1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an lop 4 tuan 2 NH 20142015

47 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trung Thực Trong Học Tập (Tiết 2)
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2014
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 105,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoại hình của Nhà Trò nói lên điều gì về: về: Tính cách, thân phận + Tính cách: yếu đuối + Thân phận: tội nghiệp, đáng thương, dễ bị bắt Kết luận: Trong bài văn kể chuyện, nạt những đặc[r]

Trang 1

Trung thực trong học tập (tiết 2)Các số có 6 chữ số

Dế mèn bênh vực kẻ yếuLàm quen với bản đồ (TT)

Ba

02/9/2014

Toán Chính tả Khoa học L.từ và câu

Kể chuyện

72332

Luyện tập

Dế mèn bênh vực kẻ yếu Trao đổi chất ở người ( tiếp theo)

Mở rộng vốn từ nhân hậu đoàn kết

Kĩ thuật

83242

Hàng và lớp

GVC

Dãy Hoàng Liên SơnTruyện cổ nước mìnhVật liệu dụng cụ cắt, khâu, thêu (Tiết 2)

22943

GVC GVC

So sánh các số có nhiều chữ sốDấu hai chấm

Kể lại hành động của nhân vật

441042

Tả ngọai hình của nhân vật trong bài kể KC

GVC

Triệu và lớp triệuCác chất dd có trong thức ăn, vai trò củachất bột đường

Sinh hoạt tập thể

Thứ hai, 01 tháng 9 năm 2014

TUẦN 2

Trang 2

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : ĐẠO ĐỨC

 Ngày soạn : 15/08/2014 Tuần: 2

 Ngày dạy : 01/09/2014 Tiết : 2

 Tên bài dạy : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức đã học về lòng trung thực trong học tập

- Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trungthực trong học tập

- Yêu cầu hs thực hiện 2 phương án : tán thành – không tán thành

* KNS : - Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập

* HTLTTGĐĐHCM :-Trung thực trong học tập chính là làm theo 5 điều Bác Hồ dạy

( Liên hệ )

II Đồ dùng dạy học:

-Các mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập

III Hoạt động dạy-học:

a.Giới thiệu bài: các em đã biết thế nào

là trung thực trong học tập và trung thực

trong học tập giúp các em tiến bộ trong

học tập Tiết học này, các em sẽ xử lý

tình huống và đóng vai thể hiện tình

huống trung thực trong học tập

phải trung thực , thật thà để tiến bộ và

mọi người yêu quí

Hoạt động 2: Xử lý tình huống

- Treo bảng phụ viết sẵn 3 tình huống ở

BT 3 Các em hãy thảo luận nhóm đôi

tìm cách xử lý cho mỗi tình huống và

giải thích vì sao lại giải quyết theo cách

đó

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác nhận xét

- Chúng ta cần thành thật trong học tập,dũng cảm nhận lỗi mắc phải

- Không nói dối, không quay cóp, chép bàicủa bạn, không nhắc bài cho bạn trong giờkiểm tra

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện 3 nhóm trình bày

+ Tình huống 1: Em sẽ chấp nhận bị điểm

Trang 3

Hoạt động dạy Hoạt động học

- Hỏi: Cách xử lý của nhóm … thể hiện

sự trung thực hay không?(HSY)

- Các em hãy thảo luận nhóm 4, xây

dựng 1 tiểu phẩm “Trung thực trong học

tập” và đóng vai thể hiện tính huống đó

- Gọi từng nhóm lên thể hiện, 3 hs làm

giám khảo theo tiêu chí: cách thể hiện,

- Hãy kể một tấm gương trung thực mà

em biết? Hoặc của chính em? (HSG)

- Xung quanh ta có rất nhiều tấm gương

kém nhưng lần sau em sẽ học bài tốt hơn

Em sẽ không chép bài của bạn+ Tình huống 2: Em sẽ báo lại cho cô giáođiểm của em để cô ghi lại

+ Tình huống 3: Em sẽ động viên bạn cốgắng làm bài và em sẽ không cho bạn chépbài

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm 4

- Các nhóm lần lượt lên thể hiện

- Giám khảo cho điểm, đánh giá, nhận xét

- HS trả lời

- HS xung phong kể

- Lắng nghe và ghi nhớ

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TOÁN

 Ngày soạn : 15/08/2014 Tuần: 2

 Ngày dạy : 01/09/2014 Tiết : 6

 Tên bài dạy : CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I Mục tiêu:

-Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

-Biết viết,đọc các số có đến sáu chữ số

Trang 4

III Hoạt động dạy-học:

1 Ổn đinh

2 KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 5, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của

một số HS khác

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

Giờ học toán hôm nay các em sẽ được

làm quen với các số có sáu chữ số

b.Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm,

chục, nghìn, chục nghìn:

-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8

SGK và yêu cầu các em nêu mối quan hệ

giữa các hàng liền kề;

+Mấy đơn vị bằng 1 chục và ngược lại?

+Mấy chục bằng 1 trăm và ngược lại?

+Mấy trăm bằng 1 nghìn và ngược lại?

c.Giới thiệu số có sáu chữ số :

-GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ

số như phần đồ dùng dạy – học đã nêu

* Giới thiệu số 432516

-GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số là một

trăm nghìn

- Có mấy trăm nghìn ?-Có mấy chục

nghìn ?Có mấy nghìn ? Có mấy trăm ? Có

mấy chục ? Có mấy đơn vị ? (HSY)

-GV gọi HS lên bảng viết số trăm nghìn,

-HS quan sát bảng số

Có 4 trăm nghìn Có 3 chục nghìn Có 2nghìn Có 5 trăm Có 1 chục Có 6 đơn vị.-HS lên bảng viết số theo yêu cầu

-2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con:432516

-Số 432516 có 6 chữ số (HS TB)

-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải: Ta viếttheo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp:hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàngnghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV khẳng định: Đó chính là cách viết các

số có 6 chữ số

* Giới thiệu cách đọc số 432 516

-GV: Bạn nào có thể đọc được số 432516 ?

GV giới thiệu cách đọc: Bốn trăm ba

mươi hai nghìn năm trăm mười sáu

Cho HS tự làm bài và chữa bài

Bài 2: GV treo bảng như SGK và hướng

dẫn mẫu

Cho HS tự làm bài và chữa bài

Bài 3: cho học sinh tự làm bài và chữa bài

Bài 4a,b: cho học sinh tự làm bài và chữa

-1 HS đọc y/c và quan sát GV làm mẫu

HS lên thực hành trên bảng lớp Cả lớplàm VBT

-1 HS đọc y/c và quan sát GV làm mẫu

Lần lượt HS lên bảng sửa Cả lớp nhậnxét

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TẬP ĐỌC

 Ngày soạn : 15/08/2014 Tuần: 2

 Ngày dạy : 01/09/2014 Tiết : 3

 Tên bài dạy : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn -Hiểu ND bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nhĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chịNhà Trò yếu đuối

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn.(trả lời được CH trong SGK)

HS khá giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn

* KNS : - Thể hiện sự cảm thô ng ( Xử lí tình huống )

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy-học:

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định: Học sinh hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ mẹ ốm , nói

nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm

2 hs nối tiếp đọc Nội dung: Tình cảm yêuthương sâu sắc, sự hiếu thảo của bạn nhỏ đốivới mẹ

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

- Giới thiệu : ở phần 1 của đoạn trích , các em

đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò

Dế Mèn đã biết được tình cảnh đáng thương ,

khốn khó của Nhà Trò và dắt Nhà Trò đi gặp

bọn nhện Dế Mèn đã làm gì để giúp đỡ Nhà

Trò , các em cùng học bài hôm nay

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Hướng dẫn luyện đọc:

- 1 HS giỏi đọc toàn bài - HS mở SGK Theo dõi

- GV hướng dẫn HS chia đoạn - Cả lớp dò theo, đánh dấu bằng bút chì.Đoạn 1: Bốn dòng đầu;

Đoạn 2: Sáu dòng tiếp;

- Chú giải: chóp bu, nặc nô

- Giải nghĩa từ: béo múp béo míp, co rúm lại -3 HS đọc nối tiếp - HS Giỏi nêu giải nghĩa từ

+ béo múp béo míp: Nói béo tròn trùng trục.+ co rúm lại: co lại thật nhỏ

- GV đọc mẫu cả bài Giọng đọc như sau:

Đoạn 1 : Giọng căng thẳng, hồi hộp

Đoạn 2 : Giọng đọc nhanh, lời kể của Dế Mèn

dứt khoát, kiên quyết

Đoạn 3 : Giọng hả hê, lời của Dế Mèn rành

rọt, mạch lạc

Nhấn giọng ở các từ ngữ : sừng sững , lủng

củng, im như đá , hung dữ , cong chân , nặc nô

, quay quắt , phóng càng , co rúm , thét , béo

múp béo míp , kéo bè kéo cánh , yếu ớt , đáng

xấu hổ, phá hết

- Cả lớp lắng nghe

* Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi : Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ

như thế nào ?

+ Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn

- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời cho đếnkhi có câu trả lời đúng : Bọn nhện chăng tơ

từ bên nọ sang bên kia đường , sừng sữnggiữa lối đi trong khe đá lủng củng nhữngnhện là nhện rất hung dữ

+ Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả nợ

Trang 7

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

nhện sẽ làm gì ?

+ Em hiểu “ sừng sững ” , “ lủng củng ” nghĩa

là thế nào ?

+ Nói theo nghĩa của từng từ theo hiểu biếtcủa mình

* Sừng sững : dáng một vật to lớn , đứng

chắn ngang tầm nhìn

* Lủng củng : lộn xộn , nhiều , không có trật

tự ngăn nắp , dễ đụng chạm

- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả lời

câu hỏi :

+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải

sợ ?

+ Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai ?

+ Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế

Mèn ?

- Giảng : Khi gặp trận địa mai phục của bọn

nhện , đầu tiên Dế Mèn đã chủ động hỏi , lời

lẽ rất oai , giọng thách thức của một kẻ mạnh :

Muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu , dùng

các từ xưng hô : ai , bọn này , ta Khi thấy

nhện cái xuất hiện vẻ đanh đá , nặc nô Dế

+ Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “ chóp bubọn này , ta ” để ra oai

+ Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngangtàng , đanh đá , nặc nô Sau đó co rúm lại rồi

cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo

- Giảng : Dế Mèn đã phân tích theo lối so sánh

bọn nhện giàu có , béo múp với món nợ bé tẹo

đã mấy đời của Nhà Trò Rồi chúng kéo bè

kéo cánh để đánh đập một cô gái yếu ớt .

Những hình ảnh tương phản đó để bọn nhện

nhận thấy chúng hành động hèn hạ , không

quân tử Dế Mèn còn đe doạ : “ Thật đáng

xấu hổ ! Có phá hết các vòng vây đi không ? ”

+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn , bọn nhện

đã hành động như thế nào ?

+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cho em cảnh

gì ?

- Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK

- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi :

+ Dế Mèn thét lên , so sánh bọn nhện giàu có, béo múp béo míp mà cứ đòi món nợ bé títẹo , kéo bè kéo cánh để đánh đập Nhà Tròyếu ớt Thật đáng xấu hổ và còn đe dọachúng

- Lắng nghe

+ Chúng sợ hãi , cùng dạ ran , cả bọn cuốngcuồng chạy dọc , chạy ngang phá hết các dây

tơ chăng lối

+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cảnh cả bọn

nhện rất vội vàng , rối rít vì quá lo lắng

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

+ Yêu cầu HS thảo luận và trả lời

+GV có thể cho HS giải nghĩa từng danh hiệu

hoặc viết lên bảng phụ cho HS đọc

Võ sĩ : Người sống bằng nghề võ

Tráng sĩ : Người có sức mạnh và chí khí mạnh

mẽ , đi chiến đấu cho một sự nghiệp cao cả

Chiến sĩ : Người lính , người chiến đấu trong

một đội ngũ

Hiệp sĩ : Người có sức mạnh và lòng hào hiệp ,

sẵn sàng làm việc nghĩa

Dũng sĩ : Người có sức mạnh , dũng cảm

đương đầu với khó khăn nguy hiểm

Anh hùng : Người lập công trạng lớn đối với

nhân dân và đất nước

- Cùng HS trao đổi và kết luận

- GV kết luận : Tất cả các danh hiệu trên đều

có thể đặt cho Dế Mèn song thích hợp nhất đối

với hành động mạnh mẽ , kiên quyết , thái độ

căm ghét áp bức bất công , sẵn lòng che chở ,

bênh vực , giúp đỡ người yếu trong đoạn trích

là danh hiệu hiệp sĩ

+ HS tự do phát biểu theo ý hiểu

- Giải nghĩa hoặc đọc

- Kết luận : Dế Mèn xứng đáng nhận danh

hiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ , kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức , bất công , bênh vực Nhà Trò yếu đuối

- Lắng nghe

Nội dung chính của bài (HSG) Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng

nghĩa hiệp, ghép áp bức, bất công, bênh vựcchị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

- Ghi ý chính của bài - 2 HS lần lượt đọc

* Hướng dẫn dọc diễn cảm:

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc bài.

- GV khen những học sinh thể hiện đúng nội

dung của bài, thể hiện giọng đọc dứt khoát của

Dế Mèn, giọng hồi hộp tả trận địa của nhện,

giọng hả hê cuối bài, biết nhấn giọng những từ

ngữ gợi tả, gợi cảm

- 3 hs nối tiếp nhau đọc bài.

- Giới thiệu đoạn

Từ trong hốc đá , một mụ nhện cái cong chân nhảy ra , hai bên có hai nhện vách nhảy kèm Dáng đây là vị chúa trùm nhà nhện Nom cũng đanh đá , nặc nô lắm Tôi quay phắt lưng ,phóng càng , đạp phanh phách ra oai Mụ nhện co rúm lại / rồi cứ rập đầu xuống đất như cáichày giã gạo Tôi thét

- Các ngươi có của ăn của để , béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí teo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh / đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ ! Có phá hếtvòng vây đi không

- Cho HS luyện đọc lại: theo cặp

Trang 9

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

4 Củng cố, dặn dò

- Các em đã học được điều gì ở nhân vật - Dế

Mèn

- Giáo dục: Trong cuộc sống cần giúp đỡ

những người khó khăn, yếu ớt

- Về nhà xem lại bài Bài sau: Truyện cổ nước

mình

- Nhận xét tiết học

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : LỊCH SỬ

 Ngày soạn : 15/08/2014 Tuần: 2

 Ngày dạy : 01/09/2014 Tiết : 2

 Tên bài dạy : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (Tiếp theo)

III Hoạt động dạy-học :

a Giới thiệu bài: Ở tiết học trước các

em đã làm quen với bản đồ, một số yếu

tố của bản đồ Ở tiết học này, thầy sẽ hd

các em cách sử dụng bản đồ

b Các hoạt động

Hoạt động 1: Cách sử dụng bản đồ

- Hỏi: Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

- Nhìn vào bảng chú giải ở hình 3/6 hãy

đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa

lí (HSY)

- Treo bản đồ địa lí tự nhiên VN, gọi hs

lên chỉ đường biên giới phần đất liền của

- HS lên bảng vừa chỉ vừa nói: hướng B là hướng phía trên bản đồ, hướng N phía dưới bản đồ, hướng Đ bên phải, hướng T bên trái

- Một số yếu tố của bản đồ: phương hướng, tỉ

lệ, kí hiệu bản đồ

- HS lắng nghe

- Cho ta biết tên của khu vực và những thôngtin chủ yếu của khu vực đó được thể hiệntrên bản đồ

- sông, hồ, biên giới quốc gia

- 1 hs lên chỉ trên bản đồ

Trang 10

Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò

VN với các nước láng giềng

- Vì sao em biết đó là biên giới quốc

Hãy tìm vị trí tỉnh (TP) của em trên bản

đồ hành chính VN và cho biết nó giáp

với những tỉnh (TP) nào? (HSG)

 Kết luận: Khi các em xác định 1 khu

vực nào đó trên bản đồ thì phải khoanh

kín theo ranh giới của khu vực; chỉ một

địa điểm (TP) thì phải chỉ vào kí hiệu

chứ không chỉ vào chữ bên cạnh; chỉ

một dòng sông thì chỉ từ đầu nguồn đến

+ HS đại diện lên chỉ đường biên giới quốc gia trên bản đồ

+ Các nước làng giềng của Việt Nam: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia, vùng biển nước ta

là một phần của Biển Đông, vùng đảo Việt Nam gồm: Hoàng Sa, Trường sa

+ Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà (HS lên bảng chỉ)

+ Một số con sông: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, (hs lên bảng chỉ)

Trang 11

Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TOÁN

 Ngày soạn : 15/08/2014 Tuần: 2  Ngày dạy : 02/09/2014 Tiết : 7

 Tên bài dạy : LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu:

-Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số

II Đồ dùng dạy học:

Kẻ bảng mẫu bài 1

III Hoạt động dạy-học:

+ Gọi lần lượt hs đọc bài làm của mình

- Bài 2: Gọi hs đọc y/c

+ Y/c hs đọc trong nhóm đôi: bạn này đọc,

bạn kia nhận xét và ngược lại

+ GV viết lần lượt từng số lên bảng, gọi hs

đọc và TLCH phần b (HSY)

- Bài 3 a,b,c: GV đọc lần lượt , gọi hs lần

lượt lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng

- Bài 4 a, b: Tổ chức cho hs chơi tiếp sức

+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 3

- HS viết vào bảng

+ 473 267 1 hs đọc + 287 618 1 hs đọc

+ 700 200 1 hs đọc+ 200 035 1 hs đọc

- Lắng nghe

- 1 hs đọc y/c+ HS thực hiện theo y/c-+ 3 hs đọc, hs khác nhận xét

- 1 hs đọc bài 2+ HS đọc cho nhau nghe

Trang 12

Hoạt đọc của thầy Hoạt động của trò

bạn lên bảng lần lượt thay nhau điền số vào

- chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, 1 thuộc hàngchục, 7 thuộc hàng trăm, 5 thuộc hàngnghìn, … Số có 6 chữ số, hàng cao nhất làhàng trăm nghìn

_

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : CHÍNH TẢ

 Ngày soạn : 15/08/2014 Tuần: 2

 Ngày dạy : 02/09/2014 Tiết : 2

 Tên bài dạy : (Nghe viết) MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

I Mục tiêu:

-Nghe- viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ, đúng quy định

-Làm đúng BT2 và BT(3) a

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2

- Bảng con và phấn để viết BT3a

III Ho t đ ng d y- h c:ạ ộ ạ ọ

1.Ổn định

2.Kiểm tra: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- HS viết lại vào bảng con những từ do giáo

viên đọc

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

- HS viết bảng con: Nhà Trò, hàng ngang,tảng đá

3.Bài mới :

a Giới thiệu bài

-Nghe- viết đúng đoạn văn Mười năm cỏng bạn

đi học, trình bày bài CT sạch sẽ, đúng quy định

-Làm đúng BT2 và BT(3) a

- HS lắng nghe

b Hướng dẫn chính tả:

* Tìm hiểu nội dung bài chính tả

+ Bạn Sinh đã làm điều gì để giúp đỡ Hanh ?

(HSY)

+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm

nào ?

+ Sinh cõng bạn đi học suốt mười năm

+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã chẳng quảnngại khó khăn , ngày ngày cõng Hanh tớitrường với đoạn đường dài hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo , vượt suối , khúc khuỷu ,gập ghềnh

Trang 13

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

+ Trong bài có những từ nào viết hoa?

(HSY) Vinh quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang,Đoàn Trường Sinh, Hanh-Vì sao phải viết hoa Tên riêng địa danh, tên người

* Hướng dẫn viết chữ khó:

- Yêu cầu các HS đọc lướt, tìm các từ khó, dễ

lẫn khi viết (HSY) 10 năm, 4 ki-lô-métChiêm Hoá, khúc khuỷu, gập ghềnh

- Hướng dẫn viết từ khó:

- Giảng từ:

+ Khúc khuỷ: không thẳng

+ Gập ghềnh: không bằng phẳng

+ Liệt: không cử động được

+Xóa bảng, đọc cho HS viết bảng con - HS viết bảng con, 2 HS bảng lớp

sinh nghe, đọc nhắc lại 1 => 2 lần cho học sinh

kịp viết theo tốc độ quy định

- Nghe giáo viên đọc và viết bài: với tốc

độ 90 chữ / 15 phút

-Đọc lần cuối cho HS soát bài bằng viết mực - HS soát và được phép thêm các dấu

thanh, dấu phụ, dấu câu (nếu thiếu) hayviết lại chữ sai ra ngoài phần sửa lỗi

Bài 2: Gọi 1 hs đọc y/c

- Y/c hs đọc thầm lại truyện Tìm chỗ ngồi

- Dán tờ phiếu viết sẵn nội dung truyện lên bảng,

gọi 1 lần lượt lên bảng điền, Cả lớp tự làm bài

vào SGK

- Gọi hs nhận xét, chữa bài

Chốt lại lời giải đúng

Gọi 2 hs đọc lại truyện vui

- Truyện đáng cười ở chi tiết nào?

Bài 3 a) Gọi 1 hs đọc y/c

-Y/c hs ghi đáp án vào bảng

- Em nào hãy giải thích câu đố?

- 1 hs đọc -Cả lớp đọc thầm

- Vài hs lần lượt lên bảng, HS dưới lớpdùng bút chì gạch các từ không thích hợp

HS theo dõi, nhận xét, chữa bài

- sau-rằng-chăng-xin-băn xem

khoăn-sao 2 hs đọc

- Ở chi tiết: ông khách ngồi hàng ghế đầutưởng người đàn bà đã giẫm phải chân ônghỏi thăm ông để xin lỗi Hóa ra bà ta chỉhỏi để biết mình có trở lại đúng hàng ghếmình đã ngồi lúc nãy không mà thôi

- 1 hs đọc y/c

- HS thực hiện vài bảng

Sáo và sao

Trang 14

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

+ Dòng 1: sáo là tên một loài chim + Dòng 2: bỏ sắc thành chữ sao

- HS lắng nghe và ghi nhớ

4 Củng cố, dặn dò:

Để viết đúng những tiếng, từ có âm đầu s/x,

vần ăn/ăng các em phải phát âm đúng và hiểu

nghĩa

- Về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ ngồi

- Bài sau: Cháu nghe câu chuyện của bà

- Nhận xét tiết học

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : KHOA HỌC

 Ngày soạn : 15/08/2014 Tuần: 2

 Ngày dạy : 02/09/2014 Tiết : 3

 Tên bài dạy : TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)

I Mục tiêu:

-Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêuhoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

-Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết

* GDBVMT : - Nối quan hệ giữa con người với môi trường , con người cần đến

không khí , thức ăn , nước uống từ môi trường

Lấy vào Tên cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình

trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài

Thải ra

Thức ăn

- Con người, thực vật, động vật sống được lànhờ quá trình trao đổi chất

- 1 hs vẽ

Trang 15

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Con người, thực vật,

động vật sống được là do quá trình trao

đổi chất với môi trường Vậy những cơ

quan nào thực hiện quá trình đó và

chúng có vai trò như thế nào? Bài hôm

hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều

đó

b Các hoạt động

Hoạt động 1:Chức năng của các cơ

quan tham gia quá trình trao đổi chất.

Mục tiêu:

-Kể tên những biểu hiện bên ngoài của

quá trình trao đổi chất và những cơ

quan thực hiện quá trình đó

-Nêu được vai trò của cơ quan tuần

hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra

ở bên trong cơ thể

- Hoạt động cả lớp

+ Các em hãy quan sát các hình SGK/8

để nói tên và chức năng của từng cơ

quan

- Ưu tiên cho (HSY) trả lời trước

- Trong số những cơ quan vừa nêu thì cơ

quan nào trực tiếp thực hiện quá trình

trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

bên ngoài?

Kết luận: Trong quá trình trao đổi

chất, mỗi cơ quan đều có một chức

năng Để tìm hiểu rõ về chức năng của

các cơ quan, các em thực hiện phiếu bài

Yêu cầu: Các em nhìn vào phiếu vừa

hoàn thành để trả lời câu hỏi:

+ Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào

- HS lắng nghe

- HS lần lượt lên bảng chỉ vào hình và nói:+ Hình 1 vẽ cơ quan tiêu hóa Nó có chứcnăng trao đổi thức ăn

+ Hình 2: Vẽ cơ quan hô hấp Nó có chứcnăng thực hiện quá trình trao đổi khí

+ Hình 3: Vẽ cơ quan tuần hoàn Nó có chứcnăng vận chuyển các chất dinh dưỡng đi đếntất cả các cơ quan của cơ thể

+ Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết Nó có chứcnăng thải nước tiểu từ cơ thể ra môi trườngngoài

- Hô hấp, tiêu hóa, bài tiết

- Lắng nghe

- Nhận phiếu học tập

- HS thảo luận theo nội dung phiếu bài tập

- Đại diện nhóm lên dán và trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS nhìn vào phiếu+ Do cơ quan hô hấp thực hiện, cơ quan này

Trang 16

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

thực hiện và thực hiện như thế nào?

+ Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan

nào thực hiện và nó diễn ra như thế nào?

(HSG)

+ Quá trình bày tiết do cơ quan nào thực

hiện và nó diễn ra như thế nào? (HSG)

- Gọi hs khác nhận xét

Kết luận: Những biểu hiện của quá

trình trao đổi chất và các cơ quan thực

hiện quá trình đó là:

+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực

hiện, lấy ô-xi thải ra khí các-bô-níc

+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hóa

thực hiện, lấy vào nước, thức ăn ,thải ra

chất cặn bã

+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu

(thải ra nước tiểu) và da (thải ra mồ hôi)

thực hiện

Hoạt động 3: Sự phối hợp giữa các cơ

quan

Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp

hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô

hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực

hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể

và giữa cơ thể với môi trường

- Y/c hs quan sát sơ đồ/9 SGK và tìm từ

điền vào chỗ chấm, sau đó các em làm

việc nhóm cặp để kiểm tra bài của nhau

và hỏi nhau về mối quan hệ giữa các cơ

quan trong quá trình trao đổi chất

- Gọi 3 cặp hs lên hỏi và trả lời trước

lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Tuyên dương nhóm thực hiện tốt

- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ

quan tham gia vào quá trình trao đổi

chất ngừng hoạt động?

Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ

thể đều tham gia vào quá trình trao đổi

chất Mỗi cơ quan có 1 nhiệm vụ riêng

nhưng chúng đều phối hợp với nhau để

thực hiện quá trình trao đổi chất Đặc

biệt cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ rất

quan trọng là tạo năng lượng cho cơ thể

lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc+ Do cơ quan tiêu hóa thực hiện, cơ quan nàylấy vào nước và các thức ăn sau đó thải raphân

+ Do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thựchiện , nó lấy vào nước và thải ra nước tiểu, mồhôi

-HS khác nhận xét câu trả lời của bạn

- HS quan sát và hoàn thành sơ đồ, trao đổi vởvới bạn bên cạnh để kiểm tra Sau đó 1 hs hỏi,

1 hs trả lời và ngược lại

+ HS 1: cơ quan tiêu hóa có vai trò gì?

+ HS 2: trả lời+ HS 2: Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ gì?+ HS 1 : trả lới

+ HS 1: Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì?+ HS 2: trả lời

+ HS 2: Cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì?+ HS 1: trả lời

+ HS 1: Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ gì?+ HS 2: Lấy ô-xi và các chất dinh dưỡng đưađến tất cả các cơ quan của cơ thể

- Thì quá trình trao đổi chất không diễn ra vàcon người không lấy được thức ăn, nướcuống, khi đó con người sẽ chết

- lắng nghe và ghi nhớ

Trang 17

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Vì thế nếu một trong các cơ quan trên

- Ngoài ra chúng ta cần ăn đầy đủ chất

dinh dưỡng và tập thể dục để giúp cho

cơ thể khỏe mạnh

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau:Các chất dinh dưỡng trong

thức ăn, vai trò của chất bột đường

- Nhận xét tiết học

- 2 hs đọc

- Nhờ sự hoạt động phối hợp nhịp nhàng củacác cơ quan hô hấp, tiêu hóa, tuần hoàn và bàitiết mà sự trao đổi chất diễn ra bình thường,

cơ thể khỏe mạnh

- lắng nghe, ghi nhớ

_

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

 Ngày soạn : 15/08/2014 Tuần: 2

 Ngày dạy : 02/09/2015 Tiết : 3

 Tên bài dạy : MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT

- Tên của chủ điểm

gợi cho các em điều

gì ?(HSG)

- 2 HS lên bảng, mỗi HS tìm một loại , HS dưới lớp làm vào giấy nháp

+ Có 1 âm : cô , chú , bố , mẹ , dì , cụ ,

+ Có 2 âm : bác , thím , anh , em , ông ,

- Thương người như thể thương thân

- Phải biết yêu thương, giúp đỡ người khác như chính bản thân mình vậy

- Lắng nghe

Trang 18

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Trong tiết luyện từ

và câu hôm nay , các

em sẽ mở rộng vốn

từ theo chủ điểm của

tuần với nội dung :

Nhân hậu – đoàn kết

M:lòng thương người,

lòng nhân ái, lòng vị

tha, tình nhân ái, tình

thương mến, yêu quý,

xót thương, đau xót,

tha thứ, độ lượng, bao

dung, xót xa, thương

cảm …

M: độc ác, hung ác,nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, độc địa, ácnghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn, bạo tàn, caynghiệt, nghiệt ngã, ghẻ

lạnh ,

M: cưu mang, cứugiúp, cứu trợ, ủng

hộ, hổ trợ, bênhvực , bảo vệ, chởche , che chắn, che

đỡ, nâng đỡ, nângniu , …

M: ức hiếp, ănhiếp, hà hiếp, bắtnạt, hành hạ,đánh đập, ápbức, bóclột, chèn ép ,…

- Yêu cầu HS trao

- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Trao đổi , làm bài

- 2 HS lên bảng làm

- Nhận xét , bổ sung bài của bạn

Trang 19

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Công nhân : người

lao động chân tay,

làm việc ăn lương

Nhân dân : đông

Nhân ái : yêu

thương con người

+ “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: nhân nghĩa …

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- HS tự đặt câu Mỗi HS đặt 2 câu ( 1 câu với từ ở nhóm a và 1 câuvới từ ở nhóm b)

- 5 HS lên bảng viết + Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là

“ người ” :

· Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn

· Bố em là công nhân

· Toàn nhân loại đều căm ghét chiến tranh

+ Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ lòng thương người ” :

· Bà em rất nhân hậu

· Người Việt Nam ta giàu lòng nhân ái

· Mẹ con bà nông dân rất nhân đức

- HS thực hiện trò chơi

Trang 20

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Nếu có thời gian

thi nhau đặt câu có

nội dung nhân hậu –

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : KỂ CHUYỆN

 Ngày soạn : 15/08/2014 Tuần: 2

Trang 21

 Ngày dạy : 02/09/2014 Tiết : 2

 Tên bài dạy : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu:

- Hiểu câu truyện thơ Nàng tiên Ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình.

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Con người cần yêu thương , giúp đỡ lẫn nhau

a Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức tranh vẽ

cảnh gì?

- Đó là 2 nhân vật trong câu chuyện cổ tích

Nàng tiên Ốc Tiết kể chuyện hôm nay, các

em sẽ tập kể lại câu chuyện cổ tích bằng thơ

Nàng tiên Ốc bằng lời của mình

b Tìm hiểu câu chuyện:

- Gv đọc diễn cảm toàn bài thơ

- Gọi hs đọc bài thơ

-Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sống?(HSY)

+ Con Ốc bà bắt được có gì lạ?

+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc?

-Y/c hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+ Từ khi có Ốc bà lão thấy trong nhà có gì lạ?

Y/c hs đọc thầm đoạn cuối và TLCH:

+ Khi rình xem bà lão thấy điều gì kì lạ?

- Gọi 1 hs giỏi dựa vào câu hỏi trên bảng kể

- 2 hs nối tiếp nhau kể lại truyện

- hs kể lại toàn bộ truyện và nêu ý nghĩacủa truyện

- Vẽ cảnh bà lão đang ôm một nàng tiên cạnh cái chum nước

+ Thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra

+ Bà lão bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng tiên

+ Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau Họ thương yêu nhau như hai

Trang 22

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

lại đoạn 1

- Hs kể trong nhóm đôi: dựa vào tranh và các

câu hỏi các em hãy kể lại từng đoạn cho nhau

nghe

- Kể trước lớp: Y/c các nhóm cử đại diện lên

trình bày

- Y/c hs nhận xét sau mỗi bạn kể

d HD kể lại toàn bộ câu chuyện+ tìm hiểu ý

nghĩa câu chuyện:

- Y/c hs kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm

đôi và tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho hs thi kể trước lớp và nói ý

nghĩa câu chuyện.(HSG)

Kết luận: Trong cuộc sống, chúng ta cần

thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.Có như vậy thì

cuộc sống sẽ vui tươi, hạnh phúc

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe và tìm đọc những câu chuyện nói về

ăn uống đầy đủ no say đến mâm cơm dọn sẵn lên bàn, tươm tất đâu vào đấy Bà quyết định tìm ra nguyên nhân sự lạ ấy Một hôm bà giả vờ đi làm như mọi ngày, đến nửa đường bà bèn quay lại, tìm chỗ kín, ngồi rình xem chuyện gì đã xảy ra ở nhà mình Bỗng nhiên, bà thấy một người con gái từ trong chum nước bước ra Nàng đẹp như một cô tiên giáng trần, tuổi độ mười tám đôi mươi Nàng mặc một bộ đồ màu xanh xinh xắn như một tố nữ trong tranh Nước da

Trang 23

trắng ngần, đôi môi hồng thắm chúm chím như đóa sen hồng sắp nở Nàng bước vào nhà don dẹp Bà nhẹ nhàng đến bên chum nước, cầm vỏ ốc lên rồi đập vỡ ra từng mảnh Nghe động, người con gái vội vàng trở lại chum nước để chui vào vỏ ốc, nhưng đã quá muộn Bà nhìn cô gái rồi nói:

- Con gái ơi! Hãy ở lại đây với mẹ!

Từ đó cô trở thành đứa con yêu của bà Hai mẹ con họ sống thật đầm ấm hạnh phúc.

Bài 2

Ngày xửa ngày xưa, ở một làng nọ có một bà cụ nghèo không chồng, không con, bà sống trong một túp lều tranh tuềnh toàng Hàng ngày, từ sáng sớm tinh mơ bà đã thức dậy ra đồng mò cua bắt ốc để kiếm sống Bà cụ có dáng người nhỏ bé, thân hình gầy còm bước đi chậm chạp, da mặt cụ đen và nhăn nheo, trông thật tội nghiệp Nhưng đôi mắt của bà tinh tường và nhân hậu ai nhìn cũng thể hiện sự thông cảm, và gần gũi Vì thế mọi người trong làng đều yêu thương và quý mến bà.

Cũng như mọi hôm bà cũng dậy sớm và ra đồng mò cua, bắt ốc Tình cờ

bà nhặt được một con ốc lạ, , nó xinh xắn và rất khác với những con ốc bình thường Vỏ nó màu hồng trông rất dễ thương Vì thế bà không bán mà bà mang

về thả ốc trong một cái chum để nuôi.

Một điều kì lạ, từ khi bà thả con ốc vào chum, mỗi lần bà đi làm về thì bao giờ nhà cửa cũng được quét dọn sạch sẽ từ trong ra ngoài ngăn nắp, cơm nước đã được dọn sẵn Dường như có một người nào đó đang âm thầm giúp bà.

Bà cụ quyết định phải tìm cho ra lẽ Rồi một buổi sáng, bà giả vờ đi làm như mọi khi Đến nửa đường bà quay trở lại, tìm một góc khuất núp kín, quan sát Bỗng nhiên từ trong chum bà thả con ốc, một nàng tiên xinh đẹp hiện lên, rồi nhẹ nhàng bước vào nhà làm việc Nhân lúc nàng tiên đang cắm cúi làm việc,

bà rón rén đến bên chum nhặt chiếc vỏ ốc lên rồi đập vỡ ra Thấy động nàng tiên quay lại chum nước định chui vào vỏ ốc nhưng đã muộn Bà cụ bước lại

ôm nàng tiên, xúc động nói: con hãy ở lại đây với ta.

Từ đó về sau hai mẹ con sống với nhau đầm ấm, hạnh phúc.

_

Thứ Tư, 03 tháng 9 năm 2014

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TOÁN

 Ngày soạn : 15/08/2014 Tuần: 2

 Ngày dạy : 03/09/2014 Tiết : 8

 Tên bài dạy : HÀNG VÀ LỚP

I Mục tiêu:

- Biết được lớp đơn vị gồm 3 hàng là: đơn vị, chục, trăm; lớp nghìn gồm 3 hàng là:nghìn, chục nghìn, trăm nghìn

Ngày đăng: 13/09/2021, 01:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w