Kết luận: Cắt vải theo vạch dấu được thực hiện theo 2 bước: Vạch dấu trên vải và cắt theo đường vạch dấu.. Hoạt động2: Làm việc cả lớp Vạch dấu trên vải.[r]
Trang 1TUẦN 3 Thứ hai ngày 29 tháng 8 năm 2011
- GV tranh minh hoạ trong bài (nếu có)
- Ảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt (nếu có)
-Quách Tuấn Lương
HD đọc câu dài :nhưng chắc là hồng …nước
lũ
Giải nghĩa thêm
Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- 2 em đọc cả bài
-Những dòng đầu nêu rõ địa điểm thờigian viết thư, Lời chào hỏi người nhậnthư
- Dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắnnhủ, cám ơn hứa hẹn
Ký tên ghi họ tên người viết thư-3 em đọc nối tiếp đoạn 3
-Luyện đọc theo cặp Thi đọc trước lớp đoạn 1,2
HS nêu
Trang 2Toán: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (t t)
I.Mục tiêu : HS biết đọc viết các số đến lớp triệu
- Viết các số sau và cho biết mỗi số có bao
nhiêu chữ số 0: mười hai nghìn, ba mưoi
- Đọc yêu cầu
1 HS lên bảng viết Lớp viết bảng con
- Đọc các số
HS đọc Nhận xét -Viết vào vở
- Chữa bài
HS đọc bảng số liệu -Thảo luận nhóm đôi
- Trả lời các câu hỏi
a, Số trường tiểu học có 8350 hsb,Số trường THCS 9873 hs
c, Số GV trung học 280943Vài HS nêu
Bổ sung:
Trang 3
Đạo đức VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
I Mục tiêu
- HS hiểu trong học tập có nhiều khó khăn ta phải khắc phục
- Luôn có ý thức khắc phục khó khăn
- Biết cách khắc phục khó khăn
II.KNS:
-Kỹ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập
- Kỹ năng tìm kiếm hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô,bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập
III.Đồ dùng dạy học :
- GV: Bảng phụ , giấy ghi bài tập
-HS: SGK
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Bài cũ :(3-5’)
Em hãy kể một tình huống thể hiện việc
làm trong học tập ?
Nhận xét
2.Bài mới :(25-27’)
* Giới thiệu bài :(1-2’)
HĐ 1:Tìm hiểu câu chuyện (8-10’)
- GV kể
- Thảo gặp khó khăn gì ?
- Thảo khắc phục như thế nào ?
Kết quả học tập của bạn như thế nào ?
HĐ 2:Thảo luận nhóm (8-10’)
-Nếu gặp bài tập khó theo em cách giải
quyết nào tốt ?
- Phát phiếu bài tập ghi cách giải quyết
HĐ3 :Liên hệ bản thân (4-5’)
Nhận xét tuyên dương các em có cách
giải quyết hay
3 Củng cố:(2-3’)
Nêu câu hỏi củng cố
4 Dặn dò :(1-2’)
- Nhận xét tiết học
- Tìm hiểu những câu chuyện kể về
những tấm gương vượt khó của các bạn
học sinh
- HS trả lời câu hỏi
HS lắng nghe
-Nhà nghèo bố mẹ luôn đau ốm, nhà xa trường Thảo vẫn đến trường
-trả lời
- Thảo luận nhóm 4
- Đọc yêu cầu ghi ở phiếu
- Đại diên nhóm trình bày Nhận xét-bổ sung
-Kể ra những khó khăn của các em trong học tập và cách giải quyết
Vài HS trả lời
Trang 4Kĩ thuật:
Bài 2 : CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU
I.Mục tiêu:
-HS biết cách vạch dấu trên vải và cắt theo đường vạch dấu.
-Vạch được đường dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấu đường cắt có thể mấp mô
* Cắt được vải theo đường vạch dấu, Đường cắt ít mấp mô
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
Gọi 2 HS làm thao tác xâu chỉ vào kim và vê
Kết luận: Cắt vải theo vạch dấu được thực
hiện theo 2 bước: Vạch dấu trên vải và cắt
theo đường vạch dấu
Hoạt động2: Làm việc cả lớp
Vạch dấu trên vải
-GV đính vải lên bảng yêu cầu HS lên vạch
dấu
Cắt vải theo đường vạch dấu
GV nhận xét
Kết luận:
Hoạt động 3: làm việc cá nhân.
Mỗi HS vạch 2 đường dấu thẳng và 2 đường vạch
dấu cong
Kết luận: Vạch thành thạo và cắt chuẩn
Nghe và ghi bài
HS quan sát
HS trả lời
HS quan sát hình 1a, 1bSGK/9
HS thực hiện các thao tác vạch dấu
* Cắt được vải theo đường vạch dấu, Đường cắt ít mấp mô
HS quan sát và nêu cách cắt
HS bắt đầu thực hiện
Trang 54.Củng cố, dặn dò.
GV nhận xét Chuẩn bị bài sau: Đọc trước bài
mới và chuẩn bị vật liệu nhưSGK/11
. Thứ ba ngày 30 tháng 8 năm 2011 Toán
- Đọc và viết các số 4 trăm triệu , ba chục
triệu , 9 triệu 5 trăm nghìn
2.Bài mới :(25-27’)
Giới thiệu bài (1-2’)
HĐ 1 :Củng cố về đọc số và cấu tạo của
Viết các số vào vở a/ 613000000 b/ 131405000
Trang 6Lịch Sử
NƯỚC VĂN LANG I.Mục tiêu :
Học xong bài, HS
-Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính
về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ
+Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc rađời
+Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sảnxuất
+Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng , bản
+Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền, đấu vật,
…
*:Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang : nô tì, lạc dân, lạc tướng, lạc hầu,…
+Biết những tục lệ nào mà người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay
+Xác định trên lược đồ mà người Lạc Việt đã từng sinh sống
-Chỉ trên bản đồ Bắc Bộ và Bắc trung Bộ ngày
nay , khu vực hình thành của nước Văn Lang
Kết luận
HĐ2 : Làm việc cá nhân (7-8’)
*Các tầng lớp trong Xã Hội Văn Lang
-Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang ?
Tầng lớp sau vua là ai có nhiệm vụ gì?
Người dân thường trong XH Văn Lang là gì?
Thấp kém hơn là? Rút ra bài học
HĐ3 Tìm hiểu đời sống vật chất tinh thần
của người Lạc Việt (8-9’)
Treobảng thống kê Địa phương em còn lưu
giữ tục lệ nào của người Lạc Việt
3 Củng cố :(2-3’)
Tổ chức xã hội của nước Văn Lang ?
Cả lớp
-Đọc và xem hình vẽ SGKXác định thời gian ra đời của nước vănLang
Ở sông Hồng, sông Cả sông Mã
- 2em lên bảng
Đọc yêu cầu SGK, trả lời các thông tin
- Hùng Vương -*Lạc tướng và Lạc hầu giúp vua caiquản đất nước
-Lạc dân
- Nô tỳ
Điền nội dung vào cho hợp lý
3 em trình bày Vài HS nêu bài học
Trang 7- Nhận biết dựoc từ đơn và từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III);
- Làm quen từ điển để hiểu về từ (BT2,3)
GV chốt lại lời giải
Rất / công bằng / rất thông minh
Vừa độ lượng đa tính / đa mang
Bài tập 2 : HD tra từ điển
Bài tập3: Đặt câu
Nhận xét tuyên dương
3.Củng cố :(2-3’)
Nêu câu hỏi củng cố
-Trả lời câu hỏi
HS đọc câu trích trong bài Mười nămcõng bạn đi học
Làm bài theo nhóm Trình bày
Từ gồm một tiếng
Từ đơn : nhớ,bạn,lai
Từ gồm 2 tiếng từ phức: Giúp đỡ, họchành
Đọc yêu cầu bài tập 2
- Tiếng dùng để cấu tạo từ.Từ dùng đểbiểu thị sự vật , hoạt động, đặc điểm
Từ dùng để cấu tạo câu Vài HS đọc ghi nhớ
- Đọc yêu cầu bài, trao đổi theo cặp
- Nêu kết quả
- HS tra từ điển
-1em đọc câu văn mẫu
- tiếp nối nhau đặtcâu Vài HS trả lời
Trang 8*Kể được chuyện ngoài SGK.
- Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể
Đề bài : Kể lại một câu chuyện em đã được
nghe được đọc về lòng nhân hậu
- Gạch dưới những từ đúng yêu cầu - Đính
tờ giấy ghi bài kể chuyện
HĐ2:Thực hành kể chuyện trao đổi ý
nghĩa câu chuyện (14-15’)
*Kể được những câu chuyện ngoài SGK
Nhận xét về nội dung câu chuyện,
cách kể khả năng hiểu chuyện của các em
Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất ;bạn kể hấp dẫn nhất
Vài HS nêu
Trang 9
Thứ tư ngày 31 tháng 8 năm 2011 Toán LUYỆN TẬP I Mục tiêu : - Đọc viết thành thạo đến số triệu - Nhận biết được giá trị của mỗi số theo vị trí của nó trong mỗi số * Biết & đọc được các số đến hàng tỉ -GDHS tính chính xác, cẩn thận II Đồ dùng dạy học GV Bảng phụ ghi bài tập 2, Bài tập 4 HS; Vở, SGK, bảng con III Các hoạt đông dạy và học HĐ của GV HĐ của HS 1.Kiểm tra (3-5’) Khoanh vào số bé nhất 197234578, 178234578 197432578, 179858432 2.Bài mới :(25-27’) Giới thiệu bài (1-2’): HĐ1:HD làm bài tập (18-20’) Bài 1: Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số sau 35627449 , 123456789, 82175263 ,800003200 Bài 2: Làm bảng con Bài 3 : Treo bảng phụ Nhận xét chốt lời giải đúng - Nước ấn Độ có dân số nhiều nhất - Nước Lào có dân ít nhất Bài 4 : * GV Nêu : Một nghìn triệu gọi là một tỷ *Bài 5 :HD HS đọc đúng HĐ2: Chấm bài (5-7’)
HS thực hiện và giải thích
Thảo luận nhóm đôi
4 nhóm trình bày
- Nhận xét
Đọc yêu cầu bài tập
HS làm vào vở
- Đọc kết quả
- Nêu yêu cầu của bài
- Trả lời các câu hỏi Viết vào chỗ chấm
- Nối tiếp nhau đọc số
Trang 103 Dặn dò :(1-2’)
Đọc các bảng thống kê HS nộp vở để chấm
Bổ sung
Tập đọc NGƯỜI ĂN XIN I Mục tiêu : - Đọc rành mạch, lưu loát bước đầu thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện - Hiểu được nội dung câu chuyện : Ca ngơị cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm,thương xót trước nổi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ * Trả lời được câu hỏi 4 SGK - GDHS biết chia sẻ, cảm thông với người gặp khó khăn, hoạn nạn II KNS: - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp - Thể hiện sự cảm thông - Xác định giá trị - Tư duy sáng tạo III Đồ dùng dạy học - GV: tranh minh hoạ bài học - HS : SGK IV Các hoạt động dạy và học HĐ của GV HĐ của HS 1.Bài cũ: (3-5’) Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng nhằm mục đích gì ? 2.Bài mới:(25-27’) Giới thiệu (1-2’) HĐ1:Luyện đọc (8-10’) - Chia 3 đoạn - HD đọc từ khó Giải nghĩa thêm lẩy bẩy, khản đặc HD đọc câu
-GV đọc toàn bài
2 đọc bài thư thăm bạn và trả lời câu hỏi
3 em nối tiếp đọc đoạn Đọc nối tiếp lần 2 1em đọc từ chú giải -HS đọc
( luyện đọc theo cặp )
- 2em đọc toàn bài
Trang 11HĐ 2: Tìm hiểu bài (8-10’)
Qua lời nói và hành động ta thấy cậu bé có
tình cảm như thế nào ?
Cậu bé không có gìcho ông lão Nhưng ông
lão lại nói như là cháu đã cho cậu bé đã
cho ông lão cái gì ?
Nhận xét , rút ra nội dung bài học
- Đọc đoạn 2 -Lớp đọc thầm , HS trả lời câu hỏi -1HS đọc đoạn 3,cả lớp trả lời câu hỏiVài HS đọc đại ý bài
-Từng cặp luyện đọc diễn cảm -Thi đọc -bình chọn HS đọc hayVài HS trả lời
-Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta- min A, D, E, K
- GDHS: ham hiểu biết khoa học, biết vận dụng kiến thức đã học vào đời sống
- Chất đạm :xây dựng và đổi mới cơ thể
- Chất béo giàu năng lượng giúp cơ thể hấp
-Có hai cách 2em kể
Quan sát tranh trang 12 ,13
- Thảo luận nhóm đôiTrình bày
Thức ăn chứa nhiều chất đạm: trứng,cua, thịt, cá, gà
Chất béo dầu, đậu, lạcPhát biểu
Trang 12thu các vi ta min
HĐ2:Trò chơi (4-5’)
Chia nhóm giao nhiệm vụ phân loại các thức
ăn chứa nhiều đạm chất béo có nguồn gốc từ
động vật
hay thực vật
3 Củng cố:(2-3’)
-Gọi HS đọc ghi nhớ
4 Dặn dò1-2’)
Hằng ngày phẳi ăn đủ thức ăn có chất đạm
và chất béo
Các nhóm thi tiếp sức đánh dấu nhân vào bảng
Nhận xét Vài HS đọc ghi nhớ
Bổ sung
Tập làm văn
KỂ LẠI LỜI NÓI –Ý NGHĨ CỦA NHÂN VẬT I.Mục tiêu:
- Biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó: nói lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện (ND ghi nhớ)
- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách (trực tiếp và gián tiếp)
II.Đồ dùng dạy học:
-GV Bảng phụ viết cách dẫn lời nói trực tiếp,gián tiếp- 2 phiếu kẻ bảng
-HS SGK
III.Các hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ : (3-5’)
Khi tả ngoại hình của nhân vật cân chú ý tả
những gì ?
2.Bài mới :
Giới thiệu bài :(1-2’)
HĐ1:Nhận xét (8-10’)
BT 1,2
Tìm những câu ghi lại lời nói và ý nghĩ của cậu
bé trong câu chuyện người ăn xin
Lời nói ý nghĩ cậu bé nói lên điều gì ?
BT3
Lời nói, ý nghĩ của ông lão trong hai cách kể
có gì khác nhau ?
3em
-Đọc yêu cầu của bài tập 1, HS nêu miệng
Đọc yêu cầu Thảo luận nhóm đôi & trình bày Cách1: Tác giả dẫn trực tiếp nguyên
Trang 13HĐ 2:Ghi nhớ (SGK)
-Lưu ý:khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp phải đổi từ xưng hô (sử dụng dấu ngoặc kép , dấu hai chấm ) HĐ3: Luyện tập Bài 1: Đọc đoạn văn -Lời của cậu bé thứ nhất kể theo cách gián tiếp -Lời của cậu bé thứ 2,3 được kể theo cách trực tiếp Bài 2: Nêu yêu cầu 3 Củng cố ,dặn dò: (2-3’) Tiếp tục làm bài tập văn lời của ông lão Cách2:Tácgiả thuật lại gián tiếp lời của ông lão - 2 em đọc phần ghi nhớ - Đọc yêu cầu -Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày - Đọc yêu cầu, 2 em làm miệng Bổ sung
Thứ năm ngày 2 tháng 9 năm 2011
Toán DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu :
- Bước đầu nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số tự nhiên
- Biết viết dãy số tự nhiên theo yêu cầu
- GDHS: ham hiểu biết, yêu thích môn Toán
II Đồ dùng dạy học
-GV bảng phụ kẻ sẵn tia số
-HS SGK
III Các hoạt động dạy và học :
1 Bài cũ:(3-5’)
2 Bài mới :(25-27’)
- Giới thiệu bài (1-2’)
HĐ1 Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự
nhiên (7-8’)
-GVgợi ý số 0,5,10,18, 256là các số tự nhiên
- Y/C HS viết các số tự nhiên từ bé đến lớn
- GV ghi bảng
3HS
- HS nêu vai trò số đã học Viết bảng con
0 ,1,2,3,4,5,6,7,,8,9
- Đọc dãy số tự nhiên,nêu nhận xét 1,3,5,7,9,10 không phải là dãy số tự nhiên vì không có số o
Trang 14-0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 …
- GV đính bảng phụ vẽ
HĐ2 Giới thiệu một số đặc điểm của số tự
nhiên (5-6’)
Nêu đặc điểm của số tự nhiên
Trong dãy số tự nhiên hai số liên tiếp nhau
thì hơn kém nhau thì hơn kém nhau 1 đơn vị
HĐ3: Luỵện tập (9-10’)
Bài 1 :Nêu yêu cầu
Bài 2: Nêu yêu cầu
Bài 3: Nêu yêucầu
Bài 4:HD học sinh nêu nhận xét đặc điểm
-Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu
… biểu thị các số tự nhiên lớn hơn 0Quan sát nêu nhận xét
Trên tia số mỗi số của dãy số tự nhiênứng với mỗi điểm cuả tia số
Không có số tự nhiên nào liền trước số
0 nên 0 là số tự nhiên bé nhất Thêm 1 vào bất cứ số nào cũng được số tự nhiên liền sau nó , không
có số tự nhiên lớn nhất Tiếp nối nhaulên bảng
HS làm bài vào vở 3em lên bảng làm
HS chơi theo HD của GV
Trang 15-Chứa tiếng hiền: hiền đức,hiền lành, hiền
hậu , hiền dịu
- Chứa tiếng ác:ác ôn , ác độc, ác nghiệt,
ác cảm,ác nhân, ác quỷ
Bài 2: - Đính bảng kẻ sẵn - Chia nhóm - Giao nhiệm vụ chọn các từ cho trước để xếp vào hai cột sao cho đúng - Nhận xét và chốt lời giải đúng Bài 3: -Chọn từ trong ngoặc đơn để điền Bài 4: Muốn hiểu nghĩa các thành ngữ em phải tìm nghĩa đen trước, rồi đến nghĩa bóng Nhận xét, tuyên dương các nhóm 3 Củng cố , dặn dò:(2-3’) - Nhận xét tiết học Học thuộc lòng các thành ngữ tục ngữ trên Tiếp nối nhau thi làm bài Đọc yêu cầu bài tập - Làm bài theo nhóm trình Lớp nhận xét Đọc yêu cầu của bài tập và đọc các ý a ,b ,c, d - Làm bài vào vở Đọc yêu cầu Thảo luận nhóm đôi -trình bày Môi hở răng lạnh Máu chảy ruột mềm Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. Bổ sung
Địa lý MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN I Mục tiêu :
- Nêu được một số dân tộc ít người ở HLS: Thái, Dao, Mông,…
- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt
- Sử dụng tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở HLS :
+ Trang phục : mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng, trang phục được may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ
+ Nhà sàn: được làm bằng các vật liệu tự nhiên như :gỗ, tre, nứa
*Giải thích tại sao người dân HLS thường làm nhà sàn để ở: tránh ẩm thấp& thú dữ
- Hiêủ biết về các dân tộc ở Việt Nam
II Đồ dùng dạy học
- GV Bản đồ địa lý Việt Nam
- HS SGK
III Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra :(3-5’)
Nêu vị trí của Hoàng Liên Sơn
Nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới: (25-27’)
Vi trí: chiều dài, chiều rộng, chiều cao, đỉnh, sườn, thung lũng Khí hậu
Trang 16* Giới thiệu bài (1-2’)
HĐ1:Hoàng Liên Sơn nơi cư trú của một số
dân tộc ít người (8-10’)
Dân cư ở Hoàng Liên Sơn dông đúc hay thưa
thớt ?
HĐ2 : Bản làng với nhà sàn (6-8’)
- Kể những dân tộc chính ở Hoàng Liên Sơn ?
HĐ3:Chợ phiên, lễ hội, trang phục (4-5’)
- Chia nhóm giao nhiệm vụ
Ghi hoạt động của chợ phiên
kể một số lễ hội ?
*Giải thích tại sao người dân HLS thường
làm nhà sàn để ở ?
3 Củng cố :(2-3’)
Nêu một số câu hỏi để HS trả lời
4.Dặn dò: (1-2’)
Tìm hiểu các hoạt động sản xuất của người
dân của Hoàng Liên Sơn
Quan sát tranh
- Thảo luận nhóm đôi Dân cư thưa thớt
Dân tộc giao Mông,Thái Đọc bản số liệu về địa bàn cư trú của
số dân tộc của Hoàng Liên Sơn Nêu nhận xét
Thảo luận nhóm đôi Đại diện nhóm trình bày Chợ phiên chỉ họp vào ngày nhất định
Lễ hội theo mùa *Giải thích tại sao người dân HLS thường làm nhà sàn để ở : tránh ẩm thấp & thú dữ
HS trả lời, vài em đọc ghi nhớ
Bổ sung
Chính tả
I Mục tiêu :
- HS Nghe- viết và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ; biết cách trình bày đúng các dòng thơ lục bát và các khổ thơ
- Làm đúng BT 2a/b
- Có thói quen viết đúng , sạch, đẹp bài thơ lục bát
II Đồ dùng dạy học
- GV Bảng phụ có ghi các câu thơ lục bát
- HS SGK ,vở , bảng con
III Các hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra:(3-5’)
Gọi HS viết bảng
2 Bài mới (26-28’)
- Giới thiệu bài (1-2’)
- HS viết bảng con: xa xôi, sâu xa, xủng xoảng , sắc sảo , xinh xắn