1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 5 Tuần 6 - Năm học: 2019 - 2020

37 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 214 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong tiết học toán này chúng ta cùng ôn tập về cách đổi, so sánh đơn vị đo diện tích và giải một số bài tập có liên quan... Sau đó nhận xét và đánh giá3[r]

Trang 1

TUẦN 6

Ngày soạn: 11/10/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2019

Toán Tiết 26: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố mối liên hệ giữa các đơn vị đo diện tích.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích,

giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích

3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức làm bài, trình bày khoa học, tính toán chính

xác, nhanh

II ĐỒ DÙNG

- GV: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Nêu tên các đơn vị đo diện tích theo

thứ tự từ cao đến thấp?

+ Mỗi đơn vị đo diện tích liền kề, đơn

vị lớn gấp đơn vị bé bao nhiêu lần?

- Gv nhận xét, đánh giá

A Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’.

- Luyện tập về đổi các số đo diện tích,

so sánh các số đo diện tích và giải các

bài toán liên quan đến đơn vị đo diện

tích

2 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1(10’)

a) Viết các số đo sau dưới dạng số

đo có đơn vị là mét vuông.

- GV viết lên bảng phép đổi mẫu :

3m2 65dm2 = … m2, và yêu cầu HS

tìm cách đổi

- GV giảng lại cách đổi cho HS, sau

đó yêu cầu các em làm bài

+ km 2 , hm 2 , dam 2 , m 2 , dm 2 ,

cm 2 , mm 2+ Mỗi đơn vị đo diện tích liền kề, đơn vịlớn gấp đơn vị bé 100 lần

- HS trao đổi với nhau và nêu trước lớpcách đổi :

100 m2

Trang 2

b) Viết các số đo sau dưới dạng số

đo

có đơn vị là xăng – ti - mét vuông.

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

+ Em có nhận xét gì về cách đổi đơn

vị đo diện tích ở bài tập 1?

Bài 2 ( 8)’ < > =

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS làm bài

- HS nhận xét, bổ sung

+ Để so sánh các số đo diện tích

chúng ta phải làm như thế nào ?

Bài 3 (4-5’) Khoanh trước câu trả

- Gọi HS đọc đề bài toán trước lớp

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

100 m2.43dm2 =

43

100 m2.9cm2 58mm2= 9cm2 +

58

100cm2 =

58 9

cm2

- Nhận xét, bổ sung

+ Đổi số đo diện tích có tên hai đơn vị đothành số đo dưới dạng phân số (hay hỗnsố) có một đơn vị cho trước

- HS thực hiện phép đổi, sau đó chọn đáp

- 1 HS lên bảng làm bài

Trang 3

làm như thế nào? (tìm diện tích 200

+ Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

diện tích liền kề nhau

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập ở

vở bài tập

Bài giảiDiện tích mảnh gỗ là :

80 20 = 1600 (cm2)Diện tích của căn phòng là :

1600 200 = 320 000 (cm2)Đổi 320 000cm2 = 32m2

Đáp số : 32m2

- tìm diện tích 1 viên gạch+ Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn

vị bé hơn tiếp liền nó

+ Mỗi đơn vị đo diện tích bằng đơn vịlớn hơn tiếp liền nó

-Tập đọc Tiết 11: SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A- PÁC- THAI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài; đọc đúng các từ phiên âm ( a- phác- thai), tên

riêng (Nen- xơn Man- đê- la), các số liệu thống kê (1/5, 9/10, 3/4,…) Giọng đọcthể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũngcảm, bền bỉ của ong Nen- xơn Man-đê- la và nhân dân Nam Phi

2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa của câu chuyện phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca

ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi

3 Thái độ: Giáo dục cho HS tình đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới.

*GDQTE: có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, chủng tộc.

*Giảm tải: Bỏ câu hỏi 3

II ĐỒ DÙNG

- GV: Tranh Bảng phụ ghi sẵn đoạn 3, hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi 2 HS đọc bài

+ Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến

tranh xâm lược của chính quyền Mĩ?

52, hơi độc để đốt bệnh viện,trường học, giết những trẻ em vôtội, giết cả những cánh đồng xanh.+ Chú Mo- ri- xơn là người dám xảthân vì việc nghĩa

100 1

Trang 4

- Gv nhận xét, đánh giá.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- Đây là ông Nen-xơn Man-đê-la, ông đã

đấu tranh chống sự phân biệt chủng tộc

suốt cả cuộc đời Xoá bỏ nạn phân biệt

chủng tộc để xây dựng một xã hội bình

đẳng, bác ái là góp phần tạo nên một thế

giới hoà bình, không có chiến tranh Các

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn : 3 đoạn

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1- sửa phát

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn

- Hd giọng đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Tìm hiểu bài: 10’

- HS đọc đoạn 1, 2 và cho biết :

+ Em biết gì về đất nước Nam Phi ?

+ Dưới chế độ a-pác- thai, người da đen bị

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn- Sửa phát

âm (đ1: a- pác- thai; đ2: lương; đ3:sắc lệnh, nen- xơn man-đê- la)

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

- giải nghĩa từ sgk

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

- Cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉcủa họ / được sự ủng hộ của nhữngngười yêu chuộng tự do và công lítrên toàn thế giới

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc và sửa saicho nhau

+ Họ phải làm những công việcnặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lươngthấp, phải sống, chữa bệnh, làmviệc ở những khu riêng, khôngđược hưởng một

Trang 5

- GV giảng: Dưới chế độ a-pác-thai,

người da đen bị khinh miệt, đối xử tàn

nhẫn Họ không có một chút quyền tự do

dân chủ nào Họ bị coi như một công cụ

lao động biết nói Có khi họ bị mua đi bán

lại ở ngoài chợ, ngoài đường như một thứ

hàng hóa

- HS đọc đoạn 3 và cho biết :

+ Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ

chế độ phân biệt chủng tộc ?

GV giảng: Chế độ a-pác-thai đã đưa ra

một luật vô cùng bất công và tàn ác đối với

người dân da đen Họ bị mất hết quyền

sống, quyền tự do, dân chủ Do vậy, những

người yêu chuộng hoà bình và công lí trên

thế giới không thể chấp nhận được Họ ủng

hộ cuộc đấu tranh của người dân Nam Phi

Họ hiểu rõ con người không thể có màu da

cao quý và màu da thấp hèn, dân tộc nào

cũng có quyền tự do, không thể có dân tộc

thống trị và dân tộc bị thống trì Một trong

những người đi đầu trong phong trào

chống chế độ phân biệt chủng tộc là ông

Nen-xơn Man-đê-la

+ Em biết gì về ông Nen-xơn Man-đê-la?

- GV giới thiệu: Ông Nen-xơn Man-đê-la

là luật sư da đen Ông sinh năm 1918, vì

đấu tranh chống chế độ a-pác-thai nên ông

bị nhà cầm quyền Nam Phi xử chung thân

năm 1964 27 năm sau, năm 1990 ông

được trả tự do, trở thành tổng thống đầu

tiên của Nam Phi năm 1994 sau khi chế độ

a-pác-thai bị xoá bỏ Ông được nhận giải

Nô-ben về hoà bình năm 1993

+ Nội dung chính của bài là gì ?

- HS lắng nghe

+ Ông Nen-xơn Man- đê- la là luật

sư Ông đã cùng người dân NamPhi chống lại chế độ phân biệtchủng tộc và bị cầm tù 27 năm…

- HS lắng nghe

+ Câu chuyện phản đối chế độ phânbiệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấutranh của người da đen ở Nam Phi

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn

Trang 6

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn- HS lớp dựa

vào nội dung tìm hiểu tìm giọng đọc hay

toàn bài

+ Bài văn đọc với giọng như thế nào?

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Yêu cầu HS tìm từ nhấn giọng

- Gọi HS đọc thể hiện giọng diễn cảm

- Gọi HS thi đọc diễn cảm

- Dặn dò HS về nhà học bài và kể lại câu

chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị

bài tác phẩm của Si- le và tên phát xít

+ Toàn bài đọc với giọng thôngbáo rõ ràng, rành mạch, tốc độnhanh: đoạn cuối bài đọc với giọngcảm hứng ca ngợi cuộc đấu tranhdũng cảm bền bỉ của người da đen

- HS chú ý lắng nghe

- 1-2 HS tìm từ nhấn giọng: bấtbình, dũng cảm, bền bỉ, yêu chuộng

tự do và công lí, buộc phải hủy bỏ,xấu xa nhất, chấm dứt

- 1 HS đọc

- 3- 5 HS thi đọc, HS cả lớp theodõi và nhận xét

+ Em thấy nạn phân biệt chủng tộc

ở nước Nam Phi khiến người dân

vô cùng cực khổ

-Chính tả Tiết 6: Ê - MI- LI , CON

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nhớ viết chính xác, đẹp đoạn thơ Ê- mi- li, con ôi ! sự thật

trong bài thơ Ê- mi- li, con…

2 Kĩ năng: Làm đúng bài chính tả đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm

đôi ưa/ ươ

3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức viết chữ đẹp, đúng chính tả, trình bày

đẹp

II ĐỒ DÙNG

- GV: Bài tập 2 viết sẵn trên bảng nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 3’

- 3 HS viết bảng lớp, HS cả lớp viết vào

vở các tiếng có nguyên âm đôi uô/ ua

+ Cuốn, luống, xuống, buồng, xuồng,mùa, lùa, bùa, túa

Trang 7

+ Em nhận xét gì về cách ghi dấu thanh ở

các tiếng trên bảng ?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- Tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ nhớ

viết đoạn cuối bài thơ và luyện tập cách

ghi dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm

đôi ưa/ ươ

2 Hướng dẫn viết chính tả: 18-20’

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Chú Mo- ri- xơn nói với con điều gì

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài (HS gạch chân

dưới các tiếng có chứa ưa/ ươ)

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

+ Em có nhận xét gì về cách ghi dấu

thanh ở các tiếng ấy ?

GV kết luận : Các tiếng có nguyên âm

đôi ưa không có âm cuối, dấu thanh được

đặt ở chữ cái đầu của âm chính (nếu có)

Các tiếng có nguyên âm đôi ươ có âm

cuối, dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ

hai của âm chính (nếu có)

Bài 3 : 5’

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS tự làm bài theo hướng dẫn sau :

+ Tiếng có ua mà không có âm cuốidấu thanh đặt ở chữ cái đầu nguyên

âm đôi (u) Tiếng có uô (có âm cuối)dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai (ô)

- 3- 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơtrước lớp

+ Chú muốn nói với Ê- mi- li về nóivới mẹ: Cha đi vui, xin mẹ đừngbuồn

- 2 HS lên bảng viết Cả lớp viếtnháp:

Ê- mi- li, ngọn lửa, nói giùm, sinh- tơn, sáng loà…

Oa HS tự viết theo trí nhớ

- 10 HS nộp bài

- 1 HS đọc

- 2 HS làm bảng phụ HS dưới lớplàm vào vở

- 1-2 HS nhận xét bạn làm bài

Các từ chứa ưa: lưa, thưa, mưa, giữa.Các từ chứa ươ: tưởng, nước, tươi,ngược

+ Các tiếng: mưa, lưa, thưa không

được đánh dấu thanh vì mang thanh

ngang riêng giữa dấu thanh đặt ở chữ

cái đầu của âm chính

Các tiếng: tưởng, nước, ngược dấu

thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm

chính, tiếng tươi không được đặt dấu

thanh vì mang thanh ngang

- HS lắng nghe

Trang 8

thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa/

ươ và chuẩn bị bài sau

- HS chú ý lắng nghe

- HS tự học thuộc lòng

- 2 HS đọc thuộc lòng các câu tục ngữcho cả lớp nghe

+ Các tiếng có nguyên âm đôi ưakhông có âm cuối, dấu thanh đượcđặt ở chữ cái đầu của âm chính (nếucó) Các tiếng có nguyên âm đôi ươ

có âm cuối, dấu thanh được đặt ở chữcái thứ hai của âm chính (nếu có)

-Địa lí Tiết 6 : ĐẤT VÀ RỪNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm của đất phe- ra- lít, đất phù sa, rừng rậm

nhiệt đới, rừng ngập mặn Nêu được vai trò của đất, vai trò của rừng đối với đờisống và sản xuất của con người

2 Kĩ năng: Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe- ra- lít, đất

phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn

3 Thái độ: Nhận biết được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách

Trang 9

- Các hình minh hoạ trong SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

+ Nêu đặc điểm của vùng biển nước

ta?

+ Biển có vai trò thế nào đối với đời

sống và sản xuất của con người ?

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 2’

- GV nêu mục tiêu bài

+ Nêu đặc điểm của từng loại đất ?

- Đại diện nhóm trình bày

- Một số HS lên bảng chỉ trên Bản đồ

Địa lí Tự nhiên Việt Nam vùng phân

bố hai loại đất chính ở nước ta

+ Đất có phải là tài nguyên vô hạn

không? Chúng ta cần làm gì để giữ

đất ?

+ Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo,

bồi dưỡng, bảo vệ đất thì sẽ gây cho

+ Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tàinguyên và đường giao thông quantrọng, ven biển có nhiều nơi du lịch,nghỉ mát hấp dẫn

- HS thực hiện

+ Đất phe-ra-lít: phân bố chủ yếu ở

đồi núi Màu đỏ hoặc vàng, thường nghèo mùn

+ Đất phù sa: phân bố chủ yếu ở đồng

bằng

Do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ

- 2, 3 HS lên bảng chỉ

+ Đất không phải là tài nguyên vô hạn

mà là tài nguyên có hạn Vì vậy, sửdụng đất phải hợp lí

+ Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạođất thì đất sẽ bị bạc màu, xói mòn,nhiễm phèn, nhiễm măn, …

Trang 10

GV kết luận: Nước ta có nhiều loại đất

nhưng chiếm phần lớn là đất phe- la- lít

có màu đỏ hoặc đỏ vàng, tập trung ở

vùng đồi, núi Đất phù sa do các con

sông bồi đắp rất màu mỡ, tập trung ở

- Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt

đới, rừng ngập mặn trên lược đồ hình

1 ?

- Quan sát tranh ảnh và vốn hiểu biết,

hay so sánh sự khác nhau giữa rừng

thủy triều lên hàng ngày

Chủ yếu là cây đước, sú, vẹtCây mọc vượt lên mặt nước

GV kết luận: Nước ta có nhiều loại

rừng, nhưng chủ yếu là rừng rậm nhiệt

đới và rừng ngập mặn Rừng rậm nhiệt

đới tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi,

rừng ngập mặn thường thấy ở ven biển

- Đọc tiếp SGK, trả lời câu hỏi :

+ Hãy nêu vai trò của rừng đối với đời

sống và sản xuất của con người?

+ Tại sao chúng ta phải sử dụng và

khai thác rừng hợp lí ?

+ Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ.Rừng có tác dụng điều hoà khí hậu.Rừng giữ cho đất không bị xói mòn.Rừng đầu nguồn giúp hạn chế lũ lụt.Rừng ven biển chống bão biển, bão cát,bảo vệ đời sống và các vùng ven biển,

…+ Tài nguyên rừng là có hạn, không

Trang 11

+ Em biết gì về thực trạng của rừng

nước ta hiện nay ?

+ Để bảo vệ rừng, nhà nước và người

hường tới môi trường sống con người

Vì vậy, việc trồng và bảo vệ rừng là

+ Nhiều cánh rừng đang được trồngmới…

+ Nhà nước ban hành lụât bảo vệ rừng,

có chính sách phát triển kinh tế chonhân dân vùng núi, tuyên truyền và hỗtrợ

nhân dân trồng rừng, …Nhân dân tự giác bảo vệ rừng, từ bỏcác biện pháp canh tác lạc hậu như phárừng làm nương rãy,…

+ Trồng cây gây rừng,tăng cường bảo

vệ rừng, không chặt phá rừng bừa bãi,không đốt rừng

-Ngày soạn: 12/10/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2019

Toán Tiết 27 : HÉC TA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc- ta Mối quan

hệ giữa héc- ta và mét vuông

2 Kĩ năng: Biết chuyển đối các số đo diện tích trong quan hệ với héc - ta, vận

dụng để giải các bài toán có liên quan

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài tập: tự giác làm bài, làm bài nhanh,

chính xác

Trang 12

II ĐỒ DÙNG

- GV: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi 2 HS làm bài 2 trong VBT (mỗi hs

làm 1 cột)

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- Trong bài học hôm nay chúng ta tiếp tục

học về các đơn vị đo diện tích

2 Giảng bài

a) GT đơn vị đo diện tích hec- ta: 8’

- GV giới thiệu:

Thông thường để đo diện tích của một

thửa ruộng, một khu rừng, ao hồ,… người

ta thường dùng đơn vị đo là héc- ta

1 héc- ta bằng 1héc-tô-mét vuông và kí

hiệu là: ha

+ 1hm2 bằng bao nhiêu m2 ?

+ Vậy 1 héc- ta bằng bao nhiêu m2?

- Gv củng cố nội dung bài

b) Thực hành

Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

8’

+ Nêu yêu cầu khác của bài?

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó cho HS

1

100 km2 = 100ha

1

100 = 1haVậy ta viết 1 vào chỗ trống

Trang 13

- GV nhận xét câu trả lời của HS.

Bài 2: 5’ Đúng ghi Đ, sai ghi S

- Gọi HS đọc đề bài và tự làm bài

a) 54km² < 540ha

b) 71ha > 80 000m²

c) 5m²8dm² =

8 5

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV hướng dẫn HS yếu:

Bài 4: Khoanh vào chữ cái đặt trước

câu trả lời đúng 3’

- HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc kết quả bài làm

+ Diện tích khu đất hình chữ nhật là bao

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

+ Diện tích Hồ Tây: 440haDiện tích hồ Ba Bể : 670ha+ Diện tích hồ Ba Bể hơn diện tích HồTây : mét vuông?

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làmVBT

Bài giải

Diện tích hồ Ba Bể hơn diện tích HồTây số mét vuông là :

670 – 440 = 230 (ha)Đổi 230ha = 2 300 000m²

Đáp số : 2 300 000m2

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài Gọi HS nêu kết quả+ Diện tích khu đất hình chữ nhật là3ha

Đáp án A đúng

- Hs trả lời

Trang 14

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá một số từ ngữ về hữu nghị – hợp tác.

2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa các thành ngữ nói về tình hữu nghị- hợp tác Sử dụng các

từ, các thành ngữ nói về tình hữu nghị- hợp tác để đặt câu

3 Thái độ: Giáo dục HS tình đoàn kết, hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.

*QTE: GDHS về quyềnđược mở rộng quan hệ, đoàn kết hữu nghị với bạn bè nămchâu

II ĐỒ DÙNG

- HS: Từ điển học sinh

- GV: Bảng phụ kẻ sẵn của bài tập 1,2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ 3’

1 Giới thiệu bài: 1’.

- Giờ học chính tả hôm nay các em sẽ

a) Hữu có nghĩa là “bạn bè” : hữu

nghị, hữu chiến, thân hữu, hữu hảo,bằng hữu, bạn hữu

Trang 15

- Viết lại các từ theo nhóm

- GV tổng kết và yêu cầu HS làm bài

vào vở

- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của các

từ:

+ Tại sao lại xếp từ : Hữu nghị, chiến

hữu vào cột “Hữu” có nghĩa là bạn bè

hoặc hữu tình, hữu dụng vào nhóm hữu

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đặt câu, GV

chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng

HS

- Yêu cầu HS đặt 3- 4 câu vào vở

b) Hữu có nghĩa là “có”: hữu ích, hữu

hiệu, hữu tình, hữu dụng

+ Hữu nghị : tình cảm thân thiết giữacác nước

+ Chiến hữu : bạn chiến đấu

+ Thân hữu : bạn bè thân thiết

+ Hữu hảo : tình cảm bạn bè thân thiện.+ Bằng hữu : tình bạn thân thiết

+ Bạn hữu : bạn bè thân thiết

a) Hợp có nghĩa là “gộp lại” (thành lớnhơn) : Hợp tác, hợp nhất, hợp lực

b) Hợp có nghĩa là “đúng với yêu cầu,đòi hỏi… nào đó” : hợp tình, phù hợp,hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lí, thíchhợp

+ Hợp tác: cùng chung sức giúp đỡ lẫnnhau

+ Hợp nhất: Hợp lại thành một tổ chứcduy nhất

Trang 16

trong bài và học thuộc các thành ngữ và

chuẩn bị bài sau

chụm lại thành hòn núi cao; bán anh

em xa, mua láng giềng gần

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố các đơn vị đo diện tích đã học.

2 Kĩ năng: So sánh các số đo diện tích Giải các bài toán có liên quan đến số đo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi 2 HS đọc bài 2 VBT GV kết hợp

kiểm tra vở HS

- Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

- Trong tiết học toán này chúng ta cùng

ôn tập về cách đổi, so sánh đơn vị đo diện

tích và giải một số bài tập có liên quan

2 Giảng bài

Bài 1(10’) Viết số đo sau dưới dạng số

đo

có đơn vị là mét vuông (ƯDPHTM)

- Gọi HS đọc đề bài toán

- GV gửi tệp tin cho hs

- 2HS lên bảng làm

- 1 HS đọc yêu cầu bài toán trướclớp

- Hs nhận tệp tin đọc đề bài và làmbài sau đó gửi bài cho GV

Trang 17

- GV thu bài và nhận xét

Bài 2 (8’) < >, =

- Yêu cầu HS đọc đề bài toán trước lớp

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét bài, yêu cầu HS nêu cách

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV hướng dẫn HS gặp khó khăn:

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp Sau

đó nhận xét và đánh giá

Bài 4 (7’)

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

- 1 Hs lên bảng làm Cả lớp làmVBT

3000 × 1500 = 4 500 000 (m²)Đổi 4 500 000m² = 450ha

Đáp số : 4 500 000 m², 450ha

- 1 HS đọc đề bài toán

- HS trả lời

Trang 18

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp Sau

- Nhận xét, bổ sung (nếu có)

Bài giải

Diện tích 1 viên gạch men là :

8 × 6 = 48 (m²)Cần số tiền để mua gạch lát kín căn phòng đó là :

48 × 90 000 = 4 320 000 (đồng)

Đáp số : 4 320 000 đồng+ Ôn tập về cách đổi, so sánh đơn vị

đo diện tích và giải một số bài tập cóliên quan

+ Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó

+ Mỗi đơn vị đo diện tích bằng đơn vị lớn hơn tiếp liền nó

-Kể chuyện Tiết 6: THỰC HÀNH KỂ CHUYỆN TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Dựa vào hình ảnh minh hoạ, lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh và lời

kể của GV, kể lại được toàn bộ câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai

2 Kĩ năng: Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi hành đông dũng cảm của

những người Mỹ có lương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội

Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu cuộc sống hoà bình, có thái độ phản đối chiến tranh.

*GDMT: Sự hủy diệt môi trường sống của con người một cách tàn khốc của Mỹ

- Tranh minh họa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (3’)

- 2 HS lên bảng kể lại một việc làm tốt để góp - 2 HS kể lại câu chuyện

100 1

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w