- Hs đọc mục 1 + Người ta thường sử dụng ảnh chụp từ máy bay hay vệ tinh, nghiên cứu vị trí các đối tượng cần thể hiện, tính toán các -Y/c HS quan sát hình 3 sgk và nhận khoảng cách trên[r]
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn: 01/09/2018 Ngày giảng:
T2/03/09/2018 TẬP ĐỌC TIẾT 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục tiêu: HS
- Đọc đúng: cánh bướm non, chùn chùn, năm trước…
Đọc rành mạch trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật(Nhà Trò, Dể Mèn)
- Hiểu từ: ngắn chùn chùn, thui thủi, khóc tỉ tê
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực ngườiyếu
- Yêu thương, đùm bọc lẫn nhau
II Đồ dùng dạy - học
* GV : Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc
* HS : SGK - Vở ghi
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Ổn định tổ chức : ( 1’)
Cho hát, nhắc nhở HS
II Kiểm tra bài cũ : ( 2’)
- Kiểm tra sách vở của học sinh
- Nhận xét
III Dạy bài mới: ( 1’)
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.
? Truyện có những nhân vật chính nào?
? Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là ai?
- Lớp đọc nối tiếp đoạn
- 1 HS đọc chú giải, lớp theo dõi
Trang 2hoàn cảnh như thế nào?
? Sự yếu ớt của Nhà Trò được nhìn thấy
qua con mắt của nhân vật nào?
? Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì khi
nhìn thấy Nhà Trò?
? Đoạn 2 nói lên điều gì?
* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3,4 và trả
lời câu hỏi:
? Trước tình cảnh đáng thương của Nhà
Trò, Dế Mèn đã làm gì?
Thui thủi: Cô đơn một mình lặng lẽ,
không có ai bầu bạn
? Những lời nói và cử chỉ nào nói lên
tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
? Đoạn 3, 4 nói lên điều gì?
? Qua câu chuyện trên tác giả muốn nói
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
- Về đọc bài và chuẩn bị bài sau:
tỉ tê bên tảng đá cuội
- Sự yếu ớt của Nhà Trò được nhìn thấyqua con mắt của Dế Mèn
- Dế Mèn thể hiện sự ái ngại, thôngcảm với chị Nhà Trò
2 Hình dáng yếu ớt đến tội nghiệp của chị Nhà Trò
HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Dế Mèn đã nói với chị Nhà Trò:
Em đừng sợ, hãy trở về cùng với tôiđây Đứa nào độc ác không thể cậykhoẻ mà ức hiếp kẻ yếu
- Lời của Dế Mèn dứt khoát, mạnh mẽlàm Nhà Trò yên tâm
3 Tấm lòng hào hiệp cùa Dế mèn
- Tác giả ca ngợi Dế Mèn có tầm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ những bất công.
Trang 3Mục tiêu: HS
- Đọc viết được các số đến 100.000 Biết phân tích cấu tạo số
- Có kĩ năng đọc, viết, phân tích các bài tập dạng trên
- Ý thức trong học tập, biết vận dụng vào thực tế
II
Đồ dùng dạy – học :
- GV : Vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng, phiếu bài tập 2
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III các hoạt động dạy – học chủ yếu
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.( 1’)
2 Ôn lại cách đọc số, viết số và các
? Hai số đứng liền nhau trên tia số hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Trang 4HS chữa bài vào vở
* Viết theo mẫu
- Các nhóm thảo luận, trình bày
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS chữa bài vào vở
- 1 HS nêu
- Nghe
KHOA HỌC BÀI 1 CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (Mức độ tích hợp GDBV Môi trường: Liên hệ)
I Mục tiêu:
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ đểsống
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà con người cần trong cuộc sống
*MT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến không khí
thức ăn,nước uống từ môi trường
- GD hs biết bảo vệ nguồn thức ăn nước uống của mình
II Đồ dùng - Dạy học:
Trang 5- GV : Hình 4,5 sách giáo khoa Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đếnhành tinh khác” (theo nhóm) ;Phiếu học tập (theo nhóm)
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
* Dự kiến tổ chức : cá nhân, nhóm ,cả lớp
III Các hoạt động - Dạy học chủ yếu:
1 Ổn định: (1’)
2 Giới thiệu chương trình: (2’)
- Yêu cầu học sinh đọc tên sách giáo
khoa
- Yêu cầu học sinh mở phụ lục và đọc
tên các chủ đề
3 Dạy học bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: 1’
Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay
có tên là “Con người cần gì để sống ?”
nằm trong chủ đề “Con người và sức
khoẻ” Các em cùng học bài để hiểu
thêm về cuộc sống của mình
b Nội dung:
Hoạt động 1: Động não(6-8’)
Việc 1: Hướng dẫn học sinh thảo luận
theo nhóm
+ Mỗi nhóm khoảng 4 học sinh
+ Thảo luận và TL: “Con người cần
những gì để duy trì sự sống ?”
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả lên
bảng
- Nhận xét kết quả thảo luận
Việc 2 Cho học sinh hoạt động cả lớp,
yêu cầu học sinh nhịn thở (bịt mũi)
? Em thấy thế nào ? em có thể nhịn thở
lâu hơn được nữa không ?
Kết luận: Như vậy không thể nhịn thở
- Ghi đầu bài
+ Thảo luận và trình bày kết quả
Ví dụ: Con người cần phải có khôngkhí để thở, thức ăn, nước uống, quần
áo, nhà ở, bàn ghế, trường, xe cộ…
Con người cần được đi học để có
hiểu biết, được chữa bệnh khi bị ốm,
đi xem phim, ca nhạc…
Con người cần có tổ chức với những
người xung quanh như: Trong giađình, bạn bè, làng xóm
Trang 6thấy thế nào ?
? Nếu hàng ngày chúng ta không được
sự quan tâm của cả gia đình và bạn bè thì
sẽ ntn ?
=>Kết luận: Con người cần những điều
kiện vật chất như:
Con người cần những điều kiện tinh
thần, văn hoá, xã hội như:
Hoạt động 2 : Những yếu tố cần cho sự
sống mà chỉ có con người cần.Làm việc
+ Một học sinh đọc yêu cầu của phiếu
+ Một học sinh hoàn thành phiếu lên dán
-Giáo viên kết luận: (ý trên SGK tr 24)
Hoạt động 3: Trò chơi “Cuộc hành
trình đến hành tinh khác”
- Giới thiệu trò chơi và phổ biến cách
chơi
? Khi đi du lịch cần mang những thứ gì
hãy viết vào túi ?
- Yêu cầu bốn nhóm tiến hành trong năm
- Nhận phiếu học tập và làm việctrong nhóm
- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn
- Mang theo nước, thức ăn để duy trì
sự sống vì chúng ta không thể nhịn
ăn, uống quá lâu được
- Mang đài để nghe dự báo thời tiết
- Mang đèn pin để soi khi trời tối
- Mang quàn áo để thay đổi
- Mang giấy bút để ghi những gì thấy,
Trang 7_ Ngày soạn: 02/09/2018 Ngày giảng:
T3/04/09/2018 TOÁN TIẾT 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000 ( TIẾP THEO)
I Mục tiêu
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số cóđến năm chữ số với (cho) số có một chữ số; biết so sánh xếp thứ tự (đến 4 số) các
số đến 100.000
- HS có kĩ năng làm thành thạo các bài tập dạng trên
- HS có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu
I Ổn định tổ chức ( 1’)
II Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.(1’)
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS tính nhẩm rồi nêu kết quả
+ Bảy nghìn cộng hai nghìn = chínnghìn
+ Tám nghìn chia cho hai = bốnnghìn
Trang 8- YC các cặp thảo luận, làm bài
- Đại diện cặp trình bày
- Các cặp thảo luận, làm bài
- Đại diện cặp trình bày
a 56 371 < 65 371 < 67 531 < 75 631
b 92 678 > 82 699 > 79 862 > 62 789
- Nhận xét, chữa bài
- 2 hs nêuNghe
325
x 3 975
Trang 9chuẩn bị bài sau: “ Ôn tập các số đến
100 000 – tiếp theo”-
- GV nhận xét giờ học
LUUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu: HS
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần thanh)
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảngmẫu
- Ý thức học và biết vận dụng vào viết chính tả, giao tiếp
II Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo tiếng, có ví dụ điển hình,
bộ chữ cái ghép tiếng, màu sắc khác nhau
- Học sinh: Sách vở, vở bài tập
III
Các hoạt động dạy - học - chủ yếu :
I Ổn định tổ chức ( 1’)
Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài ( 1’)
GV ghi đầu bài lên bảng
2 Nội dung bài
a Nhận xét ( 12’)
- GV y/c hs đọc thầm và đếm xem câu
tục ngữ có bao nhiêu tiếng
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống chung một giàn
- Y/c tất cả hs đánh vần thành tiếng và ghi
lại cách đánh vần vào bảng con
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
Bầu b âu huyền
? Tiếng " bầu " gồm mấy bộ phận?
- GV kẻ bảng, lớp phân tích
- Hs ghi đầu bài vào vở
- Câu tục ngữ có 14 tiếng, dòng trên
có 6 tiếng, dòng dưới có 8 tiếng
- HS đánh vần thầm và ghi lại cáchđánh vần tiếng: bầu
- Gồm có 3 bộ phận (âm đầu, vần,thanh)
- HS phân tích cấu tạo của tiếnglần lượt nối tiếp nhau phân tích
Trang 10rằng r ung huyền
? Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
? Trong tiếng bộ phận nào không thể
thiếu được? Bộ phận nào có thể thiếu?
? Những tiếng nào trong câu có đủ bộ
- Gọi HS nêu yc bài
- Gọi HS lên bảng làm bài
- HS khác nhận xét
- Gv chữa- ghi điểm
TK : Tiếng gồm có âm đầu, vần,
Bài 2 : (8’)
- Gọi HS đọc YC của bài
- YC HS suy nghĩ và giải câu đố
- Gọi HS trả lời và giải thích
- Nhận xét, chữa
3 Củng cố (2’)
? Nêu cấu tạo của tiếng
- Vận dụng vào làm văn, giao tiếp
4 Tổng kết- Dặn dò (3’)
- Tiếng có ba phần : âm đầu, vần
- Qua bài các em đã nắm được
- Về học thuộc bài, chuẩn bị bài sau : Mở
- âm đầu, vần, thanh
- Bộ phận vần và thanh không thểthiếu
- Bộ phận âm đầu có thể thiếu
- ao, bớt chữ âm đầu s thành tiếng
ao, ao là chỗ cá bơi hàng ngày
- Tiếng có ba phần
-Nghe
- Ghi nhớ
Trang 11rộng vốn từ : Nhân hậu- đoàn kết
- Nhận xét giờ học
_
KỂ CHUYỆN TIẾT 1 : SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
A Mục tiêu: HS
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể tiếp nối được
toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể
- Có kĩ năng thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thayđổi giọng kể cho phù hợp với nội dung chuyện
- Hiểu ý nghĩa: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giầu
II Kiểm tra bài cũ ( 2’)
-Kiểm tra sách vở của HS
III Bài mới
1 Giới thiệu bài: trực tiếp ( 1’)
2 Nội dung bài
a GV kể chuyện ( 6’)
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh hoạ
b Tìm hiểu câu chuyện ( 8’)
? Bà cụ ăn xin xuất hiện NTN ?
? Mọi người đối xử với bà ra sao?
? Ai đã cho bà ăn và nghỉ ?
? Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?
? Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà goá
- Vở ghi
- lắng nghe
- Cầu xin được điều tốt cho mình
- Loài rắn to còn gọi là thuồng luồng
- Mọi người đều xua đuổi bà
- Mẹ con bà goá đưa bà về nhà lấycơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại
- Chỗ bà cụ ăn xin sáng rực lên Đókhông phải bà cụ mà là một con giaolong lớn
- Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ
Trang 12* Thi kể chuyện trước lớp
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- Ngoài sự giải thích sự hình thành ca
ngợi những con người giầu lòng
- về nhà kể lại câu chuyện cho người
- Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹcon bà goá thành một hòn đảo nhỏgiữa hồ
* HĐN4
- Thảo luận nhóm 4 dựa vào tranhminh hoạ và câu hỏi kể cho bạn nghe(kể từng đoạn) mỗi HS kể một tranh
- Đại diện nhóm thi kể trước lớp
- Lớp nhận xét lời kể của bạn theo
- 2,3 HS kể toàn bộ câu chuyện trướclớp
- Y/c hs lên bảng làm bài tập
- 1 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở
b 0; 10000; 20 000; 30 000; 40 000;50000; 60 000
c 33 700; 33 800; 33 900; 34000;
Trang 1347 032 4 7 0 3 2 Bốn mươi bảy nghìn không trăm ba
mươi hai
I Mục tiêu:
- Học xong bài này HS biết:
+ Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái Đất theo một
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.( 1')
2 Kiểm tra bài cũ: (3-5')
+ Môn lịch sử và địa lý giúp các em
-Bước 1: GV treo các loại bản đồ lên
bảng theo thứ tự: thế giới, châu lục,
- Hát chuyển tiết
- 2->3 HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe, ghi đầu bài vào vở
Trang 14-Y/c HS quan sát hình 1,2 sgk rồi
chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền
Ngọc Sơn
-GV kiểm tra giúp đỡ HS kém
-Y/c HS đọc sgk phần 1 và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng
quan sát bản đồ trên bảng và thảo
luận theo gợi ý sau:
+Tên bản đồ H3 cho ta biết điều gì?
+Trên bản đồ người ta thường quy
định các hướng bắc, nam, đông, tây
+ Bản đồ VN thể hiện một bộ phận nhỏhơn của bề mặt trái đất-nước VN
+ Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vựchay toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệnhất định
- HS nhận xét.HS nhắc lại- GV ghi bảng
- HS quan sát hình 1,2
- Hs đọc mục 1
+ Người ta thường sử dụng ảnh chụp từmáy bay hay vệ tinh, nghiên cứu vị trí cácđối tượng cần thể hiện, tính toán cáckhoảng cách trên thực tế, sau đó thu nhỏtheo tỉ lệ; lựa chọn các kí hiệu rồi thểhiện các đối tượng đó trên bản
+ Vì bản đồ hình 3 sgk đã được thu nhỏtheo tỉ lệ
- HS đọc sgk, quan sát bản đồ
- Hoạt động nhóm-thảo luận
- Nhóm trưởng báo cáo kết quả
Trang 15-GV giải thớch thờm cho HS : Tỉ lệ
bản đồ thường được biểu diễn dưới
- Bước 1: Làm việc cỏ nhõn.
- Bước 2: Làm việc theo từng cặp
GV quan sỏt và kiểm tra HS
4.Củng cố - Dặn dũ: (2-3')
- GV khai thỏc kinh nghiệm sống
của HS yờu cầu HS trả lời cõu hỏi ?
-Về nhà học bài chuẩn bị bài
sau.Làm quen với bản đồ tiếp theo
+ Đõy là bản đồ chỉ khu vực Hồ HoànKiếm ở Hà Nội
+ Người ta thường quy định : Phớa trờnbản đồ là hướng bắc, phớa dưới là phớanam, bờn phải là hướng đụng, bờn trỏi làhướng tõy
- 2 HS kờn bảng xỏc định
+ Kớ hiệu bản đồ được dựng để thể hiệncỏc đối tượng lịch sử hoặc địa lý trờn bảnđồ
- Vẽ một số kớ hiệu của đối tượng địa lý:+ Đường biờn giới quốc gia
+ Nỳi, sụng, thủ đụ, thành phố
- Hai HS thi đố cựng nhau: 1 em núi kớhiệu, 1 em vẽ kớ hiệu
-Y/c HS nhắc lại KN bản đồ, kể tờn 1 sốyếu tố của bản đồ
- Bản đồ đợc dùng để làm gì?
- H nêu lại bài học
MĨ THUẬT BÀI 1: VẼ TRANG TRÍ - MÀU SẮC VÀ CÁCH PHA MÀU
HS: VTV4, màu, bỳt chỡ, tẩy
III.Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Ổn định tổ chức : 1’
2 Kiểm tra đồ dựng: 1'
Trang 163 Bài giảng: 31'
Giới thiệu bài: Các em ạ trong cuộc
sống của chúng ta có rất nhiều màu
- Giáo viên giới thiệu cách pha màu
? Em hãy nhắc lại tên ba màu gốc
- Bây giờ chúng ta cùng theo dõi và
cùng làm theo cô nhé
- Lấy màu xanh để pha với màu vàng,
lấy màu lam pha với màu đỏ, lấy màu
đỏ pha màu vàng
? Ba màu cơ bản tạo ra được thêm
mấy màu nữa
- Những màu được tạo thêm được gọi
là màu bổ túc
- Chúng ta hãy sắp xếp các kết quả
giữa hai màu gốc và màu gốc thứ 3 và
cho ý kiến
Những màu được pha từ màu vàng
-đỏ được gọi là màu nóng
- Còn màu được pha từ màu xanh là
màu lạnh
HĐ 2: Cách pha màu:
- Giáo viên yêu cầu học sinh pha màu
lại bằng cách lấy một màu gốc đi một
lần kín đều trang giấy, sau đó đi một
màu khác lên
HĐ 3: Thực hành:
- Giáo viên yêu cầu các em học sinh
tập pha các màu da cam, tím, xanh
lục
- Yêu cầu pha bằng chất liệu sẵn có,
tùy theo lượng ít hay nhiều
- Yêu cầu làm tại lớp phần bài
- Hs khá giỏi: Pha đúng các màu xanh
- Ba màu nữa
- Học sinh lắng nghe
Đỏ + xanh lục Tạo thành nhữngXanh Lam + cam cặp màu bổ túcVàng + tím giữa đậm và nhạt, nóng và lạnh
- Học sinh quan sát, lắng nghe và thựchiện
- Học sinh thực hành vào giấy nháp
- Học sinh làm bài tại lớp vào phần vởthực hành
- Học sinh nhận xét bài của bạn, tự nhậnxét bài của mình
Trang 17khen ngợi những học sinh có bài vẽ
đẹp
4 Củng cố, dặn dò: 2'
- Tiết sau, mỗi em mang một chiếc lá
và bông hoa thật để làm mẫu
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Hướng dẫn hs luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Gọi hs đọc nối tiếp đoạn ( 2- 3 lượt)
- Cho hs luyện đọc theo cặp
diễn cảm một đoạn tiêu biểu
- GV đọc mẫu đoạn văn
- Cho hs luyện đọc theo cặp
- Gọi một vài cặp thi đọc diễn cảm
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét, ghi điểm cho cạp đọc tốt
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về nhà luyện đọc bài ở nhà
- HS theo dõi trong SGK
- 3 hs đọc nối tiếp, hs khác theo dõinhận xét
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 hs đọc cả bài
- 3 hs đọc nối tiếp đoạn
- Đọc diễn cảm toàn bài, giọng chậmrãi, chuyển giọng linh hoạt phù hợpvới diễn biến câu chuyện, đọc đúng lờinhân vật
- HS theo dõi tìm từ ngữ nhấn giọng
I Mục tiêu: HS
- Đọc đúng: lá trầu, kép lỏng, nóng ran, cho trứng
Trang 18Biết đọc rành mạch trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọngnhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu từ: Cơi trầu, truyện Kiều, y sĩ, lặn trong đời mẹ
- Hiểu được: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạnnhỏ với người mẹ bị ốm
- Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, biết quan tâm đến mọi người
II Đồ dùng dạy - học :
* GV : Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc
* HS : Sách vở môn học
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
I Ổn định tổ chức ( 1’)
II Kiểm tra bài cũ ( 3’)
- Gọi HS đọc bài “ Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu” + trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, ghi điểm
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng ( 1’)
2 Nội dung bài
*Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và
trả lời câu hỏi:
? Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
điều gì :
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều trưa.
Cơi trầu : Hộp đựng trầu
Truyện Kiều : truyện thơ nổi tiếng của
nhà thi hào nổi tiếng Nguyễn Du kể về
- 2 HS đọc, trả lời câu hỏi
HS ghi đầu bài vào vở
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- HS đánh dấu đoạn
- HS đọc nối tiếp bài theo đoạn Từ: lá trầu, kép lỏng, nóng ran, Câu: Lá trầu/khô giữa cơi trầu Truyện Kiều/gấp lại trên đầu Đoạn: Khổ thơ 4
- Lớp đọc nối tiếp bài
- 1em nêu chú giải SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- Nghe
- Bài thơ cho biết chuyện mẹ bạn nhỏ
bị ốm Mọi người rất nhất là bạnnhỏ
* HS đọc và trả lời câu hỏi
- Những câu thơ trên muốn nói rằng:
mẹ chú Khoa ốm cuốc cày sớmtrưa
- HS nghe
Trang 19thân phận một người con gái.
Lặn trong đời mẹ : những vất vả nơi
ruộng đồng qua ngày tháng đã để lại
trong mẹ, bây giờ đã làm mẹ ốm
* Gọi HS đọc khổ thơ 3, thảo luận và trả
lời câu hỏi:
? Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện
* Gọi HS đọc bài, trả lời câu hỏi
? Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và
đọc thuộc lòng bài thơ
- Bài thơ cho chúng ta mẹ
- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:
“ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu - phần 2
- Nhận xét giờ học
*1 HS đọc, lớp thảo luận, TLcâu hỏi
- Mọi người đến thăm hỏi, người chotrứng, người cho cam, anh y sĩ mangthuốc vào tiêm cho mẹ…
- Những việc làm đó cho biết tìnhlàng nghĩa xóm thật sâu đầy lòngnhân ái
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.
- Lớp đọc nối tiếp đoạn
- Nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm và đọcthuộc lòng bài thơ,
- lớp bình chọn bạn đọc hay nhất,thuộc bài nhất
- Tình yêu thương mẹ của bạn nhỏ
- Lớp liên hệ
- Nghe
Trang 20CHÍNH TẢ ( NGHE – VIẾT ) TIẾT 1 : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục tiêu : HS
- Viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Nghe, viết, làm đúng các bài tập 2a (b), trình bày bài viết sạch sẽ, khoa học
- Tnh cẩn thận khi viết bài
II Đồ dùng dạy học
- GV: Giáo án, sgk, 3 tờ phiếu khổ to viết sẵn ndg bài tập 2 b
- HS: vở
III Các hoạt động dạy – học
1 Ổn định tổ chức ( 1’)
2 KT vở chính tả của học sinh
( 2’)
3 Bài mới
a.Giới thiệu bài ( 1’)
b Hướng dẫn HS nghe viết ( 14’)
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết, chú ý
phát âm rõ ràng
- Nhắc HS ghi tên bài vào giữa dòng,
sau dấu chấm xuống dòng chữ đầu nhớ
viết hoa và lùi vào 1 ô li
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
-Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhausửa những chữ viết sai lên lề trang vở
b Điền vào chỗ trống: an hay ang
- Lớp làm bài
-3 HS lên bảng trình bày kết quả
+ Mấy chú ngan con dàn hàng ngang
lạch bạch đi kiếm mồi
+ Lá bàng đang đỏ ngọn cây + Sếu giang mang lạnh đang bay
ngang trời
* Giải đố
- HS thi giải
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 21ghi nhớ để không viết sai học thuộc
lòng hai câu đố, chuẩn bị bài sau
I Mục tiêu : HS
- Biết tính nhẩm, thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân(chia) số có đến năm chữ số cho số có một chữ số Tính được giá trị của biểu thức
- Có kỹ năng tính nhẩm, làm toán nhanh, sáng tạo
- Ý thức học bài, tự giác khi làm bài tập
II.Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Ổn định tổ chức ( 1’)
II Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Viết 4 số chẵn có 5 chữ số
- Viết 4 số lẻ có 5 chữ số
- Kiểm tra vở bài tập của HS
- GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm
III Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.(1’)
2 Nội dung bài
* Bài 1: HĐ cả lớp ( 8’)
? Nêu yêu cầu bài tập
- HS tính nhẩm, viết kết quả vào vở
8 000 – 6 000 : 3 = 6 000
- Đặt tính rồi tính
Trang 22? Nêu cách tính giá trị của biểu thức
- Gọi hs lên trình bày, lớp làm vở
- HS chữa bài vào vở
* Tính giá trị của biểu thức
- HS nêu
- Lắng nghe
LỊCH SỬ Bài 1: MÔN LỊCH SỬ ĐỊA LÝ
I Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con ngườiViệt Nam, biết công lao của ông cha ta trong htời kỳ dựng nước và giữ nước từthời Hùng Vương đến buổi đầu nhà Nguyễn
21308 21695
13065 x
4 52260