Bài 1: Một học sinh đọc yêu cầu của bài - Giáo viên yêu cầu học sinh tự nối - Giáo viên yêu cầu học sinh tự nối - Hãy nêu tên các hình tứ giác trong bài - Hãy nêu tên các hình tứ giác.. [r]
Trang 1TUẦN 5
Thứ 2 ngày 12 thỏng 9 năm 2011
Đạo đức: gọn gàng, ngăn nắp
I Mục tiêu: giúp học sinh
- Biết cần phải giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào
-Nờu được lợi ớch của việc giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi
- Thực hiện giữ gỡn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chỗ chơi
II Các hoạt động học chủ yếu:
Tiết 1
Bài cũ:
- Khi mắc lỗi mà biết nhận lỗi và sửa lỗi có lợi gì?
- Bạn em thiếu bài khi em nhắc thì bạn nói: “Hôm qua mệt nên mình cha xong, đểlúc rỗi rãi mình làm nốt bài xong” Theo em thế đã đúng cha?
Bài mới:
1) Hoạt động 1 : Đọc chuyện: Đồ dùng để ở đâu?
- Giáo viên kể chuyện “Đồ dùng để ở đâu”
- Câu hỏi phát vấn:
+ Nếu em là bạn của Dơng, em giúp bạn bằng cách nào?
+ Em khuyên bạn điều gì?
+ Em bảo bạn cách sắp xếp lại đồ dùng thế nào?
- Đồ dùng để bừa bãi có hại gì?
* Mỗi đồ dùng phải đợc đê đúng nơi qui định Tính bừa bãi của Dơng khiến cho nhàcửa lộn xộn, rất xấu, làm bạn mất thời giờ tìm kiếm khi cần đến đồ dùng
Chúng ta nên rèn luyện đức tính sống gọn gàng ngăn nắp
2) Hoạt động 2 : L,àm bài tập 1
- Học sinh tự đọc và làm bài
- Giáo viên kiểm tra
- Giái thích lý do vì sao Điền sai?
3) Hoạt động 3:
Mục tiêu: Giúp học sinh biết phân biệt gọn gàng ngăn nắp và cha gọn gàng ngănnắp
Trang 2Tiến hành nhóm đôi
- Đọc đề bài bài 2, quan sát tranh trang 8 và 9
- Nói với bạn:
+ Tranh vẽ cảnh gì?
+ Theo em tranh nào đồ dùng đã đợc sắp xếp gọn gàng ngăn nắp?
+ Tranh nào đồ dùng cha đợc sắp xếp gọn gàng ngăn nắp? Nếu ở đó em sẽ làmgì?
- Các nhóm trình bày bài
* Phải luân sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp cho nhà cửa, lớp học đợc đẹp màkhi cần dùng đến thì tìm đợc nhanh Nh vậy công việc sẽ có hiệu quả
4) Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu: Gúp học sinh biết đề nghị, biết bảy tỏ ý kiến của mình với ngời khác.Tiến hành: Thảo luận chung
- Giáo viên nêu tình huống: Bố mẹ chuần bị cho bạn Nga một góc học tập riêng ởchỗ thuận lợi, nhng mọi ngời trong nhà cứ tiện tay để mọi đồ dùng lên bàn học của bạn.Theo em trong tình huống đó Nga cần làm gì?
- Học sinh nêu cách xử lý của mình
* Mọi ngời trong nhà cha đợc gọn gàng ngăn nắp làm ảnh hởng tới mình thì mìnhphải yêu cầu mọi ngời để đồ dùng đúng nơi qui định cho gọn gàng Không đợc làm ảnhhớng tới việc học tập của con cái
I Mục tiờu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đỳng; bước đầu biết đọc rừ lời nhõn vật trong bài
- Hiểu nội dung bài: Cụ giỏo khen ngợi bạn Mai là một cụ bộ chăm ngoan, biết giỳp đỡ bạn.(trả lời được cỏc cõu hỏi 2,3,4,5)
II Đồ dựng dạy học:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần luyện đọc
III Cỏc hoạt động dạy học
1 Bài cũ:
-Gọi 4 học sinh đọc và trả lời cõu hỏi: HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời cõu hỏi
Nghe xong thơ viết về mỡnh Biết Tuốt phản ứng thế nào?
HS2: Đọc đoạn 2 và cõu hỏiNghe xong thơ Mớt làm cho 3 bạn cú thỏi độ gỡ?
HS3: Đọc toàn bài và trả lời cõu hỏi
Trang 3* Sau mỗi học sinh đọc và trả lời giáo
viên gọi học sinh khác nhận xét và
giáo viên ghi điểm
2 Dạy học bài mới:
2.1 Treo tranh và hỏi: Bức tranh vẽ
- Ghi tên bài lên bảng
a Đọc mẫu: Giáo viên đọc mẫu 1 lần
b Đọc từng câu
- Hướng dẫn học sinh đọc tiếng khó
dễ lẫn
c Học sinh đọc đoạn trước lớp
- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ hơi câu
dài
d Đọc đoạn trong nhóm
e Các nhóm thi đọc
g Đọc đồng thanh
- Tìm hiểu bài đoạn 1,2
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1
Hỏi: Trong lớp bạn nào còn phải viết
bút chì?
- 1 học sinh đọc đoạn 2 hỏi:
Hỏi: Những từ nào cho thấy Mai rất
mong đựơc viết bút mực
- Một học sinh đọc và hỏi: Thế trong
lớp còn mấy bạn phải viết bút chì?
Chuyển đoạn: Lan được viết bút mực
Vì sao các bạn giận MítHS4: Đọc toàn bài
Em hãy nói 1 câu bênh vực Mít
HS trả lời
HS đọc lại đề bài
- Học sinh theo dõi lắng nghe
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu (tổ 3)
- Lớp, ngạc nhiên , nức nở, loay hoay
- 1 học sinh đọc chú giải
- Luyện đọc các câu sau:
Ở lớp 1A học sinh bắt đầu được viết bút mực chỉ còn / Mai và Lan vẫn phải viết bút chì.Thế là trong lớp / chỉ còn mình em / viết bút chì
Trang 4còn Mai thì chưa Vậy chuyện gì xảy
ra chúng ta học tiếp đoạn còn lại
- Chuyện gì xảy ra với bạn Lan
- Lúc này, bạn Mai loay hoay với hộp
bút như thế nào?
- Cuối cùng Mai đã làm gì?
- Thái độ của Mai như thế nào khi biết
mình cũng được viết bút mực
- Mai đã nói với cô như thế nào?
- Theo em Mai có đáng khen không ?
Vì sao?
2.4 Luyện đọc lại truyện
- Giáo viên đọc học sinh đọc theo vai
- Học sinh đọc toàn bộ bài và hỏi câu
hỏi theo nội dung
*Trò chơi : Đọc tiếp sức
- Học sinh nối tiếp đọc từng câu
- Loay hoay, nức nở, ngạc nhiên
- Mai đã cho Lan mượn
- Mai thấy hơi tiếc
- Để Lan viết trước
- Có Vì Mai biết giúp đỡ bạn bè
- 3 học sinh đọc
- 3 học sinh trả lời câu hỏi
HS tham gia chơi trò chơi đọc tiếp sức
3 Củng cố - dặn dò:
-Yêu cầu một học sinh đọc toàn bài Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? Thích Mai vì Mai là người bạn tốt luôn giúp đỡ bạn tốt
GV liên hệ giáo dục HS qua bài học
-Nhận xét tiết học ,tuyên dương những em học tốt , động viên khuyến khích các
em đọc còn chậm ,nhỏ giờ sau cố gắng hơn
-Dặn: Về nhà học lại bài và luôn giúp đỡ người khác.
Chuẩn bị bài sau :Mục lục sách
Trang 5Chiều Thứ 2 ngày 12 tháng 9 năm 2011
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng: 38 + 25
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng các số với số đo có đơn vị dm
- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số
II Đồ dùng học tập
- Que tính bảng gài
- Nội dung bài tập 2 viết sẵn lên bảng
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Đặt tính rồi tính: 48 + 5 ; 29 + 8
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 29 + 8
HS2: Giải bài toán: Có 28 hòn bi
Thêm 5 hòn bi ? Có tất cả bao nhiêu?
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
Chúng ta sẽ học công thức có nhớ dạng: 38 + 25
2.2 Phép cộng 38 + 25
Bước 1: Giới thiệu:
Nêu bài toán: Có 38 que tính thêm 25 que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
- Để biết có bao nhiêu que tính ta làm thế
- Nêu lại cách thực hiện phép tính?
- Yêu cầu học sinh khác nhắc lại cách đặt
- Học sinh nêu tính từ phải sang trái
- 3 học sinh nhắc lại
- Học sinh làm bài
38+ 25 63
Trang 6- Yêu cầu học sinh nhận xét làm bài của
bạn
Bài 2: Một học sinh đọc yêu cầu bài toán
- Số thích hợp là số như thế nào?
* Học sinh nhận xét ghi điểm
Bài 3: Muốn biết con kiến đi hết đoạn
đường dài bao nhiêu dm ta làm thế nào?
Bài 4: Yêu cầu gì?
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 học sinh lên kể lại chuyện: “Bím
tóc đuôi sam”
- Gọi học sinh nhận xét về nội dung cách
kể
- Cho học sinh điểm
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Tiết trước lớp mình
đã học bài tập đọc: “Chiếc bút mực”
Hôm nay lớp mình cùng kể lại câu
chuyệnu này
2.2 Tìm hiểu bài:
a Kể lại từng đoạn câu chuyện
- Hướng dẫn học sinh nói câu mở đầu
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và đặt
Trang 7Tranh 1
- Cô giáo gọi Lan lên bàn cô làm gì ?
- Thái độ của Mai thế nào?
- Khi không được viết bút mực, thái độ
của Mai ra sao?
Tranh 2
- Chuyện gì đã xảy với Lan?
- Khi biết mình quên bút bạn Lan đã làm
gì?
- Lúc đó thái độ của Mai ra sao?
- Vì sao Mai loay hoay với hộp bút nhỉ?
Bức tranh 3:
- Bạn Mai đã làm gì?
- Mai đã nói gì với Lan?
Bức tranh 4:
- Thái độ của cô giáo như thế nào?
- Khi được mình được viết bút mực Mai
cả thấy thế nào?
- Cô giáo cho Mai mượn bút và nói gì?
b Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Hướng dẫn học sinh nhận vai
* Nhận xét cho điểm
- Cô gọi Lan lên bàn cô lấy mực
- Mai hồi hộp nhìn cô
- Mai rất buồn vì cả lớp chỉ còn mình em viết bút chì
- Lan không mang bút
- Lan khóc nức nở
- Mai đang loay hoay với cái hộp bút
- Mai nửa muốn cho bạn mượn nửa thì không muốn
- Mai đã đưa bút cho Lan mượn
- Bạn cầm lấy mình đang viêt bút chì
- Cô giáo rất vui
- Mai thấy hơi tiếc
- Cô cho em mượn em thật đáng khen
- Người dẫn chuyện: Giọng thong thả, chậm rãi
Cô giáo: Giọng dịu dàng, thân mậtLan: Giọng buồn
Mai: Giọng dứt khoát nhưng có chút tiếc nuối tiếc
3 Củng cố - dặn dò:
Trong câu chuyện này em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
Dặn: Học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Trang 8- Biết giải bài toán theo tóm tắt với một phép cộng.
II Đồ dùng dạy học
Đồ dùng phục vụ trò chơi
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu ngắn gọn tên bài rồi ghi trên bảng
2 Luy n t p: ệ ậ
Bài 1: Yêu cầu học sinh nhẩm rồi nối tiếp
nhau đọc ngay kết quả của từng phép tính
Bài 2: Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh làm bài ngày vào vở
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu bài
- Dựa vào tóm tắt hãy biết rõ bài toán cho
biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Hãy đọc đề dựa vào tóm tắt
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
* Nhận xét và cho điểm
Bài 4: Học sinh tự làm bài sau đó đọc
chữa bài
- Chúng ta khoang chữ nào? Vì sao?
- Học sinh làm bài miệng
- 58 + 26
- Giải bài toán theo tóm tắt
- Bài toán cho biết có 28 cây kẹo chanh
và 26 cây kẹo dừa
- Bài toán hỏi số kẹo của 2 gói
- Học sinh đọc: Gói kẹo chanh có 28 gói, gói kẹo dừa có 26 cái Hỏi cả 2 gói kẹo
có bao nhiêu?
Bài giải
Số cái kẹo cả hai gói có là:
28 + 26 = 54 (cái kẹo) ĐS: 54 cái kẹo
3 Trò chơi leo núi
Chuẩn bị: Hình có dãy núi là hình 2 con rối( Búp bê - vận động viên có đính nam
Trang 9 Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép.
III Các hoạt động dạy- học.
A Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên
bảng, lớp viết vào bảng con các từ: dỗ em,
ăn giỗ, dòng sông, ròng rã, vần thơ, vầng
trăng, dân làng, dâng lên
-Nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Hôm nay các em sẽ viết bài Chiếc bút mực
và ôn lại một số quy tắc chính tả
2 Hớng dẫn tập chép.
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép.
-Gọi 2 học sinh nhìn bảng đọc đoạn chép
-Đoạn văn này tóm tắt nội dung của bài tập
đọc nào?
-Đoạn văn này kể về chuyện gì?
b) Hớng dẫn cách trình bày.
-Đoạn văn có mấy câu?
-Cuối mỗi câu có dấu gì?
-Chữ đầu câu và đầu dòng phải viết thế
nào?
-Khi viết tên riêng chúng ta phải lu ý điều
gì?
c) Hớng dẫn viết từ khó.
-Yêu cầu học sinh đọc và viết vào bảng các
từ : Mai, Lan, viết, bút mực, quên
d) Chép bài.
-Theo dõi, chỉnh sửa cho học sinh
e) Chấm, chữa bài.
-Yêu cầu học sinh dùng bút chì sửa bài
-Chấm 7 bài, nhận xét
3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2.
-Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
-Gọi 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở
-Gọi học sinh nhận xét về nội dung lời giải
-Cho học sinh sửa bài
-Học sinh đổi vở chấm bài
-7 học sinh nộp vở
-Điền vào chỗ trống ia hay ya
-2 học sinh lên bảng, lớp làm vào vở.-Học sinh nhận xét
+Tia nắng, đêm khuya, cây mía.
Trang 10-Bøc tranh vÏ c¸i g×?
-§©y lµ c¸i g×?
-Tr¸i nghÜa víi chª lµ g×?
-Cïng nghÜa víi xÊu hæ lµ g×?
-Yªu cÇu c¶ líp söa bµi
- Nhận dạng được và gọi đúng tên hình tứ giác – hình chữ nhật
- Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tứ giác
II Đồ dùng dạy học:
- Một số bìa nhựa hình chữ nhật – hình tứ giác
- Các phần vẽ phần bài học SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: Ở lớp 1 các em đã học hình vuông, hình tròn, hình tam giác Trong
bài học hôm nay các em sẽ được biết thêm hình chữ nhật – hình tứ giác
2 Dạy học bài mới:
Trang 11- Hình có mấy đỉnh
Nêu: Các hình có 4 đỉnh, 4 cạnh là hình
tứ giác
- Đọc tên các hình tứ giác trong bài học?
- Hãy nêu tên các hình tứ giác trong bài?
2.3 Luyện tập - thực hành
Bài 1: Một học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự nối
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự nối
- Hãy nêu tên các hình tứ giác trong bài
- Hãy nêu tên các hình tứ giác
Bài 2: Học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh quan sát kỹ hình
Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu
Hướng dẫn: Kẻ thêm có nghĩa là kẻ
thêm 1 đoạn nữa vào trong hình
- Vẽ hình a lên bảng và đặt tên cho hình
- Yêu cầu học sinh nêu ý kiến vẽ Sau
khi học sinh nêu đúng ( nối B với D) thì
yêu cầu đọc tên hình chữ nhật và hình tứ
giác có được
- Vẽ hình câu b lên bảng đặt tên và yêu
cầu học sinh suy nghĩ tìm cách vẽ
- Yêu cầu học sinh đọc tên các hình vẽ
- Mỗi hình dưới đây có mấy hình tứ giác
- Học sinh tô màu
HCN: ABDEHTG: BCD
E
ED
C
D
BA
C
Trang 12trong cả 2 cách vẽ
Bài 3: Trò chơi hình vẽ: Kẻ thêm 1 đoạn
thẳng để có 2 tam giác và 1 hình tứ giác
Luyện từ và câu: TÊN RIÊNG CÂU KIỂU AI LÀ GÌ ?
Học sinh dưới lớp đọc và trả lời câu hỏi về: Ngày, tháng, năm, tuần, ngày trong tuần
* Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Dạy và học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Tuần này các em sẽ học các từ chỉ sự vật nói chung biết phân biệt các từ chỉ sựvật với tên riêng của từng sự vật Cô sẽ hướng dẫn các em viết hoa tên riêng và rèn kĩnăng đặt câu theo mẫu Ai ( cái gì, con gì) - l gì ?à
2.2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên hướng dẫn: Các em phải so
sánh cách viết các từ ở nhóm 1 với các từ
nằm ngoài ngoặc đơn ở nhóm 2
* Giáo viên kết luận:
- Các từ ở nhóm 1 là tên chung nên không
- Học sinh đọc
- Học sinh suy nghĩ phát biểu
- Các từ ở nhóm 1 không viết hoa vì tên chung
- Các từ nằm ngoài ngoặc đơn ở nhóm 2 đều viết hoa vì tên riêng
Trang 13viết hoa.
- Các từ ở nhóm 2 là tên riêng của 1 dòng
sông , 1 ngọn núi, 1 thành phố hay tên một
người nào đó nên đều phải viết hoa
Bài 2: 1 học sinh đọc yêu cầu đề
- Giáo viên hướng dẫn mỗi em chọn 2 tên
của bạn trong lớp viết chính xác, đầy đủ họ
tên của 2 bạn đó Sau đó viết tên 1 dòng
sông hoặc suối, kênh, rạch, hồ,
núi…………ở địa phương
* Lưu ý: Viết đúng chính tả, viết hoa chữ
cái đầu của mỗi tên riêng
- Gọi 2 học sinh lên bảng
Giáo viên và cả lớp nhận xét
Bài 3: Gọi học sinh đọc đề
- Giáo viên hướng dẫn đặt câu theo mẫu Ai
(hoặc cái gì, con gì ) là gì ? Để giới thiệu
trường em môn học em yêu thích và làng
(xóm, bản, ấp…….) của em
- Yêu cầu học sinh làm vở bài tập
- Gọi 3 học sinh lên bảng
*Giáo viên và cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh lắng nghe
- 2 học sinh lên bảngVD:
Câu a: Phan Nhật Đinh, Nguyễn Thanh Hà
Câu b: Cửu Long, Sơn Trà, Phú Ninh……
- Học sinh đọc đề
- Học sinh lắng nghe
- 3 học sinh lên bảngVD: Trường em là Trường Tiểu học Bế Văn Đàn
- Em yêu thích nhất là môn âm nhạc
- Làng em nổi tiếng là làng đánh cá
3 Củng cố - dặn dò
- Gọi 1 học sinh nhắc lại cách viết tên riêng
* Giáo viên nhận xét tiết học
Thủ công: GẤP MÁY BAY ĐUÔI RỜI
HOẶC GẤP ĐỒ CHƠI TỰ CHỌN(T1)
Trang 14I Mục tiêu:
- Gấp được máy bay đuôi rời hoặc một đồ chơi tự chọn đơn giản ,phù hợp Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
II Chuẩn bị:
- Mẫu máy bay đuôi rời
- Quy trình gấp máy bay đuôi rời
- Giấy thủ công A4
- Kéo, bút màu, thước kẻ
III Bài mới :
- Giáo viên hướng dẫn quan sát và nhận xét
- Giáo viên giới thiệu mẫu gấp máy bay đuôi rời
- Góp ý kiến nhận xét về hình dáng - Đầu, cánh, thân, đuôi máy bay
- Giáo viên m ph n ở ầ đầu, cánh máy bay t gi y hình vuông.ờ ấ
Hỏi: Muốn gấp đầu máy bay ta dùng tờ
Bước 2: Gấp đầu và cánh gấp đôi tờ giấy
hình vuông bằng hình tam giác
- Gấp theo dấu ở hình 3 sao cho đỉnh B
- Học sinh theo dõi
- Học sinh theo dõi
- Giáo viên gọi 1, 2 học sinh thao tác lại các bước gấp đầu, cánh máy bay đuôi rời,sau đó tổ chức cho học sinh tập gấp đầu và cánh bằng giấy nháp
* Nhận xét tiết học.
Chiều Thứ 4 ngày 14 tháng 9 năm 2011
TẬP ĐỌC: MỤC LỤC SÁCH
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê
- Bước đầu dùng mục lục sách để tra cứu.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
Trang 15II Đồ dùng dạy học;
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Quyển sách: Tuyển tập truyên thiếu nhi
III Các hoạt đ ng d y h cộ ạ ọ
1 Giới thiệu bài: Treo bức tranh và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Để biết xem mục lục có ý nghĩa gì? Lớp
chúng mình hôm nay học bài: Mục lục
- Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi câu dài: Mùa
quả cọ/ Hương đồng cỏ nội / Bây giờ bạn
ở đâu?/ Người học trò cũ / Bốn mùa,
Vương quốc vắng nụ cười, Như con cò
- Tuyển tập này có bao nhiêu trang?
- Tập Bốn mùa của tác giả nào?
- Truyện “Bây giờ bạn ở đâu” ở trang nào?
- Theo dõi giáo viên đọc, đọc thầm
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
- 3 đến 5 học sinh đọc cá nhân Cả lớp đọc đồng thanh các từ khó: Truyện, Quang Dũng, cỏ nội, vương quốc, nụ cười, Phùng Quán