1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giao an lop 4 tuan 2 NH 20122013

40 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài học tuần 2
Trường học Trường Tiểu học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2012-2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 78,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1) Giôùi thieäu baøi: Baøi hoïc tröôùc caùc em ñaõ bieát keå chuyeän laø keå laïi moät chuoãi söï vieäc coù ñaàu coù cuoái vaø haønh ñoäng cuûa nhaân vaät noùi leân tính caùch cuûa n[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 2

Thứ hai

27/8/2012

Tốn Tập đọc Thể dục Lịch sử SHĐT

06 03 03 02 02

Các số cĩ sáu chữ số

Dế mèn bệnh vực kẻ yếu (tiếp theo)

Làm quen với bản đồ Chào cờ

Thứ ba

28/8/2012

Chính tả

Âm nhạc Tốn Anh văn Đạo đức Khoa học

02 02 07 03 02 03

Nghe – viết: Mười năm cõng bạn đi học

Kể chuyện Địa lí

MĨ thuật Anh văn

08 04 02 02 02 04

Hàng và lớp Truyện cổ nước mình

Kể chuyện đã nghe, đã đọc Dãy Hồng Liên Sơn

Thứ năm

30/08/2012

Tốn TLV LT&câu Khoa học

Kĩ thuật

09 03 04 04 04

So sánh các số cĩ nhiều chữ số

Kể lại hành động của nhân vật

Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đồn kết Các chất dinh dưỡng cĩ trong thức ăn Vai trị của chất bột đường.

Vật liệu, dụng cụ: cắt, khâu, thêu (Tiết 2)

Thứ sáu

31/08/2012

TLV Tốn Thể dục LT&câu SHL

04 10 04 04 02

Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn KC Triệu và lớp triệu

Dấu hai chấm Sinh hoạt cuối tuần

TUẦN 2

Thứ hai, ngày 27 tháng 8 năm 2012.

Trang 2

Môn: TOÁN Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết, đọc các có đến sáu chữ số

II CA C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Ù

Hoạt động dạy Hoạt động học

A /KTBC:

GV ghi bảng và gọi hs đọc: 12 345; 56

789

B./Dạy-học bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Các em đã biết đọc

và viết các số có 5 chữ số Giờ học

toán hôm nay, các em làm quen với

các số có sáu chữ số

2/ Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm,

chục, nghìn, chục nghìn.

- Y/c hs quan sát hình vẽ /8 SGK và

nêu mối quan hệ giữa các hàng liền

kề:

+ Mấy đơn vị bằng 1 chục (1 chục

bằng bao nhiêu đơn vị?)

+ Mấy chục bằng 1 trăm? (1 trăm bằng

mấy chục?)

+ Mấy trăm bằng 1 nghìn? (1 nghìn

bằng mấy trăm?)

+ Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn? (1

chục nghìn bằng mấy nghìn?)

+ Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn?

(1 trăm nghìn bằng mấy chục nghìn?)

- Hãy viết số 1 trăm nghìn?

- Số 100 000 có mấy chữ số, đó là

những chữ số nào?

3/ Giới thiệu số có sáu chữ số;

* Giới thiệu số 432 516

- GV treo bảng các hàng của số có

sáu chữ số (chuẩn bị sẵn)

- GV vừa ghi lần lượt theo hàng như

bảng SGK/8 và hỏi:

+ Có mấy trăm nghìn?

+ Có mấy chục nghìn ?

-Mười hai nghìn ba trăm bốn mươi lăm-Năm mưới sáu nghìn bảy trăm tám chín

- Lắng nghe

- Quan sát hình vẽ và TLCH

+ 10 đ.v bằng 1 chục (1chục bằng 10 đơnvị)

+ 10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng 10chục)

+ 10 trăm bằng 1 nghìn ( 1nghìn bằng 10trăm)

+ 10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chụcnghìn bằng 10 nghìn)

+ 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1trăm nghìn bằng 10 chục nghìn)

- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết vàogiấy nháp: 100 000

- Có 6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữsố 0 đứng bên phải số 1

- HS quan sát bảng

+ có 4 trăm nghìn+ Có 3 chục nghìn

Trang 3

+ Có mấy nghìn?

+ Có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn

vị?

- Gọi hs lên bảng viết số tương ứng

vào bảng số

- Giới thiệu cách viết và đọc số

432156

- Bạn nào có thể viết số có 4 trăm

nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5

trăm, 1 chục, 6 đơn vị

- Số 432 156 có mấy chữ số?

- Khi viết số này, ta bắt đầu viết từ

đâu?

- Y/c hs viết vào Bảng

- Gọi 1 hs đọc số 432 156

- Gọi nhiều hs khác đọc

- Ghi bảng: 12 457, 412 457, 81 759,

381759 và y/c hs đọc

4/ Luyện tập, thực hành:

- Bài 1: GV viết số vào bảng các

hàng của số có 6 chữ số để để biểu

diễn số như bài 1 Y/c hs đọc số và

viết số vào bảng con

- Bài 2 : Gọi hs đọc y/c

Y/c hs dùng viết chì làm vào SGK

Gọi 2 hs lên bảng, 1 hs đọc các số có

trong bài cho hs kia viết

- Bài 3: viết các số lên bảng, gọi hs

5/ Củng cố, dặn dò:

- Chia lớp thành 4 nhóm lên bảng viết

số, đọc số (giáo viên viết nêu bất kì)

- Tuyên dương bạn nào viết nhanh,

đúng, đẹp và đọc đúng, đọc nhanh

- Về nhà xem lại bài Bài sau: Luyện

Tập

Nhận xét tiết học

+ Có 2 nghìn+ Có 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị

- HS viết theo y/c

1 hs lên bảng viết 432 156

- Có 6 chữ số

- Viết từ trái sang phải theo thứ tự từhàng cao đến hàng thấp

- Cả lớp viết vào Bảng

- Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trămmười sáu

- HS đọc từng cặp số

- 1 hs đọc, viết số Các em còn lại viếtvào Bảng a) 313 214; b) 523 453

- 1 hs đọc

- cả lớp làm bài

- 2 hs lên bảng thực hiện

- HS khác nhận xét

- HS đọc theo y/c, hs khác nhận xét

- HS viết vào vở, 1 bạn lên bảng viết

- Hs đổi vở cho nhau để kiểm tra

- 4 hs lên bảng thi viết

- HS khác nhận xét

Trang 4

Môn: TẬP ĐỌC Tiết 3 : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

- Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn ( trảlời được các CH trong SGK )

*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.

- Xác định giá trị.

- Tự nhận thức về bản thân.

II/ Đồ dùng dạy-học:

Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC:

- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ mẹ

ốm , nói nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm

- Bạn nào nhắc lại lời hứa bảo vệ Nhà

Trò của Dế Mèn trong truyện Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu tuần trước?

2 Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Trong tiết tập đọc

hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu xem Dế

Mèn hành động như thế nào để bảo vệ

Nhà Trò qua bài “Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu (tt)

2/ Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

của bài Đoạn 1: Bốn dòng đầu; Đoạn

2: Sáu dòng tiếp; Đoạn 3: Phần còn

lại

+Lượt 1: GV sửa phát âm sai của hs

+ Lượt 2: kết hợp giảng nghĩa từ

- Y/c hs luyện đọc theo cặp: Bạn đọc

đầu tiên đọc đoạn 1+2; bạn đọc sau

đọc đoạn 3, sau đó các em đổi việc cho

nhau

Y/c 2 hs đọc cả bài

Gv đọc diễn cảm toàn bài

1 hs đọc Nội dung: Tình cảm yêuthương sâu sắc, sự hiếu thảo của bạnnhỏ đối với mẹ

Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôiđây Đứa độc ác không thể cậy khỏeăn hiếp kẻ yếu

- 6 hs nối tiếp nhau đọc 2 lượt

nặc nô, béo múp béo míp, co rúm lạichóp bu, nặc nô

HS luyện đọc theo cặp

2 hs đọc cả bài

Trang 5

*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.

Tìm hiểu bài:

*KNS: - Xác định giá trị.

- Tự nhận thức về bản thân

- Trận địa mai phục của bọn nhện đáng

sợ như thế nào?

- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn

nhện phải sợ?

- Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện

nhận ra lẽ phải?

- Dế Mèn đã dùng cách nói gì? Nhằm

mục đích gì?

- sau đó, bọn nhện hành động như thế

nào?

Kết luận: Tặng cho Dế Mèn danh

hiệu hiệp sĩ là thích hợp nhất vì Dế

Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên

quyết và hào hiệp để chống lại áp bức,

bất công, che chở, bênh vực, giúp đỡ

người yếu

- Y/c hs thảo luận nhóm đôi tìm hiểu

nội dung bài

Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

HS đọc thầm đoạn 1

+ Bọn nhện chăn tơ kín ngang đường,bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhànhện núp kín trong các hang đá vớidáng vẽ hung dữ

HS đọc thầm đoạn 2

+ Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lờilẽ rất oai, giọng thách thức của kẻmạnh: muốn nói chuyện với kẻ cầmđầu chóp bu, dùng từ xưng hô: ai, bọnnày, ta

+ Thấy nhện cái xuất hiện với vẻ đanhđá, nặc nô Dế Mèn ra oai bằng hànhđộng tỏ rõ sức mạnh quay phắt lưng,phóng càng đạp phanh phách

HS đọc thầm đoạn 3

+ Các nguơi có của ăn của để, béomúp béo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹonợ, lại còn kéo bè kéo cánh đánh đậpmột cô gái yếu ớt Thật đáng xấu hổ!Có phá hết các vòng vây đi không?+ so sánh để bọn nhện nhận ra hànhđộng đê tiện, hèn hạ của chúng

+ Sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồngchạy dọc, ngang, phá hết các dây tơchăng lối

Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm

lòng nghĩa hiệp, ghép áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Tró yếu đuối, bất hạnh.

- 3 hs đọc nối tiếp – bạn khác nhận xét

Trang 6

- Hd đọc diễn cảm

- Gv đọc diễn cảm đoạn văn

3/ Củng cố:

Các em đã học được điều gì ở nhân vật

Dế Mèn

Giáo dục: Trong cuộc sống cần giúp đỡ

những người khó khăn, yếu ớt

Về nhà xem lại bài Bài sau: Truyện

cổ nước mình

Nhận xét tiết học

về giọng đọc của bạn+ Lời Dế Mèn đọc mạnh mẽ, dứtkhoát, đanh thép Đoạn trận địa maiphục đọc chậm với giọng căng thẳng,hồi hộp Đoạn tả sự xuất hiện củanhện cái đọc nhanh Đoạn kết đọc hảhê

- HS lắng nghe

- 2 hs đọc diễn cảm

- HS đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp Bình chọn nhóm đọc hay nhất

- Lòng nghĩa hiệp, sự dũng cảm,…

Đoạn văn đọc diễn cảm

Từ trong hốc đá, một mụ Nhện cái cong chân nhảy ra, hai bên có hai nhện nhện vách nhảy kèm Dáng đây là vị chúa trùm nhà Nhện Nom cũng đanh đá, nặc nô lắm Tôi quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách ra oai Mụ Nhện

co rúm lại/ rồi cứ đập đầu xuống đất như cái chày giã gạo Tôi thét.

Các người có của ăn của để, béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh/ đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ!Có phá hết vòng vây đi không.

II/ Đồ dụng dạy-học:

Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính Việt Nam

III/ Các hoạt động dạy-học:

Trang 7

Hoạt đông dạy Hoạt động học

A KTBC:

- Gọi hs lên xác định 4 hướng (T, B, Đ,

N) trên bản đồ

- Nêu một số yếu tố của bản đồ mà em

biết?

Nhận xét

B Bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Ở tiết học trước các

em đã làm quen với bản đồ, một số

yếu tố của bản đồ Ở tiết học này, thầy

sẽ hd các em cách sử dụng bản đồ

2/ Vào bài:

* Hoạt động 1: Cách sử dụng bản đồ

- Hỏi: Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

- Nhìn vào bảng chú giải ở hình 3/6

hãy đọc các kí hiệu của một số đối

tượng địa lí

- Treo bản đồ địa lí tự nhiên VN, gọi

hs lên chỉ đường biên giới phần đất

liền của VN với các nước láng giềng

- Vì sao em biết đó là biên giới quốc

gia?

- Qua tìm hiểu bạn nào nêu được cách

sử dụng bản đồ?

- Gọi hs đọc phần ghi nhớ

* Hoạt động 2: Thực hành

- Y/c hs hoạt động nhóm đôi để hoàn

thành câu a,b/8,9 SGK

- Gọi đại diện nhóm lên trình bày

- HS lên bảng vừa chỉ vừa nói: hướng

B là hướng phía trên bản đồ, hướng N phía dưới bản đồ, hướng Đ bên phải, hướng T bên trái

- Một số yếu tố của bản đồ: phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ

- HS lắng nghe

- Cho ta biết tên của khu vực và nhữngthông tin chủ yếu của khu vực đó đượcthể hiện trên bản đồ

- sông, hồ, biên giới quốc gia

- 1 hs lên chỉ trên bản đồ

- Dựa vào kí hiệu trong bảng chú giải

- Sử dụng bản đồ theo các bước:

+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đó thểhiện nội dung gì

+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệuđối tượng lịch sử hoặc địa lí

+ Tìm đối tượng LS hoặc ĐL trên bảnđồ dựa vào kí hiệu

- 3 hs đọc ghi nhớ

- HS hoạt động nhóm đôi

+ HS lên trình bày chỉ các hướng Đ, B,T, N và nêu bảng đã hoàn thành.+ Tỉ lệ bản đồ là: 1 : 9 000 000 (1 cm trên bản đồ tương ứng với 9 000 000

Trang 8

-Gv kết luận

* Hoạt động 3: Tìm vị trí nơi em sinh

sống trên bản đồ.

- Treo bản đồ hành chính Việt Nam

lên bảng

- Gọi hs đọc tên bản đồ, chỉ các hướng

trên bản đồ

- Em đang sống ở tỉnh (thành phố)

nào? Hãy tìm vị trí tỉnh (TP) của em

trên bản đồ hành chính VN và cho biết

nó giáp với những tỉnh (TP) nào?

- Kết luận: Khi các em xác định 1 khu

vực nào đó trên bản đồ thì phải khoanh

kín theo ranh giới của khu vực; chỉ một

địa điểm (TP) thì phải chỉ vào kí hiệu

chứ không hcỉ vào chữ bên cạnh; chỉ

một dòng sông thì chỉ từ đầu nguồn

đến cửa sông

3/ Củng cố, dặn dò:

- Nêu các bước sử dụng bản đồ?

- Về nhà tập xem bản đồ, tìm các đối

tượng LS, ĐL trên bản đồ

- Bài sau: Dãy Hoàng Liên Sơn

Nhận xét tiết học.

cm ngoài thực tế.)+ HS đại diện lên chỉ đường biên giới quốc gia trên bản đồ

+ Các nước làng giềng của Việt Nam: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia, vùng biển nước ta là một phần của Biển Đông, vùng đảo Việt Nam gồm: Hoàng Sa, Trường sa

+ Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà (HS lên bảng chỉ)

+ Một số con sông: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, (hs lên bảng chỉ)

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS quan sát bản đồ

- 1 hs đọc tên bản đồ: Bản đồ hành chính VN và chỉ các hướng Đ,B,T,N

- HS lần lượt lên bảng chỉ và trả lời

- HS khác nhận xét

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- Hs đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng LS hoặc ĐL trên bản đồ

Tiết 2: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

Trang 9

Thứ ba, ngày 28 tháng 8 năm 2012 Môn: CHÍNH TẢ (Nghe –viết)

Tiết 2 : MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Nghe-viết đúng và trình bày bài Chính tả sạch sẽ, đúng quy định.

- Làm đúng BT2 và BT(3) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

Dàn hàng ngang, bay ngang , con ngan

2 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài:

HD hs nghe viết

GV đọc bài chính tả

+ Trong bài có những từ nào viết hoa?

Vì sao phải viết hoa

Từ nào được viết với số?

Có những từ nào khó dễ viết sai?

Giảng từ:

+ Khúc khuỷ: không thẳng

+ Gập ghềnh: không bằng phẳng

+ Liệt: không cử động được

GV giúp hs phân tích tiếng khó

Trong khi viết chính tả các em cần chú

ý điều gì?

GV đọc

GV đọc lại toàn bài

GV chấm chữa bài

Nhận xét chung

3 HD hs làm bài tập:

Bài 2: Gọi 1 hs đọc y/c

- Y/c hs đọc thầm lại truyện Tìm chỗ

ngồi

- Dán tờ phiếu viết sẵn nội dung

truyện lên bảng, gọi 1 lần lượt lên

bảng điền, Cả lớp tự làm bài vào SGK

- Gọi hs nhận xét, chữa bài

Chốt lại lời giải đúng

Gọi 2 hs đọc lại truyện vui

- HS viết bảng.

- HS lắng nghe.

- HS theo dõi bài đọc của giáo viênVinh quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang,Đoàn Trường Sinh, Hanh

Tên riêng địa danh, tên người

10 năm, 4 ki-lô-métChiêm Hoá, Khúc khuỷu, gập ghềnh

- HS lắng nghe

HS viết bảng conNghe-viết-kiểm tra

HS viết bài

HS soát lại bài

HS đổi vở cho nhau để kiểm tra

- 1 hs đọc -Cả lớp đọc thầm

- Vài hs lần lượt lên bảng, HS dưới lớpdùng bút chì gạch các từ không thích hợp

HS theo dõi, nhận xét, chữa bài

- sau-rằng-chăng-xin-băn khoăn-sao-xem

- 2 hs đọc

- Ở chi tiết: ông khách ngồi hàng ghế đầutưởng người đàn bà đã giẫm phải chân ông

Trang 10

- Truyện đáng cười ở chi tiết nào?

Bài 3 a) Gọi 1 hs đọc y/c

-Y/c hs ghi đáp án vào bảng

- Em nào hãy giải thích câu đố?

4 Củng cố, dặn dò:

Để viết đúng những tiếng, từ có âm

đầu s/x, vần ăn/ăng các em phải phát

âm đúng và hiểu nghĩa

- Về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ

ngồi

- Bài sau: Cháu nghe câu chuyện của

Nhận xét tiết học

hỏi thăm ông để xin lỗi Hóa ra bà ta chỉhỏi để biết mình có trở lại đúng hàng ghếmình đã ngồi lúc nãy không mà thôi

- 1 hs đọc y/c

- HS thực hiện vài bảng

Sáo và sao

+ Dòng 1: sáo là tên một loài chim + Dòng 2: bỏ sắc thành chữ sao

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Mơn: ÂM NHẠC

Môn: TOÁN Tiết 7 LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số

II/ Các hoạt động dạy-học :

A/ KTBC : Các số có 6 chữ số

GV đọc: Viết số gồm

B/ Dạy-học bài mới:

- HS viết vào bảng

+ 473 267 1 hs đọc + 287 618 1 hs đọc+ 700 200 1 hs đọc+ 200 035 1 hs đọc

Trang 11

1) Giới thiệu bài: Tiết học toán hôm

nay, các em sẽ luyện tập về đọc viết,

thứ tự các số có sáu chữ số

2) HD luyện tập:

- Bài 1: GV kẻ sẵn BT lên bảng

+ Y/c hs lên bảng làm, cả lớp dùng

viết chì làm vào SGK

+ Gọi lần lượt hs đọc bài làm của

mình

- Bài 2: Gọi hs đọc y/c

+ Y/c hs đọc trong nhóm đôi: bạn này

đọc, bạn kia nhận xét và ngược lại

+ GV viết lần lượt từng số lên bảng,

gọi hs đọc và TLCH phần b

- Bài 3 a,b,c: GV đọc lần lượt , gọi hs

lần lượt lên bảng viết, cả lớp viết vào

bảng

- Bài 4 a, b: Tổ chức cho hs chơi tiếp

sức

+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử

3 bạn lên bảng lần lượt thay nhau điền

số vào chỗ chấm

+ Tuyên dương nhóm thắng

- Gọi hs nêu nhận xét về đặc điểm của

các dãy số

3) Củng cố, dặn dò:

- Viết lên bảng 825 713, gọi hs xác

định các hàng và chữ số thuộc hàng đó

là chữ số nào.Số có 6 chữ số, hàng cao

nhất là hàng nào?

- Về nhà xem lại bài Bài sau: Hàng và

lớp

Nhận xét tiết học

- Lắng nghe

- 1 hs đọc y/c+ HS thực hiện theo y/c-+ 3 hs đọc, hs khác nhận xét

- 1 hs đọc bài 2+ HS đọc cho nhau nghe

+ 4 hs lần lượt đọc các số: 2 453, 65 243,

762 543, 53 620 và trả lời

- 6 HS lần lượt lên bảng viết, các em cònlại viết vào B: 4 300, 24 316, 24 301,

- chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, 1 thuộchàng chục, 7 thuộc hàng trăm, 5 thuộchàng nghìn, … Số có 6 chữ số, hàng caonhất là hàng trăm nghìn

_

MƠN: ANH VĂN

Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết 2: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP ( Tiết 2)

Trang 12

I Mục tiêu:

- Neõu ủửụùc moọt soỏ bieồu hieọn cuỷa trung thửùc trong hoùc taọp

- Bieỏt ủửụùc: Trung thửùc trong hoùc taọp giuựp em hoùc taọp tieỏn boọ, ủửụùc moùi ngửụứi yeõumeỏn

- Hieồu ủửụùc trung thửùc trong hoùc taọp laứ traựch nhieọm cuỷa hoùc sinh

- Coự thaựi ủoọ vaứ haứnh vi trung thửùc trong taọp

*KNS: Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực của bản thõn.

- Kĩ năng bỡnh luận, phờ phỏn những hành vi khụng trung thực trog học tập.

- Kĩ năng làm chủ bản thõn trong học tập.

# TTHCM: Khiờm tốn học hỏi.

II Tài liệu và ph ơng t iện:

-SGK Đạo đức 4

Các mẩu chuyện tấm gơng về sự trung thực trong học tập.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoaùt ủoọng daùy Hoaùt ủoọng hoùc

1) KTBC : Goùi hs traỷ lụứi

- Chuựng ta caàn laứm gỡ ủeồ trung thửùc

trong hoùc taọp?

- Trung thửùc trong hoùc taọp nghúa laứ

chuựng ta khoõng ủửụùc laứm gỡ?

Nhaọn xeựt

2) Baứi mụựi :

a)Giụựi thieọu baứi: caực em ủaừ bieỏt theỏ

naứo laứ trung thửùc trong hoùc taọp vaứ

trung thửùc trong hoùc taọp giuựp caực em

tieỏn boọ trong hoùc taọp Tieỏt hoùc naứy,

caực em seừ xửỷ lyự tỡnh huoỏng vaứ ủoựng vai

theồ hieọn tỡnh huoỏng trung thửùc trong

hoùc taọp

b )Vaứo baứi :

* Hoaùt ủoọng 1: Keồ teõn nhửừng vieọc laứm

ủuựng sai.

- Caực em haừy thaỷo luaọn nhoựm 4, keồ 3

haứnh ủoọng trung thửùc vaứ 3 haứnh ủoọng

khoõng trung thửùc

- Goùi ủaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy, nhoựm

khaực nhaọn xeựt

Keỏt luaọn: Trong hoùc taọp, chuựng ta caàn

phaỷi trung thửùc , thaọt thaứ ủeồ tieỏn boọ vaứ

moùi ngửụứi yeõu quớ

Hoaùt ủoọng 2: Xửỷ lyự tỡnh huoỏng

- Treo baỷng phuù vieỏt saỹn 3 tỡnh huoỏng

ụỷ BT 3 Caực em haừy thaỷo luaọn nhoựm

- Chuựng ta caàn thaứnh thaọt trong hoùc taọp,duừng caỷm nhaọn loói maộc phaỷi

- Khoõng noựi doỏi, khoõng quay coựp, cheựpbaứi cuỷa baùn, khoõng nhaộc baứi cho baùn tronggiụứ kieồm tra

- Laộng nghe

- HS hoaùt ủoọng nhoựm 4

- ẹaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy, nhoựm khaựcnhaọn xeựt

- laộng nghe

- HS thaỷo luaọn nhoựm ủoõi

Trang 13

đôi tìm cách xử lý cho mỗi tình huống

và giải thích vì sao lại giải quyết theo

cách đó

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác nhận xét

- Hỏi: Cách xử lý của nhóm … thể hiện

sự trung thực hay không?

- Nhận xét, khen ngợi các nhóm

* Hoạt động 3: Đóng vai thể hiện tình

huống

*KNS: - Kĩ năng làm chủ bản thân trong

học tập.

- Các em hãy thảo luận nhóm 4, xây

dựng 1 tiểu phẩm “Trung thực trong

học tập” và đóng vai thể hiện tính

huống đó

- Gọi từng nhóm lên thể hiện, 3 hs làm

giám khảo theo tiêu chí: cách thể hiện,

cách xử lý

- Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem?

Kết luận: Việc học tập sẽ tiến bộ nếu

em trung thực

# TTHCM: Khiêm tốn học hỏi.

c/ Củng cố, dặn dò:

- Hãy kể một tấm gương trung thực mà

em biết? Hoặc của chính em?

- Xung quanh ta có rất nhiều tấm

gương về trung thực trong học tập

Chúng ta cần học tập các bạn đó

- Hãy thực hiện trung thực trong học

tập và nhắc nhở bạn bè cùng thực

hiện

- Bài sau: Vượt khó trong học tập

Nhận xét tiết học

- Đại diện 3 nhóm trình bày

+ Tình huống 1: Em sẽ chấp nhận bị điểmkém nhưng lần sau em sẽ học bài tốt hơn

Em sẽ không chép bài của bạn+ Tình huống 2: Em sẽ báo lại cho cô giáođiểm của em để cô ghi lại

+ Tình huống 3: Em sẽ động viên bạn cốgắng làm bài và em sẽ không cho bạnchép bài

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm 4

- Các nhóm lần lượt lên thể hiện

- Giám khảo cho điểm, đánh giá, nhậnxét

- HS trả lời

- HS xung phong kể

- Lắng nghe và ghi nhớ

_

Trang 14

Môn: KHOA HỌC Tiết 3 TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (TIẾP THEO)

I/ Mục tiêu:

- Kể tên được một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ởngười: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Hình trang 8,9 SGK

- Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

A/ KTBC: Trao đổi chất ở người

Gọi 3 hs lên bảng TLCH:

- Thế nào là quá trình trao đổi chất?

- Con người, thực vật, động vật sống

được là nhờ gì?

- Vẽ lại sơ đồ quá trính trao đổi chất

- Nhận xét, cho điểm

B/ Bài mới:

1/Giới thiệu bài: Con người, thực vật,

động vật sống được là do quá trình trao

đổi chất với môi trường Vậy những cơ

quan nào thực hiện quá trình đó và

chúng có vai trò như thế nào? Bài hôm

hôm nay sẽ giúp các em hiểu được

điều đó

2/ Vào bài:

Hoạt động 1: Chức năng của các cơ

quan tham gia quá trình trao đổi

chất.

- Hoạt động cả lớp

+ Các em hãy quan sát các hình

SGK/8 để nói tên và chức năng của

từng cơ quan

- Quá trình trao đổi chất là quá trình cơ thểlấy thực ăn, nước uống từ môi trường vàthải ra ngoài môi trường những chất thừa,cặn bã

- Con người, thực vật, động vật sống đượclà nhờ quá trình trao đổi chất

- 1 hs vẽ

- HS lắng nghe

- HS lần lượt lên bảng chỉ vào hình và nói:+ Hình 1 vẽ cơ quan tiêu hóa Nó có chứcnăng trao đổi thức ăn

+ Hình 2: Vẽ cơ quan hô hấp Nó có chứcnăng thực hiện quá trình trao đổi khí

+ Hình 3: Vẽ cơ quan tuần hoàn Nó cóchức năng vận chuyển các chất dinhdưỡng đi đến tất cả các cơ quan của cơ

Trang 15

- Trong số những cơ quan vừa nêu thì

cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá

trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi

trường bên ngoài?

Kết luận: Trong quá trình trao đổi

chất, mỗi cơ quan đều có một chức

năng Để tìm hiểu rõ về chức năng của

các cơ quan, các em thực hiện phiếu

bài tập sau

Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình trao

đổi chất.

- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để

hoàn thành bài tập sau

- Phát phiếu học tập cho từng nhóm

- Gọi đại diện nhóm lên dán bảng và

trình bày

- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

Yêu cầu: Các em nhìn vào phiếu vừa

hoàn thành để trả lời câu hỏi:

+ Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào

thực hiện và thực hiện như thế nào?

+ Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan

nào thực hiện và nó diễn ra như thế

nào?

+ Quá trình bày tiết do cơ quan nào

thực hiện và nó diễn ra như thế nào?

- Gọi hs khác nhận xét

Kết luận: Những biểu hiện của quá

trình trao đổi chất và các cơ quan thực

hiện quá trình đó là:

+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực

hiện, lấy ô-xi thải ra khí các-bô-níc

+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu

hóa thực hiện, lấy vào nước, thức ăn

,thải ra chất cặn bã

+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước

tiểu (thải ra nước tiểu) và da (thải ra

thể

+ Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết Nó có chứcnăng thải nước tiểu từ cơ thể ra môi trườngngoài

- Hô hấp, tiêu hóa, bài tiết

- Lắng nghe

- Nhận phiếu học tập-HS thảo luận theo nội dung phiếu bài tập

- Đại diện nhóm lên dán và trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS nhìn vào phiếu

+ Do cơ quan hô hấp thực hiện, cơ quannày lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc+ Do cơ quan tiêu hóa thực hiện, cơ quannày lấy vào nước và các thức ăn sau đóthải ra phân

+ Do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thựchiện , nó lấy vào nước và thải ra nước tiểu,mồ hôi

-HS khác nhận xét câu trả lời của bạn

Trang 16

mồ hôi) thực hiện.

Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan

hệ giữa các cơ quan trong việc thực

hiện sự trao đổi chất ở người.

- Y/c hs quan sát sơ đồ/9 SGK và tìm

từ điền vào chỗ chấm, sau đó các em

làm việc nhóm cặp để kiểm tra bài của

nhau và hỏi nhau về mối quan hệ giữa

các cơ quan trong quá trình trao đổi

chất

- Gọi 3 cặp hs lên hỏi và trả lời trước

lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Tuyên dương nhóm thực hiện tốt

- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các

cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi

chất ngừng hoạt động?

Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ

thể đều tham gia vào quá trình trao đổi

chất Mỗi cơ quan có 1 nhiệm vụ riêng

nhưng chúng đều phối hợp với nhau để

thực hiện quá trình trao đổi chất Đặc

biệt cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ rất

quan trọng là tạo năng lượng cho cơ

thể Vì thế nếu một trong các cơ quan

trên ngừng hoạt động thì ta sẽ chết Và

điều này đã được tóm tắt trong phần

bạn cần biết SGK/9

– Gọi 2 hs đọc

3/ Củng cố, dặn dò:

- Nhờ đâu mà cơ thể ta khỏe mạnh?

- Ngoài ra chúng ta cần ăn đầy đủ chất

dinh dưỡng và tập thể dục để giúp cho

cơ thể khỏe mạnh

- Về nhà xem lại bài

- HS quan sát và hoàn thành sơ đồ, traođổi vở với bạn bên cạnh để kiểm tra Sauđó 1 hs hỏi, 1 hs trả lời và ngược lại

+ HS 1: cơ quan tiêu hóa có vai trò gì?+ HS 2: trả lời

+ HS 2: Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ gì?+ HS 1 : trả lới

+ HS 1: Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì?+ HS 2: trả lời

+ HS 2: Cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì?+ HS 1: trả lời

+ HS 1: Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụgì?

+ HS 2: Lấy ô-xi và các chất dinh dưỡngđưa đến tất cả các cơ quan của cơ thể

- Thì quá trình trao đổi chất không diễn ravà con người không lấy được thức ăn, nướcuống, khi đó con người sẽ chết

- lắng nghe và ghi nhớ

- 2 hs đọc

- Nhờ sự hoạt động phối hợp nhịp nhàngcủa các cơ quan hô hấp, tiêu hóa, tuầnhoàn và bài tiết mà sự trao đổi chất diễn

ra bình thường, cơ thể khỏe mạnh

- lắng nghe, ghi nhớ

Trang 17

- Bài sau:Các chất dinh dưỡng trong

thức ăn, vai trò của chất bột đường

- Nhận xét tiết học

Thứ tư, ngày 29 tháng 8 năm 2012

Môn : ToánTiết 8 HÀNG VÀ LỚP

I/ Mục tiêu:

- Biết được các hàng trong lớp mđơn vị, lớp nghìn

- Biết giá trị của chữ so átheo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số

- Biết viết số thành tổng theo hàng

- * Dành cho HS khá, giỏi

@Giảm tải: Bài tập 2: Làm 3 trong 5 số.

II/ Đồ dụng dạy-học:

Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK/11

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC : Luyện tập

Gọi 2 hs lên bảng

Viết 4 số có sáu chữ số, mỗi số:

- Đều có sáu chữ số 8,9,3,2,1,0

- Đều có sáu chữ số 0,1,7,6,9,6

GV nhận xét tiết học

B/ Dạy-học bài mới:

1)Giới thiệu bài : Tiết học toán hôm nay các

em sẽ họa bài “Hàng và lớp”

2) Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn :

- Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ

nhỏ đến lớn?

- Treo bảng và nói: Các hàng này được xếp

vào các lớp (vừa nói vừa chỉ vào bảng) Lớp

đơn vị gồm 3 hàng là:hàng đơn vị, hàng chục,

hàng trăm Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng

chục nghìn, hàng trăm nghìn

- Lớp đơn vị gồm những hàng nào?

- Lớp nghìn gồm mấy hàng, đó là những hàng

nào?

- GV viết số 321 vào bảng và y/c hs đọc

- Hãy viết các chữ số của số 321 vào cột ghi

các hàng tương ứng trong bảng?

- lần lượt 2 hs lên bảng

- hàng đơn vị, hàng trăm, hàng nghìn

- 3 hàng: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn

- ba trăm hai mươi mốt

- 1 cột hàng đơn vị, 2 cột hàng chục, 3 cột hàng trăm

Trang 18

- Thực hiện tương tự với các số: 654000,

654321

- Hỏi lần lượt: Nêu các chữ ở các hàng của số

321, 654 000, 654 321

3) Luyện tập, thực hành:

- Bài 1: y/c hs dùng viết chì thực hiện vào

SGK

- GV đọc hàng thứ hai, gọi hs lên bảng viết số

và phân tích số

- Lớp nghìn của số 45 213 gồm những chữ số

nào?

- Lớp đơn vị của số 654 300 gồm những số

nào?

- Bài 2a : GV y/c hs đọc trong nhóm đôi, bạn

này đọc, bạn kia nhận xét và ngược lại

+ Viết lần lượt từng số lên bảng, hs đọc và

TLCH chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp

nào

2b: GV kẻ lên bảng như bài 2b/12

GV ghi lần lượt từng số lên bảng, gọi lần lượt

hs đọc và lên bảng ghi giá trị của chữ số 7

trong mỗi số

- Bài 3: Gọi hs đọc y/c

+ Viết số 52 314 lên bảng và gọi hs phân tích

+ Viết: 52 314 = 50 000+2000 +300+10 +4

+ Y/c hs tự làm

+ y/c hs đổi vở nhau kiểm tra

- * Bài 4: đọc lần lượt

- * Bài 5: Viết lần lượt từng số lên bảng, hs

đọc và hỏi hs trả lời

4/ Củng cố, dặn dò:

- Lớp nghìn gồm những hàng nào? Lớp đơn vị

gồm những hàng nào?

- Về nhà xem lại bài Bài sau: So sánh các số

có nhiều chữ số

Nhận xét tiết học

- HS lần lượt trả lời

- HS thực hiện vào SGK

- 1 hs lên bảng thực hiện, lớp nhận xét

- Gồm những chữ số 5,4

- Gồm các chữ số 0, 0, 3

- HS đọc trong nhóm đôi

- HS đọc các số: 46 307; 56 032; 123 517;

+ HS tự làm và gọi lần lượt 3 hs lên bảng thực hiện

503060 = 500000+3000+60

83760 = 80000+3000+700+60

176091 = 100000+70000+6000+90+1+ đổi vở kiểm tra bài lẫn nhau

- HS viết vào Bảng : 500 735, 300402,

204060, 80002+ Số 603 786 lớp nghìn gồm các chữ số: 6,0,3

+ Số 603 785 lớp đơn vị gồm các chữ số: 7,8,5

+ Số 532 004 lớp đơn vị gồm các chữ số: 0,0,4

Trang 19

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 4 TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I/ Mục đích, yêu cầu:

-Đọc rành mạch, trôi chảy Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơvới giọng tự hào, tình cảm

- Hiểu nội dung bài thơ: ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc

10 dòng thơ đầuhoặc 12 dòng thơ cuối)

II/ Đồ dùng dạy-học:

Tranh minh họa bài học trong SGK

Tranh minh họa các truyện cổ: Tấm cám, Đẽo cày giữa đường

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Sau khi học xong toàn bài “Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu”, em nhớ nhất hình ảnh nào về Dế

Mèn? Vì sao?

Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: cho hs xem tranh minh họa

bài thơ

Với bài thơ Truyện cổ nước mình, các em sẽ

hiểu vì sao tác giả rất yêu những truyện cổ

được lưu truyền từ bao đời nay của đất nước

2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a/ Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài thơ Đoạn

1: Từ đầu… phật tiên độ trì

Đoạn 2: Tiếp … nghiêng soi

Đoạn 3: Tiếp … ông cha của mình

Đoạn 4: Tiếp …chẳng ra việc gì

Đoạn 5: Phần còn lại

Lượt 1: GV kết hợp sửa phát âm sai của hs

Lượt 2: GV giúp hs hiểu nghĩa từ

- Gọi 2 hs đọc bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b/ Tìm hiểu bài:

- 3 hs đọc

- Vừa nghe xong lời kể của Nhà Trò, Dế Mèn nồi cơn thịnh nộ, xòe cả hai càng, khẳng khái nói lời bênh vực Nhà Trò

- Dế Mèn lớn tiếng gọi bọn nhện, rồi ra oai trấn áp chúa trùm nhà nhện bằng cú đạp phanh phách

- Dế Mèn thét lớn để hỏi tội bọn nhện, ra lệnh phá vòng vây

- HS đọc theo nhóm 4

- 2 hs đọc cả bài

- lắng nghe

Trang 20

- Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

+ Đó là những phẩm chất nào?

+ Đó là những lời răn dạy nào?

- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ

nào?

- Gv treo tranh Tấm Cám

- Bạn nào nêu được ý nghĩa của truyện Tấm

Cám?

- GV treo tranh Đẽo cày giữa đường

- Hãy nêu ý nghĩa của truyện?

- Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự

nhân hậu của người Việt Nam ta?

Hai câu thơ cuối bài nói lên điều gì?

- Bạn nào có thể nêu được nội dung bài?

C/ HD hs đọc diễn cảm và HTL:

- GV hd hs đọc diễn cảm đoạn 1,2

- GV đọc mẫu, nhấn giọng: yêu, nhân hậu, sâu

xa, thương người, dù mấy cách xa, hiền, người

ngay, vàng, trắng.

3/ Củng cố, dặn dò:

- Em có suy nghĩ gì sau khi học bài thơ “Truyện

cổ nước mình”

-Về nhà HTL bài Bài sau: Thư thăm bạn

Nhận xét tiết học

* HS đọc thầm đoạn 1

- Vì truyện cổ của nước mình rất nhân hậu, ý nghĩa rất sâu xa

- Truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông

+ công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang…

- Truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu

+ nhân hậu, ở hiền, chăm làm, tự tin…

HS đọc thầm toàn bài thơTấm cám, Đẽo cày giữa đường

- 1 hs nói tóm tắt nội dung câu chuyện

- Truyện thể hiện sự công bằng Khẳng định người nết na, chăm chỉ sẽ được bụt phù hộ, giúp đỡ, có cuộc sống hạnh phúc; ngược lại những kẻ gian xảo, độc ác sẽ bị trừng trị

- 1 hs nói tóm tắt nội dung câu chuyện.-Truyện thể hiện sự thông minh Khuyên người ta phải có chủ kiến của mình, nếu thấy ai nói gì cũng cho là phải thì sẽ chẳng làm nên công chuyện gì

- Sự tích hồ Ba Bể, Nàng tiên Ốc, Sọ Dừa, Thạch Sanh,…

- Ý nói: Truyện cổ chính là những lời răn dạy của cha ông đối với đời sau Qua những câu chuyện cổ, cha ông dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ…

- Nội dung: Mục I

- 5 hs nối tiếp nhau đọc lại bài thơ

- lắng nghe

- HS đọc diễn cảm theo nhóm 4

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Chọn nhóm đọc diễn cảm hay nhất

- HS đọc nhẩm bài thơ-HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn, Cả bài

- Yêu truyện cổ, làm theo những lời răn dạy trong truyện cổ

Ngày đăng: 30/05/2021, 06:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w