- Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình.( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa).. * Tự nh[r]
Trang 1- Các biểu đồ trong bài học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Kiểm tra bài cũ: (5phút)
- GV gọi 2HS lên sửa bài tập luyện tập
thêm ở tiết trước, đồng thời kiểm tra VBT
của HS
- GV sửa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy – học bài mới: (30phút)
2.1.Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học và ghi đề bài
2.2.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Hỏi:
+ Đây là biểu đồ biễu diễn gì?
- Yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự làm bài
lên bảng điền vào ô trống
- GV nhận xét.
Bài 2:
- GV đọc yêu cầu đề bài và HS quan sát
biểu đồ trong SGK và hỏi:
+ Biểu đồ biễu diễn gì?
- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi, nhận xét bài làm của bạn
- HS lắng nghe và nhắc lại đề bài
- 1HS đọc yêu cầu đề bài
+ Biểu đồ biễu diễn số vải hoa và vải trắng
+Số mét vải hoa tuần 2 cửa hàng đó bánđược nhiều hơn tuần một là 100m
- Số mét vải hoa mà tuần 4 cửa hàng đã bánđược ít hơn tuần 2 là 100m
+ Biểu đồ biểu diễn số ngày có mưa trong
S Đ S
Đ S
Trang 2+ Các tháng được biểu diễn là những tháng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV gọi học sinh lên kẻ tiếp vào biểu đồ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kẻ biểu đồ
có thể làm với số lượng nội dung nhiều…
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung.
- Lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Em hãy nêu tên phố, ,tên đường – bỏ theo công văn 896.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Kiểm tra bài cũ: (5phút)
- Gọi HS trả lời câu hỏi
+ Nêu thời nước ta bị đô hộ của các triều đại
- HS trả lời+ Từ năm 179 TCN đến năm 938
Trang 3phong kiến phương Bắc?
+Nhân dân ta đã bị chính quyền đô hộ
phương Bắc cai trị như thế nào?
+ Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của nhân
dân ta?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy –học bài mới: ( 30 phút )
a.Giới thiệu bài :
Trong bài học trước các em đã biết để
chống lại ách đô hộ của các triều đại phong
kiến phương Bắc, nhân dân ta đã liên tục nổi
dậy khởi nghĩa Bài học hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu về một trong các cuộc khởi
nghĩa ấy, đó là khởi nghĩa Hai Bà Trưng
b.Tìm hiểu bài:
* Hoạt động1: Nguyên nhân của khởi
nghĩa Hai Bà Trưng.
- Yêu cầu HS đọc SGK từ Đầu thế kỉ thứ I
đền nợ nước, trả thù nhà
- Trước khi thảo luận nhóm, GV giải thích
khái niệm quận Giao Chỉ và Thái thú:
+ Quận Giao Chỉ: Thời nhà Hán đô hộ nước
ta, vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng
đặt là quận Giao Chỉ
+ Thái thú: Là một chức quan cai trị một
quận thời nhà Hán đô hộ nước ta
- GV nêu yêu cầu để các nhóm thảo luận: Tìm
nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng
“Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa
Hai Bà Trưng, có hai ý kiến sau:
+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặc
biệt là Thái thú Tô Định
+ Do Thi Sách, chồng của bà Trưng Trắc, bị
Tô Định giết hại
- Theo em, ý kiến nào đúng? Tại sao?
- GV hướng dẫn HS kết luận sau khi các
nhóm báo cáo kết quả làm việc: Thi Sách bị
+ Nước ta bị các triều đại phong kiếnphương bắc đô hộ:
- Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quí
- Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn vớidân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán,sống theo phong tục của người Hán
- Các nhóm thảo luận, sau đó nêu kết quả
- Ý kiến hai đúng ( việc Thi Sách bị giếthại chỉ là cái cớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra.Nguyên nhân sâu xa do lòng yêu nước,căm thù của Hai Bà Trưng
Trang 4giết hại chỉ là cái cớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra,
nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu nước, căm
thù giặc của Hai Bà Trưng ( trả thù nước, thù
nhà)
* Hoạt động 2: Diễn biến của cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng.
- GV treo lược đồ và giải thích: Cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra trên phạm vi rất
rộng, lược đồ chỉ phản ánh khu vực chính nổ
ra cuộc khởi nghĩa
- GV yêu cầu HS nêu lại diễn biến của cuộc
khởi nghĩa?
- GV nhận xét
* Hoạt động 3: Ý nghĩa của cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng.
- GV yêu cầu HS đọc SGK, sau đó lần lượt
hỏi:
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã đạt kết quả
như thế nào?
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý
nghĩa như thế nào đối với lịch sử của dân tộc?
+ Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà Trưng
nói lên điều gì về tinh thần yêu nước của nhân
dân?
- GV giáo dục tư tưởng: Những người đầu
tiên giành lại được độc lập cho dân tộc chính
là những người phụ nữ Việt Nam Như vậy,
ngay từ những ngày đầu dựng nước, phụ nữ
Việt Nam đã có những đóng góp rất lớn vì
vậy cần phải có thái độ coi trọng và nâng cao
vai trò của phụ nữ trong cuộc sống.
- Cả lớp thảo luận để đi đến thống nhất.+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửasông Hát Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm CổLoa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm củachính quyền đô hộ
- HS nêu
+Trong vòng không đầy một tháng, cuộc
khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi Quân Hán
bỏ của, bỏ vũ khí lo chạy thoát thân TôĐịnh phải cải trang thành dân thường lẫnvào đám tàn quân trốn về nước
+ Sau hơn 200 năm bị phong kiến nước
ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta giànhđược quyền độc lập Sự kiện đó chứng tỏnhân dân ta vẫn duy trì được truyền thốngbất khuất chống ngoại xâm
+ Nhân dân ta rất yêu nước và có truyềnthống bất khuất chống ngoại xâm
- 3 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Trang 5+ Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị
Tô Định giết hại ( trả nợ nước, thù nhà)
- Kể tên một cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp,
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 24,25, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ : ( 5phút)
- GV gọi HS trả lời câu hỏi
+ Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín hằng
2.Dạy – học bài mới: ( 30 phút)
a.Giới thiệu bài
Muốn giữ thức ăn lâu và không bị hỏng
chúng ta có nhiều cách để bảo quản thức ăn
Nhưng ta cần chú ý điều gì trước khi bảo
quản, các em cùng học bài hôm nay để biết
điều đó
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách bảo
+ Vì ăn nhiều rau quả chín đầy đủ các chất
vi ta min, chất khoáng và chất xơ
+ Thực phẩm sạch và an toàn là thực phẩmgiữ được chất dinh dưỡng; được nuôi trồng,bảo quản và chế biến hợp vệ sinh, khoomg
bị nhiễm khuẩn,
+ Để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinhdưỡng
- Dùng nước sạch để rửa thực phẩm
- Thức ăn được nấu chín
- Thức ăn phải bảo quản đúng
- Lắng nghe
Trang 6quản thức ăn.
HS kể tên được các cách bảo quản thức ăn.
- Cho HS làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình trang
24,25 SGK thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Hãy kể tên được các cách bảo quản thức
ăn ? chỉ và nói các cách bảo quản thức ăn
trong từng hình
+ Gia đình các em thường sử dụng những
cách nào để bảo quản thức ăn ?
+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích
gì?
- GV nhận xét các ý kiến của HS và kết
luận: Có nhiều cách giữ thức ăn được lâu,
không bị mất chất ding dưỡng và ôi thiu
Các cách thông thường có thể làm ở gia
đình là: giữ thức ăn ở nhiệt độ thấp bằng
cách cho vào tủ lạnh, phơi sấy khô hoặc ướp
muối
*Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa học
của các cách bảo quản thức ăn.
HS giải thích được cơ sở khoa học của các
cách bảo quản thức ăn
- GV giảng: Các loại thức ăn tươi có nhiều
nước và các chất dinh dưỡng, đó là môi
trường thích hợp cho vi sinh vật phát triển
- Vì vậy chúng dễ bị hư hỏng, ôi, thiu
Muốn bảo quản thức ăn được lâu, chúng ta
phải làm thế nào?
GV cho cả lớp thảo luận nhóm đôi câu hỏi:
Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức
ăn là gì?
- GV giúp HS rút ra được nguyên tắc chung
của việc bảo quản thức ăn
- Hình 7 : Ướp muối ( cà muối )
+ HS nối tiếp nhau trả lời
+ Các cách bảo quản thức ăn đó giúp chothức ăn để được lâu, không bị mất chất dinhdưỡng và ôi thiu
- Lắng nghe
a Phơi khô, nướng, sấy
b Ướp muối, ngâm nước mắm
c Ướp lạnh
d Đóng hộp
e Cô đặc với đường
- Làm cho vi sinh vật không có điều kiện
hoạt động: a; b; c; e
+ Ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm: d
Trang 7thức ăn mà gia đình áp dụng
- GV cho HS làm việc cả lớp liên hệ thực tế
về cách bảo quản một số thức ăn mà giađình áp dụng
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt ý
- Kết thúc tiết học,GV cần nêu rõ: Nhữngcách làm trên chỉ giữ được thức ăn trongmột thời gian nhất định Vì vậy, khi muanhững thức ăn đã được bảo quản cần xem kĩhạn sử dụng được in trên vỏ hộp hoặc baogói
* Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học.
- Kĩ năng lắng nghe người khác trình bày ý hiến.
- Kĩ năng kiềm chế cảm xúc.
- Kĩ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin.
-MT: Giáo dục cho HS biết bày tỏ ý kiến về môi trường sống của em trong gia đình và nơi
em ở.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
- Một chiếc micro không dây để chơi trò phóng viên
- BT 2 ý Trẻ em ( Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về các vấn đề liên quan đến trẻ em)
- Ý b bỏ cụm từ “ Cách chia sẻ” theo công văn 896.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Biết bày tỏ ý kiến (tiết 1)
- Hỏi:
+ Trẻ em có quyền gì?
+ Em có thể làm gì để thực hiện quyền đó?
- GV nhận xét.
2 Dạy - hoc bài mới: ( 30phút)
a.Giới thiệu bài :
* Hoạt động1: Tiểu phẩm Một buổi tối
trong gia đình bạn Hoa.
- GV gọi một nhóm lên trình bày tiểu phẩm.
- Yêu cầu thảo luận:
+ Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa,
bố Hoa về việc học tập của Hoa?
+ Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế
nào? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp không?
+ Nếu em là bạn Hoa, em sẽ giải quyết như
thế nào?
- GV kết luận: Mỗi gia đình có những vấn
đề, những khó khăn riêng Là con cái, các em
nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết, tháo gỡ,
nhất là về những vấn đề có liên quan đến các
em Ý kiến của các em sẽ được bố mẹ lắng
nghe và tôn trọng Đồng thời các em cũng
cần phải biết bày tỏ ý kiến một cách rõ ràng,
lễ độ
* Hoạt động 2: Trò chơi “Phóng viên”
- Cách chơi: Một số HS xung phong đóng
vai phóng viên và phỏng vấn các bạn trong
lớp theo những câu hỏi trong bài tập 3
*GV kết luận: Mỗi người đều có quyền có
những suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý
- Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày ý
kiến về những vấn đề liên quan đến trẻ em
- Ý kiến của trẻ em cũng cần được tôn trọng
cả HS nhưng phù hợp với thực tế của HS đóthì GV cũng không nên bác bỏ
- HS triển lãm bài viết, tranh vẽ của mình
- Lắng nghe
Trang 9Tuy nhiên không phải ý kiến nào của trẻ em
cũng phải được thực hiện mà chỉ có những ý
kiến phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh gia
đình, đất nước và có lợi cho sự phát triển của
trẻ em mới được thực hiện
- Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn trọng
ý kiến của người khác.
3.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút )
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ.
- GDBVMT: Các em cần biết bày tỏ ý
kiến của mình với cha mẹ, thầy cô với
chính quyền địa phương về môi trường
sống của em trong gia đình, về môi trường
lớp học, về môi trường cộng đồng địa
phượng.
* Biết bày tỏ ý kiến của mình ở gia đình và
lớp học về những vấn đề có liên quan đến
bản thân.
- Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị về
những vấn đề có liên quan đến bản thân em,
* Giao tiếp: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp.
- Thể hiện sự cảm thông.
- Xác định giá trị.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh, Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động dạy
1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập
2 Dạy – học bài mới : (30 phút)
a.Giới thiệu bài :
Câu chuyện Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
sẽ cho các em biết An-đrây-ca có phẩm chất
đáng quý mà không phải ai cũng có Đó là
phẩm chất gì? Bài học này sẽ giúp các em
hiểu điều đó
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc GV yêu
cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong
bài (đọc 2- 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc
đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù
hợp, chú ý tên riêng tiếng nước ngoài
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc GV
giúp HS hiểu nghĩa từ dằn vặt (cho HS đặt
câu với từ này)
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài.
- GV đọc diễn cảm cả bài.
GV đọc với giọng trầm, buồn, xúc động Lời
ông: đọc với giọng mệt nhọc, yếu ớt Ý nghĩ
của An-đrây-ca đọc với giọng buồn, day dứt
Lời mẹ – dịu dàng, an ủi Nhấn giọng những
từ ngữ gợi tả, gợi cảm
b Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1và trả lời
câu hỏi
+ Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy
tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế nào?
+ Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông,
thái độ của An-đrây-ca thế nào?
+ An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
-3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Gà thông minh, Cáo gian manh xảo quyệt
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+ An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi, em sốngcùng mẹ và ông Ông em đang ốm rất nặng.+ An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay
+ An-đrây-ca được các bạn đang chơi đábóng rủ nhập cuộc Mải chơi nên quên lời
mẹ dặn Mãi sau em mới nhớ ra, chạy đến
Trang 11*Đoạn 1 kể với em chuyện gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi
+ Chuyện gì đã xảy ra khi An-đrây-ca mang
thuốc về nhà?
+ An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
+ Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một
cậu bé như thế nào?
* Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
* HS biết thể hiện tình yêu thương và có ý
thức, trách nhiệm với người thân và tự
nghiêm khắc với bản thân mình.
- Gọi 1 HS đọc to toàn bài, cả lớp đọc thầm
và tìm nội dung chính của bài
c.Đọc diễn cảm:
- GV gọi HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho
các em sau mỗi đoạn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Bước vào phòng ông nằm
……… từ lúc con vừa ra khỏi nhà)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
cửa hàng mua thuốc mang về
*An -đrây- ca mãi chơi quên lời mẹ dặn.
+ Mẹ an ủi, bảo An-đrây-ca không có lỗinhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy Cảđêm bạn khóc nức nở dưới gốc cây táo doông trồng Mãi đến khi đã lớn, bạn vẫn tựdằn vặt mình
+ Dự kiến: An-đrây-ca rất yêu thương ông,không tha thứ cho mình vì ông sắp chết màcòn mải chơi bóng, mang thuốc về nhàmuộn
- An-đrây-ca rất có ý thức trách nhiệm,trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm củabản thân,…
* Nỗi dằn vặt của An- đrây – ca.
- 1 HS đọc to toàn bài, cả lớp đọc thầm vàtìm nội dung chính của bài
* Nội dung: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thểhiện trong tình yêu thương, ý thức tráchnhiệm với người thân, lòng trung thực và sựnghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạntrong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho
phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọcphù hợp
- 3 HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
- 4HS đọc toàn truyện( người dẫn chuyện,
mẹ, ông, An - đrây - ca)
Trang 12- GV nhận xét và sửa lỗi cho HS.
3.Củng cố - Dặn dò: (5 phút )
- Hỏi:
+ Em hãy đặt lại tên cho truyện theo ý
nghĩa câu chuyện?
+ Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài,
chuẩn bị bài: Chị em tôi
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên, nêu được giá trị của chữ số trong một số.
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bài 2: ( Không làm bài tập ) theo công văn 5842/BGD-ĐT.
- BT4 c; BT5 HS khá, giỏi làm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Gọi 2HS lên bảng làm bài 2, 3 tiết trước,
đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số
HS khác
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy-học bài mới: (30 phút)
2.1.Giới thiệu bài:
Giờ học toán hôm nay các em sẽ làm các
bài tập cũng cố các kiến thức về dãy số tự
nhiên và đọc biểu đồ
2.2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm BT
-Xác định gía trị của mỗi chữ số trong số?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
-1 HS đọc đề bài
- 3HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
Trang 13a Số tự nhiên liền sau của 2835917 là 2835918.
b Số tự nhiên liền trước của 2835916 là 2835917
c.Số 82 360 945 đọc là tám mươi hai triệu ba trăm sáu mươi nghìn chín trăm bốn mươi
lăm ( chữ số 2 thuộc hàng triệu,lớp triệu)
- Số 7 283 096 đọc là bảy triệu hai trăm tám ba nghìn không trăm chín mươi sáu ( chữ số
2 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn)
- Số 1 547 238 đọc là một triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi tám( chữ
số 2 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị )
- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu lại cách
tìm số liền trước, số liền sau của 1 số tự
nhiên
Bài 2: ( Không làm bài tập )
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV sửa bài và yêu cầu HS giải thích cách
điền chữ số thích hợp vào ô trống
Bài 3: (a,b,c)Dựa vào biểu đồ để viết tiếp
vào chỗ chấm
- GV: Yêu cầu HS quan sát biểu đồ và hỏi:
+ Biểu đồ biểu diễn gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó sửa bài:
+ Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp? Đó là các
lớp nào?
+ Nêu số HS giỏi toán của từng lớp?
+ Trong khối lớp Ba, Lớp nào có nhiều HS
giỏi toán nhất? Lớp nào có ít HS giỏi toán
nhất?
+ Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu HS
giỏi toán?
Bài 4 (a,b)Trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
+ Biểu đồ biểu diễn số HS giỏi toán khối lớp
3 trường Tiểu học Lê Quí Đôn năm học
b Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI
c.Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đến
Trang 14- GV gọi HS nêu ý kiến của mình, sau đó
Môn: Luyện từ và câu
Tiết 11: DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
TCT 11
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng ( ND ghi nhớ)
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát củachúng ( BT1, mục III); nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quytắc đó vào thực tế (BT2)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam Tranh (ảnh) về vua Lê Lợi
- 2 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1 (Phần nhận xét)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi 1 HS trả lời câu hỏi:
+ Danh từ là gì? Cho ví dụ
- GV nhận xét và cho điểm cho HS
2.Dạy – học bài mới: (30 phút)
a.Giới thiệu bài:
Tại sao có những danh từ viết hoa, có
những danh từ không viết hoa? Bài học hôm
- HS trả lời câu hỏi
+ Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật,hiện tượng, khái niệm, hoặc đơn vị)
VD: Học sinh, bàn,gió, lòng tự trọng, con
- Lắng nghe
Trang 15nay giúp các em trả lời câu hỏi đó.
b.Tìm hiểu ví dụ:
Phần nhận xét
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
đúng
- Gọi đại diện nhóm lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng và giới
thiệu bản đồ tự nhiên Việt Nam ( vừa nói vừa
chỉ vào bản đồ một số sông đặc biệt là sông
Cửu Long) và giới thiệu vua Lê lợi, người đã
có công đánh đuổi giặc minh, lập ra Hậu Lê ở
nước ta
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu
hỏi
- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung
+ GV nói:
*Những tên chung của một loại sự
vật như sông, vua được gọi là danh từ chung
*Những tên riêng của một sự vật
nhất định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ
riêng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi
- Gọi HS trả lời, Hs khác nhận xét,bổ sung
- GV nhận xét và nêu: Danh từ riêng chỉ người
,địa danh cụ thể luôn luôn phải viết hoa
c.Ghi nhớ:
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp đôi
- 2 nhóm HS lên bảng làm bài
- Các từ:
a - sông b - Cửu Long
c - Vua d - Lê Lợi
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm 4
- Cả lớp đọc thầm, so sánh sự khác nhaugiữa nghĩa của các từ (sông – Cửu Long;vua – Lê Lợi) và trả lời câu hỏi:
+ Sông: Tên chung để chỉ những dòng nướcchảy tương đối lớn ,trên đó thuyền bè đi lạiđược
+ Cửu Long: Tên riêng của một dòng sông
có chín nhánh ở đồng bằng sông Cửu Long + Vua: Tên chung chỉ người đứng đầu nhànước phong kiến
+ Lê lợi: Tên riêng của vị vua mở đầu Hậu
Lê
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
+ Cả lớp suy nghĩ, trao đổi theo cặp, so sánhcách viết các từ trên
- Lời giải:
+Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương
đối lớn: sông không viết hoa Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể Cửu Long viết hoa.
+ Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà
nước phong kiến vua không viết hoa Tên
riêng của một vị vua cụ thể Lê Lợi viết hoa
- Lắng nghe
Trang 16- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ.
d.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Đại diện nhóm nêu lại Yêu cầu HS thảo
+Danh từ chung chỉ tên một loại sự vật.+ Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật + Danh từ riêng luôn được viết hoa
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Họ và tên các bạn trong lớp là danh từ
chung hay danh từ riêng? Vì sao?
- Gọi 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bài vào
- HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Họ và tên các bạn trong lớp là danh từriêng vì chỉ một người cụ thể Khi viết danh
từ riêng phải viết hoa, viết hoa cả họ, tên,tên đệm
- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở
VD: Nguyễn Phương Linh
Lâm Anh Đào Trần Trọng Nhân
Trang 17- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên.
- Chỉ được các cao nguyên ở Tây nguyên trên bản đồ( lược đồ) tự nhiên Việt Nam: Kon Tum,Plây Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh
- MT: Giáo dục HS cĩ ý thức bảo vệ mơi trường.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu một số đặc điểm tiêu biểu về địahình của trung du Bắc Bộ ?
+ Nêu tác dụng của việc trồng rừng ởvùng trung du Bắc Bộ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới : ( 30 phút)
a.Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu giờ học
- GV treo bản đồ địa lí tự nhiên Việt Namlên bảng và chỉ vị trí của khu vực TâyNguyên
- Yêu cầu HS quan sát trên lược đồ, bản đồ vànêu tên các cao nguyên từ Bắc xuống Nam
- GV cho HS thảo luận nhĩm đơi
- 2 HS trả lời Lớp nhận xét, bổ sung.
+ Vùng đồi với đỉnh trịn,sườn thoải,xếpcạnh nhau như bát úp
+ Tác dụng của việc trồng rừng ở vùng
trung du Bắc Bộ: che phủ đồi,ngăn cản tìnhtrạng đất đang bị xấu đi
- Chia nhĩm đơi
Trang 18- Yêu cầu các nhĩm thảo luận nội dung sau:
+ Sắp xếp các cao nguyên theo thứ tự từ thấp
đến cao
+ Nêu dặc điểm tiêu biểu của từng cao nguyên
- Hoạt động thảo luận nhĩm, mỗi nhĩm nêuđặc điểm về 1 cao nguyên Đại diện cácnhĩm nêu ý kiến
+ Lớp nhận xét, bổ sung (Mỗi nhĩm chỉnêu đặc diểm của 1 cao nguyên )
* Đại diện nhĩm trình bày, các nhĩm khác nhận xét bổ sung
+ Cao nguyên Đắc Lắc là cao nguyên thấp nhất trong các cao nguyên ở Tây Nguyên,bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông suối và đồng cỏ Đây là nơi đất đai phì nhiêu nhất,đông dân nhất ở Tây Nguyên
+ Cao nguyên Kon Tum là một cao nguyên rộng lớn Bề mặt cao nguyên khá bằngphẳng, có chỗ giống như đồng bằng Trước đây, toàn vùng được phủ đầy rừng rậmnhiệt đới nhưng hiện nay rừng còn rất ít, thực vật chủ yếu là các loại cỏ ngắn do việcphá rừng bừa bãi
+ Cao nguyên Di Linh gồm những đồi lượn sóng dọc theo những dòng sông Bề mặtcao nguyên tương đối bằng phẳng được phủ bởi một lớp đất đỏ ba-dan dày, tuy khôngphì nhiêu bằng ở Buôn Ma Thuột Mùa khô ở đây không khắc nghiệt lắm, vẫn có mưađều đặn ngay trong những tháng hạn nhất nên cao nguyên lúc nào cũng có màu xanh + Cao nguyên Lâm Viên có địa hình phức tạp, nhiều núi cao, thung lũng sâu; sông,suối có nhiều thác ghềnh Cao nguyên có khí hậu mát quanh năm nên đây là nơi cónhiều rừng thông nhất Tây Nguyên
- GV nhận xét và kết luận: Các cao nguyên
theo thứ tự từ thấp đến cao là: Đắc Lắk, Kon
Tum,Plây- cu, Di Linh và Lâm Viên Cao
nguyên Đắc Lắk cĩ bề mặt khá bằng phẳng,
nhiều sơng suối và đồng cỏ, đất đai phì nhiêu
Cao nguyên Kon Tum được bao phủ bởi rừng
nhiệt đới Cao nguyên Di Linh được bao phủ
bởi lớp đất đỏ ba zan dày Cao nguyên Lâm
Viên cĩ địa hình khá phức tạp, nhiều núi cao
thung lũng
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về khí hậu của
Tây Nguyên.
- Yêu cầu HS quan sát phân tích bảng số liệu
về lượng mưa trung bình các tháng ở Buơn Ma
Thuật và thảo luận nhĩm 4 nội dung sau:
+ Ở Buơn Ma Thuột mùa mưa vào những
tháng nào? Mùa khơ vào những tháng nào?
+ Khí hậu ở Tây Nguyên như thế nào?
- GV giúp HS mô tả cảnh mùa mưavà mùa
khô ở Tây Nguyên
- Khí hậu gồm hai mùa mưa và mùa khơ
- HS mô tả cảnh mùa mưa và mùa khô ởTây Nguyên: Khí hậu gồm hai mùa mưa vàmùa khơ
Trang 19- GV gọi HS khá, giỏi nêu đặc điểm của
mùa mưa và mùa khô ở Tây nguyên
- GV nhận xét và kết luận: Khí hậu ở Tây
Nguyên có 2 mùa rõ rệt là mù mưa và mùa
khô Mùa mưa thường có những ngày kéo
dài liên miên Vào mùa khô trời nắng gay
- GV yêu cầu HS trình bày lại những đặc
điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình và khí hậu
của Tây Nguyên
- Chuẩn bị bài: Một số dân tộc ở Tây
Nguyên
- GV nhận xét tiết học.
- HS khá, giỏi nêu đặc điểm của mùa mưa
và mùa khô ở Tây nguyên
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôntrọng của mọi người đối với mình.( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Nỗi
dằn vặt của An-đrây-ca và trả lời câu hỏi:
+ An – đrây – ca đã làm gì khi đi mua thuốc
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu
hỏi
+ An-đrây-ca được các bạn đang chơi đá
Trang 20cho ông ?
+ Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu
bé như thế nào?
- GV nhận xét và chấm điểm
2 Dạy – học bài mới: (30 phút)
a Giới thiệu bài
Nói dối là một tính xấu, làm mất lòng tin
của mọi người, làm mọi người ghét bỏ, xa lánh
mình Các em đã biết câu chuyện một chú bé
chăn cừu vì chuyên nói dối, cuối cùng gặp nạn
chẳng đựơc ai cứu giúp Truyện Chị em tôi
các em học hôm nay kể về một cô chị hay nói
dối đã sửa được tính xấu nhờ sự giúp đỡ của
cô em
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc và gọi HS
nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2 -3 lượt) Gv sửa
lỗi ngắt giọng, phát âm cho HS (nếu có)
Chú ý câu văn: Thỉnh thoảng,hai chị em lại
cười phá lên khi nhắc lại chuyện / nó rủ bạn
vào rạp chiếu bóng chọc tức tôi, làm cho tôi
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+ Cô chị xin phép ba đi đâu?
+ Cô có đi học nhóm thật không? Em đoán
xem cô đi đâu?
+ Cô nói dối ba như vậy đã nhiều lần chưa?
Vì sao cô lại nói dối được nhiều lần như vậy?
+ Thái độ của cô sau mỗi lần nói dối ba như
bóng rủ nhập cuộc Mải chơi nên quên lời
mẹ dặn Mãi sau em mới nhớ ra, chạy đếncửa hàng mua thuốc mang về
+ An-đrây-ca rất yêu thương ông, khôngtha thứ cho mình vì ông sắp chết mà cònmải chơi bóng, mang thuốc về nhà muộn
- An-đrây-ca rất có ý thức trách nhiệm,trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm củabản thân,…
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- Theo dõi
- 1 HS đọc to đoạn 1, cả lớp đọc thầm vàtrả lời câu hỏi
+ Cô xin phép ba đi học nhóm
+ Cô không đi học nhóm mà đi chơi vớibạn bè, đến nhà bạn, đi xem phim hay la
Trang 21thế nào?
+ Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân
hận?
*Đoạn 1 nói lên điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi
+ Cô em đã làm gì để cô chị thôi nói dối?
+ Cô chị nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình hay
nói dối?
+ Thái độ của người cha lúc đó như thế nào?
- GV cho HS xem tranh minh họa SGK
* Đoạn 2 nói về chuyện gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời
câu hỏi
+ Vì sao cách làm của cô em giúp được chị
tỉnh ngộ?
+ Cô chị đã thay đổi thế nào?
* HS hiểu trong cuộc sống không nên nói dối
vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin của
+ Vì sao chúng ta không nên nói dối ?
+ Vì cô cũng rất thương ba, biết mình đãphụ lòng tin của ba
* Nhiều lần cô chị nói dối ba.
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+ Cô em bắt chước cô chị, cũng nói dối ba
đi tập văn nghệ, rồi rủ bạn vào rạp chiếubóng, lướt qua trước mặt chị, vờ làm nhưkhông thấy chị Chị thấy em nói dối đi họclại vào rạp chiếu bóng thì tức giận bỏ về
- Khi cô chị mắng, em thủng thẳng đáp là
em đi tập văn nghệ khiến chị càng tức, hỏi:
Mày tập văn nghệ ở rạp chiếu bóng à? Em
giả bộ ngây thơ, hỏi lại: Chị nói đi học
nhóm sao lại ở rạp chiếu bóng vì phải ở rạp chiếu bóng mới biết em không đi tập văn nghệ Cô chị sững sờ vì bị lộ
+ Cô nghĩ ba sẽ tức giận, mắng mỏ thậmchí đánh hai chị em
+ Ông buồn rầu khuyên hai chị em cốgắng học cho giỏi
* Cô em giúp cô chị tỉnh ngộ.
+ Vì cô em bắt chước mình nói dối./Vì côbiết cô là tấm gương xấu cho em/Cô sợmình chểnh mảng học hành khiến ba buồn + Cô không bao giờ nói dối ba đi chơinữa Cô cười mỗi khi nhớ lại cái cách emgái đã chọc tức mình, làm mình tỉnh ngộ
+ Chúng ta không được nói dối vì nói dối
là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôntrọng của mọi người đối với mình
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài, HS khác nhận xét, điềuchỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- HS luyện đọc phân vai
1 HS nêu lại:
+ Vì nói dối là một tính xấu