III.Các họat động dạy – học Giaùo vieân Hoïc sinh 1 Bài cũ: Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Tuổi 3 em lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi ngựa, trả lời những câu hỏi về bài đọc trong SGK 2[r]
Trang 1TUẦN 16 Ngày soạn: Ngày 4 tháng 12 năm 2010
Ngày dạy: Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010 MÔN: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Tiết 31 BÀI : CHÀO CỜ + SINH HOẠT VUI CHƠI
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 31 BÀI : KÉO CO
I Mục tiêu:- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài.Đọc
trôi chảy toàn bài Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo co của dân tộc với giọng sôi nổi, hào hứng
- Hiểu ND: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn,
phát huy( trả lời các câu hỏi SGK)
- Giáo dục HS biết yêu thích các trò chơi dân gian
II.Đồ dùng dạy học: Tranh về các hoạt động kéo co.
III.Các họat động dạy – học
1 Bài cũ: Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Tuổi
ngựa, trả lời những câu hỏi về bài đọc trong
SGK
2 Bài mới: Giới thiệu bài:Kéo co là một trò
chơi vui mà người Việt Nam ai cũng biết Song
luật kéo co ở mỗi vùng không giống nhau Với
bài đọc kéo co, các em sẽ biết thêm về cách
chơi kéo co ở một số địa phương trên đất nước
ta
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
-Cho HS đọc tiếp nối từng đoạn , kết hợp sửa lỗi
đọc, giúp HS hiểu từ ngữ
(giáp :Đơn vị dân cư dưới cấp thôn )
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 em đọc toàn bài
- Hướng dẫn đọc: Giọng đọc sôi nổi, hào hứng
Chú ý nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm:
thượng võ, nam, nữ, rất là vui, ganh đua, hò reo,
khuyến khích, nổi trống, không ngớt lời.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2: Tìm hiểu bài
+ Qua phần đầu đoạn văn, em hiểu cách chơi
kéo co như thế nào?
+ HS thi giới thiệu về cách chơi kéo co ở làng
Hữu Trấp?
+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì đặc
3 em lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt ) Đoạn 1: Năm dòng đầu
Đoạn 2: Bốn dòng tiếp Đoạn 3: Sáu dòng còn lại
- HS đọc theo cặp -1 HS đọc
-Nghe đọc mẫu
HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
+ Kéo co phải có hai đội, thành viên mỗi đội ôm chặt lưng nhau, hai người đứng đầu ngoắc tay vào nhau…
- HS tham gia thi, cả lớp theo dõi, nhận xét:
Cuộc thi kéo co ở làng Hữu Trấp rất đặc biệt so với cách thi thông thường Đó là cuộc thi giữa nam và nữ….
+ Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong
Trang 2+ Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?
+ Ngoài kéo co, em còn biết những trò chơi dân
gian nào khác?
+ Nội dung chính của bài là gì?
HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn, hướng dẫn HS
tìm đúng giọng đọc của bài
-Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
đoạn : “Hội làng Hữu Trấp … người xem hội”
-Nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố- Dặn dò
- Trò chơi kéo co có gì vui?
- Nhận xét tiết học
-Về nhà luyện đọc lại Tổ chức chơi kéo co với
các bạn
làng Số lượng người mỗi bên không hạn chế…
+ Vì có rất đông người tham gia, không khí ganh đua sôi nổi, những tiếng hò reo khích lệ người chơi
+ Đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay, thổi cơm thi…
+Ý nghĩa: Giới thiệu trò chơi kéo co ở một số
vùng trên đất nước ta Kéo co thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc
- HS đọc từng đoạn và nhận xét cách đọc từng đoạn
-Thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Nhận xét, chọn bạn đọc hay
HS phát biểu ý kiến cá nhân
MÔN: TOÁN
Tiết: 76 BÀI : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng:
- Thực hiện phép chia cho số có hai chữ so.á
- Giải bài toán có lời văn.* HS khá giỏi:Bài1 dòng3 Bài 3,4
- Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác
II.Chuẩn bị: bảng con, bảng phụ
III Các họat động dạy - học
1 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm vào bảng con
Tính : 75480 : 75 60116:28
Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/84:Cho HS làm bài vào bảng con
-Nhận xét, chữa bài
Bài 2/84: Gọi HS đọc đề và tóm tắt bài toán
Tóm tắt: 25 viên gạch : 1 m2
1050 viên gạch: m2 ?
-Cho HS làm vào vở, 1 em lên bảng
GV nhận xét, chữa bài
2 em lên bảng, lớp làm bảng con Kết quả: 10064; 2147
-Lắng nghe
* HS khá giỏi:Bài1 dòng3 Bài 3,4 Bài 1.HS đặt tính rồi tính vào bảng con
4725 15 4674 82 4935 44
022 315 574 57 053 112
75 00 95
00 07
Bài 2: 1 em đọc bài, tóm tắt.
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Giải:
Số mét vuông nền nhà lát được là:
1050 : 25 = 42 (m2)
Trang 3Bài 3/84:-Gọi HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán
Có 25 người
Tháng 1 làm: 855 sản phẩm
Tháng 2 làm : 920 sản phẩm
Tháng 3 làm : 1350 sản phẩm
Cả ba tháng trung bình một người
làm …sp ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét, chữa bài
Bài 4/84: Gọi HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS trao đổi cặp và trả lời
-Nhận xét, chữa bài
3- Củng cố- Dặn dò-Chấm vở HS, nhận xét.
- Nhận xét tiết học
- Bài chuẩn bị: Thương có chữ số 0
Đáp số: 42 m2
Bài 3.-HS đọc đề và tóm tắt bài toán.
Số sản phẩm trung bình 1 người làm trong 3 tháng = tổâng số sản phẩm của 25 người trong 3 tháng : 25
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở:
Trong 3 tháng đội đó làm được là:
855 + 920 + 1350 = 3125 (sản phẩm) Trung bình mỗi người làm được là:
3125 : 25 = 125 (sản phẩm) Đáp số: 125 sản phẩm
Bài 4.
-HS thực hiện phép chia và trả lời:
a) 12345 67
564 1714 95
285 17 + Sai ở lần chia thứ hai: 564 chia 67 được 7 (ù có số dư là 95 lớn hơn số chia 67) Từ đó dẫn đến việc kết quả của phép chia là 1714 là sai b) 12345 67
564 184 285 47 + Sai ở số dư cuối cùng là 47 số dư đúng là 17
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết 16 BÀI : ( Nghe - viết) KÉO CO
I.Mục tiêu:
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn từ Hội làng Hữu Trấp … đến chuyển bại
thành thắng trong bài Kéo co
- Làm đúng bài tập 2a/b hoặc BT phương ngữ do GV chọn
- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác khi nói và viết
II.Chuẩn bị:- Giấy khổ to để học sinh thi làm BT2
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Bài cũ: Cho HS tìm và đọc 5, 6 từ ngữ chứa
tiếng bắt đầu bằng tr/ ch hoặc có thanh hỏi/
thanh ngã
-Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HS tìm và phát biểu:
+ trốn tìm, cắm trại, chọi dế,…
+ tàu thủy, thả diều, nhảy dây, …
Trang 4HĐ1: Hướng dẫn nghe- viết chính tả
-Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- Cho HS đọc thầm, nhắc chú ý những từ dễ lẫn,
hay viết sai, và cách trình bày, những tên riêng
cần viết hoa…
-Cho HS viết bảng con từ khó
-Nhận xét, sửa lỗi
-Đọc cho HS viết chính tả
-Đọc lại một lần cho HS soát lỗi
-Chấm 5 – 6 bài
Nhận xét chung bài viết của HS
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2.: -Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc kết quả
-Nhận xét bài
a) Chứa tiếng có âm đầu là r/d/gi
- Trò chơi quay dây qua đầu, mỗi lần dây
chạm đất thì nhảy lên cho dây luồn dưới chân
- Môn nghệ thuật sân khấu biểu diễn bằng
cách điều khiển các hình mẫu giống như
người, vật
- Phát bóng sang phía đối thủ để mở đầu hiệp
đấu hoặc lượt đấu
b) Chứa tiếng có vần ất/ấc
- Ôm lấy nhau và cố sức làm cho đối phương
ngã
- Nâng lên cao một chút
- Búp bê nhựa hình người, bụng tròn, hễ đặt
nằm là bật dậy
3 Củng cố- Dặn dò
-Nhận xét kết quả bài viết của HS
- Nhận xét tiết học
-Bài chuẩn bị: Mùa đông trên rẻo cao
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Đọc thầm lại bài
Viết bảng con, 1 em viết bảng lớp:
+ Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh, Vĩnh Yên, Vĩnh Phú, ganh đua, khuyến khích, trai tráng,……
- HS nghe- viết chính tả
- HS đổi vở để kiểm tra, chữa lỗi cho nhau
Bài 2 1 em nêu yêu cầu
-Làm bài vào vở:
-HS tiếp nối nhau đọc kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung
Các từ ngữ
- Nhảy dây
- Múa rối
- Giao bóng (đối với bóng bàn,
bóng chuyền)
- Đấu vật
- Nhấc
- Lật đật
HS lắng nghe
Ngày soạn: Ngày 5 tháng 12 năm 2010
Ngày dạy: Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 31 BÀI : MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI
I.Mục tiêu
- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc( BT1); - - Tìm được một
vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm
( BT2); bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể
- HS có ý thức giữ gìn đồ chơi, tránh chơi đồ chơi có hại
I.Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT1, 2
III Các họat động dạy - học
Trang 5Giáo viên Học sinh
1 Bài cũ: -Khi hỏi chuyện người khác, cần giữ
phép lịch sự như thế nào? Cho ví dụ?
GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài :Mở rộng vốn từ :
Đồ chơi- Trò chơi.
Bài tập 1: Gọi HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp điền vào phiếu
sau:
Trò chơi rèn luyện sức mạnh
Trò chơi rèn luyện sự khéo léo
Trò chơi rèn luyện trí tuệ
-Nhận xét, chốt lại ý đúng
Bài tập 2 Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài cá nhân
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Thành ngữ, tục
Nghĩa ngữ
Chơi với lửa
Làm một việc nguy hiểm +
Mất trắng tay
Liều lĩnh ắt gặp tai họa
Phải biết chọn bạn chơi
- Gọi HS đọc lại các thành ngữ, tục ngữ
Bài tập 3 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
GV nhắc nhở các em:
+ Chú ý phát biểu thành tình huống đầy đủ
+ Có tình huống có thể dùng 1, 2 thành ngữ, tục
ngữ để khuyên bạn
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng:
a) Nếu bạn em chơi với một số bạn hư nên học
kém hẳn đi
b) Nếu bạn em thích leo trèo lên một chỗ cao
chênh vênh, rất nguy hiểm để tỏ ra là mình gan
dạ
3 Củng cố- Dặn dò
- Ghi nhớ những từ ngữ, những thành ngữ về trò
chơi
- Nhận xét tiết học
-Bài chuẩn bị: Câu kể
- 2 em trả lời
Bài 1 HS đọc yêu cầu của bài
Các cặp trao đổi, thảo luận, làm bài
Các nhóm trình bày kết quả phân loại từ, cả lớp nhận xét, bổ sung
Kéo co, vật Nhảy dây, lò cò, đá cầu
Ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình
Bài 2 HS đọc yêu cầu
-Làm bài cá nhân, 2 em lên bảng
Ở chọn nơi, chơi chọn bạn
Chơi diều đứt dây
Chơi dao có ngày đứt tay
+
+ +
-2 em đọc lại
Bài 3 HS đọc yêu cầu bài tập
HS lắng nghe, chuẩn bị làm bài tập
-HS làm bài vào vở, sau đó đọc bài làm của mình lên trước lớp
a) Em sẽ nói với bạn: “ Ở chọn nơi, chơi chọn
bạn” Cậu nên chọn bạn tốt mà chơi
b)Em sẽ nói: Cậu xuống ngay đi Đừng có chơi
với lửa.
Hoặc: “Chơi dao có ngày đứt tay đấy” Xuống đi
thôi
HS lắng nghe, nhắc lại bài học
MÔN: TOÁN
Tiết: 77 BÀI : THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0
I.Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở thương
- Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan
Trang 6- Rèn tính cẩn thận, chính xác.
II.Chuẩn bị: bảng con , bảng phụ.
III Các hoạt động dạy - học
1 Bài cũ: Cho cả lớp làm bài vào bảng con:
35136 : 18 ;
18408 : 52
GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Ghi bảng: 9450 : 35 = ?
-Gọi HS đặt tính rồi tính, yêu cầu HS nói rõ các
bước tính
- Gọi HS nêu kết quả của phép chia
Ghi bảng: 2448 : 24 = ?
-Cho HS làm và nêu từng bước chia
-Nhận xét
HĐ2: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 -Cho HS làm bài vào bảng con
-Nhận xét, chữa bài
Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu và tóm tắt bài toán.
Tóm tắt:
1giờ 12 phút bơm: 97200 lít nước
1 phút bơm …lít nước ?
- Cho HS làm bài vào vở, một HS lên bảng
-Nhận xét, chữa bài
Bài 3 Gọi HS đọc đề bài
Tóm tắt:
a:
b: 97m 307 m
- Gọi 1 em lên bảng, lớp làm vào vở
Cả lớp làm bảng con
Nhận xét kết quả
HS lên bảng đặt tính rồi tính, cả lớp làm bảng con, tính từ trái sang phải Mỗi lần chia đều tính theo 3 bước: chia, nhân, trừ nhẩm
9450 35
245 270
000
- Tương tự như phép chia trên, HS lên bảng đặt tính rồi tính, cả lớp làm vào bảng con
2448 24
004 102 48
00 Kết quả: 2448 : 24 = 104
* HS khá giỏi: Bài 1 dòng 3 Bài 2,3 Bài 1: HS đặt tính rồi tính vào bảng con
8750 35 23520 56 2996 28 2420 12
175 250 112 420 196 107 0020 201
000 000 00 08 -Nhận xét, chữa bài
Bài 2.: 1 em đọc bài, lớp đọc thầm.
-Tóm tắt và nêu hướng giải
- HS lên bảng làm bài , lớp làm vào vở
Bài giải
1 giờ 12 phút = 72 phút Trung bìnhh mỗi phút bơm được là:
97200 : 72 = 1350 (l) Đáp số : 1350 l
Bài 3 1 em đọc bài, lớp đọc thầm.
-Phân tích bài theo gợi ý:
Chu vi = 307 x 2 Diện tích = chiều dài x chiều rộng
(307+ 97 ) : 2 307 – chiều dài
- 1 em lên bảng, lớp làm vào vở
Trang 7-Nhận xét, chữa bài.
3 Củng cố- Dặn dò
-Chấm vở HS, nhận xét kết quả
- Nhận xét tiết học
- Bài chuẩn bị: Chia cho số có 3 chữ số
Bài giải Chiều rộng mảnh đất là:
(307 – 97) : 2 = 105 (m) Chiều dài mảnh đất là:
105 + 97 = 202 (m) Chu vi mảnh đất là:
307 x 2 = 614 (m) Diện tích mảnh đất là:
105 x 202 = 21210 (m2) Đáp số: Chu vi: 614 m Diện tích: 21210 m2
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết: 16 BÀI: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu
- HS chọn được một câu chuyện( được chứng kiến hoặc tham gia) kể về đồ chơi của mình hoặc của
các bạn xung quanh
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện rõ ý
Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Giáo dục HS biết giữ gìn và yêu quý đồ chơi của mình
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết 3 cách xây dựng cốt truyện.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài cũ: Gọi 1 HS kể câu chuyện các em đã
được đọc hay được nghe có nhân vật là những
đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi
với trẻ em
-Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài Kể chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia
HĐ1: Hướng dẫn HS phân tích đề
-Gọi HS đọc đề bài
-Viết đề lên bảng, gạch chân dưới những từ ngữ
quan trọng
+ Gợi ý kể chuyện:
- Gọi HS đọc 3 gợi ý
+ Khi kể, em nên dùng từ xưng hô như thế nào?
+ Em hãy giới thiệu câu chuyện về đồ chơi mà
em định kể?
HĐ2: Hướng dẫn thực hành kể chuyện, trao
1-2 em kể
Lớp nhận xét
- HS đọc đề bài và phân tích đề: đồ chơi, của
em, của các bạn
HS lần lượt đọc từng gợi ý, trả lời:
+ Khi kể xưng tôi, mình.
+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện vì sao tôi có con búp bê biết bò, biết hát
+ Tôi muốn kể cho các bạn câu chuyện vì sao trong tất cả các đồ chơi của tôi, tôi thích nhất là con thỏ nhồi bông
Trang 8đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
+Cho HS Kể chuyện theo cặp
+ Cho HS thi kể chuyện trước lớp
-Hướng dẫn cả lớp nhận xét nhanh về nội dung,
cách kể, cách dùng từ, đặt câu, ngữ điệu và bình
chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất
-Nhận xét, tuyên dương những HS kể tốt
3.Củng cố- Dặn dò
- Qua các câu chuyện các bạn kể, em rút ra
được điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Bài chuẩn bị: Một phát minh nho nhỏ
Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện về đồ chơi của mình
5 – 7 HS tham gia thi kể chuyện Sau khi kể xong, nói ý nghĩa câu chuyện và trả lời các câu hỏi mà các bạn đặt ra
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay, hấp dẫn nhất
HS rút ra bài học cho bản thân
Ngày soạn: Ngày 6 tháng 12 năm 2010
Ngày dạy: Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2010
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 32 BÀI : TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG”
I Mục tiêu:
- Biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài: (Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la, Ba-ra-ba, Đu-rê-ma, li-xa,
A-di-li-ô); bước đầu đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu ND: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh biết dùng mưu để chiến thắng được kẻ ác
đang tìm cách hại mình.( trả lời các câu hỏi SGK)
- Hs biết được sự thông minh dùng mưu trí
II Đồ dùng dạy học.- Tranh minh họa bài đọc SGK
III Các họat động dạy - học
1 Bài cũ: Gọi HS đọc tiếp nối nhau bài Kéo
co, trả lời những câu hỏi về bài đọc trong SGK
2.Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
-Cho HS đọc tiếp nối từng đoạn kết hợp sửa lỗi
đọc và hướng dẫn tìm hiểu từ ngữ
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn đọc: Giọng kha nhanh, bất ngờ, hấp
dẫn; đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời
các nhân vật.
- Đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão Ba-ra-ba?
+ Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão phải
2 em lên bảng đọc bài
Lớp nhận xét
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt )
Đoạn 1: Từ đầu … cái lò sưởi này Đoạn 2: Tiếp theo …nhà bác Các-lô ạ
Đoạn 3: Phần còn lại
- Luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
-Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Bu-ra-ti-nô cần biết kho báu ở đâu
+ Chú chui vào một cái bình bằng đất trên bàn
Trang 9nói ra điều bí mật?
+ Chú đã gặp điều gì nguy hiểm và đã thoát
thân như thế nào?
+ Tìm những hình ảnh, chi tiết em cho là ngộ
nghĩnh và lí thú?
+Nêu nội dung chính của bài
(ghi bảng như phần mục tiêu )
HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Cho HS đọc truyện theo cách phân vai, hướng
dẫn thể hiện đúng giọng của các nhân vật
- GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn
cảm đoạn : “Cáo lễ phép ngả mũ … nhanh như
mũi tên”
-Nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố- Dặn dò- Gọi HS nhắc lại ý nghĩa
của câu chuyện ?
- Nhận xét tiết học
Bài chuẩn bị: Rất nhiều mặt trăng
ăn, ngồi im đợi Ba-ra-ba uống rượu say, từ trong bình hét lên ”Kho báu ở đâu, nói ngay”, khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên đã nói ra điều bí mật
+ Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ ở trong bình đất liền báo cho Ba-ra-ba để kiếm tiền Lão ném chiếc nình xuống đất vỡ tan, Chú bò lổm ngổm giữa những mảnh bình Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài
+ HS phát biểu:
Ví dụ:Em thích chi tiết Bu-ra-ti-nô lao ra ngoài giữa lúc mọi người đang há hốc mồm ngơ ngác
+Ý nghĩa: HS phát biểu cá nhân: Chú bé người
gỗ Bu- ra- ti- nô thông minh đã biết dùng mưu moi được bí mật về chiếc chìa khóa vàng ở những kẻ độc ác đang tìm mọi cách bắt chú
HS luyện đọc theo cách phân vai và nhận xét cách đọc:
+ Lời người dẫn truyện: chậm rãi, rồi nhanh hơn, bất ngờ, li kì
+ Lời Bu-ra-ti-nô: thét, dọa nạt + Lời lão Ba-ra-ba: lúc đầu hùng hổ, sau ấp úng, khiếp đảm
+ Lời cáo A-li-xa: ranh mãnh
- Thi đọc diễn cảm đoạn văn
HS nhắc lại
MÔN : TOÁN
Tiết: 78 BÀI : CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số( chia hết, chia có dư)
- Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan
- HS có hứng thú học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác
I Chuẩn bị: - bảng con, bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học
1 Bài cũ: Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào bảng con
Đặt tính rồi tính: 5974 : 58 31902 : 78
GV nhận xét, cho điểm
-Cả lớp làm bảng con
Kết quả :5974 : 58 = 103
31902 : 78 = 409
Trang 102 Bài mới: Giới thiệu bài.
* Trường hợp chia hết
-Ghi lên bảng: 1944 : 162 = ?
-Hướng dẫn HS tính:
* 194 chia 162 được 1, viết 1
1 nhân 2 bằng 2, 4 trừ 2 bằng 2, viết 2
1 nhân 6 bằng 6, 9 trừ 6 bằng 3, viết 3
1 nhân 1 bằng 1, 1 trừ 1 bằng 0, viết 0
* Hạ 4, được 324, 324 :162 được 2,viết 2
2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0, viết 0
2 nhân 6 bằng12, 12 trừ 12 bằng 0, viết 0, nhớ
1
2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0,
viết 0
* Trường hợp chia có dư
-Viết 2448 : 24 = ?
-Cho HS làm theo cặp ra bảng con
-Nhận xét, yêu cầu 1 em nêu lại các bước tính
- Gọi HS nêu kết quả phép tính
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: -Cho HS làm bài vào bảng con 2 phép
tính của câu a
-Câu b cho làm vào vở
-Nhận xét, chữa bài
Bài 2 Bài tập yêu cầu làm gì?
+ Nêu quy tắc tính giá trị của biểu thức (không
có dấu ngoặc)?
- Cho HS tự làm bài: một HS lên bảng làm, cả
lớp làm vào vở
GV nhận xét, chữa bài
Bài 3:-Gọi HS đọc đề bài
-Cho HS tóm tắt
-Hướng dẫn phân tích bài
Cho HS làm bài
Nhận xét, chữa bài
Cả lớp đặt tính vào vở nháp theo dõi kết hợp tính nháp
1944 162
0324 12 000
8469 241 1 em lên bảng,
1239 35 HS khác làm theo cặp 034
8469 : 241 = 35 dư 34
* HS khá giỏi: Bài 1b Bài 2a Bài 3 Bài 1 HS đặt tính rồi tính vào bảng con
2 em lần lượt lên bảng
-Nhận xét bài
2120 424 1935 354
000 5 165 5
6420 321 4957 165
0000 20 0007 30 7
Bài 2 Tính giá trị của biểu thức
+ Nhân chia trước, cộng trừ sau
HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở a) 1995 x 253 + 8910 : 495
= 504735 + 18 = 504753 b) 8700 : 25 : 4 = 348 : 4 = 87
Bài 3 HS đọc đề bài
Phân tích bài:
So sánh số ngày bán của cửa hàng thứ nhất và cửa hàng thứ hai
7128 : 264 7128 : 297 -1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Số ngày cửa hàng thứ nhất bán hết 7128 mét vải là: