1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2010-2011 (Chuẩn kiến thức 2 cột)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 160,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III - Các hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên 1 – Khởi động 2 - Kieåm tra baøi cuõ : Tre Vieät Nam - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời caâu hoûi trong SGK - Bài thơ ca[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010

Tập đọc

NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I - Mục đích- Yêu cầu

_Biết đọc với giọng kể chậm rải,phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện.

_Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực dũng cảm dám nói lên sự thật ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3- HS khá giỏi trả lời được

câu hỏi 4 )

II - Chuẩn bị

- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học ( SGK ).

III - Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 – Khởi động

2 - Kiểm tra bài cũ : Tre Việt Nam

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời

câu hỏi trong SGK

- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì , của ai ?

3- Dạy bài mới

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Trng thực là một đức tính đáng quý , được đề

cao Qua truyện đọc Những hạt thóc giống , các

em sẽ thấy người xưa đã đề cao tính trung thực

nhu thế nào

b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc

- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó trong bài , sửa lỗi

phát âm , ngắt nghỉ hơi , giọng đọc Hướng dẫn

đọc đúng câu hỏi , câu cảm.

- Đọc diễn cảm cả bài.

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi

?

* Đoạn 1 : Ba dòng đầu

- Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung

thực ?

- Bài thơ ca ngợi cây tre, tượng trưng cho con người Việt Nam có những phẩm chất tốt đẹp : ngay thẳng, trung thực, đoàn kết, giàu tình yêu thương nhau.

- 1 HS đọc cả bài

- Chia đoạn

- HS đọc từng đoạn và cả bài.

- Đọc thầm phần chú giải.

* HS đọc thầm toàn truyện.

- Vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi.

* HS đọc

- Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về

Trang 2

- Thóc đã luộc chín còn nảy mầm được không ?

=> Mưu kế của nhà vua – bắt dân gieo trồng

thóc đã luộc ( thứ thóc không thể nảy mầm

được) , lại giao hẹn ai không có thóc nộp sẽ bị trị

tội để biết ai là người trung thực , dũng cảm nói

lên sự thật

* Đoạn 2 : Năm dòng tiếp

- Theo lệnh vua, chú bé Chăm đã làm gì ? Kết

quả ra sao ?

- Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người làm gì

? Chôm làm gì ?

_ Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi

người ?

* Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo

- Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe lời

nói thật của Chôm ?

* Đoạn 4 : Đoạn cuối bài

- Theo em, vì sao người trung thực là người đáng

quý ?

GV: Hướng dẫn ,gợi ý Hs rút ra nội dung- ý

nghĩa của bài.

- Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn.

4 - Củng cố – Dặn dò

- Câu chuyện này muốn nói em điều gì ?

=> Nêu ý chính của câu truyện ?

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị : Gà trống và Cáo

gieo trồng và hẹn : ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi,

ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.

- HS nêu

- Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng không nảy mầm.

- Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp nhà vua Chôm khác mọi người, Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua , thành thật quỳtâu : Tâu Bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.

- Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt _ Hs khá giỏi:

+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên , sợ hãy thay cho Chôm vì Chôm dám nói lên sự thật, sẽ bị trừng phạt.

+Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, khong vì lợi ích của mình mà nối dối , làm hỏng việc chung

_ Luyện đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc.

- Thi đọc diễn cảm theo cách phân vai

- Trung thực là đức tính quý nh của con người

- Cần sống trung thực

Trang 3

Toán LUYỆN TẬP

 Mục tiêu :

_Biết số ngày của từng tháng trong năm,của năm nhuận và năm không nhuận

_Chuyển đổi dược đơn vị đo giữa ngày ,giờ ,phút ,giây

_ Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

_ Hs làm được các bài 1,2,3 SGK

II Chuẩn bị :

 GV : SGK.

 HS : SGK + Bảng con + VBT.

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Giây – thế kỉ

 Nêu lại đơn vị đo thời gian đã học và

mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.

 Sửa bài tập về nhà.

 GV nhận xét bài cũ.

3 Bài mới:

Giới thiệu bài :

Luyện tập thực hành cách đổi đơn vị đo thời gian.

 GV ghi bảng “Luyện tập”.

 Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức

 PP : Trực quan, đàm thoại, giảng giải.

 Kể các tháng trong năm và nói rõ số

ngày của tháng?

1 ngày = ? giờ 1giờ = ? phút 1phút = ? giây

 Hoạt động 2: Luyện tập

 PP: Luyện tập, thực hành

Hát

 Hs nêu.

 Sửa miệng.

Hoạt động lớp.

 Hs nêu:

* Tháng 31 ngày: 1 , 3 , 5 , 7 , 8 ,

10 , 12

* Tháng 30 ngày: 4 , 6 , 9 , 11

* Tháng 2 có 28 ngày (năm nhuận 29 ngày)

1 ngày = 24giờ

1 giờ = 60phút 1phút = 60giây

Hoạt động lớp, cá nhân

Trang 4

Bài 1: Viết số ngày trong từng tháng

vào chỗ chấm.

 Hs làm bài vào vở.

 Sửa bài miệng.

 Gv giới thiệu: năm thường có tháng 2

có 28 ngày ; năm nhuận thì tháng 2 có

29 ngày nên dựa vào câu a ta tính số

ngày trong 1 năm thường và năm nhuận

như kết quả câu b.

Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm.

 GV lưu ý Hs: tính xem năm 1792

thuộc thế kỉ nào và tính thời gian từ

đó đến nay (2004) là bao lâu?

 GV nhận xét.

Bài 3: < , > , =

 GV lưu ý Hs cần đổi đơn vị ( 2 vế có

cùng 1 đơn vị) rồi mới tiến hành so

sánh điền dấu.

 Sửa bài bảng phụ: Hs sửa bài tiếp

sức thi đua 2 dãy.

 GV nhận xét + kiểm tra Hs

Bài 4;5: Gv hướng dẫn học sinh khá giỏi.

4.Củng cố

 Thi đua 2 dãy làm bài tiếp sức.

450 năm = ? thế kỉ

7 thế kỉ rưỡi = ? năm

giờ = ? phút

3

1

 GV nhận xét _ Tuyên dương

5 Tổng kết – Dặn dò :

 BTVN: 4, 5/ 28.

 Chuẩn bị: “Tìm số trung bình cộng”

 Hs đọc đề.

 Hs làm bài.

 Hs đọc kết quả điền.

Tháng 1: 31 ngày.

Tháng 2: 28 ngày hoặc 29 ngày.

………

 Hs đọc đề.

 Hs làm bài vở + sửa bảng lớp.

 Năm 1792 thuộc thế kỉ XVIII

Tính đến nay đã được:

2004 – 1792 = 212 (năm)

 Lớp nhận xét.

 Hs đọc đề.

 Hs làm bài vào vở.

 Hs khá giỏi giải

Hoạt động lớp.

 Hs thi đua

Trang 5

Chính tả.

NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

Mục tiêu :

_ Nghe viết đúng và trình bày chính tả sạch sẽ,biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật _Làm đúng bài tập ( 2 ) a/b.; Hs khá giỏi giải được câu đố BT 3

II Chuẩn bị :

 GV : Phấn màu.

 HS : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3.

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Truyện cổ nước mình.

 GV đọc – 2Hs viết bảng lớp

 Nhận xét.

3 Bài mới:

Giới thiệu bài :

Hôm nay chúng ta luyện viết đúng

một đoạn trong bài “Những hạt thóc

giống “.

 Hoạt động 1 : Hướng dẫn H nghe –

viết

 PP : Đàm thoại, thực hành.

 GV đọc mẫu

 GV lưu ý Hs chấm xuống dòng phải

viết hoa.

 Lời nói trực tiếp của các nhân vật

phải viết như thế nào ?

 GV đọc cho H viết

 GV đọc toàn bài viếât

Hoạt động 2: Hướng dẫn H phát

hiện và sửa lỗi chính tả.

 PP: Thực hành :

I Từng Hs đọc lại bài chính tả vừa viết,

tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.

II GV cho Hs đổi vở.

III GV chấm bài- nhận xét

 Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs làm

Hát

 Reo hò, gieo hạt, rẻo cao, dẻo dai, cần mẫn, thân thiết, vầng trăng, nâng đỡ.

 Hs còn lại viết nháp: 2 từ mở đầu bằng r, 2 từ mở đầu bằng d

Hoạt động lớp

 Hs nghe.

 Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch ngang đầu dòng.

 Hs viết bài

 Hs dò lại bài

Hoạt động nhóm đôi

IV Hs thực hiện

V Từng cặp Hs đổi vở cho nhau phát hiện lỗi chính tả trong bài của bạn.

Trang 6

bài tập.

- PP: Luyện tập

- GV: HD học sinh làm bài tập

2 a/b SGK

- BT 3 ( Giải đố ) 4.Củng cố.

 Nhận xét tiết.

 Tuyên dương Hs viết tốt.

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Về viết thêm

 Chuẩn bị:”Người viết truyện thật

thà”.

Hoạt động cá nhân, lớp

_ Hs thực hiện

 Hs khá giỏi thực hiện

Hs trả lời câu hỏi.

Lịch sử

NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI

PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

I Mục tiêu :

_ Biết được thời đô hộ của phong kiến phương Bắc dối với nước ta: Từ năm 179 ( TCN ) _đến năm 938

-Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân tadưới ách đô hộ của các triệu đại của phong kiến phương Bắc( mộtvái điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của ngưới Hán):

+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý

+ Bọn đô hộ người hán sang ở lẫn với nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán

- Hs khá giỏi: ND ta không chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghiã đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập

II Chuẩn bị :

 GV : phiếu giao việc, SGK.

 HS : SGK.

III Các hoạt động :

Trang 7

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Nước âu lạc

 Vì sao cuộc xâm lược của quân

Triệu Đà thất bại ?

 Vì sao năm 179 TCN nước ta lại rơi

vào tay bọn phong kiến phương

Bắc ?

 Ghi nhớ

 Nhận xét, cho điểm.

3.Bài mới:

Giới thiệu bài :

Sau khi đất nước rơi vào tay

Triệu Đà Nhân dân ta sống dưới ách

đô hộ của bọn phong kiến phương Bắc

vô cùng khổ cực Vậy họ khổ như thế

nào và họ đã làm gì ?

 tựa : Nước ta dưới ách đô hộ của

phong kiến phương Bắc.

 Hoạt động 1 : Tình hình nước ta

trước và sau khi bị phong kiến

phương Bắc đô hộ

 PP : Động não,Vấn đáp.

 GV: sau khi chiếm được Âu Lạc,

nước ta đã trải qua các triều đại

phong kiến phương Bắc đô hộ

Tình hình nước ta có gì khác trước

không ?  phiếu

 GV phát phiếu cho cả lớp.

Thời gian các mặt

Trước năm 179TCN

Từ năm 179TCN đến 938 SCN

Chủ quyền

Kinh tế

Hát

Hoạt động lớp, cá nhân

HS nghe.

 HS nhận phiếu và điền phiếu.

Thời gian các mặt

Trước năm 179TCN Từ năm 179TCN đến 938 SCN

Chủ quyền Là một nước độc lập Nước ta trở thành quận, huyện của phong kiến phương Bắc

Kinh tế Độc lập và tự chủ

Bị phụ thuộc Văn hóa Có phong tục tập quán riêng.

Trang 8

Văn hóa

 GV cho HS nêu kết quả

 Hoạt động 2: Nêu tên và năm

các cuộc khởi nghĩa

 PP: Quan sát, động não, vấn

đáp.

 GV yêu cầu Hs quan sát tranh và

đọc SGK để điền vào bảng sau:

 GV : dưới sự áp bức bóc lột hết sức

dã man, độc ác của kẻ thù nhân

dân ta đã đứng lên đấu tranh qua

nhiều cuộc khởi nghĩa.Sau đây

chúng ta cùng điền vào phiếu để

biết đó là những cuộc khởi nghĩa

nào?  phát phiếu.

Thời gian

Cuộc khởi nghĩa

 GV cho HS trình bày.

 GV chốt ý.

4 Củng cố

 Nêu những việc mà bọn giặc bắt

dân ta phải làm?

 Nhân dân ta chống lại âm mưu

đồng hóa của chúng như thế nào?

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Xem lại bài học

 Chuẩn bị:” Khởi nghĩa Hai Bà

Dân ta phải sửa đổi theo phong tục

Hán, học chữ Hán.

 Lớp nhận xét, bổ sung.

Hoạt động lớp, cá nhân

 HS nhận và điền phiếu.

Thời gian

Cuộc khởi nghĩa

Năm 40 Năm 248 Năm 542-602 Năm 772 Năm 776-779 Năm 905

Năm 938 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Khởi nghĩa Bà Triệu Khởi nghĩa Lí Bí Triệu Quang Phục Khởi nghĩa Mai Thúc Loan

Khởi nghĩa Phùng Hưng Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ Chiến thắng Bạch Đằng.

 Lớp nhận xét, bổ sung.

 Hs nêu

 Hs nêu

Trang 9

Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010

Luyện từ và câu

MRVT: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

I Mục tiêu :.

Biết thêm một số từ ngữ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và Hán Việt thông dụng) về chủ điểm trung thực – tự trọng( BT4); tìm được 1,2 từ đồng nghỉa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ vừa tìm được( BT1,2); nắm được nghĩa của từ “tự trọng”(BT3).

II Chuẩn bị :

 GV : bảng phụ viết sẵn các bài tập 1, 3 và 5 Các mảnh giấy màu xanh, đỏ để làm những bài tập này.

 HS : SGK, sổ tay từ ngữ hoặc từ điển H.

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Luyện tập về từ ghép – từ

láy

 HS đọc ghi nhớ SGK

 Viết nhanh các từ ghép chứa tiếng “

yêu”

 Viết nhanh các từ láy có phụ âm đầu

“ l “

 GV nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới:

Giới thiệu bài :

Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các em biết nhiều từ ngữ và thành

ngữ thuộc chủ điểm trung thực, tự

trọng.

 Hoạt động 1 : Làm bài tập

Bài 1 :

 Yêu cầu HS đọc đề.

 Tổ chức cho HS làm theo nhóm.

Trò chơi

 1 HS đọc

 1 HS viết bảng : yêu thương, yêu quý

 1 HS viết bảng : long lanh, lơ lửng…

 Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

 1 HS đọc đề bài 1.

 Lớp đọc thầm.

 HS làm việc theo nhóm,

Trang 10

Từ gần nghĩa với trung thực.

Thẳng thắn, ngay thẳng, chân thật,

thành thật, bộc trực, chính trực …

 GV nhận xét, chốt ý.

Bài 2 :

 Yêu cầu HS đọc đề.

 GV lưu ý : Mỗi em đặt 2 câu 1 câu

với từ đồng nghĩa, 1 câu với từ trái

nghĩa.

 GV nhận xét, bổ sung.

Bài 3 :

 Yêu cầu HS đọc đề

 Hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi.

 GV nhận xét, chốt ý.

Bài 4 :

 Yêu cầu HS đọc đề.

 Tổ chức HS làm việc nhóm bàn.

 GV gợi ý : Các từ trong BT3 đều là

từ ghép mở đầu bằng tiếng “tự”.

VD: Tự tin.

4.Củng cố.

 GV tổ chức cho HS 2 dãy thi đua

bằng cách :

- GV ghi sẵn các câu thành ngữ

vào 2 bảng phụ

- HS đại diện 2 dãy sẽ dán các

băng chữ ghi : Tính trung

thực, tính tự trọng vào sau

các câu thành ngữ.

 GV nhận xét, tuyên dương.

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Xem lại bài tập

nhóm nào làm xong, dán kết quả bài làm lên bảng.

Từ trái nghĩa với trung thực

Dối trá, gian lận, gian giảo, gian dối, lừa đảo, lừa lọc …

 Lớp nhận xét.

 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm.

 4 , 5 HS đọc nhanh câu các

em vừa đặt.

VD: Bạn Lan rất thật thà Nói dối là tính xấu.

 Lớp nhận xét.

 1HS đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm.

 HS làm bài nhóm đôi, trao đổi tìm lời giải đúng.

 Viết vào vở lời giải đúng LG: Ý coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.

 Lớp nhận xét.

 1 HS đọc, lớp đọc thầm.

 Từng nhóm bàn trao đổi, tìm lời giải đúng.

 Đại diện nhóm trình bày a/ Tự tin

b/ Tự quyết d/ Tự kiêu

Hoạt động lớp, cá nhân

 Đại diện 2 dãy : mỗi dãy 5 HS lên bảng chơi, chuyền điện để làm BT5

 Lời giải :

 Các thành ngữ a, c, d : Tính trung thực

 Các thành ngữ b, e : Tính tự trọng

 Lớp cổ vũ, nhận xét.

Trang 11

 Chuẩn bị: Danh từ

TOÁN

TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức: Giúp HS

Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số

Biết cách tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số.

Bài 1(a,b,c);bài 2

2.Kĩ năng:

Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số.

II.CHUẨN BỊ:

SGK

Tranh minh hoạ can dầu

Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I Khởi động:

II.Bài cũ: Luyện tập

i GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

ii GV nhận xét

III Bài mới:

I Giới thiệu:

Hoạt động1: Giới thiệu số trung bình cộng và

cách tìm số trung bình cộng

a Mục a:

i GV cho HS đọc đề toán 1, quan sát hình vẽ

tóm tắt nội dung bài toán.

ii Đề toán cho biết có mấy can dầu?

iii Gạch dưới các yếu tố đề bài cho

Chỉ vào minh hoạ

iv Bài này hỏi gì? Tiếp tục treo tranh

minh hoạ và chỉ vào hình minh hoạ.

v Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm

xx HS sửa bài xxi HS nhận xét

xxii HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt.

xxiii Hai can dầu xxiv HS gạch và nêu

xxv HS thảo luận nhóm.

Trang 12

vi GV theo dõi, nhận xét và tổng hợp.

vii GV nêu nhận xét:

Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít

dầu Ta gọi số 5 là số trung bình cộng của hai

số 6 và 4

viii GV cho HS nêu cách tính số trung bình

cộng của hai số 6 và 4

GV viết (6 + 4) : 2 = 5

ix GV cho HS thay lời giải thứ 2 bằng lời giải

khác: Số lít dầu rót đều vào mỗi can là

Trung bình mỗi can có là:

x Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta

làm như thế nào?

xi GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 2

2 ở đây là số các số hạng

xii GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của hai

số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó

cho số các số hạng

b.Mục b:

xiii GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu

được.

xiv Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta

làm như thế nào?

GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 3

3 ở đây là số các số hạng

xv GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của hai

số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó

cho số các số hạng

xvi GV nêu thêm ví dụ: Tìm số trung bình

cộng của bốn số: 15, 10, 16, 14; hướng dẫn

HS làm tương tự như trên

xvii Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số,

ta làm như thế nào?

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:(a,b,c)

- Nêu lại cách tìm số trung bình cộng của

nhiều số ?

Bài tập 2:SGK(

xxvi Đại diện nhóm báo cáo xxvii Vài HS nhắc lại

xxviii Số 5 là số trung bình cộng của hai số 6 và 4 Vài HS nhắc lại.

xxix Muốn tìm trung bình cộng của hai số 6 và 4, ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho 2.

xxx HS thay lời giải

xxxi Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho 2

xxxii Vài HS nhắc lại xxxiii Vài HS nhắc lại

_Để tìm số trung bình cộng của ba số, ta tính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng đó cho 3

xxxiv Vài HS nhắc lại xxxv Vài HS nhắc lại

xxxvi HS tính và nêu kết quả.

xxxvii Muốn tìm số trung bình cộng

của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng

xxxviii Vài HS nhắc lại

_HS làm bài xxxix Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả

xl HS đọc đề bài xli HS làm bài xlii HS sửa

Ngày đăng: 03/04/2021, 09:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w