1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2011-2012 - Hoàng Thị Thanh Nga

16 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 257,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập Lập bảng tổng kết các bài TĐ là truyện kể thuộc 2 chủ điểm “có chí thì nên và tiếng sáo diều” - GV HD cách làm và cho HS điền vào vbt - HS làm việc nhóm 4 mỗi HS đọc 2 bài điền v[r]

Trang 1

omNgày soạn: 31/12/2011 Thứ hai ngày 2 tháng 1 năm 2012

Tập đọc

Tiết 35 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HKI (TIẾT 1)

I Mục đích – yêu cầu

- Độc rành mach, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 80 tiếng / phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn

đã học ở HKI

- Hiểu ND chính của từng đoạn nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập

đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều

HS K-G đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đv, đoạn thơ (tốc độ trên 80 tiếng / phút)

II Đồ dùng dạy học:

Phiếu tên bài tập đọc và HTL trong 17 tuần (15 phiếu tập đọc, 7 phiếu HTL)

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 Ktra tập đọc và HTL.

- GV kiểm tra 5-7 HS

G gọi HS lên kiểm tra trước lớp đọc bài đọc

được nêu trong phiếu yêu cầu và TLCH

- GV nx, cho điểm từng cá nhân

- HS lên bốc thăm bài đọc (thời gian chuẩn

bị 2 phút)

- HS lên bảng đọc bài

3 Bài tập (Lập bảng tổng kết các bài TĐ là

truyện kể thuộc 2 chủ điểm “có chí thì nên và

tiếng sáo diều”)

- GV HD cách làm và cho HS điền vào vbt

GV lập bảng như SGK và đáp án (SGV T.351)

- GV nx và chốt ý đúng

- HS làm việc nhóm 4 (mỗi HS đọc 2 bài điền vào vbt bằng bút chì)

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của cả nhóm Nhóm khác nx, bổ sung

- HS chữa bài vào vbt theo đáp án đúng

D Củng cố (2’)

G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học

- Chuẩn bị ôn tập tiết 2

-************* -Âm nhạc (Giáo viên chuyên dạy)

Trang 2

-************* -Toán Tiết 86 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 (trang 97)

I Mục đích – yêu cầu

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Nêu dấu hiệu chia hết cho cả 2 và 5

Số nào trong các số sau chia hết cho 2 và 5:

33736, 63730, 64455, 5467, 645670, 866780

GV nhận xét, chữa bài

- 1 HS nêu miệng, 1 HS lên bảng làm bài tập Cả lớp nhẩm lại quy tắc và làm vào vở nháp

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 Hình thành kiến thức

a) Ví dụ

GV y/c HS làm việc theo nhóm, lấy số bất kì và

chia cho 9 Mỗi nhóm lấy ít nhất 5 ví dụ GV ghi

thành 2 cột (chia hết và không chia hết)

Chú ý: chọn viết các ví dụ có đủ các số dư khác

nhau từ 0 đến 8.

- GV giám sát, nghe và chữa bài cho các nhóm

- HS tự lấy ví dụ và nêu kết quả của ví

dụ trước lớp Nhóm khác nhận xét, bổ sung

54 : 9 = 6

Ta có 5+4 =9

55: 9 = 6 (dư 1) 5+5=10

81 : 9 = 9

Ta có 8+1 = 9

83 : 9 = 9 (dư 2) 8+3=11

b) Thảo luận từ các ví dụ rút ra dấu hiệu chia hết

- GV cho HS qs vào cột chia hết và tính tổng ở

từng chữ số và chỉ ra các số này có tổng chia hết

cho 9 Làm tương tự với cột không chia hết cho

9 Từ đó cho HS tự nêu dấu hiệu chia hết cho 9

KL: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì

chia hết cho 9.

- HS phát biểu -> HS khác nx -> GV chốt ý đúng và nêu dấu hiệu tổng quát + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9

+ Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì số đó không chia hết cho 9

- 3 HS nhắc lại KL

3 HD luyện tập (20’)

Bài 1 Chọn số chia hết cho 9

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 1 HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9

- Cả lớp làm vào vở

- 2 HS nêu miệng kết quả HS khác nx

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

Đáp án: Số chia hết cho 9 là: 99, 108,

5643, 29 385

Trang 3

Bài 2: chọn số không chia hết cho 9

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 1 HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9

- Cả lớp làm vào vở

- 2 HS nêu miệng kết quả HS khác nx

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

Số không chia hết cho 9 là: 96, 7853,

5554, 1097

Bài 3 (Dành cho HS K-G)

- 1 HS nêu yêu cầu của bài và nhắc lại quy tắc

- 1 HS nêu cách làm bài

GV quan sát và HD nếu HS lúng túng

H tự làm bài vào vở

Bài 4: (Dành cho HS K-G)

- 1 HS nêu yêu cầu của bài và nhắc lại quy tắc

- 1 HS nêu cách làm bài

GV quan sát và HD nếu HS lúng túng

H tự làm bài vào vở Đ.án: 315, 135, 225

D Củng cố (2’)

G củng cố và nhận xét chung giờ học

“Chia cho số có 2 chữ số”

-*************** -Thứ ba ngày 3 tháng 1 năm 2012

Chính tả

Tiết 18 ÔN TẬP TIẾT 2

I Mục đích – yêu cầu

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dugnf thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)

II Đồ dùng dạy học:

Giấy khổ to viết nội dung BT 2

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) Người chiến sĩ giàu nghị lực

2 Ktra tập đọc và HTL (25’).

- GV kiểm tra 5-7 HS

G gọi HS lên kiểm tra trước lớp đọc bài đọc

được nêu trong phiếu yêu cầu và TLCH

- GV nx, cho điểm từng cá nhân

- HS lên bốc thăm bài đọc (thời gian chuẩn

bị 2 phút)

- HS lên bảng đọc bài

3 HD HS làm bài tập (10’)

Trang 4

Bài 2: Đặt câu

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Cả lớp làm bài vào vở hoặc vbt

H đọc câu văn đã đạt Cả lớp và GV nx

VD: a) Nhờ có chí và ham học hỏi Nguyễn Hiền đã đỗ trạng nguyên từ năm 13 tuổi b) Lê-ô-na đã trở thành họa sĩ thiên tài nhờ

sự khổ công rèn luyện

Bài 3: Chọn từ thành ngữ, tục ngữ (5)

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

Thảo luận nhóm 4 -> đọc trước lớp -> HS nhận

xét, bổ sung, chữa sai

- GV nx và chữa bài

Đ.án: a) có chí thì nên

- có công mài sắt, có ngày nên kim b) Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

- Lửa thử vàng, gian nan thử sức

- Thát bại là mẹ thành công

c) Ai ơi, đã quyết thì hành

đã đan thì lận tròn vành mới thôi

- HS chữa bài theo đáp án đúng vào VBT

D Củng cố (2’)

G nhận xét tiết học

- Chuẩn bị ôn tập tiết 3

-*************** -Toán Tiết 87 DÂU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 (Trang 97)

I Mục đích – yêu cầu

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản

KNS: Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và trong thực tế

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Nêu dấu hiệu chia hết cho 9 và làm bài tập 1

GV nhận xét, chữa bài

- 1 HS nêu ghi nhớ, 1 HS làm bài 1 trên bảng Cả lớp làm vào vở nháp

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 Hình thành kiến thức (12’)

a) Ví dụ:

GV y/c HS làm việc theo nhóm, lấy số bất kì và

chia cho 9 Mỗi nhóm lấy ít nhất 5 ví dụ GV ghi

thành 2 cột (chia hết và không chia hết)

Chú ý: chọn viết các ví dụ có đủ các số dư 1, 2

- GV giám sát, nghe và chữa bài cho các nhóm

- HS tự lấy ví dụ và nêu kết quả của ví

dụ trước lớp Nhóm khác nhận xét, bổ sung

54 : 3 = 18

Ta có 5+4 =9 9:3=3

55: 3 = 18 (dư 1) 5+5=10

10:3=3 (dư 1)

81 : 3 = 27 83 : 3 = 27 (dư 2)

Trang 5

Ta có 8+1 = 9 9:3=3

8+3=11 11:3 = 3 dư 2

b) Thảo luận từ các ví dụ rút ra dấu hiệu chia hết

- GV cho HS qs vào cột chia hết và tính tổng ở

từng chữ số và chỉ ra các số này có tổng chia hết

cho 3 Làm tương tự với cột không chia hết cho

3 Từ đó cho HS tự nêu dấu hiệu chia hết cho 3

KL: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì

chia hết cho 3.

- HS phát biểu -> HS khác nx -> GV chốt ý đúng và nêu dấu hiệu tổng quát + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3

+ Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3

- 3 HS nhắc lại KL

3 HD thực hành (20’)

Bài 1 Chọn số chia hết cho 3

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 1 HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3

- Cả lớp làm vào vở

- 2 HS nêu miệng kết quả HS khác nx

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

Đáp án: Số chia hết cho 3 là: 231,

1872, 92 313

Bài 2: chọn số không chia hết cho 3

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 1 HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3

- Cả lớp làm vào vở

- 2 HS nêu miệng kết quả HS khác nx

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

Số không chia hết cho 3 là: 502, 6823,

55 553, 641 311

Bài 3 (Dành cho HS K-G)

- 1 HS nêu yêu cầu của bài và nhắc lại quy tắc

- 1 HS nêu cách làm bài

GV quan sát và HD nếu HS lúng túng

H tự làm bài vào vở

Bài 4: (Dành cho HS K-G)

- 1 HS nêu yêu cầu của bài và nhắc lại quy tắc

- 1 HS nêu cách làm bài

GV quan sát và HD nếu HS lúng túng

H tự làm bài vào vở Đ.án: 564, 795, 2235

D Củng cố (2’)

G: Củng cố kt bài học, nhận xét chung giờ học.

“Luyện tập”

-*************** -Khoa học Tiết 35 KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY

I Mục tiêu

Trang 6

- Làm thí nghiệm để chứng tỏ:

+ Càng có nhiều kk thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy lâu hơn

+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì kk phải được lưu thông

- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của kk đối với sự cháy: thổi bếp lửa cho lửa cháy

to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn,

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 72, 73 sgk, ảnh người bệnh thở bằng ô-xi, bơm không khí vào bể cá

- 2 lọ thủy tinh (1 to, 1 nhỏ), 2 cây nến bằng nhau, 1 lọ thủy tinh không đáy

III Các hoạt động dạy – học

A Ổn định tổ chức (1)

B KTBC (4’)

G: Nhận xét bài kiểm tra và cho HS xem điểm

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài - ghi bảng (1’).

2 Nội dung (30’).

HĐ1: Vai trò của ô-xi đối với sự cháy (10’)

- GV nêu tên thí nghiệm và các bước làm hình 1, 2

- Y/c thư kí ghi lại quá trình thực hành của nhóm

G: kết luận và tuyên dương

Cần nhiều kk để có nhiều khí ô-xi để duy trì sự

cháy Trong kk, khí ô-xi cần cho sự cháy, khí ni-tơ

giúp sự cháy trong kk ko quá nhanh, quá mạnh.

Kthước lọ T.gi cháy Giải thích

Lọ nhỏ 3’ Ít kk

- Đại diện nhóm thuyết minh trước lớp

kq Nhóm khác nx và bổ sung

HĐ 2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng dụng

trong cuộc sống (10’)

GV nêu tên TN và HD HS thực hành như hình 3,4

Gv đưa ra, nx và bổ sung

KL: Để duy trì sự cháy, cần liên tục cung cấp kk.

KNS: Khi đun bếp củi em làm thế nào cho lửa

cháy đều và to?

TKNL: Cần chú ý đun vừa phải không quá to

tránh lãng phí nguồn củi và ô xi trong tự nhiên

- HS qs hình 3, 4 SGK và thực hành theo nhóm

- Đại diện nhóm thuyết minh trước lớp cách làm -> nguyên nhân-> kết quả thí nghiệm Nhóm khác nx và bổ sung

* Bạn cần biết (sgk T 71) 3 em đọc

D Củng cố (2’)

GV hệ thống nội dung, khắc sâu kiến thức và nhận

xét tiết học

KNS: Em sẽ làm gì nếu thấy một em bé

đang loay hoay với chiếc bếp củi cháy

âm ỉ và muốn tắt?

Trang 7

cho sự sống”.

-*************** -Luyện từ và câu Tiết 35 ÔN TẬP TIẾT 3

I Mục đích – yêu cầu

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn KC; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn KC ông Nguyễn Hiền (BT2)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết từng mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng ở BT2 cho HS làm mẫu

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 Ktra tập đọc và HTL (25’).

- GV kiểm tra 5-7 HS

G gọi HS lên kiểm tra trước lớp đọc bài đọc

được nêu trong phiếu yêu cầu và TLCH

- GV nx, cho điểm từng cá nhân

- HS lên bốc thăm bài đọc (thời gian chuẩn

bị 2 phút)

- HS lên bảng đọc bài

3 Bài tập

-1 HS nêu yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm bài đọc “ông trạng thả diều”

sgk t.104

- 2 HS nhắc lại :

+ thế nào là cách mở bài theo kiểu gián tiếp?

+ thế nào là cách kết bài theo cách mở rộng?

GV đọc 1 ví dụ cho HS nhớ lại

- Y/c HS viết bài vào vở hoặc vbt

+ Nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyên + Sau khi cho biết kết cục câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện

- HS nghe

- HS đọc bài viết của mình trước lớp

D Củng cố (2’)

G Hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học

- HS chuẩn bị trước bài “ôn tập tiết 4”

-*************** -Thứ tư ngày 4 tháng 1 năm 2012

Kể chuyện

Tiết 18 ÔN TẬP TIẾT 4

I Mục đích – yêu cầu

Trang 8

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.

- Nge – viết đúng bài chính tả (tốc độ khoảng 80 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Kể 1 câu chuyện có liên quan đến đồ chơi

- HS nhận xét Gv nhận xét, cho điểm

- HS kể 1- 2 đoạn câu chuyện

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 Ktra tập đọc và HTL (25’).

- GV kiểm tra 5-7 HS

G gọi HS lên kiểm tra trước lớp

- GV nx, cho điểm từng cá nhân

- HS lên bốc thăm bài đọc (thời gian chuẩn

bị 2 phút)

- HS lên bảng đọc bài

3 Viết chính tả.

* GV đọc bài viết 1 lần

Nội dung: Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ hai

bàn tay của chị, của em, những mũ, khăn áo

của bà, của bé, của mẹ cha dần dần hiện ra.

* Viết bài

- GV đọc lần 1

- GV đọc lần 2

* Chấm 5-6 bài và nêu nx

- HS nghe và theo dõi sgk

- HS đọc thầm bài thơ nêu nội dung và tìm

từ khó hay viết sai có trong bài “Đôi que đan”

- 1 HS nêu cách trình bày bài

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở kiểm tra chéo cho bạn

D Củng cố (2’)

G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học

-*************** -Toán Tiết 88 LUYỆN TẬP (trang 98)

I Mục đích – yêu cầu

- Bước đàu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản KNS: Áp dụng kiến thức bài học vào thực tế cuộc sống

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức (1)

Trang 9

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Làm BT1,2 (sgk t.98)

GV nhận xét và cho điểm

- 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm vào nháp

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) Luyện tập

2 HD luyện tập (30’)

Bài 1 Chọn số

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 2 HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3 và cho 9

- HS làm vào bảng phụ (3 em) Cả lớp làm vào

vở

- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

a) Số chia hết cho 3: 4563, 2229, 3576, 66816

b) Số chia hết cho 9: 4563, 66816 c) Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9: 2229, 3576

Bài 2: Tìm chữ số thích hợp viết vào chỗ trống

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- 3 HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3 và

cho 9

- GV HD HS làm miệng phần a

+ Để số đó chia hết cho 9 thì số đó phải có tổng

như thế nào với 9?

+ Ta có 9+4=13 cần viết số nào vào ô trống để số

đó có tổng chia hết cho 9? Số cần tìm là số nào?

- HS làm vào bảng phụ phần b,c (2 em) Cả lớp

làm vào vở

.- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác

a) + Có tổng chia hết cho 9

+ Cần viết thêm số 5 vào số 94 ta được

số 945

b) 225, 255 hoặc 285 c) 762, 768

Bài 3: Câu nào đúng? Câu nào sai?

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS làm và nêu miệng trước lớp

.- GV nx và đưa ra kết quả chính xác

a) Đ b) S c) S d) Đ Bài 4 (Dành cho HS K-G)

1 HS nêu yêu cầu của bài

- 1 HS nêu cách làm bài

H tự làm bài vào vở

GV quan sát và HD nếu HS lúng túng

a) 126, 234, 432, 342, 621, 612, b) 120, 102, 201, 210,

D Củng cố (2’)

- G: Củng cố kt bài học và nhận xét giờ học.

“Luyện tập chung”

-*************** -Tập đọc

ÔN TẬP TIẾT 5

I Mục đích – yêu cầu

Trang 10

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.

- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận

câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2)

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bức tranh bài học SGK

III Các hoạt động dạy học

A Ổn định tổ chức (1)

B Kiểm tra bài cũ (5’)

Bài “Rất nhiều mặt trăng”

GV nhận xét và cho điểm

- 2 HS đọc nối tiếp bài đọc và TLCH

- 1 HS nêu nội dung của bài HS khác nhận xét, bổ sung

C Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)

2 Ktra tập đọc và HTL (25’).

- GV kiểm tra 5-7 HS

G gọi HS lên kiểm tra trước lớp

- GV nx, cho điểm từng cá nhân

- HS lên bốc thăm bài đọc (thời gian chuẩn

bị 2 phút)

- HS lên bảng đọc bài

3 Bài tập 2

Tìm danh từ, động từ, tính từ, trong các câu văn

và đặt câu hỏi cho các bộ phận in đậm

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Cả lớp làm bài theo nhóm và trình bày theo

hình thức thi tiếp sức

Đ.án: a) Tìm danh từ, động từ, tính từ

- danh từ: buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng, hổ, quần áo, sân, Hmông, Tu Dí, Phù Lá.

- Động từ: dừng lại, chơi đùa Đeo

- Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ.

b) Đặt câu hỏi với bộ phận in đậm

- Buổi chiều xe làm gì?

- Nắng phố huyện thế nào?

- Ai đang chơi đùa trước sân?

D Củng cố (2’)

G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học

- Xem trước tiết TLV “Ôn tập tiết 6”

-*************** -Khoa học Tiết 36 KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG

I Mục tiêu

- Nêu được con người, động vật, thực vật phải có kk để thwor thì mới sống được

KNS: Bồi dưỡng tình yêu khoa học Áp dụng kiến thức bài học vào thực tế cuộc sống

II Đồ dùng dạy học:

Hình 72, 73 sgk

Ảnh người bệnh nằm thwor bằng ô-xi, ảnh bể cá được bơm kk vào

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w