III - Các hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên 1 – Khởi động 2 - Kieåm tra baøi cuõ : Tre Vieät Nam - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời caâu hoûi trong SGK - Bài thơ ca[r]
Trang 1Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
Tập đọc
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I - Mục đích- Yêu cầu
_Biết đọc với giọng kể chậm rải,phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện.
_Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực dũng cảm dám nói lên sự thật ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3- HS khá giỏi trả lời được
câu hỏi 4 )
II - Chuẩn bị
- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học ( SGK ).
III - Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 – Khởi động
2 - Kiểm tra bài cũ : Tre Việt Nam
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời
câu hỏi trong SGK
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì , của ai ?
3- Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Trng thực là một đức tính đáng quý , được đề
cao Qua truyện đọc Những hạt thóc giống , các
em sẽ thấy người xưa đã đề cao tính trung thực
nhu thế nào
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó trong bài , sửa lỗi
phát âm , ngắt nghỉ hơi , giọng đọc Hướng dẫn
đọc đúng câu hỏi , câu cảm.
- Đọc diễn cảm cả bài.
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi
?
* Đoạn 1 : Ba dòng đầu
- Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung
thực ?
- Bài thơ ca ngợi cây tre, tượng trưng cho con người Việt Nam có những phẩm chất tốt đẹp : ngay thẳng, trung thực, đoàn kết, giàu tình yêu thương nhau.
- 1 HS đọc cả bài
- Chia đoạn
- HS đọc từng đoạn và cả bài.
- Đọc thầm phần chú giải.
* HS đọc thầm toàn truyện.
- Vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi.
* HS đọc
- Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về
Trang 2- Thóc đã luộc chín còn nảy mầm được không ?
=> Mưu kế của nhà vua – bắt dân gieo trồng
thóc đã luộc ( thứ thóc không thể nảy mầm
được) , lại giao hẹn ai không có thóc nộp sẽ bị trị
tội để biết ai là người trung thực , dũng cảm nói
lên sự thật
* Đoạn 2 : Năm dòng tiếp
- Theo lệnh vua, chú bé Chăm đã làm gì ? Kết
quả ra sao ?
- Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người làm gì
? Chôm làm gì ?
_ Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi
người ?
* Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo
- Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe lời
nói thật của Chôm ?
* Đoạn 4 : Đoạn cuối bài
- Theo em, vì sao người trung thực là người đáng
quý ?
GV: Hướng dẫn ,gợi ý Hs rút ra nội dung- ý
nghĩa của bài.
- Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn.
4 - Củng cố – Dặn dò
- Câu chuyện này muốn nói em điều gì ?
=> Nêu ý chính của câu truyện ?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : Gà trống và Cáo
gieo trồng và hẹn : ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi,
ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
- HS nêu
- Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng không nảy mầm.
- Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp nhà vua Chôm khác mọi người, Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua , thành thật quỳtâu : Tâu Bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
- Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt _ Hs khá giỏi:
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên , sợ hãy thay cho Chôm vì Chôm dám nói lên sự thật, sẽ bị trừng phạt.
+Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, khong vì lợi ích của mình mà nối dối , làm hỏng việc chung
_ Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc.
- Thi đọc diễn cảm theo cách phân vai
- Trung thực là đức tính quý nh của con người
- Cần sống trung thực
Trang 3Toán LUYỆN TẬP
Mục tiêu :
_Biết số ngày của từng tháng trong năm,của năm nhuận và năm không nhuận
_Chuyển đổi dược đơn vị đo giữa ngày ,giờ ,phút ,giây
_ Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
_ Hs làm được các bài 1,2,3 SGK
II Chuẩn bị :
GV : SGK.
HS : SGK + Bảng con + VBT.
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Giây – thế kỉ
Nêu lại đơn vị đo thời gian đã học và
mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
Sửa bài tập về nhà.
GV nhận xét bài cũ.
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :
Luyện tập thực hành cách đổi đơn vị đo thời gian.
GV ghi bảng “Luyện tập”.
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức
PP : Trực quan, đàm thoại, giảng giải.
Kể các tháng trong năm và nói rõ số
ngày của tháng?
1 ngày = ? giờ 1giờ = ? phút 1phút = ? giây
Hoạt động 2: Luyện tập
PP: Luyện tập, thực hành
Hát
Hs nêu.
Sửa miệng.
Hoạt động lớp.
Hs nêu:
* Tháng 31 ngày: 1 , 3 , 5 , 7 , 8 ,
10 , 12
* Tháng 30 ngày: 4 , 6 , 9 , 11
* Tháng 2 có 28 ngày (năm nhuận 29 ngày)
1 ngày = 24giờ
1 giờ = 60phút 1phút = 60giây
Hoạt động lớp, cá nhân
Trang 4Bài 1: Viết số ngày trong từng tháng
vào chỗ chấm.
Hs làm bài vào vở.
Sửa bài miệng.
Gv giới thiệu: năm thường có tháng 2
có 28 ngày ; năm nhuận thì tháng 2 có
29 ngày nên dựa vào câu a ta tính số
ngày trong 1 năm thường và năm nhuận
như kết quả câu b.
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm.
GV lưu ý Hs: tính xem năm 1792
thuộc thế kỉ nào và tính thời gian từ
đó đến nay (2004) là bao lâu?
GV nhận xét.
Bài 3: < , > , =
GV lưu ý Hs cần đổi đơn vị ( 2 vế có
cùng 1 đơn vị) rồi mới tiến hành so
sánh điền dấu.
Sửa bài bảng phụ: Hs sửa bài tiếp
sức thi đua 2 dãy.
GV nhận xét + kiểm tra Hs
Bài 4;5: Gv hướng dẫn học sinh khá giỏi.
4.Củng cố
Thi đua 2 dãy làm bài tiếp sức.
450 năm = ? thế kỉ
7 thế kỉ rưỡi = ? năm
giờ = ? phút
3
1
GV nhận xét _ Tuyên dương
5 Tổng kết – Dặn dò :
BTVN: 4, 5/ 28.
Chuẩn bị: “Tìm số trung bình cộng”
Hs đọc đề.
Hs làm bài.
Hs đọc kết quả điền.
Tháng 1: 31 ngày.
Tháng 2: 28 ngày hoặc 29 ngày.
………
Hs đọc đề.
Hs làm bài vở + sửa bảng lớp.
Năm 1792 thuộc thế kỉ XVIII
Tính đến nay đã được:
2004 – 1792 = 212 (năm)
Lớp nhận xét.
Hs đọc đề.
Hs làm bài vào vở.
Hs khá giỏi giải
Hoạt động lớp.
Hs thi đua
Trang 5Chính tả.
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
Mục tiêu :
_ Nghe viết đúng và trình bày chính tả sạch sẽ,biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật _Làm đúng bài tập ( 2 ) a/b.; Hs khá giỏi giải được câu đố BT 3
II Chuẩn bị :
GV : Phấn màu.
HS : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3.
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Truyện cổ nước mình.
GV đọc – 2Hs viết bảng lớp
Nhận xét.
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta luyện viết đúng
một đoạn trong bài “Những hạt thóc
giống “.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn H nghe –
viết
PP : Đàm thoại, thực hành.
GV đọc mẫu
GV lưu ý Hs chấm xuống dòng phải
viết hoa.
Lời nói trực tiếp của các nhân vật
phải viết như thế nào ?
GV đọc cho H viết
GV đọc toàn bài viếât
Hoạt động 2: Hướng dẫn H phát
hiện và sửa lỗi chính tả.
PP: Thực hành :
I Từng Hs đọc lại bài chính tả vừa viết,
tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.
II GV cho Hs đổi vở.
III GV chấm bài- nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs làm
Hát
Reo hò, gieo hạt, rẻo cao, dẻo dai, cần mẫn, thân thiết, vầng trăng, nâng đỡ.
Hs còn lại viết nháp: 2 từ mở đầu bằng r, 2 từ mở đầu bằng d
Hoạt động lớp
Hs nghe.
Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch ngang đầu dòng.
Hs viết bài
Hs dò lại bài
Hoạt động nhóm đôi
IV Hs thực hiện
V Từng cặp Hs đổi vở cho nhau phát hiện lỗi chính tả trong bài của bạn.
Trang 6bài tập.
- PP: Luyện tập
- GV: HD học sinh làm bài tập
2 a/b SGK
- BT 3 ( Giải đố ) 4.Củng cố.
Nhận xét tiết.
Tuyên dương Hs viết tốt.
5 Tổng kết – Dặn dò :
Về viết thêm
Chuẩn bị:”Người viết truyện thật
thà”.
Hoạt động cá nhân, lớp
_ Hs thực hiện
Hs khá giỏi thực hiện
Hs trả lời câu hỏi.
Lịch sử
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I Mục tiêu :
_ Biết được thời đô hộ của phong kiến phương Bắc dối với nước ta: Từ năm 179 ( TCN ) _đến năm 938
-Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân tadưới ách đô hộ của các triệu đại của phong kiến phương Bắc( mộtvái điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của ngưới Hán):
+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý
+ Bọn đô hộ người hán sang ở lẫn với nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán
- Hs khá giỏi: ND ta không chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghiã đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập
II Chuẩn bị :
GV : phiếu giao việc, SGK.
HS : SGK.
III Các hoạt động :
Trang 71 Khởi động :
2 Bài cũ : Nước âu lạc
Vì sao cuộc xâm lược của quân
Triệu Đà thất bại ?
Vì sao năm 179 TCN nước ta lại rơi
vào tay bọn phong kiến phương
Bắc ?
Ghi nhớ
Nhận xét, cho điểm.
3.Bài mới:
Giới thiệu bài :
Sau khi đất nước rơi vào tay
Triệu Đà Nhân dân ta sống dưới ách
đô hộ của bọn phong kiến phương Bắc
vô cùng khổ cực Vậy họ khổ như thế
nào và họ đã làm gì ?
tựa : Nước ta dưới ách đô hộ của
phong kiến phương Bắc.
Hoạt động 1 : Tình hình nước ta
trước và sau khi bị phong kiến
phương Bắc đô hộ
PP : Động não,Vấn đáp.
GV: sau khi chiếm được Âu Lạc,
nước ta đã trải qua các triều đại
phong kiến phương Bắc đô hộ
Tình hình nước ta có gì khác trước
không ? phiếu
GV phát phiếu cho cả lớp.
Thời gian các mặt
Trước năm 179TCN
Từ năm 179TCN đến 938 SCN
Chủ quyền
Kinh tế
Hát
Hoạt động lớp, cá nhân
HS nghe.
HS nhận phiếu và điền phiếu.
Thời gian các mặt
Trước năm 179TCN Từ năm 179TCN đến 938 SCN
Chủ quyền Là một nước độc lập Nước ta trở thành quận, huyện của phong kiến phương Bắc
Kinh tế Độc lập và tự chủ
Bị phụ thuộc Văn hóa Có phong tục tập quán riêng.
Trang 8Văn hóa
GV cho HS nêu kết quả
Hoạt động 2: Nêu tên và năm
các cuộc khởi nghĩa
PP: Quan sát, động não, vấn
đáp.
GV yêu cầu Hs quan sát tranh và
đọc SGK để điền vào bảng sau:
GV : dưới sự áp bức bóc lột hết sức
dã man, độc ác của kẻ thù nhân
dân ta đã đứng lên đấu tranh qua
nhiều cuộc khởi nghĩa.Sau đây
chúng ta cùng điền vào phiếu để
biết đó là những cuộc khởi nghĩa
nào? phát phiếu.
Thời gian
Cuộc khởi nghĩa
GV cho HS trình bày.
GV chốt ý.
4 Củng cố
Nêu những việc mà bọn giặc bắt
dân ta phải làm?
Nhân dân ta chống lại âm mưu
đồng hóa của chúng như thế nào?
5 Tổng kết – Dặn dò :
Xem lại bài học
Chuẩn bị:” Khởi nghĩa Hai Bà
Dân ta phải sửa đổi theo phong tục
Hán, học chữ Hán.
Lớp nhận xét, bổ sung.
Hoạt động lớp, cá nhân
HS nhận và điền phiếu.
Thời gian
Cuộc khởi nghĩa
Năm 40 Năm 248 Năm 542-602 Năm 772 Năm 776-779 Năm 905
Năm 938 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Khởi nghĩa Bà Triệu Khởi nghĩa Lí Bí Triệu Quang Phục Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
Khởi nghĩa Phùng Hưng Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ Chiến thắng Bạch Đằng.
Lớp nhận xét, bổ sung.
Hs nêu
Hs nêu
Trang 9Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010
Luyện từ và câu
MRVT: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I Mục tiêu :.
Biết thêm một số từ ngữ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và Hán Việt thông dụng) về chủ điểm trung thực – tự trọng( BT4); tìm được 1,2 từ đồng nghỉa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ vừa tìm được( BT1,2); nắm được nghĩa của từ “tự trọng”(BT3).
II Chuẩn bị :
GV : bảng phụ viết sẵn các bài tập 1, 3 và 5 Các mảnh giấy màu xanh, đỏ để làm những bài tập này.
HS : SGK, sổ tay từ ngữ hoặc từ điển H.
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Luyện tập về từ ghép – từ
láy
HS đọc ghi nhớ SGK
Viết nhanh các từ ghép chứa tiếng “
yêu”
Viết nhanh các từ láy có phụ âm đầu
“ l “
GV nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :
Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các em biết nhiều từ ngữ và thành
ngữ thuộc chủ điểm trung thực, tự
trọng.
Hoạt động 1 : Làm bài tập
Bài 1 :
Yêu cầu HS đọc đề.
Tổ chức cho HS làm theo nhóm.
Trò chơi
1 HS đọc
1 HS viết bảng : yêu thương, yêu quý
1 HS viết bảng : long lanh, lơ lửng…
Lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
1 HS đọc đề bài 1.
Lớp đọc thầm.
HS làm việc theo nhóm,
Trang 10Từ gần nghĩa với trung thực.
Thẳng thắn, ngay thẳng, chân thật,
thành thật, bộc trực, chính trực …
GV nhận xét, chốt ý.
Bài 2 :
Yêu cầu HS đọc đề.
GV lưu ý : Mỗi em đặt 2 câu 1 câu
với từ đồng nghĩa, 1 câu với từ trái
nghĩa.
GV nhận xét, bổ sung.
Bài 3 :
Yêu cầu HS đọc đề
Hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi.
GV nhận xét, chốt ý.
Bài 4 :
Yêu cầu HS đọc đề.
Tổ chức HS làm việc nhóm bàn.
GV gợi ý : Các từ trong BT3 đều là
từ ghép mở đầu bằng tiếng “tự”.
VD: Tự tin.
4.Củng cố.
GV tổ chức cho HS 2 dãy thi đua
bằng cách :
- GV ghi sẵn các câu thành ngữ
vào 2 bảng phụ
- HS đại diện 2 dãy sẽ dán các
băng chữ ghi : Tính trung
thực, tính tự trọng vào sau
các câu thành ngữ.
GV nhận xét, tuyên dương.
5 Tổng kết – Dặn dò :
Xem lại bài tập
nhóm nào làm xong, dán kết quả bài làm lên bảng.
Từ trái nghĩa với trung thực
Dối trá, gian lận, gian giảo, gian dối, lừa đảo, lừa lọc …
Lớp nhận xét.
1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm.
4 , 5 HS đọc nhanh câu các
em vừa đặt.
VD: Bạn Lan rất thật thà Nói dối là tính xấu.
Lớp nhận xét.
1HS đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm.
HS làm bài nhóm đôi, trao đổi tìm lời giải đúng.
Viết vào vở lời giải đúng LG: Ý coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
Lớp nhận xét.
1 HS đọc, lớp đọc thầm.
Từng nhóm bàn trao đổi, tìm lời giải đúng.
Đại diện nhóm trình bày a/ Tự tin
b/ Tự quyết d/ Tự kiêu
Hoạt động lớp, cá nhân
Đại diện 2 dãy : mỗi dãy 5 HS lên bảng chơi, chuyền điện để làm BT5
Lời giải :
Các thành ngữ a, c, d : Tính trung thực
Các thành ngữ b, e : Tính tự trọng
Lớp cổ vũ, nhận xét.
Trang 11 Chuẩn bị: Danh từ
TOÁN
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức: Giúp HS
Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
Biết cách tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số.
Bài 1(a,b,c);bài 2
2.Kĩ năng:
Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số.
II.CHUẨN BỊ:
SGK
Tranh minh hoạ can dầu
Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I Khởi động:
II.Bài cũ: Luyện tập
i GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
ii GV nhận xét
III Bài mới:
I Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu số trung bình cộng và
cách tìm số trung bình cộng
a Mục a:
i GV cho HS đọc đề toán 1, quan sát hình vẽ
tóm tắt nội dung bài toán.
ii Đề toán cho biết có mấy can dầu?
iii Gạch dưới các yếu tố đề bài cho
Chỉ vào minh hoạ
iv Bài này hỏi gì? Tiếp tục treo tranh
minh hoạ và chỉ vào hình minh hoạ.
v Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm
xx HS sửa bài xxi HS nhận xét
xxii HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt.
xxiii Hai can dầu xxiv HS gạch và nêu
xxv HS thảo luận nhóm.
Trang 12vi GV theo dõi, nhận xét và tổng hợp.
vii GV nêu nhận xét:
Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít
dầu Ta gọi số 5 là số trung bình cộng của hai
số 6 và 4
viii GV cho HS nêu cách tính số trung bình
cộng của hai số 6 và 4
GV viết (6 + 4) : 2 = 5
ix GV cho HS thay lời giải thứ 2 bằng lời giải
khác: Số lít dầu rót đều vào mỗi can là
Trung bình mỗi can có là:
x Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta
làm như thế nào?
xi GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 2
2 ở đây là số các số hạng
xii GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của hai
số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó
cho số các số hạng
b.Mục b:
xiii GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu
được.
xiv Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta
làm như thế nào?
GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 3
3 ở đây là số các số hạng
xv GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của hai
số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó
cho số các số hạng
xvi GV nêu thêm ví dụ: Tìm số trung bình
cộng của bốn số: 15, 10, 16, 14; hướng dẫn
HS làm tương tự như trên
xvii Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số,
ta làm như thế nào?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:(a,b,c)
- Nêu lại cách tìm số trung bình cộng của
nhiều số ?
Bài tập 2:SGK(
xxvi Đại diện nhóm báo cáo xxvii Vài HS nhắc lại
xxviii Số 5 là số trung bình cộng của hai số 6 và 4 Vài HS nhắc lại.
xxix Muốn tìm trung bình cộng của hai số 6 và 4, ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho 2.
xxx HS thay lời giải
xxxi Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho 2
xxxii Vài HS nhắc lại xxxiii Vài HS nhắc lại
_Để tìm số trung bình cộng của ba số, ta tính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng đó cho 3
xxxiv Vài HS nhắc lại xxxv Vài HS nhắc lại
xxxvi HS tính và nêu kết quả.
xxxvii Muốn tìm số trung bình cộng
của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng
xxxviii Vài HS nhắc lại
_HS làm bài xxxix Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
xl HS đọc đề bài xli HS làm bài xlii HS sửa