Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, gương, bàn ghế , tủ, … -Nhận xét, kết luận: Ban ngày vật tự phát sáng duy nhất là Mặt trời, còn tất cả mọi vật khác được mặt trời chiếu sáng.. Anh sáng [r]
Trang 1TUẦN 23
Thứ hai, ngày 06 tháng 02 năm 2012
TẬP ĐỌC: HOA HỌC TRÒ
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp đọc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- GDHS bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Vật thật cành, lá và hoa phượng (nếu có)
- Ảnh chụp về cây, hoa, trái cây phượng
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:3’
- Gv nhận xét cho điểm
2 Bài mới:30’
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài
- HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp Đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+ Toàn bài đọc diễn cảm bài văn, giọng tả
rõ ràng chậm rãi, suy tư nhấn giọng những
từ ngữ được dùng một cách ấn tượng để tả
vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự thanh
đổi nhanh chóng và bất ngơ của màu hoa
theo thời gian
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 và 2 trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa
học trò ?
- Em hiểu “phần tử” là gì?
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?
+ Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1, 2
- HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào
- HS lên bảng đọc và trả lời nội dung
- Lớp lắng nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự + Đoạn 1: Từ đầu ….đậu khít nhau + Đoạn 2: Nhưng hoa dữ vậy?
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- 1 HS đọc Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm bài
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu:
- Có nghĩa là một phần rất nhỏ trong vô
số các phần như thế
+ Tiếp nối nhau phát biểu
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài trả lời
Trang 2theo thời gian?
- Em hiểu vô tâm là gì?
- Tin thắm là gì?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2
- HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu hỏi
- Em cảm nhận như thế nào khi học qua bài
này?
- GV tóm tắt nội dung bài: miêu tả vẻ đẹp
đặc biệt của hoa phượng loài hoa gắn bó với
đời học trò
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc HS luyện đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:3’
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
- "vô tâm" có nghĩa là không để ý đến nhưng điều lẽ ra phải chú ý
- " tin thắm " là ý nói tin vui (thắm: đỏ)
+ Miêu tả sự thay đổi theo thời gian của hoa phượng
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Tiếp nối phát biểu
- Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo dưới ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả Xuân Diệu
- Hoa phượng là loài hoa rất gắn bó thân thiết với đời học sinh
- Bài văn cho thấy vẻ đẹp lộng lẫy của hoa phượng
- Hoa phượng là loài hoa đẹp đẽ và thân thiết với học trò
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc toàn bài
- HS cả lớp
………
TOÁN :
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :
- Biết so sánh hai, phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản
- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : + Hình vẽ minh hoạ
+ Phiếu bài tập
* Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:3’ + 1 HS lên bảng sắp xếp:
+ HS nhận xét bài bạn
+ 2 HS đứng tại chỗ nêu miệng
Trang 32 Bài mới: 30’
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1 : (ở đầu T/123)
+ HS nêu đề bài, tự lam bài vào vở và
chữa bài HS lên bảng làm bài
+ HS nêu giải thích cách so sánh, nhận
xét bài bạn
Bài 2 : (ở đầu T/123)
- HS đọc đề bài, thảo luận để tìm ra các
phân số như yêu cầu
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích
- Nhận xét bài bạn
Bài 3 : (Dành cho HS khá, giỏi)
+ HS đọc đề bài.
+ Muốn sắp xếp đúng các phân số theo
thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì?
- HS tự suy nghĩ làm vào vở
+ Giải thích rõ ràng trước khi xếp
- HS lên bảng xếp các phân số theo thứ
tự đề bài yêu cầu
- HS khác nhận xét bài bạn
Bài 1: (ở cuối T/123)
+ Gọi HS đọc đề bài, lớp suy nghĩ làm
vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải
thích cách tính HS lên bảng tính, HS
khác nhận xét bài bạn
3 Củng cố - Dặn dò:
- Muốn so sánh 2 phân số có tử số bằng
nhau ta làm như thế nào ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
+ HS nhận xét bài bạn
- HS đọc đề bài
+ Tự làm vào vở và chữa bài
+ HS nêu giải thích cách so sánh, nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu
- Nhận xét bài bạn
- Một em đọc, thảo luận rồi tự làm vào vở
- Tiếp nối nhau phát biểu:
- HS đọc đề, lớp đọc thầm
+ Rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu rồi
so sánh tìm ra phân số bé nhất và lớn nhất rồi xếp theo thứ tự
- Vậy kết quả là :
4
3 8
3 10
3 + Nhận xét bài bạn
- HS đọc
+ HS thảo luận rồi tự làm vào vở
- 2 HS lên bảng tính :
- 2HS nhắc lại
- Về nhà làm lại các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
………
Địa lý:
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI
DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ (TIẾP THEO)
I. Mục tiêu :
*Nêu được một số HĐSX chủ yếu của người dân ở ĐBNB:
+SX công nghiệp phát triển mạnh trong cả nước
+Những ngành công nghiệp nổi tiếng là khiên thác dầu khí, chế biến lương tực, thực phẩm, dệt may
Trang 4* HSKG: Giải thích vì sao ĐBNB là nơi có ngành công nghiệp phát triển mạnh nhất đất nước: do có nguồn nguyên liệu và nguồn lao động dồi dào, được đầu tư phát triển
- GDHS bảo vệ môi trường
II.Chuẩn bị :
- BĐ công ngiệp VN
- Tranh, ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ (sưu tầm)
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định: Cho HS hát.
2.KTBC : 3’
-Hãy nêu những thuận lợi để ĐB Nam Bộ trở
thành vùng sản xuất lúa gạo, trái cây và thủy
sản lớn nhất nước ta
-Cho VD chứng minh
GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :30’
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
3/.Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất
nước ta:
*Hoạt động nhóm:
-GV yêu cầu HS dựa vào SGK, BĐ công
nghiệp VN, tranh, ảnh và vốn kiến thức của
mình thảo luận theo gợi ý sau:
+Nguyên nhân nào làm cho ĐBNB có công
nghiệp phát triển mạnh?
+Nêu dẫn chứng thể hiện ĐBNB có công
nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta
+Kể tên các ngành công nghiệp nổi tiếng của
ĐBNB
-GV giúp HS hòan thiện câu trả lời
4/.Chợ nổi trên sông:
*Hoạt động nhóm:
GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và
chuẩn bị cho cuộc thi kể chuyện về chợ nổi trên
sông ở ĐB Nam Bộ theo gợi ý
+Mô tả về chợ nổi trên sông (chợ họp ở đâu?
Người dân đến chợ bằng phương tiện gì? Hàng
hóa bán ở chợ gồm những gì? Loại hàng nào có
nhiều hơn ?)
+Kể tên các chợ nổi tiếng ở ĐBNB
GV tổ chức cho HS thi kể chuyện (mô tả)về
chợ nổi ở ĐB Nam Bộ
GV nhận xét phần thi kể chuyện của HS các
nhóm
-Cả lớp hát
-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung
-HS thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình
-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS chuẩn bị thi kể chuyện
-Đại diện nhóm mô tả -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 5-GV cho HS đọc bài trong khung
-Nêu dẫn chứng cho thấy ĐB NB có công
nghiệp phát triển nhất nước ta
-Mô tả chợ nổi trên sông ở ĐBNB
4.Củng cố - Dặn dò:3’
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau: “Thành phố HCM”
-3 HS đọc bài -HS trả lời câu hỏi
- HS cả lớp chú ý nghe
……….
Thứ ba, ngày 07 tháng 02 năm 2012
TOÁN :
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức về phân số
- Biết tính chất cơ bản của phân số
- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: + Hình vẽ minh hoạ BT5.(Bỏ bài 5a), Phiếu bài tập,
- Học sinh: + Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:3’
- GV gọi hs lên bảng làm bài
- Nhận xét bài
2 Bài mới: 30’
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1 : (T125)
+ HS nêu đề bài, tự lam bài vào vở và chữa
bài
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
+ HS nêu giải thích cách so sánh
+ GV hỏi các dấu hiệu chia hết cho 2,3, 5,9:
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : (ở cuối T/123)
- HS đọc đề bài
- HS thảo luận theo cặp để tìm ra cách giải
và viết kết quả dưới dạng là các phân số như
yêu cầu
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải thích
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
Bài 3 : (T/124)
+ HS đọc đề bài, tự làm vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài, nhận xét bài
- Cả lớp lắng nghe
- HS đọc đề bài
+ Thực hiện vào vở và chữa bài a/ 752
b/ 750
c/ 756
- HS tiếp nối nhắc lại các dấu hiệu chia hết
- Nhận xét bài bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm bài:
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- HS đọc đề, lớp đọc thầm, thảo
Trang 6+ HS cần trình bày và giải thích
- Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số theo
thứ tự đề bài yêu cầu
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 : (Dành cho HS khá, giỏi)
+ HS đọc đề bài Lớp suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích
cách tính
- HS lên bảng tính, mỗi HS một phép tính
- HS khác nhận xét bài bạn
3 Củng cố - Dặn dò:3’
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài
luận rồi làm vào vở
- Tiếp nối nhau phát biểu:
- 1 HS lên bảng thực hiện:
- HS nhận xét bài bạn
- HS đọc, lớp đọc thầm
+ 2 HS lên bảng xếp:
a/ Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé:
- Kết quả là:
15
12; 20
15 ; 12 8 + HS nhận xét bài bạn
- Học bài và làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
DẤU GẠCH NGANG
I Mục tiêu:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III)
; viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)
- GD HS thêm yêu tiếng mẹ đẻ
II Đồ dùng dạy học:
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 (phần nhận xét)
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 (phần luyện tập)
- Bút dạ và 3 - 4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT 2
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:3’
- GV kiểm tra, nhận xét đánh giá
hs
2 Bài mới:30’
a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- HS đọc và trả lời câu hỏi BT 1
- HS tự làm bài tìm những câu văn
có chứa dấu gạch ngang
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS tự làm bài
+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để
HS trả lời nội dung yêu cầu:
- HS thực hiện đọc các câu thành ngữ, tục ngữ 2 HS lên bảng đặt câu
- Lớp lắng nghe
- HS đọc, trao đổi, thảo luận cặp đôi
+ Gạch chân các câu có chứa dấu gạch ngang, HS dưới lớp gạch bằng chì
- Nhận xét, bổ sung
- HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì
- Nhận xét, chữa bài bạn
+ Đoạn a: Dấu gạch ngang dùng để đánh
Trang 7- Trong đoạn (a) dấu gạch ngang
dùng để làm gì?
- Trong đoạn (b) dấu gạch ngang
dùng để làm gì ?
- Trong đoạn (c) dấu gạch ngang
dùng để làm gì ?
- HS phát biểu Nhận xét, chữa bài
cho bạn
c Ghi nhớ:
- HS đọc phần ghi nhớ
d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc nội dung bài tập 1
+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý
- HS tự làm bài tìm những câu văn
có chứa dấu gạch ngang
- Nêu tác dụng của mỗi dấu gạch
ngang ở mỗi câu văn
- Chia nhóm 4 HS, trao đổi từng
nhóm
- Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ
giấy đã viết lời giải HS đối chiếu
kết quả
Bài 2 :
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV lưu ý HS:
- Đoạn văn em viết cần sử dụng
dấu gạch ngang với 2 tác dụng :
+ Đánh dấu các câu hội thoại
+ Đánh dấu phần chú thích
- HS tự làm bài
- GV khuyến khích HS viết thành
đoạn văn hội thoại giữa em và bố
mẹ
- HS đọc bài làm
- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và
cho điểm HS viết tốt
dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong khi đối thoại
+ Đoạn b: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu
phần chú thích trong câu (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn
+ Đoạn c: Dấu gạch ngang dùng để liệt kê
các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được an toàn và bền lâu
+ Lớp lắng nghe.
- 3- 4 HS đọc
- HS đọc, trao đổi, thảo luận theo nhóm để tìm cách hoàn thành bài tập theo yêu cầu + Nhận xét, bổ sung bài các nhóm trên bảng
- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa - xcan là một viên chức tài chính)
- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của
Pa - x can)
- Dấu gạch ngang thứ nhất: Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa - xcan
- Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là lời nói của Pa- xcan với người bố)
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm đề bài
- Lắng nghe GV dặn trước khi làm bài
- HS có thể trao đổi thảo luận với bạn sau đó
tự viết bài
+ Đọc đoạn văn và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng câu văn:
* Dấu gạch ngang đầu dòng đánh dấu cho bắt đầu lời hỏi của bố.
* Dấu gạch ngang đầu dòng đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của tôi
* Dấu gạch ngang đầu dòng thứ hai đánh dấu phần chú thích - đây là lời bố, bố ngạc nhiên, mừng rỡ.
- Nhận xét bổ sung bài bạn
Trang 83 Củng cố – dặn dò:3’
- Dấu gạch ngang thường dùng
trong loại câu nào ?
- Dấu gạch ngang có tác dụng gì
trong câu hội thoại?
- Viết một đoạn văn hội thoại giữa
em với một người thân hay với một
người bạn có dùng dấu gạch ngang
và nêu tác dụng của dấu gạch ngang
trong từng câu đó (3 đến 5 câu)
- HS cả lớp thực hiện
………
KỂ CHUYỆN : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe,
đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
- GDHS biết được lợi ích của cái đẹp, cái thiện và tác hại của cái xấu, cái ác
II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi
- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện:
+ Giới thiệu câu chuyện, nhân vật
+ Mở đầu câu chuyện (chuyện xảy ra khi nào, ở đâu?)
+ Diễn biến câu chuyện
+ Kết thúc câu chuyện
+ Trao đổi vơpí các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:
+ Nội dung câu chuyện (có hay, có mới không)
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: 3’
2 Bài mới:30’
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện;
* tìm hiểu đề bài:
- HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
các từ: được nghe, được đọc, ca ngợi cái
đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái
đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác.
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe giới thiệu bài
- 2 HS đọc
- Lắng nghe
Trang 9- 3 HS tiếp nối đọc gợi ý 2 và 3
- HS quan sát tranh minh hoạ và đọc tên
truyện
+ Ngoài các truyện đã nêu trên em còn biết
những câu chuyện nào có nội dung ca ngợi
cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa
cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác nào
khác? Hãy kể cho bạn nghe.
+ HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm đôi
Gợi ý: Giới thiệu tên truyện, tên nhân vật
mình định kể, những chi tiết làm nổi rõ ý
nghĩa của câu chuyện
+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc,
kết truyện theo lối mở rộng
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung truyện,
ý nghĩa truyện
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện
hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe
- 3 HS đọc, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc tên truyện:
- Nàng Bạch Tuyết và Bảy chú lùn.
- Cây tre trăm đốt.
- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện:
+ 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa truyện
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
+ Bạn thích nhất là nhân vật nào trong câu chuyện? Vì sao?
+ Chi tiết nào trong chuyện làm bạn cảm động nhất?
+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì + Qua câu chuyện này giúp bạn rút ra được bài học gì về những đức tính đẹp?
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
đã nêu
- HS cả lớp thực hiện
………
ĐẠO ĐỨC: GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
I MỤC TIÊU :
- Biết được vì sao phải bảo vệ,giữ gìn các công trinh công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- GDHS có ý thức bảo vệ ,giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
- Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng
Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương
II Chuẩn bị đồ dùng:
Trang 10- Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
- Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định :1’
2 KTBC:3’
3 Bài mới:30’
*Hoạt động1: Thảo luận nhóm (tình
huống ở SGK/34)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo
luận cho các nhóm HS
- GV kết luận
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi
(Bài tập 1- SGK/35)
- GV giao cho từng nhóm HS thảo luận
bài tập 1
Trong những bức tranh(SGK/35),
tranh nào vẽ hành vi, việc làm đúng? Vì
sao?
- GV kết luận ngắn gọn về từng tranh:
Tranh 1: Sai
Tranh 2: Đúng
Tranh 3: Sai
Tranh 4: Đúng
*Hoạt động3:
Thực hành :
Xử lí tình huống (Bài tập 2- SGK/36)
- GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận,
xử lí tình huống:
Nhóm 1 :a)
Nhóm 2 :b)
- GV kết luận từng tình huống:
a) Cần báo cho người lớn hoặc những
người có trách nhiệm về việc này (công
an, nhân viên đường sắt …)
b) Cần phân tích lợi ích của biển báo
giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác
hại của hành động ném đất đá vào biển
báo giao thông và khuyên ngăn họ …)
*Vận dụng công việc về nhà :
- Các nhóm HS điều tra về các công
trình công cộng ở địa phương (theo mẫu
bài tập 4- SGK/36) và có bổ sung thêm
cột về lợi ích của công trình công cộng
- Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét, bổ sung
- Các nhóm HS thảo luận Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác trao đổi,
bổ sung
- HS lắng nghe
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, tranh luận
- Các nhóm HS thảo luận Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp
- HS lắng nghe
- Cả lớp thực hiện
- HS chú ý nghe