Ngoại hình của Nhà Trò nói lên điều gì về: về: Tính cách, thân phận + Tính cách: yếu đuối + Thân phận: tội nghiệp, đáng thương, dễ bị bắt Kết luận: Trong bài văn kể chuyện, nạt những đặc[r]
Trang 1Trung thực trong học tập (tiết 2)Các số có 6 chữ số
Dế mèn bênh vực kẻ yếuLàm quen với bản đồ (TT)
Ba
02/9/2014
Toán Chính tả Khoa học L.từ và câu
Kể chuyện
72332
Luyện tập
Dế mèn bênh vực kẻ yếu Trao đổi chất ở người ( tiếp theo)
Mở rộng vốn từ nhân hậu đoàn kết
Kĩ thuật
83242
Hàng và lớp
GVC
Dãy Hoàng Liên SơnTruyện cổ nước mìnhVật liệu dụng cụ cắt, khâu, thêu (Tiết 2)
22943
GVC GVC
So sánh các số có nhiều chữ sốDấu hai chấm
Kể lại hành động của nhân vật
441042
Tả ngọai hình của nhân vật trong bài kể KC
GVC
Triệu và lớp triệuCác chất dd có trong thức ăn, vai trò củachất bột đường
Sinh hoạt tập thể
Thứ hai, 01 tháng 9 năm 2014
TUẦN 2
Trang 2KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : ĐẠO ĐỨC
Ngày soạn : 15/08/2014 Tuần: 2
Ngày dạy : 01/09/2014 Tiết : 2
Tên bài dạy : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức đã học về lòng trung thực trong học tập
- Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trungthực trong học tập
- Yêu cầu hs thực hiện 2 phương án : tán thành – không tán thành
* KNS : - Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập
* HTLTTGĐĐHCM :-Trung thực trong học tập chính là làm theo 5 điều Bác Hồ dạy
( Liên hệ )
II Đồ dùng dạy học:
-Các mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập
III Hoạt động dạy-học:
a.Giới thiệu bài: các em đã biết thế nào
là trung thực trong học tập và trung thực
trong học tập giúp các em tiến bộ trong
học tập Tiết học này, các em sẽ xử lý
tình huống và đóng vai thể hiện tình
huống trung thực trong học tập
phải trung thực , thật thà để tiến bộ và
mọi người yêu quí
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
- Treo bảng phụ viết sẵn 3 tình huống ở
BT 3 Các em hãy thảo luận nhóm đôi
tìm cách xử lý cho mỗi tình huống và
giải thích vì sao lại giải quyết theo cách
đó
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét
- Chúng ta cần thành thật trong học tập,dũng cảm nhận lỗi mắc phải
- Không nói dối, không quay cóp, chép bàicủa bạn, không nhắc bài cho bạn trong giờkiểm tra
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện 3 nhóm trình bày
+ Tình huống 1: Em sẽ chấp nhận bị điểm
Trang 3Hoạt động dạy Hoạt động học
- Hỏi: Cách xử lý của nhóm … thể hiện
sự trung thực hay không?(HSY)
- Các em hãy thảo luận nhóm 4, xây
dựng 1 tiểu phẩm “Trung thực trong học
tập” và đóng vai thể hiện tính huống đó
- Gọi từng nhóm lên thể hiện, 3 hs làm
giám khảo theo tiêu chí: cách thể hiện,
- Hãy kể một tấm gương trung thực mà
em biết? Hoặc của chính em? (HSG)
- Xung quanh ta có rất nhiều tấm gương
kém nhưng lần sau em sẽ học bài tốt hơn
Em sẽ không chép bài của bạn+ Tình huống 2: Em sẽ báo lại cho cô giáođiểm của em để cô ghi lại
+ Tình huống 3: Em sẽ động viên bạn cốgắng làm bài và em sẽ không cho bạn chépbài
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm lần lượt lên thể hiện
- Giám khảo cho điểm, đánh giá, nhận xét
- HS trả lời
- HS xung phong kể
- Lắng nghe và ghi nhớ
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TOÁN
Ngày soạn : 15/08/2014 Tuần: 2
Ngày dạy : 01/09/2014 Tiết : 6
Tên bài dạy : CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I Mục tiêu:
-Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
-Biết viết,đọc các số có đến sáu chữ số
Trang 4III Hoạt động dạy-học:
1 Ổn đinh
2 KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 5, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của
một số HS khác
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Giờ học toán hôm nay các em sẽ được
làm quen với các số có sáu chữ số
b.Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm,
chục, nghìn, chục nghìn:
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8
SGK và yêu cầu các em nêu mối quan hệ
giữa các hàng liền kề;
+Mấy đơn vị bằng 1 chục và ngược lại?
+Mấy chục bằng 1 trăm và ngược lại?
+Mấy trăm bằng 1 nghìn và ngược lại?
c.Giới thiệu số có sáu chữ số :
-GV treo bảng các hàng của số có sáu chữ
số như phần đồ dùng dạy – học đã nêu
* Giới thiệu số 432516
-GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số là một
trăm nghìn
- Có mấy trăm nghìn ?-Có mấy chục
nghìn ?Có mấy nghìn ? Có mấy trăm ? Có
mấy chục ? Có mấy đơn vị ? (HSY)
-GV gọi HS lên bảng viết số trăm nghìn,
-HS quan sát bảng số
Có 4 trăm nghìn Có 3 chục nghìn Có 2nghìn Có 5 trăm Có 1 chục Có 6 đơn vị.-HS lên bảng viết số theo yêu cầu
-2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con:432516
-Số 432516 có 6 chữ số (HS TB)
-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải: Ta viếttheo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp:hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàngnghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV khẳng định: Đó chính là cách viết các
số có 6 chữ số
* Giới thiệu cách đọc số 432 516
-GV: Bạn nào có thể đọc được số 432516 ?
GV giới thiệu cách đọc: Bốn trăm ba
mươi hai nghìn năm trăm mười sáu
Cho HS tự làm bài và chữa bài
Bài 2: GV treo bảng như SGK và hướng
dẫn mẫu
Cho HS tự làm bài và chữa bài
Bài 3: cho học sinh tự làm bài và chữa bài
Bài 4a,b: cho học sinh tự làm bài và chữa
-1 HS đọc y/c và quan sát GV làm mẫu
HS lên thực hành trên bảng lớp Cả lớplàm VBT
-1 HS đọc y/c và quan sát GV làm mẫu
Lần lượt HS lên bảng sửa Cả lớp nhậnxét
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TẬP ĐỌC
Ngày soạn : 15/08/2014 Tuần: 2
Ngày dạy : 01/09/2014 Tiết : 3
Tên bài dạy : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn -Hiểu ND bài:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nhĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chịNhà Trò yếu đuối
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn.(trả lời được CH trong SGK)
HS khá giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn
* KNS : - Thể hiện sự cảm thô ng ( Xử lí tình huống )
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài học SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy-học:
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định: Học sinh hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ mẹ ốm , nói
nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm
2 hs nối tiếp đọc Nội dung: Tình cảm yêuthương sâu sắc, sự hiếu thảo của bạn nhỏ đốivới mẹ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài :
- Giới thiệu : ở phần 1 của đoạn trích , các em
đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế Mèn và Nhà Trò
Dế Mèn đã biết được tình cảnh đáng thương ,
khốn khó của Nhà Trò và dắt Nhà Trò đi gặp
bọn nhện Dế Mèn đã làm gì để giúp đỡ Nhà
Trò , các em cùng học bài hôm nay
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Hướng dẫn luyện đọc:
- 1 HS giỏi đọc toàn bài - HS mở SGK Theo dõi
- GV hướng dẫn HS chia đoạn - Cả lớp dò theo, đánh dấu bằng bút chì.Đoạn 1: Bốn dòng đầu;
Đoạn 2: Sáu dòng tiếp;
- Chú giải: chóp bu, nặc nô
- Giải nghĩa từ: béo múp béo míp, co rúm lại -3 HS đọc nối tiếp - HS Giỏi nêu giải nghĩa từ
+ béo múp béo míp: Nói béo tròn trùng trục.+ co rúm lại: co lại thật nhỏ
- GV đọc mẫu cả bài Giọng đọc như sau:
Đoạn 1 : Giọng căng thẳng, hồi hộp
Đoạn 2 : Giọng đọc nhanh, lời kể của Dế Mèn
dứt khoát, kiên quyết
Đoạn 3 : Giọng hả hê, lời của Dế Mèn rành
rọt, mạch lạc
Nhấn giọng ở các từ ngữ : sừng sững , lủng
củng, im như đá , hung dữ , cong chân , nặc nô
, quay quắt , phóng càng , co rúm , thét , béo
múp béo míp , kéo bè kéo cánh , yếu ớt , đáng
xấu hổ, phá hết
- Cả lớp lắng nghe
* Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi : Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ
như thế nào ?
+ Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời cho đếnkhi có câu trả lời đúng : Bọn nhện chăng tơ
từ bên nọ sang bên kia đường , sừng sữnggiữa lối đi trong khe đá lủng củng nhữngnhện là nhện rất hung dữ
+ Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả nợ
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
nhện sẽ làm gì ?
+ Em hiểu “ sừng sững ” , “ lủng củng ” nghĩa
là thế nào ?
+ Nói theo nghĩa của từng từ theo hiểu biếtcủa mình
* Sừng sững : dáng một vật to lớn , đứng
chắn ngang tầm nhìn
* Lủng củng : lộn xộn , nhiều , không có trật
tự ngăn nắp , dễ đụng chạm
- Gọi 1 HS lên đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và trả lời
câu hỏi :
+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải
sợ ?
+ Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai ?
+ Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế
Mèn ?
- Giảng : Khi gặp trận địa mai phục của bọn
nhện , đầu tiên Dế Mèn đã chủ động hỏi , lời
lẽ rất oai , giọng thách thức của một kẻ mạnh :
Muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu , dùng
các từ xưng hô : ai , bọn này , ta Khi thấy
nhện cái xuất hiện vẻ đanh đá , nặc nô Dế
+ Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “ chóp bubọn này , ta ” để ra oai
+ Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngangtàng , đanh đá , nặc nô Sau đó co rúm lại rồi
cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo
- Giảng : Dế Mèn đã phân tích theo lối so sánh
bọn nhện giàu có , béo múp với món nợ bé tẹo
đã mấy đời của Nhà Trò Rồi chúng kéo bè
kéo cánh để đánh đập một cô gái yếu ớt .
Những hình ảnh tương phản đó để bọn nhện
nhận thấy chúng hành động hèn hạ , không
quân tử Dế Mèn còn đe doạ : “ Thật đáng
xấu hổ ! Có phá hết các vòng vây đi không ? ”
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn , bọn nhện
đã hành động như thế nào ?
+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cho em cảnh
gì ?
- Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK
- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi :
+ Dế Mèn thét lên , so sánh bọn nhện giàu có, béo múp béo míp mà cứ đòi món nợ bé títẹo , kéo bè kéo cánh để đánh đập Nhà Tròyếu ớt Thật đáng xấu hổ và còn đe dọachúng
- Lắng nghe
+ Chúng sợ hãi , cùng dạ ran , cả bọn cuốngcuồng chạy dọc , chạy ngang phá hết các dây
tơ chăng lối
+ Từ ngữ “ cuống cuồng ” gợi cảnh cả bọn
nhện rất vội vàng , rối rít vì quá lo lắng
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
+ Yêu cầu HS thảo luận và trả lời
+GV có thể cho HS giải nghĩa từng danh hiệu
hoặc viết lên bảng phụ cho HS đọc
Võ sĩ : Người sống bằng nghề võ
Tráng sĩ : Người có sức mạnh và chí khí mạnh
mẽ , đi chiến đấu cho một sự nghiệp cao cả
Chiến sĩ : Người lính , người chiến đấu trong
một đội ngũ
Hiệp sĩ : Người có sức mạnh và lòng hào hiệp ,
sẵn sàng làm việc nghĩa
Dũng sĩ : Người có sức mạnh , dũng cảm
đương đầu với khó khăn nguy hiểm
Anh hùng : Người lập công trạng lớn đối với
nhân dân và đất nước
- Cùng HS trao đổi và kết luận
- GV kết luận : Tất cả các danh hiệu trên đều
có thể đặt cho Dế Mèn song thích hợp nhất đối
với hành động mạnh mẽ , kiên quyết , thái độ
căm ghét áp bức bất công , sẵn lòng che chở ,
bênh vực , giúp đỡ người yếu trong đoạn trích
là danh hiệu hiệp sĩ
+ HS tự do phát biểu theo ý hiểu
- Giải nghĩa hoặc đọc
- Kết luận : Dế Mèn xứng đáng nhận danh
hiệu hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ , kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức , bất công , bênh vực Nhà Trò yếu đuối
- Lắng nghe
Nội dung chính của bài (HSG) Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng
nghĩa hiệp, ghép áp bức, bất công, bênh vựcchị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
- Ghi ý chính của bài - 2 HS lần lượt đọc
* Hướng dẫn dọc diễn cảm:
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc bài.
- GV khen những học sinh thể hiện đúng nội
dung của bài, thể hiện giọng đọc dứt khoát của
Dế Mèn, giọng hồi hộp tả trận địa của nhện,
giọng hả hê cuối bài, biết nhấn giọng những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm
- 3 hs nối tiếp nhau đọc bài.
- Giới thiệu đoạn
Từ trong hốc đá , một mụ nhện cái cong chân nhảy ra , hai bên có hai nhện vách nhảy kèm Dáng đây là vị chúa trùm nhà nhện Nom cũng đanh đá , nặc nô lắm Tôi quay phắt lưng ,phóng càng , đạp phanh phách ra oai Mụ nhện co rúm lại / rồi cứ rập đầu xuống đất như cáichày giã gạo Tôi thét
- Các ngươi có của ăn của để , béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí teo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh / đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ ! Có phá hếtvòng vây đi không
- Cho HS luyện đọc lại: theo cặp
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
4 Củng cố, dặn dò
- Các em đã học được điều gì ở nhân vật - Dế
Mèn
- Giáo dục: Trong cuộc sống cần giúp đỡ
những người khó khăn, yếu ớt
- Về nhà xem lại bài Bài sau: Truyện cổ nước
mình
- Nhận xét tiết học
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : LỊCH SỬ
Ngày soạn : 15/08/2014 Tuần: 2
Ngày dạy : 01/09/2014 Tiết : 2
Tên bài dạy : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (Tiếp theo)
III Hoạt động dạy-học :
a Giới thiệu bài: Ở tiết học trước các
em đã làm quen với bản đồ, một số yếu
tố của bản đồ Ở tiết học này, thầy sẽ hd
các em cách sử dụng bản đồ
b Các hoạt động
Hoạt động 1: Cách sử dụng bản đồ
- Hỏi: Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
- Nhìn vào bảng chú giải ở hình 3/6 hãy
đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa
lí (HSY)
- Treo bản đồ địa lí tự nhiên VN, gọi hs
lên chỉ đường biên giới phần đất liền của
- HS lên bảng vừa chỉ vừa nói: hướng B là hướng phía trên bản đồ, hướng N phía dưới bản đồ, hướng Đ bên phải, hướng T bên trái
- Một số yếu tố của bản đồ: phương hướng, tỉ
lệ, kí hiệu bản đồ
- HS lắng nghe
- Cho ta biết tên của khu vực và những thôngtin chủ yếu của khu vực đó được thể hiệntrên bản đồ
- sông, hồ, biên giới quốc gia
- 1 hs lên chỉ trên bản đồ
Trang 10Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò
VN với các nước láng giềng
- Vì sao em biết đó là biên giới quốc
Hãy tìm vị trí tỉnh (TP) của em trên bản
đồ hành chính VN và cho biết nó giáp
với những tỉnh (TP) nào? (HSG)
Kết luận: Khi các em xác định 1 khu
vực nào đó trên bản đồ thì phải khoanh
kín theo ranh giới của khu vực; chỉ một
địa điểm (TP) thì phải chỉ vào kí hiệu
chứ không chỉ vào chữ bên cạnh; chỉ
một dòng sông thì chỉ từ đầu nguồn đến
+ HS đại diện lên chỉ đường biên giới quốc gia trên bản đồ
+ Các nước làng giềng của Việt Nam: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia, vùng biển nước ta
là một phần của Biển Đông, vùng đảo Việt Nam gồm: Hoàng Sa, Trường sa
+ Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà (HS lên bảng chỉ)
+ Một số con sông: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, (hs lên bảng chỉ)
Trang 11Hoạt đông của thầy Hoạt động của trò
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TOÁN
Ngày soạn : 15/08/2014 Tuần: 2 Ngày dạy : 02/09/2014 Tiết : 7
Tên bài dạy : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
-Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số
II Đồ dùng dạy học:
Kẻ bảng mẫu bài 1
III Hoạt động dạy-học:
+ Gọi lần lượt hs đọc bài làm của mình
- Bài 2: Gọi hs đọc y/c
+ Y/c hs đọc trong nhóm đôi: bạn này đọc,
bạn kia nhận xét và ngược lại
+ GV viết lần lượt từng số lên bảng, gọi hs
đọc và TLCH phần b (HSY)
- Bài 3 a,b,c: GV đọc lần lượt , gọi hs lần
lượt lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng
- Bài 4 a, b: Tổ chức cho hs chơi tiếp sức
+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 3
- HS viết vào bảng
+ 473 267 1 hs đọc + 287 618 1 hs đọc
+ 700 200 1 hs đọc+ 200 035 1 hs đọc
- Lắng nghe
- 1 hs đọc y/c+ HS thực hiện theo y/c-+ 3 hs đọc, hs khác nhận xét
- 1 hs đọc bài 2+ HS đọc cho nhau nghe
Trang 12Hoạt đọc của thầy Hoạt động của trò
bạn lên bảng lần lượt thay nhau điền số vào
- chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, 1 thuộc hàngchục, 7 thuộc hàng trăm, 5 thuộc hàngnghìn, … Số có 6 chữ số, hàng cao nhất làhàng trăm nghìn
_
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : CHÍNH TẢ
Ngày soạn : 15/08/2014 Tuần: 2
Ngày dạy : 02/09/2014 Tiết : 2
Tên bài dạy : (Nghe viết) MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I Mục tiêu:
-Nghe- viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ, đúng quy định
-Làm đúng BT2 và BT(3) a
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2
- Bảng con và phấn để viết BT3a
III Ho t đ ng d y- h c:ạ ộ ạ ọ
1.Ổn định
2.Kiểm tra: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- HS viết lại vào bảng con những từ do giáo
viên đọc
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
- HS viết bảng con: Nhà Trò, hàng ngang,tảng đá
3.Bài mới :
a Giới thiệu bài
-Nghe- viết đúng đoạn văn Mười năm cỏng bạn
đi học, trình bày bài CT sạch sẽ, đúng quy định
-Làm đúng BT2 và BT(3) a
- HS lắng nghe
b Hướng dẫn chính tả:
* Tìm hiểu nội dung bài chính tả
+ Bạn Sinh đã làm điều gì để giúp đỡ Hanh ?
(HSY)
+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm
nào ?
+ Sinh cõng bạn đi học suốt mười năm
+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã chẳng quảnngại khó khăn , ngày ngày cõng Hanh tớitrường với đoạn đường dài hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo , vượt suối , khúc khuỷu ,gập ghềnh
Trang 13Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
+ Trong bài có những từ nào viết hoa?
(HSY) Vinh quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang,Đoàn Trường Sinh, Hanh-Vì sao phải viết hoa Tên riêng địa danh, tên người
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- Yêu cầu các HS đọc lướt, tìm các từ khó, dễ
lẫn khi viết (HSY) 10 năm, 4 ki-lô-métChiêm Hoá, khúc khuỷu, gập ghềnh
- Hướng dẫn viết từ khó:
- Giảng từ:
+ Khúc khuỷ: không thẳng
+ Gập ghềnh: không bằng phẳng
+ Liệt: không cử động được
+Xóa bảng, đọc cho HS viết bảng con - HS viết bảng con, 2 HS bảng lớp
sinh nghe, đọc nhắc lại 1 => 2 lần cho học sinh
kịp viết theo tốc độ quy định
- Nghe giáo viên đọc và viết bài: với tốc
độ 90 chữ / 15 phút
-Đọc lần cuối cho HS soát bài bằng viết mực - HS soát và được phép thêm các dấu
thanh, dấu phụ, dấu câu (nếu thiếu) hayviết lại chữ sai ra ngoài phần sửa lỗi
Bài 2: Gọi 1 hs đọc y/c
- Y/c hs đọc thầm lại truyện Tìm chỗ ngồi
- Dán tờ phiếu viết sẵn nội dung truyện lên bảng,
gọi 1 lần lượt lên bảng điền, Cả lớp tự làm bài
vào SGK
- Gọi hs nhận xét, chữa bài
Chốt lại lời giải đúng
Gọi 2 hs đọc lại truyện vui
- Truyện đáng cười ở chi tiết nào?
Bài 3 a) Gọi 1 hs đọc y/c
-Y/c hs ghi đáp án vào bảng
- Em nào hãy giải thích câu đố?
- 1 hs đọc -Cả lớp đọc thầm
- Vài hs lần lượt lên bảng, HS dưới lớpdùng bút chì gạch các từ không thích hợp
HS theo dõi, nhận xét, chữa bài
- sau-rằng-chăng-xin-băn xem
khoăn-sao 2 hs đọc
- Ở chi tiết: ông khách ngồi hàng ghế đầutưởng người đàn bà đã giẫm phải chân ônghỏi thăm ông để xin lỗi Hóa ra bà ta chỉhỏi để biết mình có trở lại đúng hàng ghếmình đã ngồi lúc nãy không mà thôi
- 1 hs đọc y/c
- HS thực hiện vài bảng
Sáo và sao
Trang 14Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
+ Dòng 1: sáo là tên một loài chim + Dòng 2: bỏ sắc thành chữ sao
- HS lắng nghe và ghi nhớ
4 Củng cố, dặn dò:
Để viết đúng những tiếng, từ có âm đầu s/x,
vần ăn/ăng các em phải phát âm đúng và hiểu
nghĩa
- Về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ ngồi
- Bài sau: Cháu nghe câu chuyện của bà
- Nhận xét tiết học
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : KHOA HỌC
Ngày soạn : 15/08/2014 Tuần: 2
Ngày dạy : 02/09/2014 Tiết : 3
Tên bài dạy : TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
-Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêuhoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
-Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
* GDBVMT : - Nối quan hệ giữa con người với môi trường , con người cần đến
không khí , thức ăn , nước uống từ môi trường
Lấy vào Tên cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình
trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài
Thải ra
Thức ăn
- Con người, thực vật, động vật sống được lànhờ quá trình trao đổi chất
- 1 hs vẽ
Trang 15Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Con người, thực vật,
động vật sống được là do quá trình trao
đổi chất với môi trường Vậy những cơ
quan nào thực hiện quá trình đó và
chúng có vai trò như thế nào? Bài hôm
hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều
đó
b Các hoạt động
Hoạt động 1:Chức năng của các cơ
quan tham gia quá trình trao đổi chất.
Mục tiêu:
-Kể tên những biểu hiện bên ngoài của
quá trình trao đổi chất và những cơ
quan thực hiện quá trình đó
-Nêu được vai trò của cơ quan tuần
hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra
ở bên trong cơ thể
- Hoạt động cả lớp
+ Các em hãy quan sát các hình SGK/8
để nói tên và chức năng của từng cơ
quan
- Ưu tiên cho (HSY) trả lời trước
- Trong số những cơ quan vừa nêu thì cơ
quan nào trực tiếp thực hiện quá trình
trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường
bên ngoài?
Kết luận: Trong quá trình trao đổi
chất, mỗi cơ quan đều có một chức
năng Để tìm hiểu rõ về chức năng của
các cơ quan, các em thực hiện phiếu bài
Yêu cầu: Các em nhìn vào phiếu vừa
hoàn thành để trả lời câu hỏi:
+ Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào
- HS lắng nghe
- HS lần lượt lên bảng chỉ vào hình và nói:+ Hình 1 vẽ cơ quan tiêu hóa Nó có chứcnăng trao đổi thức ăn
+ Hình 2: Vẽ cơ quan hô hấp Nó có chứcnăng thực hiện quá trình trao đổi khí
+ Hình 3: Vẽ cơ quan tuần hoàn Nó có chứcnăng vận chuyển các chất dinh dưỡng đi đếntất cả các cơ quan của cơ thể
+ Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết Nó có chứcnăng thải nước tiểu từ cơ thể ra môi trườngngoài
- Hô hấp, tiêu hóa, bài tiết
- Lắng nghe
- Nhận phiếu học tập
- HS thảo luận theo nội dung phiếu bài tập
- Đại diện nhóm lên dán và trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nhìn vào phiếu+ Do cơ quan hô hấp thực hiện, cơ quan này
Trang 16Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
thực hiện và thực hiện như thế nào?
+ Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan
nào thực hiện và nó diễn ra như thế nào?
(HSG)
+ Quá trình bày tiết do cơ quan nào thực
hiện và nó diễn ra như thế nào? (HSG)
- Gọi hs khác nhận xét
Kết luận: Những biểu hiện của quá
trình trao đổi chất và các cơ quan thực
hiện quá trình đó là:
+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực
hiện, lấy ô-xi thải ra khí các-bô-níc
+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hóa
thực hiện, lấy vào nước, thức ăn ,thải ra
chất cặn bã
+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu
(thải ra nước tiểu) và da (thải ra mồ hôi)
thực hiện
Hoạt động 3: Sự phối hợp giữa các cơ
quan
Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp
hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô
hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực
hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể
và giữa cơ thể với môi trường
- Y/c hs quan sát sơ đồ/9 SGK và tìm từ
điền vào chỗ chấm, sau đó các em làm
việc nhóm cặp để kiểm tra bài của nhau
và hỏi nhau về mối quan hệ giữa các cơ
quan trong quá trình trao đổi chất
- Gọi 3 cặp hs lên hỏi và trả lời trước
lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Tuyên dương nhóm thực hiện tốt
- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ
quan tham gia vào quá trình trao đổi
chất ngừng hoạt động?
Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ
thể đều tham gia vào quá trình trao đổi
chất Mỗi cơ quan có 1 nhiệm vụ riêng
nhưng chúng đều phối hợp với nhau để
thực hiện quá trình trao đổi chất Đặc
biệt cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ rất
quan trọng là tạo năng lượng cho cơ thể
lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc+ Do cơ quan tiêu hóa thực hiện, cơ quan nàylấy vào nước và các thức ăn sau đó thải raphân
+ Do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thựchiện , nó lấy vào nước và thải ra nước tiểu, mồhôi
-HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
- HS quan sát và hoàn thành sơ đồ, trao đổi vởvới bạn bên cạnh để kiểm tra Sau đó 1 hs hỏi,
1 hs trả lời và ngược lại
+ HS 1: cơ quan tiêu hóa có vai trò gì?
+ HS 2: trả lời+ HS 2: Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ gì?+ HS 1 : trả lới
+ HS 1: Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì?+ HS 2: trả lời
+ HS 2: Cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì?+ HS 1: trả lời
+ HS 1: Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ gì?+ HS 2: Lấy ô-xi và các chất dinh dưỡng đưađến tất cả các cơ quan của cơ thể
- Thì quá trình trao đổi chất không diễn ra vàcon người không lấy được thức ăn, nướcuống, khi đó con người sẽ chết
- lắng nghe và ghi nhớ
Trang 17Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Vì thế nếu một trong các cơ quan trên
- Ngoài ra chúng ta cần ăn đầy đủ chất
dinh dưỡng và tập thể dục để giúp cho
cơ thể khỏe mạnh
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau:Các chất dinh dưỡng trong
thức ăn, vai trò của chất bột đường
- Nhận xét tiết học
- 2 hs đọc
- Nhờ sự hoạt động phối hợp nhịp nhàng củacác cơ quan hô hấp, tiêu hóa, tuần hoàn và bàitiết mà sự trao đổi chất diễn ra bình thường,
cơ thể khỏe mạnh
- lắng nghe, ghi nhớ
_
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn : 15/08/2014 Tuần: 2
Ngày dạy : 02/09/2015 Tiết : 3
Tên bài dạy : MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT
- Tên của chủ điểm
gợi cho các em điều
gì ?(HSG)
- 2 HS lên bảng, mỗi HS tìm một loại , HS dưới lớp làm vào giấy nháp
+ Có 1 âm : cô , chú , bố , mẹ , dì , cụ ,
+ Có 2 âm : bác , thím , anh , em , ông ,
- Thương người như thể thương thân
- Phải biết yêu thương, giúp đỡ người khác như chính bản thân mình vậy
- Lắng nghe
Trang 18Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Trong tiết luyện từ
và câu hôm nay , các
em sẽ mở rộng vốn
từ theo chủ điểm của
tuần với nội dung :
Nhân hậu – đoàn kết
M:lòng thương người,
lòng nhân ái, lòng vị
tha, tình nhân ái, tình
thương mến, yêu quý,
xót thương, đau xót,
tha thứ, độ lượng, bao
dung, xót xa, thương
cảm …
M: độc ác, hung ác,nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, độc địa, ácnghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn, bạo tàn, caynghiệt, nghiệt ngã, ghẻ
lạnh ,
M: cưu mang, cứugiúp, cứu trợ, ủng
hộ, hổ trợ, bênhvực , bảo vệ, chởche , che chắn, che
đỡ, nâng đỡ, nângniu , …
M: ức hiếp, ănhiếp, hà hiếp, bắtnạt, hành hạ,đánh đập, ápbức, bóclột, chèn ép ,…
- Yêu cầu HS trao
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- Trao đổi , làm bài
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét , bổ sung bài của bạn
Trang 19Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Công nhân : người
lao động chân tay,
làm việc ăn lương
Nhân dân : đông
Nhân ái : yêu
thương con người
+ “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: nhân nghĩa …
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS tự đặt câu Mỗi HS đặt 2 câu ( 1 câu với từ ở nhóm a và 1 câuvới từ ở nhóm b)
- 5 HS lên bảng viết + Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là
“ người ” :
· Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn
· Bố em là công nhân
· Toàn nhân loại đều căm ghét chiến tranh
+ Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ lòng thương người ” :
· Bà em rất nhân hậu
· Người Việt Nam ta giàu lòng nhân ái
· Mẹ con bà nông dân rất nhân đức
- HS thực hiện trò chơi
Trang 20Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Nếu có thời gian
thi nhau đặt câu có
nội dung nhân hậu –
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : KỂ CHUYỆN
Ngày soạn : 15/08/2014 Tuần: 2
Trang 21 Ngày dạy : 02/09/2014 Tiết : 2
Tên bài dạy : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu:
- Hiểu câu truyện thơ Nàng tiên Ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Con người cần yêu thương , giúp đỡ lẫn nhau
a Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
- Đó là 2 nhân vật trong câu chuyện cổ tích
Nàng tiên Ốc Tiết kể chuyện hôm nay, các
em sẽ tập kể lại câu chuyện cổ tích bằng thơ
Nàng tiên Ốc bằng lời của mình
b Tìm hiểu câu chuyện:
- Gv đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi hs đọc bài thơ
-Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sống?(HSY)
+ Con Ốc bà bắt được có gì lạ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc?
-Y/c hs đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Từ khi có Ốc bà lão thấy trong nhà có gì lạ?
Y/c hs đọc thầm đoạn cuối và TLCH:
+ Khi rình xem bà lão thấy điều gì kì lạ?
- Gọi 1 hs giỏi dựa vào câu hỏi trên bảng kể
- 2 hs nối tiếp nhau kể lại truyện
- hs kể lại toàn bộ truyện và nêu ý nghĩacủa truyện
- Vẽ cảnh bà lão đang ôm một nàng tiên cạnh cái chum nước
+ Thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra
+ Bà lão bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng tiên
+ Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau Họ thương yêu nhau như hai
Trang 22Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
lại đoạn 1
- Hs kể trong nhóm đôi: dựa vào tranh và các
câu hỏi các em hãy kể lại từng đoạn cho nhau
nghe
- Kể trước lớp: Y/c các nhóm cử đại diện lên
trình bày
- Y/c hs nhận xét sau mỗi bạn kể
d HD kể lại toàn bộ câu chuyện+ tìm hiểu ý
nghĩa câu chuyện:
- Y/c hs kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm
đôi và tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho hs thi kể trước lớp và nói ý
nghĩa câu chuyện.(HSG)
Kết luận: Trong cuộc sống, chúng ta cần
thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.Có như vậy thì
cuộc sống sẽ vui tươi, hạnh phúc
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và tìm đọc những câu chuyện nói về
ăn uống đầy đủ no say đến mâm cơm dọn sẵn lên bàn, tươm tất đâu vào đấy Bà quyết định tìm ra nguyên nhân sự lạ ấy Một hôm bà giả vờ đi làm như mọi ngày, đến nửa đường bà bèn quay lại, tìm chỗ kín, ngồi rình xem chuyện gì đã xảy ra ở nhà mình Bỗng nhiên, bà thấy một người con gái từ trong chum nước bước ra Nàng đẹp như một cô tiên giáng trần, tuổi độ mười tám đôi mươi Nàng mặc một bộ đồ màu xanh xinh xắn như một tố nữ trong tranh Nước da
Trang 23trắng ngần, đôi môi hồng thắm chúm chím như đóa sen hồng sắp nở Nàng bước vào nhà don dẹp Bà nhẹ nhàng đến bên chum nước, cầm vỏ ốc lên rồi đập vỡ ra từng mảnh Nghe động, người con gái vội vàng trở lại chum nước để chui vào vỏ ốc, nhưng đã quá muộn Bà nhìn cô gái rồi nói:
- Con gái ơi! Hãy ở lại đây với mẹ!
Từ đó cô trở thành đứa con yêu của bà Hai mẹ con họ sống thật đầm ấm hạnh phúc.
Bài 2
Ngày xửa ngày xưa, ở một làng nọ có một bà cụ nghèo không chồng, không con, bà sống trong một túp lều tranh tuềnh toàng Hàng ngày, từ sáng sớm tinh mơ bà đã thức dậy ra đồng mò cua bắt ốc để kiếm sống Bà cụ có dáng người nhỏ bé, thân hình gầy còm bước đi chậm chạp, da mặt cụ đen và nhăn nheo, trông thật tội nghiệp Nhưng đôi mắt của bà tinh tường và nhân hậu ai nhìn cũng thể hiện sự thông cảm, và gần gũi Vì thế mọi người trong làng đều yêu thương và quý mến bà.
Cũng như mọi hôm bà cũng dậy sớm và ra đồng mò cua, bắt ốc Tình cờ
bà nhặt được một con ốc lạ, , nó xinh xắn và rất khác với những con ốc bình thường Vỏ nó màu hồng trông rất dễ thương Vì thế bà không bán mà bà mang
về thả ốc trong một cái chum để nuôi.
Một điều kì lạ, từ khi bà thả con ốc vào chum, mỗi lần bà đi làm về thì bao giờ nhà cửa cũng được quét dọn sạch sẽ từ trong ra ngoài ngăn nắp, cơm nước đã được dọn sẵn Dường như có một người nào đó đang âm thầm giúp bà.
Bà cụ quyết định phải tìm cho ra lẽ Rồi một buổi sáng, bà giả vờ đi làm như mọi khi Đến nửa đường bà quay trở lại, tìm một góc khuất núp kín, quan sát Bỗng nhiên từ trong chum bà thả con ốc, một nàng tiên xinh đẹp hiện lên, rồi nhẹ nhàng bước vào nhà làm việc Nhân lúc nàng tiên đang cắm cúi làm việc,
bà rón rén đến bên chum nhặt chiếc vỏ ốc lên rồi đập vỡ ra Thấy động nàng tiên quay lại chum nước định chui vào vỏ ốc nhưng đã muộn Bà cụ bước lại
ôm nàng tiên, xúc động nói: con hãy ở lại đây với ta.
Từ đó về sau hai mẹ con sống với nhau đầm ấm, hạnh phúc.
_
Thứ Tư, 03 tháng 9 năm 2014
KẾ HOẠCH BÀI HỌC Môn : TOÁN
Ngày soạn : 15/08/2014 Tuần: 2
Ngày dạy : 03/09/2014 Tiết : 8
Tên bài dạy : HÀNG VÀ LỚP
I Mục tiêu:
- Biết được lớp đơn vị gồm 3 hàng là: đơn vị, chục, trăm; lớp nghìn gồm 3 hàng là:nghìn, chục nghìn, trăm nghìn