1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuan 3 lop 2

42 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chào cờ và Tập đọc Bạn của Nai nhỏ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 88,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nề nếp : Tuần qua lớp đã thực hiện tốt nề nếp đi học đúng giờ, thực hiện tốt các nề nếp do trờng lớp đề ra. - Học tập : Các em chăm học, có ý thức tốt trong học tập, trong lớp cha tích[r]

Trang 1

- Biết phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật

- Hiểu được ý nghĩa các từ đã chú giải trong SGK

b Kĩ năng

- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu được ý nghĩa các từ đã chú giải trong SGK

- Năm được diễn biến câu chuyện

- Thấy được các đức tính của bạn Nai nhỏ: sức khoẻ, nhanh nhẹn, liều mìnhcứu bạn

c Thái độ

- HS có tấm lòng cao cả, biết làm những việc tốt

- Người bạn đáng tin cậy là người sẵn sàng giúp người, cứu người

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Trang 2

a Kiểm tra bài cũ (3')

- Yêu cầu đọc bài “Mít làm thơ”

- Ai dạy Mít làm thơ ?

- Nhận xét - đánh giá

b Dạy nội dung bài mới: (32’)

* Giới thiệu bài

- Bài hôm nay kể về 1 chú Nai nhỏ Vậy

câu chuyện ntn Chúng ta cùng theo dõi

- Ghi ghi đầu bài

* Luyện đọc

- Đọc mẫu

- HD đọc, giải nghĩa từ

- HS đọc bài theo đoạn

- Thi sĩ Hoa Giấy

- Đọc nối tiếp theo dãy

Chia làm: 4 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu > con

- Đoạn 2: tiếp > cho con

Trang 3

- Câu đó thể hiện giọng của ai?

- Đọc ntn?

- YC đọc câu tiếp theo

Nhận xét - đánh giá

- Giọng của ai? đọc ntn?

- Còn 1 nhân vật nữa đó là ai?

- Giọng của Nai nhỏ

- Đọc giọng hồn nhiên, tự hào

- Con trai bé bỏng của cha / có có mộtngười bạn như thư thế / thì cha khôngphải //

- Ban đầu lo lắng, vui vẻ, hài lòng

- HĐ2: Nhanh trí kéo Nai nhỏ,

- HĐ 3: Lao vào hích sói

- Hươu, Hoẵng có gạc (là sừng có nhiềunhánh)

Thảo luận nhóm đôi

- Có sức khoẻ, thông minh, nhanh nhẹn,sẵn lòng giúp đỡ mọi người

- HS chú ý lắng nghe

Trang 4

cứu người chính là người bạn tốt, đáng

tin cậy Chính vì vậy cha Nai nhỏ chỉ yên

tâm về bạn của con mình khi biết con có

? Vì sao cha Nai vui lòng cho con mình

đi chơi xa?

? Trong lớp ta ai đã biết giúp đỡ bạn bè?

- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS, tập chung vào:

- Đọc, viết số có hai chữ số, viết số liền trước, số liền sau

b.Về kĩ năng:

- Kỹ năng thực hiện phép cộng và phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100

- Giải bài toán bằng một phép tính (cộng hoặc trừ) chủ yếu là dạng thêm hoặc bớt một số đơn vị từ số đã biết)

- Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng

c.Về thái độ:

- Học sinh thực hiện nghiêm túc

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a Giáo viên:

- Đề kiểm tra

Trang 5

b Học sinh: - HS: Giấy kiểm tra

3.Tiến trình bài dạy:

a.Kiểm tra bài cũ: (1’)

GV KT xem HS có đủ giấy KT chưa

b Nội dung kiểm tra (36’)

GV viết đề lên bảng(GV phô tô để phát cho mỗi HS 1 đề để các em làm)

a, Số liền trước của 61 là

b, Số liền sau của 99 là

Bài 3: Tính

+ 4254 - 8431 + 6025 - 6616 + 523

Bài 4: Mai và Hoa làm được 36 bông hoa, riêng hoa làm được 16 bông hoa.

Hỏi Mai làm được bao nhiêu bông hoa?

Bài 5: Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm

Độ dài của đoạn thẳng: AB là cm

Hoặc cm

* Hướng dẫn chấm

Bài 1: 3 điểm Mỗi số viết đúng được 1/6 điểm

Bài 2: 1 điểm: Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm

Bài 3: 2,5 điểm Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm

- Viết đúng mỗi số được 0,5 đ

- Kết quả là: độ dài của đoạn thẳng AB là 10 cm và 1 dm

* Thu bài

Trang 6

- Giáo viên thu bài

-HS có tấm lòng cao cả, biết làm những việc tốt

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a Giáo viên:

- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Chuẩn bị còi và kẻ sân cho trò chơi

b Học sinh: - SGK,é?c tru?c bài m?i ? nhà.

3.Tiến trình bài dạy:



Trang 7

- Từ đội hình vòng tròn sau khởi động,

Gv cho HS giải tán, sau đó lệnh tập hợp

hàng dọc

- Học quay phải, quay trái: Tập 4 - 5 lần

- GV làm mãu và giải thích động tác, sau

đó cho HS tập

- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, đứng

nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái,

điểm số từ 1 đến hết theo tổ: 1 – 2 lần

* Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”

+ Lần 1: chơi thử để hS nhớ lại cách chơi

- Tiếp tục cho HS ôn cách GV và HS chào

nhau khi kết thúc giờ học: 1 - 2 phút

- Gv nhận xét giờ học và giao bài tập về

nhà:

- HS chạy theo yêu cầu

- Đi thành vòng tròn…

- HS chơi theo hướng dẫn của GV

- Cán sự lớp điều khiển cho cả lớp thực hiện

- Tập đồng loạt hoặc chia tổ

- HS quan xát đ/tác của GV

- HS thi giữa các tổ

- HS chơi theo hướng dẫn của GV

- HS làm theo HD của GV

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Ôn lại cách chào nhau khi kết thúc giờ học

- Ghi nhớ

***********************************************

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

a Kiểm tra bài cũ (3')

- Gọi HS chữa bài tập 2/a

- Ktra vở BT của HS

- Nhận xét – chữa bài

b Dạy nội dung bài mới: (29’)

* Giới thiệu bài:

- GV ghi đầu bài

- Đưa 6 que tính và hỏi

+ Có mấy que ?

- Viết 6 vào cột nào ?

- Giơ 4 que tính và hỏi ?

? Lấy thêm bao nhiêu que nữa ?

Gài 4 que tính vào bảng gài

- 1 HS lên bảng

- Nhắc lại nội dung bài

- HS : có 6 que đồng thời lấy 6 que đặt lên bàn

- TL + Thực hành

- Viết 6 vào cột đơn vị

- Lấy thêm 4 que tính nữa

- HS lấy thêm 4 que tính nữa để lên bàn

- Viết tiếp 4 vào cột nào ?

? Có tất cả bao nhiêu que tính ?

- Lấy ntn để được 10 que tính ( dấu + )

=> Phép cộng : 6 + 4 = 10 Đây là nội

dung bài hôm nay Giới thiệu cùng cả

lớp

- Giúp HS nêu được : 6 + 4 =10

- Viết 0 vào cột đơn vị ( 6 và 4 ) ở cột

- Viết 4 vào cột đơn vị

Trang 10

- Củng cố quy tắt viết chính tả ng/ngh; làm đúng các BT phân biệt các phụ

âm đầu hoặc dấu thanh (ch/tr hoặc dấu hỏi/dấu ngã)

3.Tiến trình bài dạy

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Kiểm tra bài cũ (1')

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh

b Dạy học bài mới

* Giới thiệu bài(29’)

- Nêu mục đích y/c của tiết học

- Ghi đầu bài

? Kể cả đầu bài, bài chính tả có mấy câu?

? Chữ đầu câu viết thế nào?

- Để đồ dùng lên bàn để giáo viên kiểm tra

- Nhắc lại bài

- Nghe - 2 h/s đọc lại

+ Vì biết bạn của con mình khoẻ mạnh lại tốt bụng, luôn giúp đỡ người khác + Có 4 câu

+ Viết hoa chữ cái đầu

Trang 11

? Tên nhân vật trong bài viết hoa thế nào?

? Cuối câu có dấu gì?

yêu cầu HS học bài cũ và chuẩn bị bài mới

+Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng:

Nai Nhỏ

+ Có dấu chấm

- Viết bảng con: đi chơi; khoẻ mạnh;

thông minh; nhanh nhẹn

- Nghe

- Nhìn bảng đọc nhẩm từng câu rồi chépbài

- Soát lỗi dùng bút chì gạch chân chữ sai

- Nêu y/c và làm bài vào vở BT

- Điền vào chỗ trống: ng hay ngh?

Trang 12

- H/S hiểu khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi để mau tiến bộ và được mọi

người yêu quý Như thế mới là người dũng cảm chân thực

b Kĩ năng

- Biết tự nhận lỗi và sửa lỗi

c Thái độ

- HS có tấm lòng cao cả, biết làm những việc tốt

- Biết ủng hộ, cảm phục những bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a Giáo viên:

- Phiếu bài tập HĐ1, Vở bài tập

b Học sinh: - SGK, đọc trước bài ở nhà

3.Tiến trình bài dạy:

b Dạy nội dung bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Ghi đầu bài:

- Kể tiếp câu chuyện

? Vì sao Vô Va trằn trọc không ngủ

- Phát phiếu cho các nhóm thảo luận

? Qua câu chuyện trên cho ta thấy điều gì

khi mắc lỗi?

? Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?

Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ mau tiến bộ và

được mọi người yêu mến.

- Nhắc lại

*Nghe – phân tích câu chuyện

- Sẽ không ai biết câu chuyện và sẽ quên

- Đưa ra phán đoán của nhóm mình

- Lắng nghe

- Vì Vô Va mắc lỗi mà chư giám nói, chưa nói ra được

- Thảo luận nhóm đôi

- Cần phải nhận lỗi và sửa lỗi

- Giúp ta mau tiến bộ và được mọi ngườiyêu mến

* Bày tỏ ý kiến, thái độ

- Chia lớp làm hai nhóm

- Mỗi nhóm có nhiều thẻ chữ, mang nội dung của BT2

Trang 13

- YC các nhóm trình bày và cho biết: ? Tại

sao cho là đúng, là sai?

- Ghi bài học:

c.Củng cố luyện tập

- Hỏi “Những bạn nào khi mắc lỗi đã nhận

lỗi và sửa lỗi”

Tiết 5: An toàn giao thông

Bài 3: Hiệu lệnh của cảnh sát giao thông

và biển báo giao thông đ uờng bộ

- HS có ý thức đi bộ qua đuờng an toàn

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a Giáo viên

-Tranh ảnh SGK phóng to, biển báo hiệu giao thông đuờng bộ

b Học sinh : - Học thuộc bài tuần 2

3.Tiến trình bài dạy:

Trang 14

a Kiểm tra bài cũ (3')

- Gọi HS nêu ghi nhớ trong SGK

- Nhận xét - đánh giá

b Dạy nội dung bài mới: (28’)

* Giới thiệu bài:

- Ghi đầu bài lên bảng

* Hiệu lệnh của cảnh sát giao thông

- Gv cho HS quan sát các hiệu lệnh của

cảnh sát giao thông bằng tranh ảnh, hvẽ

phóng to trong SGK

- GV : Cảnh sát giao thông là ngời chỉ huy,

điều khiển ngời và các loại xe đi lại trên

đuờng phố trật tự, an toàn

+ Cảnh sát giao thông dùng hiệu lệnh gì để

chỉ huy giao thông ?

+ Khi cảnh sát giao thông dang 2 tay (hoặc

1 tay) thì nguời và xe truớc mặt và sau lng

dừng lại và xe bên phải, bên trái cảnh sát

- Biển báo hiệu giao thông là gì ?

- Có mấy loại biển báo cấm ?

- Gọi HS nêu đặc điểm của từng biển báo

- Tất cả nguời và xe phải dừng lại

- Quan sát các biển báo

- Đặt bên phải đuờng

- Là hiệu lệnh, chỉ dẫn giao thông

- Có 3 loại : + Biển đuờng cấm + Biến cấm nguời đi bộ + Biển cấm đi nguợc chiều

- HS nêu+ Biển đuờng cấm :

- Hình tròn

- Viền màu đỏ

- Nền trắng , không có hình vẽ

Trang 15

- GV nhận xét – bổ xung

=> Rút ra ghi nhớ

c Củng cố - luyện tập (3')

- Nhắc lại nội dung bài

- VN xem lại các biển báo giao thông đã

học để nhớ và khi tham gia giao thông

+ Biển cấm đi nguợc chiều

Ngày soạn:05/92011 Ngày soạn:05/92011 Giảng thứ 4: 07/9/2011

Trang 16

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu :

- Nắm được nhưng thông tin cần thiết trong bản danh sách

- Biết tra tìm thông tin cần thiết

c Thái độ

-HS có tấm lòng cao cả, biết làm những việc tốt

-Thái độ sắp xếp con người theo thú tự bảng chữ cái

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a Giáo viên:

- Giấy khổ to , bút dạ để các tổ thi xếp tên theo thứ tự

- Danh sách học sinh của lớp chép từ sổ điểm

b Học sinh: - Đọc trước bài ở nhà

3.Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ (3')

-Yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi bài :

Bạn của nai nhỏ

- Nhận xét đánh giá

b Dạy nội dung bài mới: (28’)

* Giới thiệu bài

- Ghi đầu bài

-hs đọc nối tiếp nhau từng câu

10 hs đọc , mỗi học sinh đọc một dòng Trường Chinh, nam, nữ CN-ĐTĐọc câu lần hai

Đọc theo TT từng dòng

- 55/ phố Hàng

Trang 17

Trống. Nhận xét đánh giá cuộc chơi.

2.Tìm hiểu bài

- Y/C đọc bài

? Bản danh sách gồm những cột nào

? Đọc bản danh sách theo hàng ngang

? Hãy nêu tên bạn bất kì trong danh sách

? Tên học sinh trong danh sách được xếp

- GT danh sách học sinh của lớp

-Y/C 2 hs đọc bản danh sách học sinh

của lớp

- Nhận xét tiết học

d Hướng dẫn về nhà (1')

- Dặn hs về nhà tập tra tìm nhanh thông

tin về các bạn có tên trong danh sách

- Xem trước bài sau

HS 2 đọc đúng dòng có ND ghi số thứ

tự đó

+Lần hai: HS 1 nêu họ tên

HS 2 nói nhanh ngày sinh hoặcnơi ở của bạn đó

Nếu hai học sinh nói đúng thì sẽ được nóitiếp Nếu nói sai phải đứng tại chỗ để bạnkhác nói hộ

- 1 HS đọc

- STT, HVT, nam, nữ, ngày sinh nơi ở

- HS nối tiếp nhau đọc

- 1HS nêu tên bạn,1 học sinh khác đọc tiếpthông tin về bạn ấy

- Xếp theo TT bảng chữ cái

- 3 tổ viết tên các bạn trong tổ của mìnhvào tờ giấy khổ to - đại diện nhóm trìnhbày

- Mỗi nhóm cử đại diện hai bạn thi đọc

NX đánh giá

- Học sinh thực hiện

Trang 18

3.Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ (3')

- Chữa bài 1

- Nhận xét – đánh giá

b Dạy nội dung bài mới: (29’)

* Giới thiệu bài:

* Nội dung

Giới thiệu phép cộng : 26 + 4

- Giơ 2 bó que tính và hỏi :

? Có bao nhiêu que tính

- Gắn 2 bó que tính lên bảng

- Giờ lấy tiếp 6 que tính và hỏi

? Có bao nhiêu que tính ( gài )

? Có tất cả bao nhiêu que tính?

- Viết số 26 vào cột nào ?

- HS lấy 2 bó que tính đặt lên bảng

- Có thêm bao nhiêu que tính ( lấy tiếp 6

qt ) đặt ngang với 2 chục qtính đặt trên bàn

- Có 26 que tính

- Viết 6 vào cột đơn vị : Chục đơn vị

- Viết 2 vào cột chục : 2 6

Trang 19

- Giơ tiếp 4 que tính hỏi có bao nhiêu que

- Đưa tiếp 2 bó và 4 que tính

? Có bao nhiêu qtính nữa ?

- Có thêm 4 qtính ( lấy tiếp 4 qtính )

- Viết vào cột đơn vị ) chỉ bảng thẳng với 6)

- HS lấy 6 qtính và 4 qtính gộp lại1 bó, 1chục

- Có 3 bó = 3 chục

26 + 4 = 30Đọc phép cộng : CN - ĐT

26 cộng 4 bằng 30Viết 26, viết thẳng 6 viết dấu + giữa 2

số

26 + 4

6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1

2 thêm 1 là 3 viết 3 26 + 4 30

Trang 20

+24 60

? Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?Muốn biết 2 bạn nuôi được bao nhiêu con

Trang 21

- Biết viết đúng, đẹp chữ B, viết hoa theo 2 cỡ vừa và nhỏ

- Biết nối chữ B với chữ an -> tiếng bạn (Bạn)

b Kĩ năng

- Biết viết câu ứng dụng : Bạn bè xum họp theo cỡ chữ nhỏ

- Chữ viết đúng mẫu, nét đều nhau, nối chữ đúng quy định

c Thái độ

- HS thích môn học, rèn tính bền bỉ, cẩn thận

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a Giáo viên:

- Mẫu chữ Ă - Â hoa đặt trong khung chữ

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ ô li

Ă (1 dòng) Ăn chậm nhai kĩ (dòng 2)

b Học sinh: SGK,vtv

3.Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ (3')

- Yêu cầu viết chữ Ă, Â

- Nhận xét - đánh giá

b Dạy nội dung bài mới (28’)

- Giáo viên giới thiệu bài

* Hướng dẫn viết chữ hoa

? Chữ B có độ cao ntn ?

? Gồm có mấy nét ?

- 2 HS viết trên bảng lớp

- Lớp viết bảng con

- Nhắc lại đầu bài : B - Bạn

- QS chữ mẫu trên khung chữ

- Cao 5 li (6 đường kẻ)

- Gồm 2 nét: nét 1 giống nét mọc ngượctrái, nhưng phía trên hơi lượn sang phải

Trang 22

- GV hướng dẫn viết bảng phụ

- Nét 1: Đặt bút trên dòng kẻ 6, tạo thành

vòng soắn giữa thân chữ, đừng bút trên

đường kẻ ngang

- GV viết mẫu lên bảng - Nêu lại cách viết

Hướng dẫn viết bảng con

liền nhau

- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 liabút trên đường kẻ 5, viết 2 nét cong liềnnhau, tạo vòng soắn nhỏ gần giữa thânchữ, dừng bút ở giữa đường kẻ 2 vàđường kẻ 3

- Dấu năng đặt dưới a, o

- Dấu huyền đặt trên e

- Các chữ cách nhau 1 con chữ o HSthấy được từ chữ cái B viết sang a đểkhoảng cách không quá gần, quá xa,viết liền n, dấu nặng a

Trang 23

Hướng dẫn chữ Bạn trên bảng con

Nhận xét - uốn nắn HS

Viết bài

- Yêu cầu học sinh viết vào vở tập viết

- Quan sát và sửa tư thế ngồi cho học sinh

cử động được

b kKĩ năng

- Biết cách vận động và luyện tập cho cơ đựơc săn chắc

c Thái độ

- Có ý thức luyện tập thể dục thường xuyên

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

a Giáo viên:

- Tranh vẽ hệ cơ trong SGK

Trang 24

b Học sinh: - SGK, đọc bài ở nhà

3.Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ (3')

? Giờ trước học bài gì?

? Làm gì để cột sống không bị cong vẹo?

- Nhận xét - đánh giá

b Dạy nội dung bài mới: (28’)

* Giới thiệu bài

- Hình dạng của ta ntn nếu dưới lớp da của

ta chỉ có bộ xương?

=> Cơ thể người không chỉ có bộ xương

mà dưới lớp da còn có các bắp thịt, các bắp

thịt có tác dụng ntn đối với cơ thể người,

giờ hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài

* Giảng nội dung

- 2 HS nêu yêu cầu SGK – 8

- Chỉ và nói tên 1 số cơ của cơ thể

- Yêu cầu HS nhóm đôi

- Treo hình vẽ lên bảng

- Gọi HS lên bảng

- Nhận xét – Kết luận

=> Trong cơ thể chúng ta có rất nhiều cơ,

các bao phủ toàn bộ cơ thể làm cho mọi

người có 1 khuân mặt và hình dáng nhất

định Nhờ cơ bám vào xương mà ta có thể

cử động được như chạy, nhảy, ăn

- Thực hành cơ và duỗi tay

- HS nêu yêu cầu H2

- Làm động tác co và duỗi tay, Nói sự thayđổi của cơ bắp, cơ khi tay co và duỗi

- QS hình 2/9

- Làm động tác giống hình vẽ, đồng thời quan sát , sờ nắn và mô tả bắp cơ ở cánh tay khi co duỗi

- Lên bảng bảng diễn và nói sự thay đổi bắp cơ

Trang 25

- Nhận xét – kết luận

=> Khi cơ co cơ sẽ ngắn hơn và chắc hơn

khi co duõi ( dãn ra ) cơ sẽ dài hơn và

mềm hơn Nhờ có sự co và duỗi của cơ mà

- GV nội dung bài: Trong cơ thể người

ngoài xương còn có hệ cơ bao phủ toàn bộ

Ngày đăng: 02/06/2021, 13:35

w