1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an lop 4 tuan 4

34 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 79,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quan sát hình 1 và đọc kĩ mục 1a để nêu cách cầm vải, cầm kim khi khâu.. Hái tuæi cña mçi ngêi. Kiến thức: - Củng cố và nâng cao kỹ thuật: đi thường, vòng phải, vòng trái, đứng lại.[r]

Trang 1

- Hiểu nghĩa các từ: Chính trực, do dự, di chiếu, thái tử, thái hậu, phò tá,

- Câu chuyện ca ngợi sự chính trực thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành, vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

2 Kĩ năng: HS biết đọc phân biệt lời của các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được

một đoạn văn trong b i.à

3.Thái độ: Giáo dục cho HS lòng tự về tấm gương chính trực của Tô Hiến Thành.

II.ĐỒ DÙNG:

- Tranh minh họa SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

đoạn của bài

Đoạn 1: Từ đầu… Lý Cao Tông

Đoạn 2: Phò tá… Tô HiếnThành được

Đoạn 3: Còn lại

- Theo dõi kết kết hợp luyện đọc tiếng, từ

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ở chú giải SGK

- Đọc bài trong nhóm, n/xét bạn đọc

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm

* HĐ2 : Tìm hiểu bài.

Trang 2

- YCHS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất.Ông cứ theo di chiếu mà lập Thái tử LongCàn lên làm vua

+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai thường

xuyên chăm sóc ông?

- Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông

* Thái độ kiên định của quan Tô Hiến

Thành

+ Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng

đầu triều đình?

- Quan giám nghị đại phu: Trần Trung Tá

+ Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến

Thành tiến cử Trần Trung Tá?

- Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng tận tình chăm sóc Tô Hiến Thành còn Trần Trung

Tá thì ngược lại

+ Trong việc tìm người giúp nước sự chính

trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện ntn?

- Cử người tài ba ra giúp nước chứ không

cử người ngày đêm hầu hạ

* Tô Hiến Thành là người cương trực

thẳng thắn

+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành ?

- Cùng HS thống nhất rút ra nội dung bài

- 2, 3 HS trả lời và bổ sung

* Nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành, vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.

- HS đọc nội dung bài

4 Củng cố : - Em học ở Tô Hiến Thành điều gì về đức tính của ông ?

5 Dặn dò: - Đọc lại bài và chuẩn bị bài Tre Việt Nam.

Trang 3

- Cỏch so sỏnh hai số tự nhiờn.

- Đặc điểm về thứ tự cỏc số tự nhiờn

2.Kĩ năng :

- HS biết vận dụng so sỏnh và sắp xếp cỏc số theo thứ tự cho trước của bài toỏn

3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập.

số nào cú nhiều chữ số hơn ?

+ Căn cứ vào dấu hiệu nào để so sỏnh?

+ Muốn so sỏnh hai số tự nhiờn cú số chữ

số khỏc nhau ta làm sao ?

- GVYCHS nhắc lại kết luận : Số nào cú

nhiều chữ số hơn thỡ lớn hơn, số nào cú

số trong mỗi cặp số trờn?

+ Như vậy nếu hai số cú số chữ số bằng

nhau thỡ ta so sỏnh cỏc số này với nhau

như thế nào ?

+ Nếu hai số cú tất cả cỏc cặp chữ số ở

từng hàng đều bằng nhau thỡ chỳng thế

nào ?

-Cựng HS thống nhất , nờu lại kết luận về

cỏch so sỏnh hai số tự nhiờn với nhau: So

sỏnh từng cặp cỏc chữ số ở cựng một

- Cú 2 chữ số

- Cú 3 chữ số

- Số 99 cú ớt chữ số hơn, số 100 cú nhiềuchữ số hơn

- HS nhắc lại

Trang 4

hàng lần lượt từ trái sang phải

c, So sánh hai số trong dãy số tự nhiên

và trên tia số:

+ Hãy nêu dãy số tự nhiên?

+ Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước so

với số đứng sau thế nào ? Số đứng sau so

với số đứng trước ra sao ?

- Vẽ tia số lên bảng như SGK

- HD HS đọc, hiểu yêu cầu BT

- GV YCHS làm bài vào vở nháp

+ Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé

đến lớn ta phải làm gì ?

+ Giải thích cách sắp xếp các số theo thứ

tự từ bé đến lớn ?

Bài 3:

- HD HS đọc, hiểu yêu cầu BT

+ Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn

- Phải so sánh các số với nhau

- HS đọc, hiểu yêu cầu BT

- 2 HS thực hiện và trình bày ở bảng lớp,

cả lớp làm bài vào vở

Trang 5

- Cùng HS nhận xét và thống nhất kết quả - Đổi vở theo cặp soát bài.

4.Củng cố : - Nêu cách so sánh hai số tự nhiên có số chữ số khác nhau ?

- So sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau?

5 Dặn dò: - Nhắc nhở HS học bài và hoàn thành bài tập ở VBT.

- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục

- Trước khó khăn phải biết sắp xếp công việc, tìm cách giải quyết

- Luôn có ý thức khắc phục khó khăn trong việc học tập của bản thân và giúp đỡ người khác khắc phục khó khăn

3 Thái độ: - Giáo dục cho HS biết quý trọng và học tập những tấm gương vượt khó

trong trong học tập và cuộc sống

khó khăn như thế nào?

- HD HS hiểu yêu cầu bài tập 2.

- Cùng HS thống nhất ý kiến

* Kết luận : SGV.

*HĐ2 : HDHS tự liên hệ.

+ Em đã vượt khó trong học tập như thế

nào ?( khó khăn của chính bản thân; thích

đi chơi, đá bóng , )

- Cùng HS thống nhất, khen ngợi bài có

liên hệ tốt

- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập

- Trao đổi theo cặp, thống nhất ý kiến

- Hoàn thành bài ở VBT

- 3 đại diện trả lời và bổ sung

-Từng cá nhân tự liên hệ, ghi ý kiến ở vở nháp

- 3, 5 HS đọc trước lớp

*HĐ3: Giải quyết khó khăn thế nào để

Trang 6

- Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang

- Nguyên nhân thắng lợi và thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà( Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại)

2 Kĩ năng:

- Những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt

- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc.

- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc(tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa)

3 Thái độ: Giáo dục cho HS có tinh thần cảnh giác trước những việc làm của bọn xấu.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Hình minh họa trong SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào và ở khu vực nào trên đất nước ta ?

+ Người Lạc Việt sinh sống bằng những nghề gì ?

3.Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài:

3.2 Phát triển bài:

*HĐ1: Sự ra đời của nhà nước Âu Lạc.

- Giới thiệu vị trí thành Cổ Loa ở lược đồ Bắc

Bộ

- Giúp HS nhận biết các vị trí trên lược đồ ở

bài 1 VBT

+ Qua lược đồ và sự ra đời của nước Âu Lạc,

cho biết so với Văn Lang giống nhau điểm

nào, khác nhau điểm nào?

*KL: Cuộc sống của người ¢u Việt và

- HS đọc SGK ( từ đầu đến Đông Anh

- Hà Nội ), cả lớp theo dõi

- Hoàn thành bài 1 ở VBT

- Đại diện nhóm trả lời trước lớp

- Nêu được Cổ Loa ở đồng bằng , còn Phong Châu ở trung du

- Tìm hiểu về thành Cổ Loa và hệ thống phòng thủ của An Dương Vương

- HS nhắc lại KL

Trang 7

người Lạc Việt cú nhiều điểm tương đồng

và họ sống hoà hợp với nhau

*HĐ2: Nguyờn nhõn thắng lợi và thất bại

của nước Âu Lạc trước sự xõm lược của

Triệu Đà.

- YCHS đọc kĩ bài đọc ở SGK đoạn từ:” Năm

218 TCN … cỏc triều đại phong kiến phương

Bắc”

- YCHS kể lại cuộc khỏng chiến chống quõn

xõm lược Triệu Đà của nhõn dõn Âu Lạc

- YCHS thảo luận:

+ Vỡ sao cuộc xõm lược của quõn Triệu Đà lại

thất bại ?

+ Vỡ sao năm 179 TCN,nước Âu Lạc lại rơi

vào ỏch đụ hộ của phong kiến phương Bắc?

- HS đọc ở SGK, cả lớp đọc thầm

- HS kể lại chuyện đó đọc ở SGK

- Thảo luận nờu được : + …vỡ người Âu Lạc đoàn kết một lũng chống giặc cú tướng chỉ huy giỏi,vũ khớ tốt , thành luỹ kiờn cố nờn lần nào quõn giặc cũng bị thất bại +…vỡ An Dương Vương mất cảnh giỏc để kẻ địch nắm được bớ mật quốc phũng, ly giỏn, chia rẽ nội bộ những người đứng đầu nhà nước Âu Lạc

- Hoàn thành bài 2 ở VBT

4 Củng cố: - 2 em đọc nội dung chớnh của bài.

- Củng cố theo cõu hỏi ở SGK ( 17 )

5 Dặn dũ: - Dặn HS học và trả lời theo cõu hỏi ở SGK.

- Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ỏch đụ hộ của

Buổi chiều: Luyện đọc

TIẾNG HÁT BUỔI SỚM MAI

* GVHDHS luyện đọc bài Tiếng hỏt buổi sớm mai theo hình thức cá nhân, trong

nhóm

* GVHDHS hiểu văn bản với các nội dung sau:

a Hoa hỏi giú và sương điều gỡ?

b Giú và sương trả lời thế nào?

c Qua lời bỏc gỏc rừng, em hiểu vỡ sao hoa, giú và sương khụng nghe đượctiếng hỏt của nhau?

d Theo em, cõu chuyện này khuyờn ta điều gỡ?

e Cõu Mặt trời mỉm cười với hoa , cú mấy từ phức? Đú là những từ nào?

ToánLuyện tậpBài 1:(vở nháp)Tớnh giỏ trị biểu thức:

Trang 8

Bài 3:(vở)Một hỡnh vuụng cú độ dài cạnh a là 24cm Tớnh chu vi hỡnh vuụng đú?

ToánLuyện tậpBài 1: (vở nhỏp) Tớnh giỏ trị của biểu thức.

1 Kiến thức: Giỳp HS củng cố viết số, so sỏnh cỏc số tự nhiờn

2.Kĩ năng : Thực hiện thành thạo về viết và so sỏnh số tự nhiờn.

- Bước đầu làm quen dạng x < 5; 2 <x <5 với x là số tự nhiờn

3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập.

tớnh số cỏc số trong dóy số cỏch đều: ( Số

cuối – số đầu ) : khoảng cỏch hai số liờn

tiếp + 1.

Bài 3: Tổ chức trũ chơi Ai nhanh ai

đỳng!

- HSHS đọc, hiểu yờu cầu bài tập

- HS đọc và nờu yờu cầu bài tập

- 3 HS viết trờn bảng lớp, cả lớp viết vào

Trang 9

- YC HS thảo luận nhóm viết chữ số thích

hợp vào ô trống

+ Giải thích cách làm vì sao em lại có kết

quả như vậy?

Bài 4 + Bài 5 :

- GV viết đề bài: a, x < 5 b, 2 < x < 5

- Hướng dẫn cách đọc :

+ Tìm số tự nhiên x, biết x bé hơn 5

+ Tìm số tự nhiên x, biết x lớn hơn 2 và x

- Giúp HS hiểu yêu cầu bài 5.

- YCHS tự suy nghĩ để trả lời miệng

+ Số thay chữ x phải tìm cần thỏa mãn các

HS cả lớp ghi kết quả vào SGK

- Trao đổi theo cặp, thống nhất ý kiến

1.Kiến thức: - Giúp HS nắm được hai cách chính để tạo từ phức của tiếng Việt;

- Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau đó là từ ghép.

- Phối hợp những tiếng có âm hay vần( hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau đó là từ láy

2.Kĩ năng: Bước đầu biết vận dụng kiến thức học để phân biệt từ ghép với từ láy(BT1),

tìm được các từ ghép và từ láy chứa tiếng đã cho(BT2)

3.Thái độ: Giáo dục cho HS tinh thần thái độ học tập tốt.

Trang 10

- HDHS đọc nội dung bài tập và gợi ý.

- YC1HS đọc câu thơ thứ nhất ( Tôi

nghe … đời sau )

+ Cấu tạo của các từ phức truyện cổ,

ông cha , thầm thì có gì khác nhau ?

- YC1 HS đọc khổ thơ tiếp theo

+ Cấu tạo của các từ phức chầm chậm,

các tiếng trong các từ phức (in nghiêng)

có nghĩa hay không Nếu cả hai tiếng

đều có nghĩa thì đó là từ ghép, mặc dầu

chúng có thể giống nhau ở âm đầu hay

vần (VD: từ ghép : dẻo + dai = dẻo dai)

+ SGK đã gợi ý những tiếng in đậm là

tiếng có nghĩa

Bài tập 2: Trò chơi.

- HD HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập 2

- Giúp HS hiểu mẫu 1 từ trong bài tập 2

- Các từ phức truyện cổ , ông cha do các

tiếng có nghĩa tạo thành (truyện + cổ ; ông + cha)

- Từ phức thầm thì do các tiếng có âm đầu

(th) lặp lại nhau tạo thành

- Từ phức lặng im do hai tiếng có nghĩa

- HS đọc, hiểu yêu cầu bài tập

- Dùng từ điển chuẩn bị tìm để hiểu nghĩa của từ

- Dùng bảng con ghi các từ theo yêu cầu bài tập

- Tổ nào có nhiều người bị loại là thua cuộc

Trang 11

4 Củng cố: - Từ phức gồm mấy loại ? Hãy phân biệt từ ghép và từ láy ?

5 Dặn dò: - Dặn HS học thuộc ghi nhớ ở SGK.

- Chuẩn bị bài sau

Chính tả( nhớ – viết) Tiết 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH.

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức : - HS nhớ - viết chính xác, ( từ đầu đến nhận mặt ông cha của mình )

- Viết đúng chính tả, tên riêng , trình bày đúng thể thơ lục bát

2.Kĩ năng: Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu , vần dễ lẫn r / d gi /

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận tỉ mỉ cho HS.

- Đọc mẫu bài viết chính tả

+ Bài trình bày theo thể thơ nào?

- Cả lớp nghe và theo dõi ở SGK lớplắng nghe

- 2, 3 HS đọc thuộc lòng bài chính tả

- 2, 3 HS nêu và bổ sung ý kiến

- HDHS viết một số tiếng khó, tên riêng - Từng cá nhân viết ở vở nháp tiếng khó,

tên riêng, các chữ viết hoa ở vở nháp

- Đổi vở theo cặp, soát lỗi bài viết

- Quan sát, nêu ý kiến

- HS đọc và nêu yêu cầu

Trang 12

Tiết 4: MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH.

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Giúp HS hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca

ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền

2.Kĩ năng: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa , HS trả lời được các câu hỏi về

nội dung câu chuyện , kể lại được nội dung câu chuyện theo câu hỏi gợi ý SGK, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

3.Thái độ : Giáo dục cho HS đức tính khiêm tốn thật thà trong cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa truyện trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1 (a, b, c, d)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ: - 1HS kể một câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc về lòng nhân hậu,

tình cảm yêu thương với mọi người

các yêu cầu ở bài tập 1) HDHS đọc kĩ ,

nắm các yêu cầu cụ thể Sau đó, GV kể lần

2 kết hợp cho HS xem tranh minh họa

*HĐ2: HDHS kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

a) YC 1 : Dựa vào câu chuyện đã nghe kể,

trả lời các câu hỏi :

+ Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân

chúng phản ứng bằng cách nào ?

+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng

truyền tụng bài ca kên án mình ?

+ Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ

của mọi người thế nào ?

+ Vì nhà vua phải thay đổi thái độ ?

+ Nhà vua ra lệnh lùng bắt kỳ được kể sáng tác bài ca phản loạn ấy Vì không thểtìm được ai …

+ Các nhà thơ,các nghệ nhân lần lượt khuất phục Họ hát lên những bài ca tụngnhà vua, duy chỉ có một nhà thơ trước sauvẫn im lặng

+ …vì thực sự khâm phục,kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ

Trang 13

b) YC 2 : YCHS kể lại toàn bộ câu

chuyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu

chuyện

Gợi ý :

+ Vì sao nhà vua hung bạo như thế lại đột

ngột thay đổi thái độ ? Có đúng là khí

phách của nhà thơ khiến nhà vua phải thay

đổi hay nhà vua chỉ muốn đưa các nhà thơ

lên giàn hoả thiêu để thử thách? Câu

chuyện có ý nghĩa gì ?

* Kết luận: Câu chuyện ca ngợi nhà thơ

chân chính của vương quốc Đa-ghét-tan

thà chết trên giàn lửa thiêu chứ không chịu

ca tụng vị vua bạo tàn Khí phách của nhà

thơ chân chính đã khiến nhà vua cũng phải

khâm phục, kính trọng, thay đổi hẳn thái

độ

- Kể chuyện cặp : Từng cặp HS luyện kểtừng đoạn và toàn bộ câu chuyện ,trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện theo gợi

ý của GV

- HS kể cá nhân

- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, hiểu ý nghĩa câu củachuyện

4 Củng cố: + Trong câu chuyện này , em thích nhất nhân vật nào ? Vì sao ?

+ Trong cuộc sống, em cần có những đức tính gì ? Vì sao mỗi chúng ta cần

có đức tính đó?

5 Dặn dò: - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe ở nhà

Địa lí:

Tiết 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở HOÀNG LIÊN SƠN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp HS biết ;

- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn

- Dựa vào tranh ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân: làm ruộngbậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản

- Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi: đường nhiều dốc cao, quanh co, thường bị sụt, lở vào mùa mưa

2.Kĩ năng: Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của

con người

3.Thái độ : Giáo dục cho HS có nhận thức đúng đắn về bảo vệ môi trường và sử dụng

năng lượng tiết kiệm & hiệu quả (tích hợp: bộ phận)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, tranh ảnh ở SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ: + Ở Hoàng Liên Sơn có những dân tộc ít người nào ?

+ Nét văn hoá đặc sắc nhất của các dân tộc ở đây là gì ?

Trang 14

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài :

3.2 Phát triển bài:

* HĐ1: những nét tiêu biểu về sản xuất,

lao động của người dân ở HLS

a, Trồng trọt:

- YCHS đọc mục 1 ở SGK

+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn thường

trồng những cây gì ? ở đâu ?

- Treo bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam,cho

HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình 1 trên

bản đồ

- YCHS quan sát hình 1 rồi cho biết :

+ Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?

+ Tại sao phải làm ruộng bậc thang?

+ Người dân ở HLS trồng gì trên ruộng bậc

thang?

b, Nghề thủ công truyền thống :

- GV YCHS thảo luận nhóm, trình bày kết

quả:

+ Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi

tiếng của một số dân tộc ở Hoàng Liên

SGK ,trả lời các câu hỏi sau :

+ Kể tên một số khoáng sản có ở Hoàng

Liên Sơn?

+ Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn , hiện nay

những loại khoáng sản nào được khai thác

nhiều nhất ?

+ Mô tả quy trình sản xuất ra phân lân ?

+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và

khai thác khoáng sản hợp lí ?

+ Ngoài khai thác khoáng sản, người dân

miền núi còn khai thác gì ?

- Đọc kĩ mục 1 trang 76 rồi thảo luận nêu:

+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn thường trồng lúa, ngô, chè trên nương rẫy, ruộng bậc thang, …

- Chỉ vị trí Hoàng Liên Sơn trên bản đồ

- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm nêu: + …ở sườn núi

+ …giúp cho việc giữ nước , chống xói mòn

+ … trồng lúa nước

- Trao đổi theo nhóm, trả lời:

+ …dệt ,may, thêu ,đan lát ,rèn đúc…làm được nhiều mặt hàng đep,có giá trị như khăn,mũ,túi,…

+ …hoa văn độc đáo, màu sắc sặc sỡ, bền, đẹp

+ …giữ nguồn để phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp,

+ …gỗ, mây, nứa để làm nhà, đồ dùng ;măng, mộc nhĩ, nấm hương để làm thứcăn; quế, sa nhân để làm thuốc chữa bệnh

Trang 15

- HS đọc ghi nhớ

4.Củng cố: - Người dân ở vùng HLS làm nghề gì ? Nghề nào là chính ?

- Kể tên một số sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp ở HLS ?

5.Dặn dò: - Nhắc nhở HS học bài theo câu hỏi ở SGK.

- Giúp HS biết phân biệt loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

2.Kĩ năng:- Nói được tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và

ăn hạn chế qua tháp dinh dưỡng

3.Thái độ: Giáo dục cho HS biết ăn uống đủ chất.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 16 , 17 SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ: + Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vi-ta- min đối với cơ thể ?

+ Chất xơ và nước giúp ích gì cho cơ thể ?

3.Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài: (Nêu vấn đề từ bài cũ để giới thiệu bài).

3.2 Phát triển bài:

*HĐ1:Tại sao cần thiết phải ăn phối hợp nhiều

loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn ?

+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn ?

+ Hằng ngày các em thường ăn những loại thức ăn

gì ?

+ Nếu ngày nào cũng ăn một vài món ăn cố định

các em sẽ thấy thế nào ?

+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cả các chất

dinh dưỡng không ?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn cơm với

thịt mà không ăn cá hoặc ăn rau …?

*KL: Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất

dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau.

Không một loại thức ăn nào, dù chứa nhiều

chất dinh dưỡng đến đâu cũng không thể cung

cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ

thể, ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường

xuyên thay đổi món ăn không những đáp ứng

- Trao đổi trong nhóm, thống nhất

Trang 16

đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng đa dạng, phức tạp

của cơ thể mà cũn giỳp chỳng ta ăn ngon miệng

hơn và quỏ trỡnh tiờu hoỏ diễn ra tốt hơn

*HĐ2: Tỡm hiểu thỏp dinh dưỡng cõn đối

- Giới thiệu tranh minh họa thỏp dinh dưỡng

- HDHS nghiờn cứu thỏp dinh dưỡng cõn đối trung

bỡnh cho một người một thỏng

- YC HS thay nhau đặt cõu hỏi và trả lời : Hóy núi

tờn nhúm thức ăn : cần ăn đủ – ăn vừa phải – ăn cú

mức độ – ăn ớt – ăn hạn chế

- Tổ chức cho HS hỏi - đỏp, giỳp HS xỏc nhận cỏc

ý đỳng

* KL: Cỏc thức ăn chứa nhiều chất bột đường,

vi-ta-min, chất khoỏng và chất xơ cần được ăn

đầy đủ Cỏc thức ăn chứa nhiều chất đạm cần

được ăn vừa phải Đối với cỏc thức ăn chứa

nhiều chất bộo nờn ăn cú mức độ Khụng nờn ăn

nhiều đường và nờn hạn chế ăn muối

*HĐ3: Trũ chơi đi chợ

- HDHS cỏch chơi: Treo tranh cỏc loại thức ăn

như hỡnh ở trang 16 lờn bảng, 3 nhúm, mỗi nhúm 1

tờ giấy màu khỏc nhau: giấy màu vàng để viết tờn

cỏc thức ăn đồ uống cho buổi sỏng, giấy màu xanh

để viết tờn cỏc thức ăn đồ uống cho bữa trưa, giấy

màu đỏ để viết tờn cỏc thức ăn, đồ uống cho bữa

- Quan sỏt tranh thỏp dinh dưỡng

- HS hỏi- đỏp như gợi ý của GV rồi giỳp nhau trả lời

- Bỏo cỏo kết quả làm việc theo cặp dưới dạng đố nhau VD :

HS1 : Hóy kể tờn cỏc thức ăn cần

ăn đủ ( HS1 chỉ định HS2 trả lời )

HS2 : Trả lời cõu hỏi của HS1,

nếu trả lời đỳng sẽ được nờu cõu hỏi và chỉ định bạn khỏc trả lời Trường hợp HS2 trả lời sai hoặc chưa đủ ,bạn cựng cặp sẽ bổ sung hoặc chữa lại cho đỳng

Cú thể đố ngược lại.VD : người được đố đưa ra tờn một loại thức

ăn và người trả lời sẽ phải núi xem thức ăn đú cần được ăn đủ hay ăn hạn chế

- Chia 3 nhúm

- Tổ chức thực hiện trũ chơi như hướng dẫn của GV, nghiờn cứu tranh, tỡm thức ăn phự hợp, ghi vào giấy

- Trỡnh bày trờn bảng lớp

- Cả lớp nhận xột, đỏnh giỏ, xếp loại, tuyờn dương nhúm đi chợ tốt, mua được nhiều thức ăn phự hợp

4.Củng cố: + Tại sao cần phối hợp ăn đạm động vật với nhiều loại thức ăn?

5 Dặn dũ: - Nhắc nhở HS học bài theo cõu hỏi ở SGK.

- Chuẩn bị bài giờ sau

_

Hoạt động ngoài giờTRUYềN ThốNG NHà TRƯờNGTiết 1

Tiết 1:

Trang 17

- Tiếp tục HDHS tập luyện một số yêu cầu trong 7 yêu cầu của đội viên: tháo thắt khăn quàng, điểm số, báo cáo, quay phải quay trái

- Nhắc nhở HS một số qui định về an toàn giao thông đờng bộ trong tháng ATGT

Tiết 2

Tiết 2:

- HDHS vệ sinh khuôn viên lớp học, lau chùi cửa sổ, cửa ra vào, bàn ghế

Thứ tư ngày 19 thỏng 9 năm 2012

Thể dục:

Tiết 7: BÀI 7

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức: - Củng cố và nõng cao kỹ thuật: đi thường, vũng phải, vũng trỏi, đứng lại.

- Chơi trò chơi Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau.

2 Kỹ năng: Thực hiện thành thạo đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Biết cỏch chơi

và tham gia chơi được cỏc trũ chơi

3 Thỏi độ: Yờu thớch bộ mụn, hăng say tập luyện ở lớp và ở nhà.

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trờn sõn trường, vệ sinh an toàn nơi tập luyện

- Phương tiện: cũi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LấN LỚP:

- ễn tập: GV điều khiển lần 1-2

- GV quan sỏt, sửa sai giữa cỏc lần tập

- GV điều khiển chung cho HS tập đi

thường vòng phải, vòng trái, đứng lại

b) Trũ chơi chạy đổi chỗ vỗ tay nhau

- GV nờu tờn trũ chơi, giải thớch cỏch chơi,

luật chơi, cho HS chơi thử, GV nhận xột

- Khởi động: cỏn sự lớp điều khiển

Ngày đăng: 30/05/2021, 21:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w