keå baïn kia nhaän xeùt vaø ngöôïc laïi - HS thi keå tröôùc lôùp - nhaän xeùt - HS ñoïc vaø noái tieáp nhau traû lôøi: Nhöõng nhaân vaät trong caâu chuyeän: laø em vaø ngöôøi phuï nöõ. [r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 1
Thứ hai
20/8/2012
Tốn Tập đọc Thể dục Lịch sử SHĐT
01 01 01 01 01
Ơn tập các số đến 100 000 (tiết 1)
Dế mèn bệnh vực kẻ yếu Mơn Lịch sử và Địa lý Chào cờ
Thứ ba
21/8/2012
Chính tả
Âm nhạc Tốn Anh văn Đạo đức Khoa học
01 01 02 01 01 01
Nghe – viết: Dế mèn bệnh vực kẻ yếu
Kể chuyện Địa lí
MĨ thuật Anh văn
03 01 01 01 02 02
Ơn tập các số đến 100 000 (tiết 2)
Mẹ ốm
Sự tích Hồ Ba Bể Làm quen với bản đồ
Thứ năm
23/08/2012
Tốn TLV LT&câu Khoa học
Kĩ thuật
04 01 02 02 02
Biểu thức cĩ chứa một chữ số Thế nào là văn kể chuyện Cấu tạo của tiếng
Trao đổi chất ở người Vật liệu, dụng cụ: cắt, khâu, thêu
Thứ sáu
24/08/2012
TLV Tốn Thể dục LT&câu SHL
02 05 02 02 01
Nhân vật trong truyện Luyện tập
Luyện tập về cấu tạo của tiếng Sinh hoạt cuối tuần
TUẦN 1
Trang 2Thứ hai, ngày 20 tháng 8 năm 2012.
Môn: TỐN TIẾT 1: ƠN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I – MỤC TIÊU:
Đọc, viết được các số đến 100 000.
Biết phân tích cấu tạo số.
Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
Tương tự như trên với số: 83001, 80201,
80001
Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
Yêu cầu HS nêu các số trịn chục, trịn trăm,
GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết
các số trong dãy số này; cho biết số cần viết
tiếp theo 8000 là số nào, sau đĩ nữa là số
3082 = 3000 + 80 + 2
Trang 3Dành cho học khá giỏi.
Hình cĩ mấy cạnh?
Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa biết
số đo?
Xác định chiều dài các cạnh chưa cĩ số đo?
Yêu cầu HS nêu cách tìm chu vi hình
Bài tập ở nh: Về làm tiếp các bài còn lại
Chuẩn bị bài: Ơn tập các số đến 100 000
(tt)
b/ 7000 + 300 + 50 + 1 = 7351
HS nêu quy tắc tính chu vi 1 hình
4 cạnh cĩ số đo, 2 cạnh chưa cĩ số đo
HS bàn cách tìm số đo:
+ 8 cm + 4 cm = …… + 8 cm+ 5 cm + 5 cm = 5 cm + … Cm
HS nêu quy tắc tính chu vi hình Hình chữnhật, hình vuông, hình tứ giác,…
HS làm bài
HS sửa bài
- Học sinh phân tích và nêu.
_ Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 1: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn )
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu
Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài ( Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa )
*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.
- Xác định giá trị.
- Tự nhận thức về bản thân.
@Giảm tải: Khơng hỏi ý 2 câu hỏi 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK.
- Tranh trong truyện về Dế Mèn phiêu lưu ký(nếu có).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Trong tiết đầu tiên về chủ điểm
Thương người như thể thương thân hôm nay,cô
và các em sẽ cùng đi phiêu lưu với chú Dế Mèn
qua bài TĐ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
-HS lắng nghe
Hoạt động 2: Luyện đọc
a/Cho HS đọc:
*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.
- Cho HS đọc doạn:GV cho HS đọc nối -Mỗi HS đọc một đoạn (đoạn 1 có thể
Trang 4tiếp.Mỗi em đọc một đoạn.
- Chú ý giúp đỡ HS yếu luyện đọc.
- Luyện đọc từ,ngữ dễ đọc sai:Nhà Trò,chùn
chùn,thui thủi,xoè,xoè,quãng.
GV ghi từ,ngữ khó đọc lên bảng
GV hướng dẫn
GV đọc mẫu
Cho các cá nhân đọc (2-3 em)
- Cho HS đọc cả bài.
b/HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ:
- Cho cả lớp đọc chú giải trong SGK.
- GV có thể giải nghĩa thêm từ không có
trong chú giải mà HS khó hiểu
c/GV đọc diễn cảm toàn bài một lần:
cho 2 HS đọc)
-HS đọc theo hướng dẫn của GV
- HS lắng nghe
-2 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm chú giải
-1,2 em giải nghĩa từ đã có trong chú giải
Hoạt động3: Tìm hiểu bài
*KNS: - Xác định giá trị.
* Đoạn 1:
- Cho HS đọc thành tiếng Đ1
- Cho HS đọc thầm đoạn 1
GV:Cả lớp đọc thầm Đ1 và trả lời câu hỏi sau:
H:Em hãy tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà
Trò rất yếu ớt
* Đoạn 2:
- Cho HS đọc thành tiếng Đ2.
- Cho HS đọc thầm Đ2.
GV:Các em đọc thầm Đ2 và hãy cho cô biết:
Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế
nào?
*Đoạn 3:
- Cho HS đọc thành tiếng
-Cho HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng
hào hiệp của Dế Mèn ?
-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 1
+ Những chi tiết đó là:thân hình chị bénhỏ,gầy yếu,người bự những phân nhưmới lột
Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn,quá yếu,lại chưa quen mở…
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
- HS đọc thầm Đ2
-Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò, lần này, chúng định chặn đường bắt, vặt chân, vặt cánh, ănthịt Nhà Trò
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
-Lời nói : Em đừng sợ hãy trở về cùng
với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.
- Cử chỉ: (Dế Mèn khi nghe Nhà Trò nói: )
Trang 5H: Em đã bao giờ thấy một người biết bênh vực
kẻ yếu như Dế Mèn chưa ? Hãy kể vắn tắt câu
chuyện đó.
@Giảm tải: H: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà
em thích Cho biết vì sao em thích ?
“ Xòe cả hai càng ra ” “dắt Nhà Trò
đi ”
- Cho HS phát biểu …
- HS phát biểu
Hoạt động 4: Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài – chú ý:
Những câu văn tả hình dáng Nhà Trò: cần đọc
chậm, cần thay đổi giọng đọc, thể hiện được
cái nhìn ái ngại của Dế Mèn đối với Nhà Trò
Những câu nói của Nhà Trò: cần đọc giọng kể
lể đáng thương của một người đang gặp nạn
Lời của Dế Mèn cần đọc to, mạnh, dứt khoát
thể hiện sự bất bình, thái độ dứt khoát, kiên
quyết của nhân vật
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau: mất đi,
thui thủi, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, bắt
em, đánh em, vặt chân, vặt cánh xoè cả, đừng
sợ, cùng với tôi đây, độc ác, cậy khỏe, ăn
hiếp.
*KNS:- Tự nhận thức về bản thân.
- HS lắng nghe
- Nhiều HS đọc
- GV uốn nắn, sửa chữa …
Hoạt động 5: Củng cố – Dặn dò
GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS đọc còn yếu về nhà luyện đọc
- Biết moan Lịch sử và Địa lý góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người vàđất nước Việt Nam
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 6Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV treo bản đồ tự nhiên lên bảng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
GV đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh (ảnh) nói về
một nét sinh hoạt của người dân ở ba miền (cách
ăn, cách mặc, nhà ở, lễ hội) & trả lời các câu hỏi:
+ Tranh (ảnh) phản ánh cái gì?
+ Ở đâu?
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước
Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng
một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
GV nêu: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm
nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng
nước và giữ nước Em nào có thể kể một sự kiện
chứng minh điều đó
GV nhận xét chung
GV cho HS đọc ghi nhớ trong SGK
Củng cố , dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- Nhận xét tiết học
- HS xác định vùng miền mà mìnhđang sinh sống
- Các nhóm xem tranh (ảnh) & trả lờicác câu hỏi
Đại diện nhóm báo cáo
- Học sinh lắng nghe
HS thảo luận nhóm
HS trình bày kết quả
HS đọc ghi nhớ
SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
Thứ ba, ngày 21 tháng 08 năm 2012.
Môn: Chính tả ( Nghe – viết )
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nghe viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập CT phương ngữ: BT(2) a hoặc b.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2.
III CA C HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Ù
Trang 7Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Các em đã được gặp một chú Dế Mèn biết lắng nghe và
sẵn sàng bênh vực kẻ yếu trong bài TĐ Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu Một lần nữa chúng ta gặp lại Dế Mèn qua bài
chính tả Nghe-viết hôm nay
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: Viết chính tả
a/Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc đoạn văn cần viết CT một lượt.
- HS đọc thầm lại đoạn văn viết chính tả.
- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ sai: cỏ
xước,tỉ tê,ngắn chùn chùn
- GV nhắc HS: ghi tên bài vào giữa dòng.Sau khi chấm
xuống dòng,chữ đầu nhớ viết hoa,viết lùi vào một ô li,chú ý
ngồi đúng tư thế
b/GV đọc cho HS viết chính tả:
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết.Mỗi câu
(bộ phận câu) đọc 2 lượt cho HS viết theo tốc độ
viết quy định
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt.
c/Chấm chữa bài:
Hoạt động 3: Làm bài tập Chính tả
BT2:Điền vào chỗ trống(chọn câu a hoặc câu b)
Giáo chọn BT2 b cho HS làm.
b/ Điền vào chỗ trống an hay ang:
Cách thực hiện:như ở câu a
- Lời giải đúng:
Mấy chú ngan con dàn hàng ngang lạch bạch đi
kiếm mồi.
Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo.
-HS nhận nhiệm vụ.
-HS làm bài cá nhân vào vở hoặc VBT.
-HS lên điền vào chỗ
trống an hoặc ang.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT.
-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc VBT.
* Nếu còn thời gian cho HS tập giải Câu đố.
Hoạt động 4: Bài tập 3: Giải câu đố:
- Cho HS đọc yêu cầu BT3 + đọc câu đố.
- GV giao việc: theo nội dung bài.
Trang 8- GV đọc lại câu đố 1.
- Cho HS làm bài
- GV kiểm tra kết quả
- GV chốt lại kết quả đúng: cái la bàn
b/Câu đố 2:Thực hiện như ở câu đố 1.
Lời giải đúng:hoa ban
giơ bảng con theo lệnh của GV
-HS chép kết quả đúng vào VBT
Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bị bài cho tuần sau
MƠN: ÂM NHẠC _
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- Giáo viên quan tâm giúp đỡ các
em thực hiện được 4 phép tính
Bài tập 3:
- Hs đọc, viết số 100 000
- 2HS lên sửa bài tập.
- HS đọc kết quả
- HS kế bên đứng lên đọc kết quả
- HS kế bên đứng lên đọc kết quả
7035 – 2316 = 4719
325 X 3 = 975
25968 : 3 = 8656
- HS làm bài
Trang 9Yờu cầu HS nờu cỏch so sỏnh 2 số tự nhiờn?
Bài tập 4:
Yờu cầu HS so sỏnh & khoanh trũn vào kết
quả là số lớn nhất vaứ xeỏp laùi cho ủuựng.
I Mục tiêu:
1 Nhận thức đợc:
- Neõu ủửụùc moọt soỏ bieồu hieọn cuỷa trung thửùc trong hoùc taọp
- Bieỏt ủửụùc: Trung thửùc trong hoùc taọp giuựp em hoùc taọp tieỏn boọ, ủửụùc moùi ngửụứi yeõumeỏn
- Hieồu ủửụùc trung thửùc trong hoùc taọp laứ traựch nhieọm cuỷa hoùc sinh
- Coự thaựi ủoọ vaứ haứnh vi trung thửùc trong taọp
*KNS: Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực của bản thõn.
- Kĩ năng bỡnh luận, phờ phỏn những hành vi khụng trung thực trog học tập.
- Kĩ năng làm chủ bản thõn trong học tập.
# TTHCM: Khiờm tốn học hỏi.
@ Giảm tải: Khụng yờu cầu học sinh lựa chọn phương ỏn phõn võn trong
cỏc tỡnh huống bày tỏ thỏi độ của mỡnh về cỏc ý kiến: tỏn thành, phõn võn
hay khụng tỏn thành mà chỉ cú hai phương ỏn: tỏn thành và khụng tỏn thành.
II Tài liệu và ph ơng tiện :
-SGK Đạo đức 4
Các mẩu chuyện tấm gơng về sự trung thực trong học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
nội dung dạy học
I Mở đầu:
- Giới thiệu sơ lợc về nội dung chơng trình
- Kiểm tra sách vở HS
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài :
Trung thực trong học tập là một đức tính quí báu
Thế nào là trung thực trong học tập và tại sao phải HS theo dõi GVgiới thiệu và ghibảng tên bài
Trang 10trung thực trong học tập đó là nội dung bài học ngày
hôm nay
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Xử lí tình huống ( trang 3-SGK).
Hoỷi: Theo em bạn Long có thể có những cách giải
quyết nào?
- GV nêu rõ yêu cầu và giao việc
- GV tóm tắt một số cách giải quyết chính (nh SGV tr
17)
Hoỷi: Nếu em là bạn Long em sẽ làm gì? Vì sao?
- GVchia nhóm theo cách giải quyết
GV bao quát lớp
- Gọi HS trình bày
- GV gợi ý bằng câu hỏi:
Hoỷi: Cách giải quyết đó có lợi gì? hoặc có hại ntn?
- GV kết luận
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
*KNS: Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực của
bản thõn.
- GV yêu cầu đọc bài tập 1- SGK 4
Hoỷi: Theo em việc làm nào thể hiện tính trung thực
trong học tập? Tại sao?
Hoỷi: Tại sao em không đồng ý với ý với các việc làm
còn lại?
+ Gọi HS trả lời
+ GV kết luận
- Các việc (c) là trung thực trong học tập
- Các việc (a), ( b), (d) là thiếu trung thực trong học
tập
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
*KNS - Kĩ năng bỡnh luận, phờ phỏn những hành
vi khụng trung thực trog học tập.
- GV nêu yêu cầu bài tập 2
- GV chia lớp thành 3 nhóm theo 3 thái độ: tán thành,
#TTHCM: Giỏo dục cho học sinh đức tớnh tiết
kiệm theo gương Bỏc Hồ.
3.Hoạt động tiếp nối:
Đại diện nhóm trình bày
Lớp bổ sung trao đổi
HS đọc yêu cầu bài tập
HS thảo luận và giải thích lí do lựa chọn
HS trình bày, cả lớp bổ sung
2 HS đọc ghi nhớ
- Học sinh lắng nghe
Moõn: Khoa hoùc
Tieỏt 1: CON NGệễỉI CAÀN Gè ẹEÅ SOÁNG?
I/ Muùc tieõu
Trang 11- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Các hình minh hoạ trong trang 4, 5 / SGK.
- Phiếu học tập theo nhóm.
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Đây là một phân môn mới có tên là khoa học
với nhiều chủ đề khác nhau Mỗi chủ đề sẽ
mang lại cho các em những kiến thức quý báu
về cuộc sống
-Yêu cầu 1 HS mở mục lục và đọc tên các
chủ đề
-Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay có
tên là “Con người cần gì để sống ?” nằm trong
chủ đề “Con người và sức khoẻ” Các em cùng
học bài để hiểu thêm về cuộc sống của mình
* Hoạt động 1: Con người cần gì để sống ?
Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em
cần có cho cuộc sống của mình
Cách tiến hành:
Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
theo các bước:
-Chia lớp thánh các nhóm, mỗi nhóm khoảng
4 đến 6 HS
-Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để trả lời câu
hỏi: “Con người cần những gì để duy trì sự
sống ?” Sau đó ghi câu trả lời vào giấy
-Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận, ghi
những ý kiến không trùng lặp lên bảng
-Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm
Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp
-Yêu cầu khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt mũi, ai
cảm thấy không chịu được nữa thì thôi và giơ
-1 HS đọc tên các chủ đề
-HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư ký đểtiến hành thảo luận
-Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vào giấy
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Ví dụ:
+Con người cần phải có: Không khí để thở,thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, bàn, ghế,giường, xe cộ, ti vi, …
+Con người cần được đi học để có hiểu biết,chữa bệnh khi bị ốm, đi xem phim, ca nhạc, …+Con người cần có tình cảm với những ngườixung quanh như trong: gia đình, bạn bè, làngxóm, …
-Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhau
Trang 12tay lên GV thông báo thời gian HS nhịn thở
được ít nhất và nhiều nhất
-Em có cảm giác thế nào ? Em có thể nhịn thở
lâu hơn được nữa không ?
* Kết luận: Như vậy chúng ta không thể nhịn
thở được quá 3 phút
-Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm thấy thế
nào ?
-Nếu hằng ngày chúng ta không được sự quan
tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sau ?
* GV gợi ý kết luận: Để sống và phát triển
con người cần:
-Những điều kiện vật chất như: Không khí,
thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng trong
gia đình, các phương tiện đi lại, …
-Những điều kiện tinh thần văn hoá xã hội
như: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các
phương tiện học tập, vui chơi, giải trí, …
* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự
sống mà chỉ có con người cần
Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố
mà con người cũng như những sinh vật khác
cần để duy trì sự sống của mình với những yếu
tố mà chỉ có con người mới cần
Cách tiến hành:
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các hình
minh hoạ trang 4, 5 / SGK
-Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc sống
hằng ngày của mình ?
-GV chuyển ý: Để biết con người và các sinh
vật khác cần những gì cho cuộc sống của mình
các em cùng thảo luận và điền vào phiếu
Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ,
mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS, phát biểu cho từng
nhóm
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học tập
-Gọi 1 nhóm đã dán phiếu đã hoàn thành vào
bảng
-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung để
hoàn thành phiếu chính xác nhất
-Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang 3, 4
SGK vừa đọc lại phiếu học tập
-Hỏi: Giống như động vật và thực vật, con
người cần gì để duy trì sự sống ?
-Làm theo yêu cầu của GV
-Cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thở hơnđược nữa
-HS Lắng nghe
-Em cảm thấy đói khác và mệt
-Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô đơn
-Lắng nghe
-HS quan sát
-HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS nêu một nộidung của hình: Con người cần: ăn, uống, thở,xem ti vi, đi học, được chăm sóc khi ốm, cóbạn bè, có quần áo để mặc, xe máy, ô tô, tìnhcảm gia đình, các hoạt động vui chơi, chơi thểthao, …
-Chia nhóm, nhận phiếu học tập và làm việctheo nhóm
-1 HS đọc yêu cầu trong phiếu
Trang 13-Hơn hẳn động vật và thực vật con người cần
gì để sống ?
*GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà cả
động vật và thực vật đều cần như: Nước, không
khí, ánh sáng, thức ăn con người còn cần các
điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội và
những tiện nghi khác như: Nhà ở, bệnh viện,
trường học, phương tiện giao thông, …
2.Củng cố- dặn dò:
-GV hỏi: Con người, động vật, thực vật đều
rất cần: Không khí, nước, thức ăn, ánh sáng
Ngoài ra con người còn cần các điều kiện về
tinh thần, xã hội Vậy chúng ta phải làm gì để
bảo vệ và giữ gìn những điều kiện đó ?
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm
HS hăng hái tham gia xây dựng bài
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-1 nhóm dán phiếu của nhóm lên bảng
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Quan sát tranh và đọc phiếu
-Con người cần: Không khí, nước, ánh sáng,thức ăn để duy trì sự sống
-Con người cần: Nhà ở, trường học, bệnh viện,tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè, phươngtiện giao thông, quần áo, các phương tiện đểvui chơi, giải trí, …
-Lắng nghe
Thứ tư, ngày 22 tháng 08 năm 2012
Môn: Toán TIẾT 3: ƠN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1OO OOO (TIẾP THEO)
GV cho học sinh tính nhẩm Chú ý giúp HS
yếu nhẩm được bài toán.
Bài tập 2:Hs làm được bài 2b)
- HS làm bài
- HS sửa bài
- HS tính bảng con
Trang 14Gọi lần Hs lên bảng đặt tính rồi tính Cả lớp
tính bảng con
- Giáo viên nhận xét.
Bài tập 3: Hs làm được bài 3a, b)
Yêu cầu HS nêu các trường hợp tính giá trị
của biểu thức:
+ Trong biểu thức cĩ 2 phép tính cộng & trừ
(hoặc nhân & chia)
+ Trong biểu thức cĩ các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia
+ Trong biểu thức cĩ chứa dấu ngoặc đơn
HS tự tính giá trị của biểu thức
* Bài 4 và 5: dành cho học sinh khá, giỏi.
Bài tập 4: Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành
phần chưa biết của các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia?
Bài tập 5 : 1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Củng cố
Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa
biết của phép tính, cách tính giá trị biểu thức
Môn: TẬP ĐỌC
TIẾT 2 : MẸ ỐM
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm.
- Hiểu Nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết
ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm ( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất một khổ thơ trong bài.
*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.
- Xác định giá trị.
- Tự nhận thức về bản thân.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc.
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm.
III - CA C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ù
Hoạt động dạy Hoạt động học
A KTBC : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Trang 15- 2 hs nối tiếp nhau đọc bài
Hỏi: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
+ Nêu nội dung bài? Em học được gì qua câu
chuyện này?
GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài:
2.HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc
*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.
-Bài chia làm 7 khổ thơ, các em nối tiếp nhau
đọc từng khổ thơ
-GV khen ngợi, sửa sai – ghi bảng những từ hs
phát âm sai – luyện đọc
-HS đọc nối tiếp lần 2 – GV giúp hs hiểu nghĩa
từ trong SGK
- GV ghi bảng từ: Truyện kiều và giải nghĩa:
Truyện thơ nổi tiếng của đại thi hào Nguyễn
Du, kể về thân phận của người con gái tên là
Thuý Kiều
Y/c hs luyện đọc trong nhóm 4 – 2 hs cả bài
- Gv đọc toàn bài
b.Tìm hiểu bài
*KNS: - Xác định giá trị.
- Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu … sớm trưa Các em
hãy đọc 2 khổ thơ đầu
- Đọc khổ thơ 3 TLCH: Sự quan tâm, chăm sóc
của hàng xóm đối với mẹ của bạn nhỏ được
thể hiện qua những câu thơ nào?
- Đọc cả bài tìm những chi tiết cho thấy bạn
nhỏ xót thương mẹ?
+ câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ mong cho mẹ
chóng khỏi?
+ Bạn nhỏ làm những việc gì để mẹ vui?
+ Bạn nhỏ muốn nói gì qua câu: Mẹ là …con
- Tất cả những chi tiết đó nói lên điều gì?
Rút ra nội dung bài: Tình cảm yêu thương
sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn
nhỏ đối với người mẹ bị ốm
a) HD đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Mời 3 hs nối tiếp nhau đọc bài
KL: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ
- 2 HS đọc và trả lời
+ Hành động: xoè hai càng ra, dắt Nhà Trò đi.Lời nói: Em đùng sợ….kẻ yếu
+ Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp biết bênh vực kẻ yếu Học được tính dũng cảmcủa Dế Mèn
HS lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc 7 khổ thơ – nhận xét-HS luyện đọc từ phát âm sai
- HS đọc nối tiếp , giải nghĩa từ
- HS luyện đọc nhóm 4 – 2 hs đọc cả bài
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc thầm và trả lời: Cho biết mẹ bạn nhỏốm: lá trầu nằm khô vì mẹ không ăn được,Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được,ruộng vườn vắng bóng mẹ vì mẹ không làmđược
- HS đọc và trả lời: Cô bác xóm làng đến thăm– Người cho trứng, người cho cam – Anh y sĩđã mang thuốc vào
- Nắng mưa từ những ngày xưa/lặn…chưa tan.Cả đời… /Bây giờ….tập đi Vì con…đủđiều/Quanh…nếp nhăn
- Con mong mẹ khoẻ dần dần … cấy cày
- Ngâm thơ, kể chuyện, múa ca
- Mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình
- Bạn nhỏ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc củamình đối với mẹ
-1 HS đọc lại
- 3 hs đọc - nhận xét, tìm đúng giọng đọc phùhợp với từng khổ thơ
Trang 16nhàng Khổ 1,2 đọc giọng trầm buồn, khổ 3 lo
lắng, khổ 4,5 giọng vui, khổ 6,7 giọng thiết tha
Và khi đọc các em chú ý cách ngắt nhịp và
nhấn giọng ở những từ sau – GV treo bảng phụ
– đọc mẫu
- Y/c hs đọc nhẩm bài thơ
*KNS: - Tự nhận thức về bản thân.
3) Củng cố, dặn dò:
-Để mẹ lúc nào cũng vui, em phải làm gì?
- Về nhà HTL bài thơ
Chuẩn bị bài sau: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
( phần 2 )
Nhận xét tiết học
- HS đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp
- 4 hs thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS đọc nhẩm, thi đọc thuộc lòng từng khổ,cả bài
- Học giỏi, ngoan ngoãn, giúp đỡ mẹ…
Môn: KỂ CHUYỆN
Tiết 1: Sự tích hồ Ba Bể
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nghe – kể lại được tùng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp được toànbộ câu chuyện Sự tích Hồ Ba Bể ( do GV kể )
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các tranh minh họa trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện).
- Tranh ảnh về hồ Ba Bể (nếu sưu tầm được).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Nước ta có rất nhiều hồ lớn và đẹp Hà Nội có hồ
Hoàn Kiếm, hồ Tây, Đà Lạt co hồ Than Thở Bắc Cạn
có hồ Ba Bể…Mỗi một hồ lại gắn với một sự tích rất
hay Hôm nay, cô sẽ kể cho các em nghe câu chuyện
gắn liền với một trong các hồ ở nước ta Đó là Sự tích
hồ Ba Bể.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 1: GV kể chuyện (2 lần)
- GV kể chuyện lần 1: không có tranh (ảnh) minh
hoạ:
Kể to rõ
Biết kể phù hợp với lời nhân vật
-HS lắng nghe
Trang 17 Biết kết hợp lời kể với động tác điệu bộ,cử chỉ.
Không cần kể y nguyên lời trong văn bản
Hoạt động 3: GV kể chuyện lần 2: sử dụng tranh
minh hoạ(phóng to)
* Phần đầu câu chuyện:(tranh 1)
- GV đưa tranh 1 lên bảng lớp (GV: các em vừa
quan sát tranh vừa nghe cô kể)
- GV kể chuyện:“Ngày xưa…”
* Phần nội dung chính của câu chuyện: (tranh
2 +3)
- GV đưa tranh 2 lên bên cạnh tranh 1(GV vừa kể
vừa chỉ vào tranh)
“May sao,đến ngã ba,bà gặp mẹ con nhà kia vừa
đi chợ về…”
- GV đưa tranh 3 lên(vừa kể vừa chỉ vào
tranh):“Khuya hôm đó…”
* Phần kết của câu chuyện:(tranh 4)
“Trong khi tất cả đều ngập chìm trong biển
nước ”
-HS vừa nghe vừa quan sát tranh theo sự hướng dẫn của GV
-HS nghe kể + quan sát tranh
-HS nghe kể + quan sát tranh
Hoạt động 4: Dựa vào tranh kể từng đoạn câu
chuyện.
Hướng dẫn HS kể chuyện
GV: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh,các em
kể lại từng đoạn của câu chuyện.Mỗi em kể một đoạn
theo tranh
- GV nhận xét.
-4 HS tiếp nối kể từng đoạn câu chuyện
-Lớp nhận xét từng HS kể
Hoạt động 5: Kể toàn bộ câu chuyện.
H:Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,câu
chuyện còn nói với ta điều gì?
-Câu chuyện còn ca ngợi những conngười giàu lòng nhân ái và khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
Hoạt động : Củng cố – dặn dò
GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
Môn: Địa lý