1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lop 4 Tuan 2 20122013

38 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trung thực trong học tập
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 78,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong truyeän coù nhöõng nhaân vaät naøo? - Gv chia lôùp thaønh 8 nhoùm. Phaùt giaáy vaø buùt daï, y/c hs thaûo luaän tìm hieåu haønh ñoäng cuûa caäu beù bò ñieåm khoâng vaø hoaøn th[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

02 06 03 03 02

Trung thực trong học tập (Tiết 2) Các số cĩ sáu chữ số

Dế mèn bệnh vực kẻ yếu (tiếp theo) Chào cờ

Thứ 3

28/8/2012

Tốn Chính tả

Mĩ thuật

Âm nhạc Khoa học

07 02 02 03 02

Luyện tập Nghe – viết: Mười năm cõng bạn đi học Trao đổi chất ở người

Thứ 4

29/8/2012

Anh văn LT&câu Tốn Tập đọc Địa lí

04 03 08 04 02

Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đồn kết Hàng và lớp

Truyện cổ nước mình Dãy Hồng Liên Sơn

Thứ 5

30/08/11

Lịch sử Tốn TLV LT&câu Khoa học

02 09 03 04 04

Kể chuyện SHL

02 04 10 02 02

Vật liệu, dụng cụ: cắt, khâu, thêu (Tiết 2)

Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn KC Triệu và lớp triệu

Kể chuyện đã nghe, đã đọc Sinh hoạt cuối tuần.

TUẦN 2

Trang 2

Thửự hai, ngaứy 27 thaựng 8 naờm 2012

Moõn: ẹAẽO ẹệÙC Tieỏt 2: TRUNG THệẽC TRONG HOẽC TAÄP ( Tieỏt 2)

I Mục tiêu:

- Neõu ủửụùc moọt soỏ bieồu hieọn cuỷa trung thửùc trong hoùc taọp

- Bieỏt ủửụùc: Trung thửùc trong hoùc taọp giuựp em hoùc taọp tieỏn boọ, ủửụùc moùi ngửụứi yeõumeỏn

- Hieồu ủửụùc trung thửùc trong hoùc taọp laứ traựch nhieọm cuỷa hoùc sinh

- Coự thaựi ủoọ vaứ haứnh vi trung thửùc trong taọp

*KNS: Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực của bản thõn.

- Kĩ năng bỡnh luận, phờ phỏn những hành vi khụng trung thực trog học tập.

- Kĩ năng làm chủ bản thõn trong học tập.

# TTHCM: Khiờm tốn học hỏi.

@ Giảm tải: Khụng yờu cầu học sinh lựa chọn phương ỏn phõn võn trong cỏc tỡnh huống bày tỏ thỏi độ của mỡnh về cỏc ý kiến: tỏn thành, phõn võn hay khhong6 tỏn thành mà chỉ cú hai phương ỏn: tỏn thành và khụng tỏn thành.

II Tài liệu và ph ơng t iện:

-SGK Đạo đức 4

Các mẩu chuyện tấm gơng về sự trung thực trong học tập.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1) KTBC : Goùi hs traỷ lụứi

- Chuựng ta caàn laứm gỡ ủeồ trung thửùc trong

hoùc taọp?

- Trung thửùc trong hoùc taọp nghúa laứ

chuựng ta khoõng ủửụùc laứm gỡ?

Nhaọn xeựt

2) Baứi mụựi :

a)Giụựi thieọu baứi: caực em ủaừ bieỏt theỏ naứo

laứ trung thửùc trong hoùc taọp vaứ trung thửùc

trong hoùc taọp giuựp caực em tieỏn boọ trong

hoùc taọp Tieỏt hoùc naứy, caực em seừ xửỷ lyự

tỡnh huoỏng vaứ ủoựng vai theồ hieọn tỡnh

huoỏng trung thửùc trong hoùc taọp

b ) Cỏc hoạt động:

*

Hoaùt ủoọng 1: Keồ teõn nhửừng vieọc laứm

ủuựng sai.

- Caực em haừy thaỷo luaọn nhoựm 4, keồ 3

haứnh ủoọng trung thửùc vaứ 3 haứnh ủoọng

khoõng trung thửùc

- Goùi ủaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy, nhoựm

khaực nhaọn xeựt

Keỏt luaọn: Trong hoùc taọp, chuựng ta caàn

phaỷi trung thửùc , thaọt thaứ ủeồ tieỏn boọ vaứ

moùi ngửụứi yeõu quớ

- Chuựng ta caàn thaứnh thaọt trong hoùc taọp,duừng caỷm nhaọn loói maộc phaỷi

- Khoõng noựi doỏi, khoõng quay coựp, cheựpbaứi cuỷa baùn, khoõng nhaộc baứi cho baùn tronggiụứ kieồm tra

- Laộng nghe

- HS hoaùt ủoọng nhoựm 4

- ẹaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy, nhoựm khaựcnhaọn xeựt

- laộng nghe

Trang 3

Hoạt động 2: Xử lý tình huống

*KNS: Kĩ năng làm chủ bản thân trong học

tập

- Treo bảng phụ viết sẵn 3 tình huống ở

BT 3 Các em hãy thảo luận nhóm đôi

tìm cách xử lý cho mỗi tình huống và

giải thích vì sao lại giải quyết theo cách

đó

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác nhận xét

- Hỏi: Cách xử lý của nhóm … thể hiện

sự trung thực hay không?

- Nhận xét, khen ngợi các nhóm

*

Hoạt động 3: Đóng vai thể hiện tình

huống

- Các em hãy thảo luận nhóm 4, xây

dựng 1 tiểu phẩm “Trung thực trong học

tập” và đóng vai thể hiện tính huống đó

- Gọi từng nhóm lên thể hiện, 3 hs làm

giám khảo theo tiêu chí: cách thể hiện,

cách xử lý

- Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem?

Kết luận: Việc học tập sẽ tiến bộ nếu

em trung thực

# TTHCM: Khiêm tốn học hỏi.

c/ Củng cố, dặn dò:

- Hãy kể một tấm gương trung thực mà

em biết? Hoặc của chính em?

- Xung quanh ta có rất nhiều tấm gương

về trung thực trong học tập Chúng ta

cần học tập các bạn đó

- Hãy thực hiện trung thực trong học tập

và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

- Bài sau: Vượt khó trong học tập

Nhận xét tiết học

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện 3 nhóm trình bày

+ Tình huống 1: Em sẽ chấp nhận bị điểmkém nhưng lần sau em sẽ học bài tốt hơn

Em sẽ không chép bài của bạn+ Tình huống 2: Em sẽ báo lại cho cô giáođiểm của em để cô ghi lại

+ Tình huống 3: Em sẽ động viên bạn cốgắng làm bài và em sẽ không cho bạnchép bài

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm 4

- Các nhóm lần lượt lên thể hiện

- Giám khảo cho điểm, đánh giá, nhậnxét

- HS trả lời

- HS xung phong kể

- Lắng nghe và ghi nhớ

_

Môn: TOÁN

Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

Trang 4

I MỤC TIÊU:

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết, đọc các có đến sáu chữ số

II CA C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Ù

Hoạt động dạy Hoạt động học

A /KTBC:

GV ghi bảng và gọi hs đọc: 12 345; 56

789

B./Dạy-học bài mới:

1/ Giới thiệu bài : Các em đã biết đọc

và viết các số có 5 chữ số Giờ học toán

hôm nay, các em làm quen với các số có

sáu chữ số

2/ Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm,

chục, nghìn, chục nghìn.

- Y/c hs quan sát hình vẽ /8 SGK và nêu

mối quan hệ giữa các hàng liền kề:

+ Mấy đơn vị bằng 1 chục (1 chục bằng

bao nhiêu đơn vị?)

+ Mấy chục bằng 1 trăm? (1 trăm bằng

+ Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn? (1

trăm nghìn bằng mấy chục nghìn?)

- Hãy viết số 1 trăm nghìn?

- Số 100 000 có mấy chữ số, đó là những

chữ số nào?

3/ Giới thiệu số có sáu chữ số;

* Giới thiệu số 432 516

- GV treo bảng các hàng của số có sáu

chữ số (chuẩn bị sẵn)

- GV vừa ghi lần lượt theo hàng như

bảng SGK/8 và hỏi:

+ Có mấy trăm nghìn?

+ Có mấy chục nghìn ?

+ Có mấy nghìn?

+ Có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

- Gọi hs lên bảng viết số tương ứng

vào bảng số

- Giới thiệu cách viết và đọc số 432156

-Mười hai nghìn ba trăm bốn mươi lăm-Năm mưới sáu nghìn bảy trăm tám chín

- Lắng nghe

- Quan sát hình vẽ và TLCH

+ 10 đ.v bằng 1 chục (1chục bằng 10 đơnvị)

+ 10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng 10chục)

+ 10 trăm bằng 1 nghìn ( 1nghìn bằng 10trăm)

+ 10 nghìn bằng 1 chục nghìn (1 chụcnghìn bằng 10 nghìn)

+ 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn (1 trămnghìn bằng 10 chục nghìn)

- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào giấynháp: 100 000

- Có 6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số

0 đứng bên phải số 1

- HS quan sát bảng

+ có 4 trăm nghìn+ Có 3 chục nghìn+ Có 2 nghìn+ Có 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị

- HS viết theo y/c

Trang 5

- Bạn nào có thể viết số có 4 trăm

nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm,

1 chục, 6 đơn vị

- Số 432 156 có mấy chữ số?

- Khi viết số này, ta bắt đầu viết từ đâu?

- Y/c hs viết vào Bảng

- Gọi 1 hs đọc số 432 156

- Gọi nhiều hs khác đọc

- Ghi bảng: 12 457, 412 457, 81 759,

381759 và y/c hs đọc

4/ Luyện tập, thực hành:

- Bài 1: GV viết số vào bảng các hàng

của số có 6 chữ số để để biểu diễn số

như bài 1 Y/c hs đọc số và viết số

vào bảng con

- Bài 2 : Gọi hs đọc y/c

Y/c hs dùng viết chì làm vào SGK

Gọi 2 hs lên bảng, 1 hs đọc các số có

trong bài cho hs kia viết

- Bài 3: viết các số lên bảng, gọi hs bất

kì đọc

- Bài 4 : Tổ chức thi viết chính tả toán

Gv đọc các số, y/c hs viết vào vở

Chữa bài

5/ Củng cố, dặn dò:

- Chia lớp thành 4 nhóm lên bảng viết

số, đọc số (giáo viên viết nêu bất kì)

- Tuyên dương bạn nào viết nhanh,

đúng, đẹp và đọc đúng, đọc nhanh

- Về nhà xem lại bài Bài sau: Luyện

Tập

Nhận xét tiết học

1 hs lên bảng viết 432 156

- Có 6 chữ số

- Viết từ trái sang phải theo thứ tự từhàng cao đến hàng thấp

- Cả lớp viết vào Bảng

- Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trămmười sáu

- HS đọc từng cặp số

- 1 hs đọc, viết số Các em còn lại viếtvào Bảng a) 313 214; b) 523 453

- 1 hs đọc

- cả lớp làm bài

- 2 hs lên bảng thực hiện

- HS khác nhận xét

- HS đọc theo y/c, hs khác nhận xét

- HS viết vào vở, 1 bạn lên bảng viết

- Hs đổi vở cho nhau để kiểm tra

- 4 hs lên bảng thi viết

- HS khác nhận xét

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 3 : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I/ Mục đích, yêu cầu :

- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

- Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn ( trảlời được các CH trong SGK )

*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.

Trang 6

- Xác định giá trị.

- Tự nhận thức về bản thân.

II/ Đồ dùng dạy-học:

Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC:

- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ mẹ ốm ,

nói nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm

- Bạn nào nhắc lại lời hứa bảo vệ Nhà Trò

của Dế Mèn trong truyện Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu tuần trước?

2 Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Trong tiết tập đọc hôm

nay, chúng ta sẽ tìm hiểu xem Dế Mèn

hành động như thế nào để bảo vệ Nhà Trò

qua bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt)

2/ Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài

Đoạn 1: Bốn dòng đầu; Đoạn 2: Sáu dòng

tiếp; Đoạn 3: Phần còn lại

+Lượt 1: GV sửa phát âm sai của hs

+ Lượt 2: kết hợp giảng nghĩa từ

- Y/c hs luyện đọc theo cặp: Bạn đọc đầu

tiên đọc đoạn 1+2; bạn đọc sau đọc đoạn

3, sau đó các em đổi việc cho nhau

Y/c 2 hs đọc cả bài

Gv đọc diễn cảm toàn bài

*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.

Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây.Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếpkẻ yếu

- HS lắng nghe

- 6 hs nối tiếp nhau đọc 2 lượt

+ nặc nô, béo múp béo míp, co rúm lại+ chóp bu, nặc nô

- HS luyện đọc theo cặp

2 hs đọc cả bài

HS đọc thầm đoạn 1

+ Bọn nhện chăn tơ kín ngang đường, bốtrí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núpkín trong các hang đá với dáng vẽ hungdữ

HS đọc thầm đoạn 2

+ Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽrất oai, giọng thách thức của kẻ mạnh:muốn nói chuyện với kẻ cầm đầu chóp bu,dùng từ xưng hô: ai, bọn này, ta

+ Thấy nhện cái xuất hiện với vẻ đanh đá,nặc nô Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ

Trang 7

- Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện

nhận ra lẽ phải?

- Dế Mèn đã dùng cách nói gì? Nhằm mục

đích gì?

- sau đó, bọn nhện hành động như thế

nào?

Kết luận: Tặng cho Dế Mèn danh hiệu

hiệp sĩ là thích hợp nhất vì Dế Mèn đã

hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào

hiệp để chống lại áp bức, bất công, che

chở, bênh vực, giúp đỡ người yếu

- Y/c hs thảo luận nhóm đôi tìm hiểu nội

dung bài

*KNS: - Xác định giá trị.

- Tự nhận thức về bản thân.

c Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Hd đọc diễn cảm

- Gv đọc diễn cảm đoạn văn

3/ Củng cố:

Các em đã học được điều gì ở nhân vật Dế

Mèn

Giáo dục: Trong cuộc sống cần giúp đỡ

những người khó khăn, yếu ớt

Về nhà xem lại bài Bài sau: Truyện cổ

nước mình

Nhận xét tiết học

rõ sức mạnh quay phắt lưng, phóng càngđạp phanh phách

HS đọc thầm đoạn 3

+ Các nguơi có của ăn của để, béo múpbéo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ, lạicòn kéo bè kéo cánh đánh đập một cô gáiyếu ớt Thật đáng xấu hổ! Có phá hết cácvòng vây đi không?

+ so sánh để bọn nhện nhận ra hành độngđê tiện, hèn hạ của chúng

+ Sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạydọc, ngang, phá hết các dây tơ chăng lối

Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng

nghĩa hiệp, ghép áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Tró yếu đuối, bất hạnh.

- 3 hs đọc nối tiếp – bạn khác nhận xét vềgiọng đọc của bạn

+ Lời Dế Mèn đọc mạnh mẽ, dứt khoát,đanh thép Đoạn trận địa mai phục đọcchậm với giọng căng thẳng, hồi hộp Đoạntả sự xuất hiện của nhện cái đọc nhanh.Đoạn kết đọc hả hê

- HS lắng nghe

- 2 hs đọc diễn cảm

- HS đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp Bình chọn nhóm đọc hay nhất

- Lòng nghĩa hiệp, sự dũng cảm,…

Đoạn văn đọc diễn cảm

Trang 8

Từ trong hốc đá, một mụ Nhện cái cong chân nhảy ra, hai bên có hai nhện nhện vách nhảy kèm Dáng đây là vị chúa trùm nhà Nhện Nom cũng đanh đá, nặc nô lắm Tôi quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách ra oai Mụ Nhện

co rúm lại/ rồi cứ đập đầu xuống đất như cái chày giã gạo Tôi thét.

Các người có của ăn của để, béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh/ đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ!Có phá hết vòng vây đi không.

- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số

II/ Các hoạt động dạy-học :

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC : Các số có 6 chữ số

GV đọc: Viết số gồm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Tiết học toán hôm nay,

các em sẽ luyện tập về đọc viết, thứ tự

các số có sáu chữ số

2) HD luyện tập:

- Bài 1: GV kẻ sẵn BT lên bảng

+ Y/c hs lên bảng làm, cả lớp dùng viết

chì làm vào SGK

+ Gọi lần lượt hs đọc bài làm của mình

- HS viết vào bảng

+ 473 267 1 hs đọc + 287 618 1 hs đọc

+ 700 200 1 hs đọc+ 200 035 1 hs đọc

- Lắng nghe

- 1 hs đọc y/c+ HS thực hiện theo y/c-+ 3 hs đọc, hs khác nhận xét

Trang 9

- Bài 2: Gọi hs đọc y/c

+ Y/c hs đọc trong nhóm đôi: bạn này đọc,

bạn kia nhận xét và ngược lại

+ GV viết lần lượt từng số lên bảng, gọi

hs đọc và TLCH phần b

- Bài 3 a,b,c: GV đọc lần lượt , gọi hs lần

lượt lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng

- Bài 4 a, b: Tổ chức cho hs chơi tiếp sức

+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 3

bạn lên bảng lần lượt thay nhau điền số

vào chỗ chấm

+ Tuyên dương nhóm thắng

- Gọi hs nêu nhận xét về đặc điểm của các

dãy số

3) Củng cố, dặn dò:

- Viết lên bảng 825 713, gọi hs xác định

các hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ

số nào.Số có 6 chữ số, hàng cao nhất là

+ 4 hs lần lượt đọc các số: 2 453, 65

243, 762 543, 53 620 và trả lời

- 6 HS lần lượt lên bảng viết, các emcòn lại viết vào B: 4 300, 24 316, 24

301, 180715, 307 421, 999 999+ HS chia nhóm và cử đại diện lênthực hiện

+ HS nhận xét nhóm nào điền nhanh,đúng, đẹp

a) dãy các số tròn trăm nghìnb) dãy các số tròn chục nghìnc) dãy các số tròn chụcd) dãy các số tự nhiên liên tiếp

- chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, 1 thuộchàng chục, 7 thuộc hàng trăm, 5 thuộchàng nghìn, … Số có 6 chữ số, hàng caonhất là hàng trăm nghìn

_

Môn: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết)

Tiết 2 : MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Nghe-viết đúng và trình bày bài Chính tả sạch sẽ, đúng quy định

- Làm đúng BT2 và BT(3) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 KTBC: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

Dàn hàng ngang, bay ngang , con ngan

2 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài:

HD hs nghe viết

GV đọc bài chính tả

+ Trong bài có những từ nào viết hoa?

Vì sao phải viết hoa

Từ nào được viết với số?

- HS viết bảng

- HS lắng nghe

- HS theo dõi bài đọc của giáo viênVinh quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang,Đoàn Trường Sinh, Hanh

Tên riêng địa danh, tên người

Trang 10

Có những từ nào khó dễ viết sai?

Giảng từ:

+ Khúc khuỷ: không thẳng

+ Gập ghềnh: không bằng phẳng

+ Liệt: không cử động được

GV giúp hs phân tích tiếng khó

Trong khi viết chính tả các em cần chú ý

điều gì?

GV đọc

GV đọc lại toàn bài

GV chấm chữa bài

Nhận xét chung

3 HD hs làm bài tập:

Bài 2: Gọi 1 hs đọc y/c

- Y/c hs đọc thầm lại truyện Tìm chỗ

ngồi

- Dán tờ phiếu viết sẵn nội dung truyện

lên bảng, gọi 1 lần lượt lên bảng điền,

Cả lớp tự làm bài vào SGK

- Gọi hs nhận xét, chữa bài

Chốt lại lời giải đúng

- Gọi 2 hs đọc lại truyện vui

- Truyện đáng cười ở chi tiết nào?

Bài 3 a) Gọi 1 hs đọc y/c

-Y/c hs ghi đáp án vào bảng

- Em nào hãy giải thích câu đố?

4 Củng cố, dặn dò:

Để viết đúng những tiếng, từ có âm

đầu s/x, vần ăn/ăng các em phải phát âm

đúng và hiểu nghĩa

- Về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ

ngồi

- Bài sau: Cháu nghe câu chuyện của bà

Nhận xét tiết học

10 năm, 4 ki-lô-métChiêm Hoá, Khúc khuỷu, gập ghềnh

- HS lắng nghe

HS viết bảng conNghe-viết-kiểm tra

HS viết bài

HS soát lại bài

HS đổi vở cho nhau để kiểm tra

- 1 hs đọc -Cả lớp đọc thầm

- Vài hs lần lượt lên bảng, HS dưới lớpdùng bút chì gạch các từ không thích hợp

- HS theo dõi, nhận xét, chữa bài

- sau-rằng-chăng-xin-băn khoăn-sao-xem

- 2 hs đọc

- Ở chi tiết: ông khách ngồi hàng ghế đầutưởng người đàn bà đã giẫm phải chân ônghỏi thăm ông để xin lỗi Hóa ra bà ta chỉhỏi để biết mình có trở lại đúng hàng ghếmình đã ngồi lúc nãy không mà thôi

- 1 hs đọc y/c

- HS thực hiện vài bảng

Sáo và sao

+ Dòng 1: sáo là tên một loài chim + Dòng 2: bỏ sắc thành chữ sao

- HS lắng nghe và ghi nhớ

_

MƠN: MĨ THUẬT

Trang 11

- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Hình trang 8,9 SGK

- Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Trao đổi chất ở người

Gọi 3 hs lên bảng TLCH:

- Thế nào là quá trình trao đổi chất?

- Con người, thực vật, động vật sống được

là nhờ gì?

- Vẽ lại sơ đồ quá trính trao đổi chất

- Nhận xét, cho điểm

B/ Bài mới:

1/Giới thiệu bài: Con người, thực vật,

động vật sống được là do quá trình trao

đổi chất với môi trường Vậy những cơ

quan nào thực hiện quá trình đó và chúng

có vai trò như thế nào? Bài hôm hôm nay

sẽ giúp các em hiểu được điều đó

2/ Vào bài:

Hoạt động 1: Chức năng của các cơ

quan tham gia quá trình trao đổi chất.

- Hoạt động cả lớp

+ Các em hãy quan sát các hình SGK/8

để nói tên và chức năng của từng cơ quan

- Quá trình trao đổi chất là quá trình cơ thểlấy thực ăn, nước uống từ môi trường vàthải ra ngoài môi trường những chất thừa,cặn bã

- Con người, thực vật, động vật sống đượclà nhờ quá trình trao đổi chất

- 1 hs vẽ

- HS lắng nghe

- HS lần lượt lên bảng chỉ vào hình và nói:+ Hình 1 vẽ cơ quan tiêu hóa Nó có chứcnăng trao đổi thức ăn

+ Hình 2: Vẽ cơ quan hô hấp Nó có chứcnăng thực hiện quá trình trao đổi khí.+ Hình 3: Vẽ cơ quan tuần hoàn Nó có

Trang 12

- Trong số những cơ quan vừa nêu thì cơ

quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao

đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên

ngoài?

Kết luận: Trong quá trình trao đổi chất,

mỗi cơ quan đều có một chức năng Để

tìm hiểu rõ về chức năng của các cơ quan,

các em thực hiện phiếu bài tập sau

Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình trao đổi

chất.

- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để hoàn

thành bài tập sau

- Phát phiếu học tập cho từng nhóm

- Gọi đại diện nhóm lên dán bảng và trình

bày

- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Yêu cầu: Các em nhìn vào phiếu vừa hoàn

thành để trả lời câu hỏi:

+ Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào

thực hiện và thực hiện như thế nào?

+ Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan

nào thực hiện và nó diễn ra như thế nào?

+ Quá trình bày tiết do cơ quan nào thực

hiện và nó diễn ra như thế nào?

- Gọi hs khác nhận xét

Kết luận: Những biểu hiện của quá trình

trao đổi chất và các cơ quan thực hiện quá

trình đó là:

+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực

hiện, lấy ô-xi thải ra khí các-bô-níc

+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hóa

thực hiện, lấy vào nước, thức ăn ,thải ra

chất cặn bã

+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu

(thải ra nước tiểu) và da (thải ra mồ hôi)

thực hiện

Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ

giữa các cơ quan trong việc thực hiện

chức năng vận chuyển các chất dinhdưỡng đi đến tất cả các cơ quan của cơthể

+ Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết Nó có chứcnăng thải nước tiểu từ cơ thể ra môi trườngngoài

- Hô hấp, tiêu hóa, bài tiết

- Lắng nghe

- Nhận phiếu học tập-HS thảo luận theo nội dung phiếu bài tập

- Đại diện nhóm lên dán và trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS nhìn vào phiếu

+ Do cơ quan hô hấp thực hiện, cơ quannày lấy khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc+ Do cơ quan tiêu hóa thực hiện, cơ quannày lấy vào nước và các thức ăn sau đóthải ra phân

+ Do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thựchiện , nó lấy vào nước và thải ra nước tiểu,mồ hôi

-HS khác nhận xét câu trả lời của bạn

Trang 13

sự trao đổi chất ở người.

- Y/c hs quan sát sơ đồ/9 SGK và tìm từ

điền vào chỗ chấm, sau đó các em làm

việc nhóm cặp để kiểm tra bài của nhau

và hỏi nhau về mối quan hệ giữa các cơ

quan trong quá trình trao đổi chất

- Gọi 3 cặp hs lên hỏi và trả lời trước lớp,

nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Tuyên dương nhóm thực hiện tốt

- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ

quan tham gia vào quá trình trao đổi chất

ngừng hoạt động?

Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể

đều tham gia vào quá trình trao đổi chất

Mỗi cơ quan có 1 nhiệm vụ riêng nhưng

chúng đều phối hợp với nhau để thực hiện

quá trình trao đổi chất Đặc biệt cơ quan

tuần hoàn có nhiệm vụ rất quan trọng là

tạo năng lượng cho cơ thể Vì thế nếu một

trong các cơ quan trên ngừng hoạt động thì

ta sẽ chết Và điều này đã được tóm tắt

trong phần bạn cần biết SGK/9

– Gọi 2 hs đọc

3/ Củng cố, dặn dò:

- Nhờ đâu mà cơ thể ta khỏe mạnh?

- Ngoài ra chúng ta cần ăn đầy đủ chất

dinh dưỡng và tập thể dục để giúp cho cơ

thể khỏe mạnh

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau:Các chất dinh dưỡng trong thức

ăn, vai trò của chất bột đường

- Nhận xét tiết học

- HS quan sát và hoàn thành sơ đồ, traođổi vở với bạn bên cạnh để kiểm tra Sauđó 1 hs hỏi, 1 hs trả lời và ngược lại

+ HS 1: cơ quan tiêu hóa có vai trò gì?+ HS 2: trả lời

+ HS 2: Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ gì?+ HS 1 : trả lới

+ HS 1: Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì?+ HS 2: trả lời

+ HS 2: Cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì?+ HS 1: trả lời

+ HS 1: Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụgì?

+ HS 2: Lấy ô-xi và các chất dinh dưỡngđưa đến tất cả các cơ quan của cơ thể

- Thì quá trình trao đổi chất không diễn ravà con người không lấy được thức ăn, nướcuống, khi đó con người sẽ chết

- lắng nghe và ghi nhớ

- 2 hs đọc

- Nhờ sự hoạt động phối hợp nhịp nhàngcủa các cơ quan hô hấp, tiêu hóa, tuầnhoàn và bài tiết mà sự trao đổi chất diễn

ra bình thường, cơ thể khỏe mạnh

- lắng nghe, ghi nhớ

_

Thứ tư, ngày 29 tháng 8 năm 2012

MƠN: ANH V N Ă

Trang 14

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT

I/ Mục đích, yêu cầu:

Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1,

BT4) Nắm được cách dùng một số từ có tiếng “ nhân “ theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người ( BT2, BT3 )

@Giảm tải: Khơng là Bài tập 4.

II/ Đồ dùng dạy-học:

Giấy khổ to kẻ sẵn bảng + bút dạ

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: Luyện tập về cấu tạo của

tiếng

Y/c hs tìm các tiếng chỉ người trong gia

đình mà phần vần: Gồm 1 âm, gồm 2 âm

- Nhận xét các từ hs tìm được

B/ Dạy-học bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

- Tuần này các em học chủ điểm gì?

- Tên của chủ điểm nói lên điều gì?

- Trong tiết luyện từ và câu hôm nay,

các em sẽ mở rộng vốn từ theo chủ

điểm của tuần với nội dung:

Nhân hậu-đoàn kết và hiểu nghĩa cách

dùng một số từ Hán Việt.

2/ HD hs làm bài tập:

- Gọi 4 hs đọc y/c bài 1

- Chia lớp thành 4 nhóm, phát giấy và bút

dạ cho các nhóm Y/c các nhóm suy nghĩ,

tìm từ và viết vào giấy

- Y/c 4 nhóm dán phiếu lên bảng

- Gv cùng hs nhận xét, tổng kết tuyên

dương nhóm nào tìm từ đúng và nhiều

nhất

- 2 hs lên bảng tìm, mỗi em 1 loại, các

em còn lại làm vào vở nháp

- 1 âm: cô, chú, bố, mẹ, dì, bà…

- 2 âm: bác, tím, anh, em, ông…

- Thương người như thể thương thân

Phải biết yêu thương, giúp đỡ người khácnhư chính bản thân mình

- HS Lắng nghe

- 4 hs nối tiếp đọc y/c trong SGK/17

- Hoạt động theo nhóm

- 1 hs đại diện mỗi nhóm đọc các từ tìmđược của nhóm mình

- Nhận xét, bổ sung các từ ngữ mà nhómbạn chưa tìm được

Phiếu đúng:

Thể hiện lòng nhân

hậu, tình cảm yêu

thương đồng loại

Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu

thương

Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại

Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ

Trang 15

Lòng nhân ái, lòng vị

tha, tình thân ái, tình

thương mến, yêu quý,

bao dung, xót xa,

thương cảm…

Hung ác, tàn ác, tàn bạo, ác ngiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn, độc địa, cay độc, cay nghiệt…

Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, bênh vực, bảo vệ, chở che, che chắn, nâng đỡ, hỗ trợ, …

Aên hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập, áp bức, bóc lột, chèn ép, …

- Gọi hs đọc y/c bài 2 - 1 hs đọc y/c trong SGK

- Kẻ sẵn bảng thành 2 cột

- Y/c hs hoạt động nhóm đôi, làm vào

- Gọi đại diện nhóm lên điền vào bảng - 2 hs lên bảng làm bài

- Gọi hs nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung bài của bạn

- Chốt lại lời giải đúng

Tiếng “nhân” có nghĩa là

người

Tiếng “nhân”có nghĩa là lòng thương người

Nhân dâncông nhânnhân loạinhân tài

Nhân hậunhân đứcnhân áinhân từ

- Hỏi hs nghĩa của các từ ngữ trên - HS nói theo sự hiểu của mình

công nhân: ngươi lao động chân tay; nhân dân: đông đảo người dân thuộc mọi tầng lớp; nhân loại: nói chung những người sống trên trái đất; nhân ái: yêu thương con người; nhân hậu: có lòng thương người, ăn ở có tính nghĩa; nhân đức: có lòng thương người; nhân từ: có lòng thương người và hiền lành.

- Tìm các từ ngữ có tiếng “nhân” nghĩa - nhân công, nhân vật, bệnh nhân,

- Tìm từ ngữ có tiếng “nhân” nghĩa

là lòng - nhân nghĩa

thương người?

- Gọi hs đọc bài 3 - HS đọc bài tập 3 SGK

Y/c hs tự làm bài mỗi em đặt 2 câu ứng - HS tự đặt câu

với 2 từ ở 2 cột

- Gọi hs viết câu mình đã đặt lên bảng - 4 hs lên bảng viết

HS khác nhận xét

@Giảm tải : Gọi hs đọc bài 4 - HS đọc y/c bài 4

Y/c hs thảo luận nhóm đôi tìm ý nghĩa - Thảo luận

của từng câu tục ngữ

- Gọi lần lượt các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét

Chốt lại lời giải đúng

+ Ở hiền gặp lành: khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu thì sẽ gặp được những điều tốt lành, may mắn.

+ Trâu buộc ghét trâu ăn: chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn

Trang 16

+ Một cây làm chẳng… núi cao: khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.

3/ Củng cố, dặn dò:

Hãy tìm các câu tục ngữ, thành ngữ khác thích hợp với chủ điểm “Nhân hậu-đoàn

Bài sau: Dấu hai chấm

Nhận xét tiết học

Môn : Toán

Tiết 8 HÀNG VÀ LỚP

I/ Mục tiêu:

- Biết được các hàng trong lớp mđơn vị, lớp nghìn

- Biết giá trị của chữ so átheo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số

- Biết viết số thành tổng theo hàng

- * Dành cho HS khá, giỏi

@ Giảm tải: Bài tập 2: làm 3 trong 5 số.

II/ Đồ dụng dạy-học:

Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK/11

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC : Luyện tập

Gọi 2 hs lên bảng

Viết 4 số có sáu chữ số, mỗi số:

- Đều có sáu chữ số 8,9,3,2,1,0

- Đều có sáu chữ số 0,1,7,6,9,6

GV nhận xét tiết học

B/ Dạy-học bài mới:

1)Giới thiệu bài : Tiết học toán hôm nay các

em sẽ họa bài “Hàng và lớp”

2) Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn :

- Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ

nhỏ đến lớn?

- Treo bảng và nói: Các hàng này được xếp

vào các lớp (vừa nói vừa chỉ vào bảng) Lớp

đơn vị gồm 3 hàng là:hàng đơn vị, hàng chục,

hàng trăm Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng

chục nghìn, hàng trăm nghìn

- Lớp đơn vị gồm những hàng nào?

- Lớp nghìn gồm mấy hàng, đó là những hàng

- lần lượt 2 hs lên bảng

- hàng đơn vị, hàng trăm, hàng nghìn

- 3 hàng: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn

Trang 17

- GV viết số 321 vào bảng và y/c hs đọc

- Hãy viết các chữ số của số 321 vào cột ghi

các hàng tương ứng trong bảng?

- Thực hiện tương tự với các số: 654000,

654321

- Hỏi lần lượt: Nêu các chữ ở các hàng của số

321, 654 000, 654 321

3) Luyện tập, thực hành:

- Bài 1: y/c hs dùng viết chì thực hiện vào

SGK

- GV đọc hàng thứ hai, gọi hs lên bảng viết số

và phân tích số

- Lớp nghìn của số 45 213 gồm những chữ số

nào?

- Lớp đơn vị của số 654 300 gồm những số

nào?

- Bài 2a : GV y/c hs đọc trong nhóm đôi, bạn

này đọc, bạn kia nhận xét và ngược lại

+ Viết lần lượt từng số lên bảng, hs đọc và

TLCH chữ số 3 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp

nào

2b: GV kẻ lên bảng như bài 2b/12

GV ghi lần lượt từng số lên bảng, gọi lần lượt

hs đọc và lên bảng ghi giá trị của chữ số 7

trong mỗi số

- Bài 3: Gọi hs đọc y/c

+ Viết số 52 314 lên bảng và gọi hs phân tích

+ Viết: 52 314 = 50 000+2000 +300+10 +4

+ Y/c hs tự làm

+ y/c hs đổi vở nhau kiểm tra

- * Bài 4: đọc lần lượt

- * Bài 5: Viết lần lượt từng số lên bảng, hs

đọc và hỏi hs trả lời

4/ Củng cố, dặn dò:

- Lớp nghìn gồm những hàng nào? Lớp đơn vị

gồm những hàng nào?

- Về nhà xem lại bài Bài sau: So sánh các số

có nhiều chữ số

Nhận xét tiết học

- ba trăm hai mươi mốt

- 1 cột hàng đơn vị, 2 cột hàng chục, 3 cột hàng trăm

- HS lần lượt trả lời

- HS thực hiện vào SGK

- 1 hs lên bảng thực hiện, lớp nhận xét

- Gồm những chữ số 5,4

- Gồm các chữ số 0, 0, 3

- HS đọc trong nhóm đôi

- HS đọc các số: 46 307; 56 032; 123 517; 305 804; 960 783

- HS nhận xét

- 4 hs đọc số và 4 hs lên bảng ghi giá trị của chữ số 7 vào bảng 38 753 (700), 67 021 (7 000), 79 518 (70000), 302671 (70), 715 519 (700 000) – nhận xét

- 1 hs đọc + Số 52 314 gồm 50 nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 4 đơn vị

+ HS tự làm và gọi lần lượt 3 hs lên bảng thựchiện

503060 = 500000+3000+60

83760 = 80000+3000+700+60

176091 = 100000+70000+6000+90+1+ đổi vở kiểm tra bài lẫn nhau

- HS viết vào Bảng : 500 735, 300402,

204060, 80002+ Số 603 786 lớp nghìn gồm các chữ số: 6,0,3+ Số 603 785 lớp đơn vị gồm các chữ số: 7,8,5+ Số 532 004 lớp đơn vị gồm các chữ số: 0,0,4

Trang 18

Môn: TẬP ĐỌC

Tiết 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I/ Mục đích, yêu cầu:

-Đọc rành mạch, trôi chảy Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơvới giọng tự hào, tình cảm

- Hiểu nội dung bài thơ: ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc

10 dòng thơ đầuhoặc 12 dòng thơ cuối)

II/ Đồ dùng dạy-học:

Tranh minh họa bài học trong SGK

Tranh minh họa các truyện cổ: Tấm cám, Đẽo cày giữa đường

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Sau khi học xong toàn bài “Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu”, em nhớ nhất hình ảnh nào về Dế

Mèn? Vì sao?

Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: cho hs xem tranh minh họa

bài thơ

Với bài thơ Truyện cổ nước mình, các em sẽ

hiểu vì sao tác giả rất yêu những truyện cổ

được lưu truyền từ bao đời nay của đất nước

2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a/ Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài thơ

Đoạn 1: Từ đầu… phật tiên độ trì

Đoạn 2: Tiếp … nghiêng soi

Đoạn 3: Tiếp … ông cha của mình

Đoạn 4: Tiếp …chẳng ra việc gì

Đoạn 5: Phần còn lại

Lượt 1: GV kết hợp sửa phát âm sai của hs

Lượt 2: GV giúp hs hiểu nghĩa từ

- Gọi 2 hs đọc bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Dế Mèn lớn tiếng gọi bọn nhện, rồi ra oai trấn áp chúa trùm nhà nhện bằng cú đạp phanh phách

- Dế Mèn thét lớn để hỏi tội bọn nhện, ra lệnhphá vòng vây

- HS lắng nghe

- 10 hs đọc 2 lượt

- tuyệt vời, rặng dừa nghiêng soi, truyện cổ

- vàng cơn nắng, trắng cơn mưa: trải qua bao nhiêu thời gian, bao nhiêu nắng mưa

- HS đọc theo nhóm 4

- 2 hs đọc cả bài

- lắng nghe

* HS đọc thầm đoạn 1

- Vì truyện cổ của nước mình rất nhân hậu, ý nghĩa rất sâu xa

Trang 19

+ Đó là những phẩm chất nào?

+ Đó là những lời răn dạy nào?

- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ

nào?

- Gv treo tranh Tấm Cám

- Bạn nào nêu được ý nghĩa của truyện Tấm

Cám?

- GV treo tranh Đẽo cày giữa đường

- Hãy nêu ý nghĩa của truyện?

- Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự

nhân hậu của người Việt Nam ta?

Hai câu thơ cuối bài nói lên điều gì?

- Bạn nào có thể nêu được nội dung bài?

C/ HD hs đọc diễn cảm và HTL:

- GV hd hs đọc diễn cảm đoạn 1,2

- GV đọc mẫu, nhấn giọng: yêu, nhân hậu,

sâu xa, thương người, dù mấy cách xa, hiền,

người ngay, vàng, trắng.

3/ Củng cố, dặn dò:

- Em có suy nghĩ gì sau khi học bài thơ

“Truyện cổ nước mình”

-Về nhà HTL bài Bài sau: Thư thăm bạn

Nhận xét tiết học

- Truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông

+ công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đamang…

- Truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu

+ nhân hậu, ở hiền, chăm làm, tự tin…

HS đọc thầm toàn bài thơTấm cám, Đẽo cày giữa đường

- 1 hs nói tóm tắt nội dung câu chuyện

- Truyện thể hiện sự công bằng Khẳng định người nết na, chăm chỉ sẽ được bụt phù hộ, giúp đỡ, có cuộc sống hạnh phúc; ngược lại những kẻ gian xảo, độc ác sẽ bị trừng trị

- 1 hs nói tóm tắt nội dung câu chuyện

-Truyện thể hiện sự thông minh Khuyên người ta phải có chủ kiến của mình, nếu thấy

ai nói gì cũng cho là phải thì sẽ chẳng làm nên công chuyện gì

- Sự tích hồ Ba Bể, Nàng tiên Ốc, Sọ Dừa, Thạch Sanh,…

- Ý nói: Truyện cổ chính là những lời răn dạy của cha ông đối với đời sau Qua những câu chuyện cổ, cha ông dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ…

- Nội dung: Mục I

- 5 hs nối tiếp nhau đọc lại bài thơ

- lắng nghe

- HS đọc diễn cảm theo nhóm 4

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Chọn nhóm đọc diễn cảm hay nhất

- HS đọc nhẩm bài thơ-HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn, Cả bài

- Yêu truyện cổ, làm theo những lời răn dạy trong truyện cổ

_

Môn: ĐỊA LÝ

Tiết 2 DÃY HOÀNG LIÊN SƠN

I/ Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn + Dãy núi cao và đồ sộ nhấtViệt Nam : có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng thường hẹp và sâu

+ Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm

- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ (lược đồ ) tự nhiên Việt Nam

Ngày đăng: 30/05/2021, 09:50

w