1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giao an Tuan 8 Lop 2

26 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ND: Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nổi buồn mất bà và động viên bạn học tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người(trả lời được các câu hỏi trong SGK).. - C[r]

Trang 1

- Biết thực hiện phép cộng cĩ nhớ trong phạm vi 100 dạng 36 + 15

- Biết giải bài tốn theo hình vẽ bằng một phép tính cộng các số cĩ nhớ trongphạm vi 100

- Muốn cộng 6 với một số ta làm thế nào? ( Tách 4 ở số sau cộng với 6 để được

10 rồi lấy 10 cộng với số cịn lại của số sau)

Hoạt động 2 Giới thiệu phép cộng 36 +15:

* GV nêu đề tốn: Cĩ 36 que tính, thêm 15 que tính nữa Vậy cĩ tất cả bao

nhiêu que tính? (vừa nêu bài toán kết hợp gắn que tính lên bảng gài)

?- Muốn tìm tất cả cĩ bao nhiêu que tính ta làm thế nào? (HS nêu)

- GV ghi phép tính và yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính HS nêu kết quả vànêu các cách tìm khác nhau

+ Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

+ Thao tác trên que tính

+ Yêu cầu HS nêu kết quả? (Có 51 que tính)

* GV chốt cách làm hợp lí: Tách 4 que tính rời ở 5 bù vào 6 để được trịn chục

và bĩ thành bĩ 1 chục que tính.Ta cĩ: 3 chục cộng 1 chục bằng 4 chục; 4 chụcthêm 1 chục là 5chục; 5chục que tính và 1 que tính bằng 51

- GV yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc và tính

- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiên phép tính viết:

- HS nối tiếp nhắc lại

Trang 2

Muốn thực hiện phép cộng có nhớ dạng 36 + 15 ta làm thế nào? ( Ta thực hiệnqua 2 bước: Viết số hạng này dưới dạng số hạng kia sao cho hàng đơn vị thẳnghàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục; Vận dụng bảng cộng 6 cộng với một sốrồi tính từ phải sang trái và nhớ 1 sang tổng các chục

* GV kết luận, nhấn mạnh cách đặt tính và tính  Khi tổng của các số chục

GV hướng dẫn HS hoàn thành các BT trong SGK

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập,

- HS làm bài vở (dòng 1): HS hoàn thành tốt làm cả bài 1

- 2HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra kết quả

- 5 HS làm bảng chữa bài

- GV kiểm tra và chốt lại kết quả đúng

- Các phép tính các em vừa thực hiện trên đây là những phép cộng có nhớ haykhông có nhớ ? ( Có nhớ )

Khi thực hiện phép cộng có nhớ các em cần lưu ý điều gì? (cộng có nhớ sanghàng chục)

Bài 2a,b: HS đọc yêu cầu bài tập

Tổng và số hạng là tên gọi các thành phần trong phép tính gì?

Tổng là gì? ( tổng là kết quả của các số hạng )

- HS làm bài vào vở; HS hoàn thành tốt làm cả bài 2c

- 2 HS làm vào bảng nhóm đính lên bảng làm nêu cách làm

- GV lưu ý cách đặt tính và cách cộng

* GV chốt kiến thức về phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng 36 + 15

Bài 3: GV cho 3 HS nối tiếp đặt đề toán theo tóm tắt

Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

Bài toán này thuộc dạng toán gì? ( Tìm tổng của hai số)

- HS làm bài vào vở

- 1 HS làm bài vào bảng nhóm rồi đính bài lên bảng, nêu cách làm

Bài 4: HS hoàn thành tốt làm bài; khuyến khích HS hoàn thành làm bài ( Hoặccho cả lớp chơi trò chơi)

- Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng

Hoạt động 4 Nhận xét- Dặn dò:

- Lớp nhận xét.Nhận xét giờ học, chốt kiến thức toàn bài; Nhắc HS chuẩn bị bàisau

Trang 3

* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *

TẬP ĐỌC

NGƯỜI MẸ HIỀN

I MỤC TIÊU

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng; bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Cô giáo như mẹ hiền, vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạybảo các em HS nên người( Trả lời được các câu hỏi trong bài)

- Tình yêu thương, quý trọng đối với thầy, cô giáo

GDKNS: Thể hiện sự cảm thông; Kiểm soát cảm xúc; Tư duy phê phán

II TIẾN TRÌNH

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS đọc bài Cô giáo lớp em và Nêu những từ ngữ nói lên tình cảm của HS đốivới cô giáo? ( ấm, yêu thương, ngắm mãi)

- GV nhận xét- nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:

Hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ trong SGK để giới thiệu bài

2 Luyện đọc:

- GV đọc mẫu bài, HS theo dõi

a Đọc nối tiếp câu:

- HS đọc nối tiếp từng câu lần 1, GV sửa lỗi phát âm và ghi tiếng, từ HS đọc sailên bảng

- Hướng dẫn đọc tiếng, từ khó, VD: Ra chơi, nén nổi tò mò, cổng trường, trốn

ra sao được, chỗ tường thủng, cố lách ra, vùng vẫy, cổ chân, lấm lem…

- HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 - Nhận xét

b Đọc từng đoạn trước lớp kết hợp đọc câu dài và hiểu nghĩa từ:

- HS đọc nối tiếp lần 1

+ GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc câu dài:

Đến lượt Nam cố lách ra/ thì bác bảo vệ vừa tới, nắm chặt hai chân em: “Cậu nào đây? Trốn học hả ? ”

Trang 4

Tiết 2

3 Tìm hiểu bài:

GV hướng dẫn HS đọc lướt từng đoạn, toàn bài và trả lời các câu hỏi trongSGK

- GV yêu cầu HS đoạn 1

+ Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu? Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?GV: Chuyện gì đã xảy ra khi Nam và Minh chui qua chỗ tường thủng Chúng tacùng tìm hiểu ở đoạn 2 và 3

- Yêu cầu 1 bạn đọc đoạn 2 và 3

+ Ai đã phát hiện ra Nam và Minh chui … thủng? (bác bảo vệ)

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4

+ Cô giáo làm gì khi Nam khóc? Lúc ấy Nam cảm thấy thế nào? (xấu hổ)

- Còn Minh thì sao? Khi được cô giáo gọi vào em đã làm gì? (thập thò ngoàicửa… Nam đã xin lỗi cô)

- Người mẹ hiền trong bài là ai? (cô giáo)

- Vì sao cô giáo trong bài được ví với người mẹ hiền? (Cô vừa thương yêu HSvừa nghiêm khác dạy bảo HS giống như một người mẹ trong gia đình)

+ Nêu nội dung của bài? ( Cô giáo vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảohọc sinh Cô như người mẹ hiền.)

4 Luyện đọc lại:

- HS luyện đọc nhóm 4- GV quan sát giúp đỡ HS đọc còn ngắc ngứ

- Luyện đọc từng đoạn cho HS đọc chậm

- Tiến hành đọc theo vai (5 vai: người dẫn chuyện, bác bảo vệ, cô giáo, Nam,Minh)

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc phân vai tốt nhất

C Củng cố, dặn dò:

Liên hệ: Qua bài học này giúp em hiểu được điều gì?

- Vì sao cô giáo trong bài được gọi là người mẹ hiền?

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực hoạt động

* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *

TẬP VIẾT

CHỮ HOA G

I MỤC TIÊU

Trang 5

- Viết đúng chữ hoa G (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng :Góp (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ) Góp sức chung tay(3 lần)

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu giờ học.

2 Hướng dẫn viết chữ cái hoa:

a Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:

* Gắn mẫu chữ G

- Chữ G cao mấy li? GV chỉ vào chữ và miêu tả:

+ Gồm 2 nét là kết hợp của nét cong dưới và cong trái nối liền tạo vòng xoắn to

ở đầu chữ; nét 2 là nét khuyết ngược

- GV hướng dẫn cách viết GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ thứ 6, viết nét cong dưới và nét cong trái nối liềnnhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ giống chữ C hoa, dừng bút ở đướng kẻ 2

+ Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét1, chuyển hướng xuống viết nét khuyết ngược,dừng bút ở đường kẻ 2

b HS viết bảng con:

- GV yêu cầu HS viết 2 lượt- nhận xét GV nhận xét uốn nắn

3 Hướng dẫn viết câu ứng dụng:

- GV giới thiệu câu: Góp sức chung tay

+ Theo em: Góp sức chung tay có nghĩa gì ?( Góp sức chung tay là cùng nhauđoàn kết làm việc.)

- Hướng dẫn nêu độ cao các chữ cái; cách đặt dấu thanh ở các chữ; các chữ viếtcách nhau như thế nào nào?

+ Những chữ nào cao 4 li? + Những chữ nào cao 2,5 li ?

+ Chữ p cao mấy li? Chữ t cao mấy li? Chữ s cao mấy li? Những chữ nào cao 1li? Cách đặt dấu thanh ở đâu?

- HS viết bảng con: Góp

- HS lưu ý: Nét cuối của chữ G nối sang nét cong trái của chữ O

4 HS vở tập viết: GV nêu yêu cầu viết HS viết

- Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút Lưu ý HS quan sát các dòng kẻ trên vởrồi đặt bút viết

Trang 6

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu chậm.

- Chấm, chữa bài và ghi nhận xét

5 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học; nhắc HS chuẩn bị bài sau.

- HS hoàn thành tốt biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT 2)

- Nghe lời bạn kể và nhận xét được lời kể của bạn

- Giáo dục HS biết yêu thương, kính trọng cô giáo như người mẹ của mình

- GDKNS: HS có kĩ năng thể hiện sự cảm thông, kĩ năng tư duy

II TIẾN TRÌNH

A Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: Người thầy cũ

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu:

- GV nêu mục tiêu giờ học.

2 Hướng dẫn kể lại từng đoạn:

Hoạt động 1: Dựa vào tranh kể lại từng đoạn

* Hướng dẫn HS quan sát 4 tranh đọc lời nhân vật trong tranh, nhớ lại nội dungtừng đoạn

- Hướng dẫn HS kể mẫu trước lớp đoạn 1 dựa vào tranh 1 Gợi ý:

 Nhân vật trong tranh là ai?

 Nói cụ thể về hình dáng từng nhân vật?

 Hai cậu trò chuyện với nhau những gì?

- Lưu ý: Kể bằng lời của mình không kể nguyên văn từng câu, chữ trong câuchuyện

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể trước lớp

- Gọi HS nhận xét sau mỗi lần bạn kể

Trang 7

Chú ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi nếu thấy các em còn lúng túng.

tranh 1: (đoạn 1) Minh đang thì thầm với nam điều gì? Nghe minh rủ nam cảmthấy thế nào? 2 bạn quyết định ra ngoài bằng cách nào? vì sao?

Tranh 2: (đoạn 2) Khi 2 bạn đang chui qua lỗ tường thủng thì ai xuất hiện? Bác

đã làm gì? Nói gì?

Tranh 3: (đoạn 3) Cô giáo làm gì khi bác bảo vệ bắt được quả tang 2 bạn trốnhọc

Tranh 4: (đoạn 4) Cô giáo nói gì với Minh và Nam? 2 bạn hứa gì với cô?

3 Dựng lại câu chuyện theo vai:

Yêu cầu kể phân vai:

Lần 1: GV là người dẫn chuyện, HS nhận các vai còn lại

- HS biết Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp

- Có thái độ không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà HS biết yêu mến những người sống gọn gàng ngăn nắp

- GDMT: Chăm làm việc nhà phù hợp với lứa tuổi và khả năng như quét dọn

nhà cửa, sân vườn, rửa ấm chén, chăm sóc cây trồng, vật nuôi, … trong gia đình làgóp phần làm sạch, đẹp môi trường, BVMT

- GDKNS: HS có kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù hợp

- Giới thiệu bài: Các em ạ! Hồi nhỏ Trần Đăng Khoa đã làm thơ tặng Mẹ với

nhan đề“Khi Mẹ vắng nhà” Chúng ta hãy tìm hiểu xem khi mẹ vắng nhà thì Trần

Trang 8

Đăng Khoa sẽ làm gì nhé qua bài học….

- Ghi đầu bài lên bảng

- Sắp tới em mong muốn được tham gia những cơng việc gì? Vì sao em lại thích những cơng việc đĩ? ( Lặt rau, cho gà ăn, nấu cơm Vì em yêu quí Bố mẹ,

thương Bố mẹ, muốn giúp đỡ mẹ rất vất vả.)

=> Chúng ta hãy tìm những cơng việc nhà phù hợp với khả năng và bày tỏnguyện vọng tham gia của mình với cha mẹ

2 Đĩng vai

Mục tiêu:+HS biết cách ứng xử đúng trong tình huống cụ thể.

+ GDKNS: đảm nhận trách nhiệm

- Mỗi nhĩm lựa chọn đĩng vai 1 tình huống

+ Tình huống 1: Hồ đang quyét nhà thì bị bạn rủ đi chơi Hồ sẽ

+ Tình huống 2: Anh (chị) của Hồ nhờ Hồ gánh nước, cuốc đất Hồ sẽ

- Các nhĩm lên đĩng vai theo tình huống của mình Lớp nhận xét

=> GV chốt lại: ở tình huống 1: các em cần làm xong việc nhà sau đĩ mới đichơi Như vậy nhà cửa mới sạch sẽ, gọn gàng, bố mẹ vui lịng Tình huống 2: các

em phải từ chối và giải thích rõ: em cịn quá nhỏ chưa làm được việc gánh nước,…

3 Chơi trị chơi: “Nếu…thì…”

Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì trong các tình huống để thể hiện trách nhiệm

của mình với cơng việc gia đình

- GV chia lớp thành 2 nhĩm “Chăm” và “Ngoan”,

- Khi nhĩm “ Chăm ” đọc tình huống thì nhĩm “ Ngoan” phải cĩ câu trả lời vàngược lại

+ Nhĩm “ Chăm”: Viết chữ tiếp sau chữ Nếu:

a Nếu Mẹ đi làm về, tay xách túi nặng

b Nếu em bé uống nước

c Nếu nhà cửa bề bộn sau khi liên hoan

d Nếu anh hoặc chị của bạn quên khơng làm việc nhà đã được giao

+Nhĩm “Ngoan”: Viết chữ tiếp sau chữ Nếu:

đ Nếu mẹ đang chuẩn bị nấu cơm

e Nếu quần áo phơi ngồi sân đã khơ

g.Nếu bạn được phân cơng làm một việc quá sức của mình…

Trang 9

h Nếu bạn muốn được tham gia làm một việc nhà khác ngoài những việc bố đãphân công…

+ Nhóm “ Ngoan” trả lời:

thì em sẽ ra đón và xách đỡ mẹ thì em lấy nước cho bé uống

thì em sẽ dọn dẹp ngay thì em sẽ

+ Nhóm “ Chăm” trả lời

em giúp mẹ nhặt rau thì em rút vào và xếp

thì em sẽ giải thích cho người lớn hiểu khả năng của mình

thì em sẽ tiếp tục làm nếu còn thời gian

- Nhận xét - đánh giá nhóm nào có câu trả lời đúng thì nhóm đó thắng cuộc

- Giáo dục HS biết tham gia làm việc nhà là quyền và bổn phận của mỗi người

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp: luỹ tre, tàu thuỷ, khuyên

- GV đọc bài viết, 2 HS đọc lại

- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?

- 2 bạn trả lời cô ra sao? Trong bài có những dấu câu nào? Câu nói của cô giáođược viết thế nào? (Dấu phẩy, dấu chấm, dấy 2 chấm, dấu gạch đầu dòng, dấu

Trang 10

chấm hỏi, dấu gạch ngang ở đầu câu, dấu chấm hỏi ở câu cuối câu Sau dấu gạchđầu dòng )

- GV đọc các từ khó: xấu hổ, xoa đầu, nghiêm giọng, trốn, xin lỗi, để HS viếtvào bảng con

- Nam và Minh phải viết hoa vì đó là tên riêng.

- Nhận xét, sửa sai

b Hướng dẫn tập chép:

- GV nêu cách trình bày bài này

- Yêu cầu HS nêu tư thế ngồi viết

- HS lên bảng làm bài trên bảng phụ GV kết luận về bài làm

* Củng cố cho HS phân biệt vần: ao/au để đọc và viết đúng chính tả

Bài 2: HS nắm yêu cầu làm bài cá nhân, nêu cách làm

* GV củng cố thói quen viết chính tả r / d/ gi; uôn/ uông

- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu.(BT3)

- Có thói quen dùng đúng từ, nói viết thành câu

- Giáo dục lại HS yêu thích Tiếng Việt

GDKNS: HS có kĩ năng thể hiện sự tự tin khi tham gia các hoạt động học tập, kĩnăng lắng nghe tích cực, kĩ năng quản lí thời gian

II CHUẨN BỊ

- Bảng phụ viết BT2.

II TIẾN TRÌNH

A Kiểm tra bài cũ:

- GV cho HS 1 số câu, HS chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào mỗi chốchấm trong các câu sau: ( ngủ, khuyên, giảng, dạy )

Trang 11

a.Cô Tuyết Mai môn Toán.

- Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc câu a

- Từ nào là từ chỉ loài vật trong câu Con trâu ăn cỏ? (Từ con trâu)

- Con trâu đang làm gì? (ăn cỏ)

- Nêu: ăn chính là từ chỉ hoạt động của con trâu

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ làm tiếp câu b, c (câu b: uống; câu c: tỏa)

- HS làm bài vào VBT

- 2 HS chữa bài trên bảng lớp: chữa bài và nhận xét

*GV nhận xét: các từ “ăn, uống” là các từ chỉ hoạt động; từ “ toả” từ chỉ trạngthái của sự vật

- Em hiểu thế nào là từ chỉ hoạt động? ( Hoạt động là sự vận động, cử động,thường nhằm một mục đích nào đó)

- Em hiểu thế nào là chỉ trạng thái? ( cách tồn tại của một vật xét về những mặt

ít nhiều đã ổn định không đổi)

- HS nhắc lại, nhận xét

Bài 2 : HS đọc yêu cầu bài tập, GV hướng dẫn HS xác định trọng tâm đề bài

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS làm bài vào VBT

- 1 HS chữa bài trên bảng phụ

- Nêu cách làm: điền từ vào chỗ trống cho đúng nội dung bài đồng dao

- Cả lớp đọc đồng thanh bài đồng dao

GV giúp HS hiểu Đồng dao là thơ ca dân gian truyền miệng của trẻ em Việt Nam

Đồng dao bao gồm nhiều loại: các bài hát, câu hát trẻ em, lời hát trong các trò chơi, bài hát ru em mà bà, mẹ thường ru ta ngủ lúc còn bé Thường gặp nhất là các bài đồng dao gắn liền với các trò chơi trẻ em Ngày nay cùng với các trò chơi dân gian, đồng dao không còn phổ biến như xưa

* GV củng cố về cách dùng một số từ chỉ hoạt động của loài vật vật trong câu

Trang 12

Những từ các em vừa điền ở trên là các từ chỉ hoạt động của sự vật.

Bài 3: - HS nêu yêu cầu bài tập.

- HS thảo luận nhóm đôi, sau đó HS làm vở bài tập

- HS hoàn thành tốt nêu cách tách các từ cùng chỉ hoạt động trong câu

- HS đọc lại các câu sau khi đã điền dấu phẩy Lưu ý ngắt hơi khi đọc

* GV chốt để tách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

( VD: hai hay nhiều từ chỉ hoạt động đứng cạnh nhau) người ta dùng dấu phẩy

4 Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống lại kiến thức toàn bài

Em hiểu thế nào là từ chỉ hoạt động, trạng thái? Cho ví dụ?

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 (dạng đã học)

- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ

- Nhận dạng hình tam giác.(Bài 1, 2, 4, 5a)

II TIẾN TRÌNH

Hoạt động 1 Củng cố phép cộng 36 + 15:

- HS làm bài trên bảng: 26 + 17 46 + 15

- GV nhận xét

Muốn thực hiện phép tính trên ta làm thế nào?

Hoạt động 2 Củng cố kĩ năng tính cộng có nhớ trong phạm vi 100:

GV nêu yêu cầu mục tiêu tiết học

GV hướng dẫn HS hoàn thành các BT trong SGK

Bài 1: HS nêu yêu cầu

- Tính nhẩm là tính như thế nào? ( Tính nhẩm là tính trong đầu ( óc) không viết

( Khi đổi chố các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi)

? Muốn cộng nhẩm 6 cộng với 1 số ta làm thế nào?

Ta thực hiện qua hai bước:

- Tách 4 ở số sau để được 6 cộng 4 bằng 10

Trang 13

- Lấy 10 cộng với số còn lại của số sau.

Bài 2: HS nêu yêu cầu

- Để biết tổng của các số hạng trên ta làm thế nào? (Cộng các số hạng đã biết vớinhau)

- HS làm vào phiếu

- 1 HS đính bài lên bảng

* GV chốt lại kiến thức củng cố kĩ năng tính cộng có nhớ trong phạm vi 100

Bài 4: HS đọc yêu cầu bài tập, quan sát sơ đồ và đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Bài toán này thuộc dạng toán gì? ( Bài toán về nhiều hơn)

- HS làm bài vòa vở- GV giúp HS chậm và chấm một số bài

- Cho 1 em đính bài trên bảng nhận xét

*GV chốt lại kiến thức giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng tóm tắt bằng sơđồ

Bài 5 HS đọc yêu cầu bài tập, quan sát và tìm đúng số lượng hình tam giác,

hình tứ giác

- HS nêu bài làm- nhận xét

- Dựa vào đâu để em nhận dạng được hình tam giác ?

* GV củng cố cho HS về cách nhận dạng hình tam giác

- Cho HS hoàn thành tốt tìm hình tứ giác

Hoạt động 4 Hoạt động nối tiếp:

- GV hệ thống lại nội kiến thức luyện tập

- Nhận xét tiết học; nhắc HS chuẩn bị tiết sau

* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *

MĨ THUẬTTHƯỜNG THỨC MĨ THUẬT

XEM TRANH TIẾNG ĐÀN BẦU

(Tranh sơn dầu của hoạ sĩ Sỹ Tốt)

I MỤC TIÊU

- HS làm quen và tiếp xúc với tranh của hoạ sĩ

- Học tập cách sắp xếp hình vẽ và cách vẽ màu trong tranh

- Thêm yêu mến anh bộ đội

II CHUẨN BỊ

- Giáo án, SGV, VTV2.

- Tranh thiếu nhi của hoạ sĩ (Phong cảnh, sinh hoạt, chân dung…)

- Tranh thiếu nhi

- Bút chì, tẩy, màu …

- Vở tập vẽ 2

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:17

w