III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV 5’ 1.Baøi cuõ : -Những từ ngữ nào cho biết Mai mong được viết bút mực?. -Chuyện gì đã xảy ra với Lan?[r]
Trang 1 Kế hoạch dạy học Tuần 5 Lớp Hai/2
BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 6 tháng 10 năm 2003
Hoạt động tập thể.
Tiết 1 : SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
-Đạo đức.
Tiết 5 : GỌN GÀNG NGĂN NẮP
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh biết được :
- Biểu hiện của việc gọn gàng ngăn nắp
- Ích lợi của việc sống gon gàng ngăn nắp
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng thực hành đúng sống gọn gàng ngăn nắp
3.Thái độ : Giáo dục học sinh thực hiện sống gọn gàng ngăn nắp trong học tập và trong sinh hoạt
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Ghi sẵn các tình huống, giấy thảo luận
2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’
25’
1.Bài cũ : Cho học sinh ứng xử nhanh các tình huống
-Sơ ý làm giây mực ra áo bạn
-Mượn vở của bạn và sơ ý làm rách
-Quên chưa làm bài tập về nhà
-Nhận xét
2.Dạy bài mới :
- Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Quan sát tranh và TLCH.
Tranh :
Câu hỏi :
-Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
-Bạn làm như thế để nhằm mục đích gì ?
-Tổng kết ý của các nhóm
Kết luận : Nên rèn luyện thói quen gọn gàng ngăn
nắp trong sinh hoạt
Hoạt động 2: Phân tích truyện.
-Giới thiệu câu chuyện
-Nhận lỗi với bạn
-Xin lỗi và dán trả lại bạn
-Nhận lỗi với cô và làm ngay bài tập
-Gọn gàng ngăn nắp
-Nhóm quan sát, thảo luận nhóm theo câu hỏi
-Bạn nhỏ trong tranh đang cất sách vở đã học xong lên giá
-Giữ gìn bảo quản sách vở, để giữ gọn gàng nhà cửa và nơi học tập của mình
-Đại diện các nhóm trình bày
-Nhận xét, bổ sung
-2 em đọc lại
-HS các nhóm chú ý nghe
Trang 21’
Câu hỏi : Tại sao cần phải ngăn nắp gọn gàng?
-Nếu emkhông ngăn nắp gọn gàng sẽ gây ra hậu
quả gì ?
-Tổng kết ý của các nhóm
Kết luận : Nên giữ thói quen gọn gàng ngăn nắp
trong sinh hoạt.
Hoạt động 3 : Xử lí tình huống.
-Chia 5 nhóm, phát mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi cách xử
lí tình huống
Tình huống 1: Hà đang thu dọn sách vở và đồ dùng
học tập để đi chơi thì bạn đến rũ đi chơi Nếu là Hà
em làm thế nào ?
Tình huống 2 : Bé Nam đã học lớp một nhưng luôn
vứt đồ dùng, sách vở lung tung làm cả nhà vất vả
nhiều phen đi tìm sách vở khi đi học.Nếu là anh chị
của Nam em làm thế nào ?
Tình huống 3 : Ngọc được giao nhiệm vụ thu xếp
gọn chăn chiếu sau giờ nghỉ trưa ở lớp Nhưng ngủ
dậy là Ngọc chạy ra sân chơi Là bạn của Ngọc em
sẽ làm gì ?
Tình huống 4 : Ở lớp Tuấn ngồi cùng bàn với Nga
Ngày nào Tuấn cũng để sách vở đồ dùng bóng bi
sang ngăn bàn của Nga Nếu là Nga em sẽ làm gì ?
Kết luận : Nên rèn luyện thói quen gọn gàng
ngăn
nắp trong học tập và sinh hoạt.
Hoạt động 4 : Luyện tập.
-Nhận xét, đánh giá
3.Củng cố : Tại sao cần phải sống gọn gàng ngăn
nắp ?
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò : Thực hành đúng bài
học
-Thảo luận để trả lời câu hỏi
-Vì khi lấy các thứ, chúng ta không mất thời gian Ngoài ra ngăn nắp gọn gàng giúp ta giữ gìn đồ đạc bền đẹp -Đồ đạc sẽ lộn xộn, mất thờøi gian tìm.Không ngăn nắp còn làm cho nhà cửa bừa bộn, bẩn thỉu
-Đại diện các nhóm lên trình bày -Nhận xét, bổ sung
-2 em nhắc lại
-Chia nhóm, cử nhóm trưởng, thư kí
-Hà cần thu xếp sách vở, đồ dùng gọn gàng rồi mới đi chơi
-Chị nên khuyên Nam phải để sách vở đồ dùng gọn gàng ngăn nắp Đồng thời tập cho Nam thói quen này bằng cách hai chi em cùng nhau xếp gọn sách vở, đồ chơi
-Em nên khuyên Ngọc phải hoàn thành nhiệm vụ
-Nga yêu cầu Tuấn sắp xếp các thứ cho gọn không mang đồ chơi đến lớp học
-Đại diện các nhóm trình bày
-Nhận xét
-Nhiều em đọc lại nội dung bài
-Làm vở BT
-1 em trả lời
-Học bài, thực hành đúng
Trang 3
Tiết 21 : 38 + 25
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ dạng 38 + 25
- Áp dụng phép cộng trên để giải các bài tập có liên quan
2.Kĩ năng : rèn tính nhanh, đúng, chính xác
3.Thái độ : Thích sự chính xác của toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Bảng cài, que tính Viết sẵn bài 2
2 Học sinh : Sách, vở BT, nháp, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’
25’
1.Bài cũ : Ghi : 45 + 8 29 + 8
-Có 28 hòn bi, thêm 5 hòn bi Hỏi có tất cả bao
nhiêu hòn bi ?
-Nhận xét
2.Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : a/ Giới thiệu bài :
-Có 38 que tính, thêm 25 que tính nữa Hỏi có tất cả
bao nhiêu que tính?
-Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm như thế
nào ?
b/ Tìm kết quả :
-Yêu cầu học sinh sử dụng que tính
Hỏi đáp : Có tất cả bao nhiêu que tính ?
Vậy 38 + 25 = ?
- HS tìm không được hướng dẫn sử dụng bảng cài và
que tính để hướng dẫn
c/ Đặt tính và tính:
Hỏi đáp : Em đặt tính như thế nào ?
-Nêu cách thực hiện phép tính ?
Hoạt động 2 : Luyện tập.
Bài 1 :
-2 em lên bảng nêu cách đặt tính và tính Lớp làm bảng con
-1 em giải
-Nghe và phân tích đề toán
-Thực hiện phép cộng 38 + 25
-Thao tác trên que tính
-63 que tính
-Bằng 63
-1 em lên bảng đặt tính Lớp làm nháp
-Viết 38 rồi viết 25 dưới 38 sao cho
5 thẳng cột với 8, 2 thẳng cột với 3 Viết dấu + và kẻ gạch ngang
-Tính từ phải sang trái : 8 + 5 = 13, viết 3 nhớ 1, 3 + 2 = 5 thêm 1 bằng
6 viết 6 Vậy 38 + 25 = 63 -3 em nhắc lại
-3 em lên bảng HS làm bài vào vở
Trang 41’
Bài 2 : Bài toán yêu cầu gì ?
-Số thích hợp trong bài là số nào ?
-Làm thế nào để tìm tổng?
-Kết luận, cho điểm
Bài 3 : Vẽ hình trên bảng, hỏi : Muốn biết con kiến
phải đi hết đoạn đường dài bao nhiêu dm ta làm như
thế nào ?
Bài 4 : Bài toán yêu cầu gì ?
Muốn so sánh các tổng này với nhau ta làm gì trước
?
-Ngoài cách tính tổng ta còn cách tính nào khác ?
-Giải thích vì sao 9 + 8 = 8 + 9 ?
-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố : Nêu cách đặt tính và thực hiện 38 + 25?
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò : Học thuộc cách đặt
tính và tính
Nhận xét bài bạn
-Viết số thích hợp vào ô trống -Tổng các số hạng
-Cộng các số hạng với nhau
-1 em lên bảng làm Lớp làm vở -Nhận xét
-1 em đọc đề bài
-28 dm + 34 dm
-Giải vào vở
-Điền dấu > < == vào chỗ thích hợp -Tính tổng rồi mới so sánh
-3 em lên bảng Lớp làm vở Nhận xét Đ – S
SS : 9 = 9 và 7 > 6 nên 9 + 7 > 9 + 6
Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi
1 em nêu
Học bài
-Tiếng việt.
Tiết 1 : Tập đọc : CHIẾC BÚT MỰC.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đọc
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ có vần khó, dễ lẫn : lớp,mực, nức nở, loay hoay
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, và giữa các cụm từ
- Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật : giọng Lan, Mai, cô giáo
- Hiểu : Nghĩa các từ : hồi hộp, ngạc nhiên, loay hoay
2.Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Ý thức biết giúp đỡ bạn trong học tập
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Chiếc bút mực
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT DỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’ 1.Bài cũ : Tiết trước em tập đọc bài gì ?
-Nghe xong thơ viết về mình Biết Tuốt thế nào ?
-Nghe xong thơ của Mít, thái độ của 3 bạn thế nào ?
-Vì sao các bạn rất giận Mít ?
-Em hãy nói một câu bênh bạn Mít ?
-Mít làm thơ
-HS đọc và TLCH
Trang 55’
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới :
-Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu : to, rõ ràng, phân biệt lời các
nhân vật
Đọc từng câu :
-Hướng dẫn phát âm từ khó, dễ lẫn
-Hướng dẫn ngắt giọng :
Ở lớp 1A,/ học sinh/ bắt đầu được viết bút mực,/ chỉ
còn/ Mai và Lan/ vẫn phải viết bút chì.
Thế là trong lớp/ chỉ còn mình em/ viết bút chì.//
Đọc từng đoạn :
Giảng từ : Hồi hộp là gì ?
Chia nhóm đọc :
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
-Trong lớp bạn nào vẫn phải viết bút chì ?
-Những từ ngữ nào cho thấy Mai rất mong được viết
bút mực ?
-Thế là trong lớp còn mấy bạn phải viết bút chì ?
Chuyển đoạn : Lan đã được viết bút mực còn Mai thì
chưa Vậy chuyện gì đã xảy ra? Chúng ta cùng học
tiếp đoạn còn lại
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò : Đọc tìm hiểu đoạn 3.
-Chiếc bút mực
-1 em giỏi đọc Lớp đọc thầm
-Học sinh nối tiếp đọc từng câu -HS phát âm, CN, ĐT
-5-6 em luyện đọc câu
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn 1-2
-Không yên lòng và chờ đợi một điều gì đó
-Từng HS đọc trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
-Đồng thanh
-Đọc thầm đoạn 1-2
-Bạn Lan và Mai
-1 em đọc đoạn 2
-Hồi hộp nhìn cô, buồn lắm
-Một mình Mai
-Đọc bài, tìm hiểu bài
-BUỔI CHIỀU.
Tiếng việt
Tiết 2 : Tập đọc – CHIẾC BÚT MỰC/ TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU : ( Xem tiết 1).
II/ CHUẨN BỊ : ( Xem tiết 1)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’ 1.Bài cũ :
-Trong lớp bạn nào phải viết bút chì ?
-Những từ ngữ nào cho thấy Mai rất mong được viết
bút mực ?
-Nhận xét
-2 em đọc đoạn 1-2 và TLCH.
Trang 64’
1’
2.Dạy bài mới : Giới thiệu : Mai vẫn chưa đươc viết
bút mực, chúng ta cùng học tiếp đoạn 3
Hoạt động 1 : Luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
Đọc từng câu :
-Rèn phát âm
-Hướng dẫn ngắt giọng :
Bỗng/ Lan gục đầu xuống bàn/ khóc nức nở.//
Nhưng hôm nay/ cô cũng định cho em viết bút mực/
vì em viết khá rồi.//
Chia nhóm đọc :
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Hỏi đáp : Chuyện gì đã xảy ra với bạn Lan ?
-Lúc này, Mai loay hoay với hộp bút như thế nào ?
-Vì sao bạn Mai lại loay hoay như vậy ?
-Cuối cùng Mai đã làm gì ?
-Thái độ của Mai như thế nào khi biếât mình cũng
được viết bút mực ?
-Mai đã nói với cô như thế nào ?
-Theo em bạn Mai có đáng khen không ? Vì sao ?
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố : Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?
-Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò - Tập đọc bài.
-Chiếc bút mực / tiếp
-1 em giỏi đọc Lớp đọc thầm -HS nối tiếp đọc từng câu cho đến hết
-HS phát âm : loay hoay, nức nở, ngạc nhiên CN, ĐT
-1 em lên bảng ngắt nhịp
-Cả lớp ngắt nhịp trong sách
-5 – 6 em luyện đọc câu CN, ĐT
-HS trong nhóm đọc
-Thi đọc giữa các nhóm
-Đồng thanh
-Đọc thầm đoạn 3-4
-Lan quên bút ở nhà
-Mai mở hộp bút ra rồi đóng vào -Vì Mai nửa muốn cho bạn mượn nửa lại không muốn
-Đưa bút cho Lan mượn
-Mai thấy hơi tiếc
-Để bạn Lan viết trước
-Có, vì Mai biết giúp đỡ bạn bè -4 em đọc theo vai
-3 em đọc toàn bài và TLCH
-Thích Mai vì Mai biết giúp đỡ bạn -Đọc bài
-Toán / ôn.
ÔN CỘNG CÓ NHỚ.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Củng cố ôn cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100, giải toán
2.Kĩ năng : Rèn tính đúng, nhanh, chính xác
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu bài tập
2.Học sinh : vở làm bài, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 7TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
35’ -Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
-Ôn phép cộng có nhớ
-Ghi : 47 + 38
-Em nêu cách đặt tính và cách tính
-Cho học sinh làm bài tập :
1/ Tính (có đặt tính )
46 + 15 54 + 17 77 + 19
33 + 28 35 + 27 68 + 14 2/ Điền số thích hợp vào ô trống
49 + = 16 +
75 + = 90
69 + = 100 + 0
52 + = 73 + 16 3/ Một đội công nhân phải sửa đường dây điện thoại
trong hai ngày : ngày đầu sửa 55 dm dây, ngày thứ
hai sửa 39 dm Hỏi cả hai ngày đội đó sửa tất cả bao
nhiêu dm dây điện thoại ?
-Hướng dẫn sửa bài
-Chấm Nhận xét
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Xem kĩ cách đặt tính
và tính cộng có nhớ
-1 em lên bảng đặt tính
-Cách tính : 7 + 8 = 15 viết 5 nhớ 1
4 + 3 = 7 thêm 1 bằng 8 viết 8 -Vậy 47 + 38 = 85
-Nhận xét Nhiều em nhắc lại
-Làm phiếu bài tập
1/ Đặt tính rồi tính
2/ Điền số :
49 + 16 = 16 + 49
75 + 15 = 90
69 + 31 = 100 + 0
52 + 41 = 73 + 16 3/ Tóm tắt- Giải
55 + 39 = 94 ( dm ) Đáp số : 94 dm
-Học thuộc quy tắc
-Hoạt động tập thể.
Tiết 2 : SINH HOẠT VUI CHƠI – TẬP BÀI HÁT : MẸ ĐI VẮNG
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh thư giãn qua hoạt động vui chơi Ôn tập bài hát : Mẹ đi vắng 2.Kĩ năng : Rèn tính nhanh nhẹn, linh hoạt trong học tập
3.Thái độ : Phát triển tư duy sáng tạo
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Sưu tầm trò chơi
2.Học sinh : Thuộc bài hát
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
35’ Hoạt động 1 : Sinh hoạt vui chơi.
Giới thiệu trò chơi : Bịt mắt vẽ hình
-Nói cách chơi : Giáo viên vẽ 3 vòng tròn giống nhau
trên bảng biểu thị 3 khuôn mặt, cho 3 dãt bàn mỗi
dãy lần lượt 1 em có bịt mắt lên vẽ thêm đôi mắt em
-Chia 3 nhóm tham gia trò chơi “ Bịt mắt vẽ hình”
Trang 8khác vẽ miệng, mũi, tai vào các khuôn mặt trên Dãy
bàn nào vẽ đúng, đẹp, cân đối, chính xác thì được
khen
-Nhận xét Khen thưởng nhóm thắng cuộc
Hoạt động 2 : Tập bài hát : Mẹ đi vắng.
-Giới thiệu bài hát : Mẹ đi vắng Nhạc : Trịnh Công
Sơn Lời : Nguyễn Quang Dũng
-Giáo viên đọc toàn bộ lới của bài hát
-Giáo viên hát mẫu : Mẹ đi vắng Mẹ đi vắng Con
sang chơi nhàbạn í a Con cầm cây đàn con hát Con
cầm cây đàn con hát Hát cho mẹ về với con Hát cho
mẹ về với con
-Hướng dẫn hát từng câu cho đến hết
-Nhận xét tiết sinh hoạt
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Tập hát lại bài.
-1 em đọc lại
-Học sinh hát theo
-Đồng ca, đơn ca
-Hát kết hợp vỗ tay
-Đồng ca lại toàn bài/ 2 lần
-Tập hát đúng nhịp bài hát
-
BUỔI SÁNG
Thứ ba ngày 7 tháng 10 năm 2003
Thể dục
Tiết 9 : CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN
VÀ NGƯỢC LẠI- ÔN 4 ĐỘNG TÁC CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, lườn Thực hiện được từng động tác chính xác Học cách chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại
2.Kĩ năng : Rèn tập đúng động tác, chính xác
3.Thái độ : Ý thức rèn luyện thân thể khoẻ mạnh
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi, cờ
2.Học sinh : Tập họp hàng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
30’ Hoạt động 1 : Phần mở đầu :
-Phổ biến nội dung :
-Trò chơi :
-Thực hiện 4 động tác đã học
-Chuyển đội hình
-Đứng vỗ tay, hát
-Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp -Lớp tham gia trò chơi : Diệt các con vật có hại
-2 – 4 em thực hioện 4 động tác : vươn thở, tay, chân, lườn
Trang 9Hoạt động 2 : Phần cơ bản.
-Chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và
ngược lại
-Ôn 4 động tác : Vươn thở, tay, chân, lườn
-Trò chơi :
Hoạt động 3 : Kết thúc.
-Nhận xét giờ học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Tập ôn 4 động tác.
-Thực hiện 2-3 lần
-Mỗi động tác 2 x 8 nhịp.Tập theo tổ -Trò chơi : Kéo cưa lừa xẻ
-Cúi người thả lỏng Cúi lắc người thả lỏng (5-6 lần )
-Nhảy thả lỏng ( thu nhỏ vòng tròn ) -Ôn lại 4 động tác
Tiếng việt Tiết 3 : Kể chuyện : CHIẾC BÚT MỰC.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Dựa vào tranh minh họa gợi ý cuối mỗi tranh và câu hỏi gợi ý của giáo viên kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp với nét mặt, điệu bộ
- Biết thay đổi giọng kể phù hợp với nhân vật, nội dung của truyện
- Biết theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng kể chuyện mạch lạc, đủ ý
3.Thái độ : Giáo dục học sinh luôn giúp đỡ mọi người
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh minh họa : Chiếc bút mực
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’
25’
1.Bài cũ : Tiết trước em kể câu chuyện gì ?
-Gọi 4 em kể theo vai
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới :
-Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn kể chuyện.
-Giáo viên nêu yêu cầu của bài
Tranh : Em hãy quan sát và nêu tên nhân vật
-Nêu tóm tắt nội dung mỗi tranh
-Kể từng đoạn theo tranh :
-Gợi ý :
-Cô giáo gọi Lan lên bàn cô làm gì ?
-Thái độ của Mai thế nào khi không được viết bút
mực?
-Chuyện gì đã xảy ra với bạn Lan ?
-Khi biết mình quên bút, bạn Lan đã làm gì ?
-Bím tóc đuôi sam
-4 em kể -Nhận xét
-Chiếc bút mực
-Học sinh quan sát từng bức tranh trong SGK, phân biệt các nhân vật -4 em nêu Nhận xét
-HS kể theo từng bức tranh
45 em kể lại nội dung bức tranh 1 -Nhận xét
-2-3 em kể lại nội dung bức tranh 2
Trang 101’
-Lúc đó thái độ của Mai thế nào ?
-Vì sao Mai lại loay hoay với hộp bút ?
-Bạn Mai đã làm gì ?
-Mai đã nói gì với Lan ?
-Thái độ của cô giáo thế nào ?
-Khi biết mình được viết bút mực, Mai cảm thấy thế
nào ?
-Cô giáo cho Mai mượn bút và nói gì ?
-Kể toàn bộ câu chuyện :
Trực quan : Tranh minh họa- Chiếc bút mực
-Giáo viên hướng dẫn học sinh kể theo phân vai
-Lần 1 : Giáo viên là người dẫn chuyện
-Nhận xét, cho điểm
3.Củng cố : Trong câu chuyện này em thích nhân vật
nào ? Vì sao ?
-Theo em ai là người bạn tốt ?
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò : tập kể lại chuyện
-2-3 em kể lại nội dung bức tranh 3
-2-3 em kể lại nội dung bức tranh 4 -Nhận xét
-Nhận vai -Kể 2 lần
-Lần 1 : Người dẫn chuyện : giọng thong thả, chậm rãi
-Lần 2 : 4 em phối hợp kể theo vai Cô giáo : giọng dịu dàng, thân mật Lan : giọng buồn, Mai : giọng dứt khoát nhưng có chút nuối tiếc
-Thích Mai, vì Mai biết giúp bạn
-1 em trả lời
-Kể chuyện cho người thân nghe
-Toán
Tiết 22 : LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh củng cố về :
-Các phép cộng có nhớ dạng 8 + 5; 28 + 5; 38 + 25
-Giải bài toán có lời văn theo tóm tắt
-Giải bài toán trắc nhgiệm có 4 lựa chọn
2.Kĩ năng : Rèn đặt tính nhanh, đúng chính xác
3.Thái độ : Thích sự chính xác của toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Que tính, bảng gài
2.Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’ 1.Bài cũ : Ghi bảng con giơ lên cho học sinh nhận
biết bằng que Đ-S
17 + 10 + 3 = 20
58 + 1 + 0 = 59
79 + 8 = 87
-Học sinh giơ que Đ-S
S Đ Đ