- Nhận biết và nêu đợc tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn BT 1 mục III; viết đợc đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phÇn chó thÝch BT 2.. HS: SG[r]
Trang 1Ngày soạn: Thứ bảy ngày 18 thỏng 02 năm 2017 Ngày giảng: Thứ hai ngày 20 thỏng 02 năm 2017
Tập đọc
Tuần 23: Tiết 45: Hoa học trò
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng ,tình cảm
- Hiểu nội dung:Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò.( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh hoạ bài đọc
HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 ổn định tổ chức: Cho học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòngđoạn thơ trong bài
Chợ Tết?
? Nêu ý chính của bài?
- 2 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài quan sỏt tranh
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Đọc toàn bài: - 1 HS (HTT) đọc
- Chia đoạn: - 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
- Đọc nối tiếp: 2 lần - 3 HS / 1 lần
+ L 1: Đọc kết hợp sửa phát âm - 3 HS đọc
+ L2 : Đọc kết hợp giải nghĩa từ: - 3 HS khác
- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp đọc bài
- Gv đọc mẫu bài - Hs nghe
*Tìm hiểu bài
- Đọc thầm đoạn 1: - Cả lớp đọc:
? Tìm từ ngữ cho biết hoa phợng nở
rất nhiều? - Cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏrực, ngời ta chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến
những tán lớn xoè ra nh muôn ngàn con bớm thắm đậu khít nhau
? Đỏ rực là màu đỏ nh thế nào? - đỏ thắm, màu đỏ rất tơi và sáng
? Tác giả sử dụng biện pháp gì trong
đoạn văn trên?
- so sánh, giúp ta cảm nhận hoa phợng nở rất nhiều, rất đẹp
? ý đoạn 1? - ý 1: Số lợng hoa phợng rất lớn.
- Đọc thâm đoạn 2,3 và trả lời:
? Tại sao tg lại gọi hoa phợng là "hoa
học trò"? - vì phợng là loài cây rất gần gũi với tuổihọc trò Phợng hoa phợng gắn liền với
những buồn vui của tuổi học trò
? Hoa phợng nở gợi cho mỗi học trò
cảm giác gì? Vì sao? - Cảm giác vừa buồn lại vừa vui Buồn vì xatrờng, xa bạn bè thầy cô, Vui vì báo hiệu
đ-ợc nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè lí thú
? Hoa phợng còn gì đặc biệt làm ta
náo nức? - Hoa phợng nở nhanh đến bất ngờ, .rực lênnh tết đến nhà nhà dán câu đối đỏ
? Tác giả dùng giác quan nào để cảm
nhận đợc lá phợng? - thị giác, vị giác, xúc giác
? Màu hoa phợng thay đổi nh thế nào
theo thời gian? - Bình minh hoa phợng là màu đỏ còn non, cóma hoa càng tơi dịu Dần dần số hoa tăng
màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phợng rực lên
? Em cảm nhận điều gì qua đoạn - ý 2: Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phợng.
Trang 2? Đọc toàn bài em cảm nhận đợc
- Gv chốt ý chính ghi bảng - ý chính:( MĐ,YC)
*Đọc diễn cảm
- Đọc nối tiếp cả bài: - 3 Hs đọc
? Đọc bài với giọng nh thế nào cho
hay? - Giọng nhẹ nhàng, suy t, nhấn giọng: cả mộtloạt; cả một vùng; cả một góc trời; muôn
ngàn con bớm thắm; xanh um; mát rợi; ngon lành; xếp lại; e ấp; xoè ra; phơi phới; tin thắm; ngạc nhiên; bất ngờ; chói lọi; kêu vang; rực lên,
- Luyện đọc diễn cảm Đ1:
+ Gv đọc mẫu: - Hs nêu cách đọc hay đoạn
- Luyện đọc theo cặp
- Gv cùng Hs nx bình chọn bạn đọc
hay
4 Củng cố, dặn dò:
? Em có cảm giác nh thế nào khi nhìn thấy hoa phợng?- Nx tiết học
Toán
Tiết 111: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9.trong một số trờng hợp đơn giản
( HS làm đợc các BT 1,2ở đầu trang 123 và BT 1 ý a,c,ở cuối trang 123.)
II Đồ dùng dạy học:
GV:
HS:
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Cho học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
So sánh bằng hai cách khác nhau:
5
6 và
6
5 ;
14
21 và
24
32
- 2 Hs lên bảng làm bài, lớp làm nháp
- Gv nx
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài
b Luyện tập
Bài 1 - 3 Hs lên bảng , lớp làm bài vào bảng con
- Gv cùng Hs nx chung, chữa bài: 9 11 4 4 14 8 24 15
14 14 25 23 15 9 27 14 Bài 2: Làm bài vào vở
Bài 3: Dành cho HS (HTT)
- Gv chấm một số bài
- Gv cùng lớp nx chữa bài
- Lớp tự làm bài vào vở
- 2 Hs lên bảng chữa bài:
a 3 b 5
5 3
Bài 3 a 6 6 6
11 7 5
b Sau khi rút gọn phân số đợc
3 3 3
10 4 8
So sánh các phân số này ta có:
3 3 3
10 8 4 Kết quả là: 6 12 9
Trang 320 32 12 Bài 1 (cuối trang123) Tính:
- Gv cùng Hs nx chữa bài
- Hs đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào nháp, đổi chéo nháp kt và 2 Hs lên bảng chữa bài
a 752
c 756
4 Củng cố, dặn dò:- Nx tiết học.
Ngày soạn: Thứ bảy ngày 18 thỏng 02 năm 2017 Ngày giảng: Thứ ba ngày 21 thỏng 02 năm 2017
Toỏn
Tuần 23 Tiết 112: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Biết tính chất cơ bản của phân số ,phân số bằng nhau,so sánh phân số.( HS làm đợc BT 2 ở cuối ( 123), bài 3 ( 124)và bài 2c,d,( 125 )
II Đồ dùng dạy học:
GV:
Hs: bảng con
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Cho học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Với hai số tự nhiên 5 và 8, viết phân
số bé hơn 1 và số lớn hơn 1 - 2 Hs lên bảng viết, lớp viết nháp
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài
b Luyện tập
Bài 2: cuối (123)
- Hs đọc yêu cầu bài, trao đổi cách làm bài, làm bài vào bảng con
- Gv cùng Hs nx chữa bài: - Số học sinh của cả lớp học đó là:
14 + 17 = 31 (Hs)
a
14
31 b
17 31
Bài 3 (124).Tổ chức Hs trao đổi theo
cặp: - Các nhóm làm bài vào nháp, đổi chéonháp
- Trao đổi cả lớp cách làm và làm bài
lên bảng:
- Gv cùng Hs nx chung, chữa bài
- Rút gọn các phân số đã cho:
20
36=
20 :4
36 :4=
5
9;
15
18=
15 :3
18 :3=
5 6 45
25=
45 :5
25 :5=
9
5;
35
63=
35 :7
63 :7=
5 9
- Các phân số bằng 5
9 là:
20
36 va
35 63
Bài 2(125) Đặt tính rồi tính bảng con -HS làm bài vào bảng con
HS làm ý c,d, c, 864752 d, 18490 215
91846 1290 86
772906 000
4 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học
Luyện từ và câu Tiết 45: Dấu gạch ngang
I Mục tiêu:
- Nắm đợc tác dụng của dấu gạch ngang ( ND ghi nhớ)
Trang 4- Nhận biết và nêu đợc tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn( BT 1 mục III; viết đợc đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích( BT 2)
- HS HTT viết đợc đoạn văn ít nhất 5 câu ,đúng yêu cầu của BT 2(mục III )
II Đồ dùng dạy học:
GV: bảng phụ
HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 ổn định tổ chức:
Cho học sinh hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc các câu đã đặt (BT3)
- Đọc thuộc 3 câu thành ngữ
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài
b Phần nhận xét
Bài 1
- Nêu miệng:
-> 3, 4 học sinh đọc
- 2 học sinh đọc thuộc
- Hs đọc yêu cầu bài
- Lớp đọc thầm 3 đoạn văn và tự tìm các câu chứa dấu gạch ngang
- Lần lợt hs nêu Lớp nx và đánh dấu vào vở bằng chì các câu có dấu gạch ngang
Bài 2 Bảng phụ. - Hs đọc yêu cầu.
- Trao đổi theo cặp trả lời câu hỏi: - Lần lợt đại diện các nhóm trả lời, lớp trao
đổi
+Đoạn a: - Dấu (-) đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của
nhân vật ông khách và cậu bé trong đối thoại + Đoạn b: - Dấu (-) đánh dấu phần chú thích về cái đuôi
dài của con cá sấu trong câu văn
+ Đoạn c: - Dấu (-) liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo
quản quạt điện đợc bền
c Phần ghi nhớ: - 3,4 hs đọc
d Phần luyện tập
Bài 1 - Hs đọc yêu cầu bài 1 Hs đọc to đoạn văn
- Nêu miệng các dấu gạch ngang có
dùng trong đoạn văn - Hs tự đánh dấu vào sgk bằng chì.
- Trao đổi theo cặp tác dụng của dấu
(-) - Hs lần lợt nêu tác dụng dấu (-) từng câu vàtrao đổi cả lớp
+Câu 1: Dấu (-) đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa-xcan là một viên chức tài chính)
+ Câu 4: Dấu (-) đánh dấu phần chú thích trong câu ( đây là ý nghĩ của Pa-xcan)
+Câu 8: Dấu (-) thứ nhất đánh dấu chỗ bắt dầu câu nói của Pa-xcan
Dấu (-) đánh dấu phần chú thích (đây là lời của Pa-xcan nói với bố)
- Gv nêu rõ yêu cầu bài: Đoạn văn
viết cần sử dụng dấu gạch ngang với
2 tác dụng: Đánh dấu các câu đối
thoại, đánh dấu phần chú thích
- Hs viết bài vào vở
- HS (HTT) viết đoạn văn ít nhất 5 câu
- Hs lần lợt trình bày Lớp nx trao đổi
Trang 5- Gv nx chung.
4 Củng cố, dặn dò:
- Đọc lại phần ghi nhớ
- Nx tiết học
Kể chuyện Tiết 23: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu:
- Dạ vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại đợc câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe,đã
đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác
- Hiểu ND chính của câu chuyện (đoạn truyện )đã kể
II Đồ dùng dạy học:
GV: bảng phụ
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
Cho học sinh hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện: Con vịt xấu xí
3 Bài mới
a Giới thiệu bài :
b Hớng dẫn học sinh kể chuyện
- Đọc đề bài bảng phụ
- Gv hỏi hs để gạch chân những từ ngữ
trọng tâm của đề bài
*Đề bài: Kể một câu chuyện em đã đ ợc
nghe, đ ợc đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh
cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái
thiện với cái ác
- Đọc các gợi ý 2, 3
- Nêu những truyện có trong sgk và những
truyện ngoài sgk mà các em tìm đọc
- Ngoài ra còn có các truyện: ngời mẹ; ngời
bán quạt may mắn, Nhà ảo thuật,
- Giới thiệu câu chuyện em định kể?
- Nói tên câu chuyện của mình
- Thực hành KC
+ KC theo cặp
+ Thi kể trớc lớp
-> NX bình chọn
4 Củng cố, dặn dò.
- Nói tên câu chuyện em thích nhất?
- NX chung tiết học
- 2 học sinh kể chuyện
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
-> 2 học sinh đọc đề bài
- Nối tiếp đọc 2 gợi ý
- Quan sát tranh minh hoạ (SGK)
- Nhiều học sinh nêu tên chuyện
- Tạo cặp KC cho nhau nghe, trao
đổi về ý nghĩa đoạn truyện, câu chuyện
- Nhiều học sinh tham gia KC
- Hs nx theo tiêu chí: Nội dung;
cách kể, cách dùng từ và khả năng hiểu truyện
- Học sinh tự nêu tên chuyện
Khoa học Tiết 45: Ánh sáng
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:
+ Vạt tự phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa,
+ Vật được chiếu sáng :Mặt Trăng, bàn ghế,
Trang 6- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi vật có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
II Đồ dùng dạy học:
GV+ HS : Chuẩn bị theo N5: Hộp kín; tấm kính; nhựa trong; tấm kính mờ; tấm ván III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Tiếng ồn phát ra từ đâu? Tác
hại của tiếng ồn?
? Nêu các cách chống tiếng ồn? - 2,3 Hs trả lời
- Gv cùng Hs nx
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng.
* Mục tiêu: Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho hs trao đổi theo
N2: - N2 thảo luận dựa vào H1,2 và kinhnghiệm
? Nêu các vật tự phát sáng và các
vật được chiếu sáng?
- Hình 1: Bàn ngày:
+Vật tự phát sáng: Mặt trời
+Vật được chiếu sáng: Gương, bàn ghế,
- Hình 2: ban đêm:
+Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện
+Vật được chiếu sáng:mặt trăng; gương, bàn ghế
* Kết luận: Gv chốt ý trên
Hoạt động 2: Đường truyền của ánh sáng.
* Mục tiêu: Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo
đường thẳng
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho Hs chơi trò chơi dự
đoán đường truyền của ánh sáng:
- 3,4 Hs đứng các vị trí khác nhau Hs khác hướng đèn tới 1 Hs (cha bật) Dự
đoán ánh sáng đi tới đâu Bật đèn, so sánh
dự đoán với kết quả
- Giải thích: - Hs nêu giải thích: ánh sáng truyền theo
đường thẳng
- Tổ chức cho Hs làm thí nghiệm
Hình 3 - Các nhóm làm và nêu nhận xét
* Kết luận: ánh sáng truyền theo đường thẳng
Hoạt động 3: Sự truyền ánh sáng qua các vật.
* Mục tiêu: - Biết làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho Hs làm thí nghiệm - Hs làm thí nghiệm theo N4
+ Chiếu đèn phin vào vật cần tìm hiểu, phía sau đặt tấm bìa làm màn
? So sánh kết quả quan sát đợc khi
chặn vật và khi cha chặn vật? - Lần lợt đại diện các nhóm nêu
* Kết luận : Có vật cho ánh sáng truyền qua, có vật không cho ánh sáng truyền qua
Hoạt động 4: Mắt nhìn thấy vật khi nào.
* Mục tiêu: Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho Hs làm thí nghiệm
sgk/91
- Nêu kết quả:
- Hs làm thí nghiệm theo N5
- Khi đèn trong hộp cha sáng thì
Trang 7không nhìn thấy vật.
- Khi đèn sáng thì nhìn thấy vật
- Chắn mắt bằng 1 cuốn vở thì không nhìn thấy vật nữa
* Kết luận: Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt
4 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học Vn học thuộc bài, chuẩn bị bài sau: N6: đèn pin, giấy hoặc vải; kéo ; bìa; hộp; ôtô đồ chơi
Ngày soạn: Thứ bảy ngày 18 thỏng 02 năm 2017 Ngày giảng: Thứ tư ngày 22 thỏng 02 năm 2017
Tập đọc
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng
có cảm xúc
- Hiểu ND: Ca ngợi về tình yêu nớc, yêu con sâu sắc của phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc(trả lời đợc các câu hỏi ,thuộc đợc một khổ thơ trong bài )
- KN giao tiếp - Đảm nhận trỏch nhiệm phự hợp với lứa tuổi - Lắng nghe tớch cực.
II Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh hoạ bài thơ
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Cho học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc bài hoa học trò? Trả lời câu hỏi
sgk/44? - 3 Hs đọc nối tiếp bài và trả lời câu hỏi.Lớp nx trao đổi
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài Quan sỏt tranh
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Đọc toàn bài thơ - 1 Hs khá đọc
- Chia đoạn bài thơ - 2 đoạn: Đ1: Từ đầu lún sân
Đ2: phần còn lại
- Đọc nối tiếp : 2 lần - 2 Hs/1 lần
+ Đọc nối tiếp lần 1 kết hợp sửa phát
+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
- Đọc toàn bài theo cặp: - Từng cặp luyện đọc
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu bài thơ
*Tìm hiểu bài
- Đọc thầm toàn bài trao đổi theo cặp
? Em hiểu thế nào là những em bé lớn
trên lng mẹ? - Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũngthờng địu con đi theo Những em bé cả
đến lúc ngủ cũng nằm trên lng mẹ
? Ngời mẹ làm những công việc gì?
Những công việc ấy có ý nghĩa ntn?
- Kĩ năng giao tiếp
- Đảm nhận trỏch nhiệm phự hợp với
lứa tuổi
- nuôi con khôn lớn, ngời mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên nơng Những công việc này góp phần vào công cuộc kháng chiến chống Mĩ của toàn dân tộc
Trang 8- Lắng nghe tớch cực.
? Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình
yêu thơng và niềm hi vọng của ngời mẹ
đối với ngời con?
- Tình yêu của mẹ đối với con: Lng đa nôi và tim hát thành lời; Mẹ thơng a-kay; Mặt trời của mẹ em nằm trên lng
- Hi vọng của mẹ đối với con: Mai sau con lớn vung chày lún sân
? Cái đẹp thể hiện trong bài thơ này là
gì?- Kĩ năng giao tiếp
- Đảm nhận trỏch nhiệm phự hợp với
lứa tuổi
- Lắng nghe tớch cực.
- Tình yêu của mẹ đối với con, đối với cách mạng
? Nêu ý chính bài thơ? - ý chính: MĐ,YC
* Đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Đọc nối tiếp bài thơ: - 2 Hs đọc
? Xác định giọng đọc toàn bài? - Giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình yêu
thơng Nhấn giọng: đừng rời, nghiêng, nóng hổi, nhấp nhô, trắng ngần, lún sân, mặt trời,
- Luyện đọc khổ thơ đầu lún sân:
- Gv đọc mẫu: - Hs xác định giọng đọc của đoạn
- Luyện đọc diễn cảm đoạn: - Luyện đọc theo cặp
- Gv cùng Hs bình chọn bạn đọc tốt
- Thi HTL: Gv cùng Hs nx chung - Khổ thơ
4
4 Củng cố, dặn dò
- Nhắclại nội dung chính của bài
- NX tiết học VN học thuộc lòng khổ thơ
Toán Tiết 113: Phép cộng phân số ( Tiết 1 )
I Mục tiêu:
- Biết cộng 2 PS cùng MS ( Cả lớp làm đợc BT 1,3 (126)
- HS (HTT) làm đợc BT 2 (126)
II Đồ dùng dạy học:
GV: Băng giấy (dài 30cm, rộng 10cm)
HS:
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Cho học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Dạy bài mới
* Thực hành trên băng giấy: - Quan sát và thao tác cùng
3
8+
2
8=
3+2
8 =
5 8
* Cộng 2 PS cùng mẫu số
3
8+
2
8=?
-> Ta cộng 2 TS và giữ nguyên
mẫu số
- Tử số là 5, ta có 5 3 + 2
3
8+
2
8=
3+2
8 =
5 8
- 2 học sinh nhắc lại
Trang 9Bài 1(126) Tính
- Cộng 2 PS cùng MS
2
5+
3
5=
2+3
5 =
5
5=1 ;
3
4+
5
4=
3+5
4 =
8
4=2
Bài 3(126) Giải toán
Tóm tắt
Bài 2(126) T/C giao hoán(dành cho
HS HTT)
3
7+
2
7;
2
7+
3 7
-> Khi ta đổi chỗ 2 PS trong 1 tổng
thì tổng của chúng không thay đổi
3
8+
7
8=
3+7
8 =
10
8 =
5
4;
35
25+
7
25=
35+7
25 =42
- HS (HTT) làm BT 2
3
7+
2
7=
3+2
7 =
5
7;
2
7+
3
7=
2+3
7 =
5 7
- Vài học sinh nhắc lại
Ô tô 1 chuyển:
2
7 số gạo
Ô tô 2 chuyển:
3
7 số gạo
- Đọc đề, phân tích và làm bài Bài giải
Hai ô tô chuyển đợc số gạo là:
2
7+
3
7=
5
7 (số gạo) trong kho
4 Củng cố, dặn dò:
- NX chung tiết học
- Về làm lại bài1,3.C/bị bài sau
Địa lí Tiết 23: Thành phố Hồ Chí Minh.
I Mục tiêu: Học xong bài này hs biết:
- Chỉ vị trí Thành phố HCM trên bản đồ Việt Nam
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của Thành phố HCM
- Dựa vào bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu tìm kiến thức.
II Đồ dùng dạy học
GV:
GV: Bản đồ : Hành chính Việt Nam - Tranh, ảnh về TPHCM (su tầm)
HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Vì sao ở ĐBNB có công nghiệp phát triển nhất nớc ta?
? Mô tả chợ nổi trên sông ở ĐBNB?
3 Bài mới : Nêu mục tiêu bài Hoạt động 1: Thành phố lớn nhất cả nớc ta.
* Mục tiêu: - Chỉ vị trí Thành phố HCM trên bản đồ Việt Nam
- So sánh diện tích và số dân TPHCM với thành phố khác
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho Hs quan sát bản đồ
TPHCM và yêu cầu Hs lên chỉ vị trí
bản đồ hành chính VN
- Gv nx chung và chỉ trên bản đồ vị trí
- Tổ chức Hs trao đổi theo N4: - N4 thảo luận:
+ Dựa vào bản đồ, tranh ảnh nói về
TPHCM :
? Thành phố nằm bên sông nào?
? Thành phố đã có bao nhiêu tuổi?
? Thành phố đợc mang tên Bác từ năm
nào?
- nằm bên sông Sài Gòn
- Khoảng 300 tuổi
- năm 1976
- Các nhóm trình bày kết quả trao đổi và
Trang 10cùng gv thống nhất ý kiến.
? Dựa vào bảng số liệu thống kê sgk/128
So sánh diện tích và số dân TPHCM với
thành phố khác? - Diện tích lớn nhất và số dân đôngnhất
* Kết luận: Gv chốt những ý trên
Hoạt động 2: Trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn.
* Mục tiêu: Hs nêu đợc TPHCM là trung tâm công nghiệp lớn nhất của đất nớc
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho Hs đọc gsk, kết hợp quan
sát tranh ảnh và hiểu biết thảo luận
theo N4:
- N4 trao đổi:
- Đại diện các nhóm trình bày lần lợt từng phần, lớp nx bổ sung, trao đổi
? Tìm các dẫn chứng thể hiện TPHCM
là trung tâm kinh tế lớn cả nớc?
? Tìm các dẫn chứng thể hiện TPHCM
là trung tâm khoa học lớn ?
? Tìm các dẫn chứng thể hiện TPHCM
là trung tâm văn hoá lớn ?
- Các ngành công nghiệp của thành phố: điện luyện kim, cơ khí, điện tử, hoá chất, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may,
- Các chợ siêu thị: Chợ Bến Thành, siêu thị Metro, Makro, chợ bà Chiểu, chợ Tân Bình
- Cảng Sài Gòn, sân bay Tân Sơn Nhất
là các đầu mối giao thông
- Có các trờng ĐH lớn: ĐH Quốc Gia TPHCM; ĐH kĩ thuật, ĐH kinh tế, ĐH
Y dợc,
- Viện nghiên cứu các bệnh nhiệt đới
- Bảo tàng chứng tích chiến tranh; khu
lu niệm Bác Hồ; Bảo tàng Tôn Đức Thắng
- Có nhà hát lớn thành phố
- Có khu công viên nớc Đầm Sen, khu
du lịch Suối Tiên
4 Củng cố, dặn dũ:
- Cho HS đọc bài học trong SGK.- Nhận xột tiết học
Chính tả:( Nhớ - viết) Tiết 23: Chợ Tết
I Mục tiêu:
- Nhớ, viết đúng chính tả;trình bày đúng đoạn thơ trích
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu,vần dễ lẫn(BT 2)
II Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2
HS: Vở chớnh tả
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: Cho học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc, lớp viết bảng - HS viết: lên; nào; nức nở;
- Gv cùng Hs nx chữa bài
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài: MĐ, YC
b Hớng dẫn Hs nhớ - viết
- Đọc yêu cầu bài: - 1 Hs đọc
- Đọc TL 11 dòng thơ cần viết
- Hs đọc nối tiếp
? Mọi ngời đi chợ Tết trong khung
cảnh đẹp nh thế nào? - mây trắng đỏ dần theo ánh nắng mặt trờitrên đỉnh núi, sơng cha tan hết
? Mọi ngời đi chợ với tâm trạng ntn
và dáng vẻ ra sao? - vui, phấn khởi,
- Đọc thầm đoạn viết:
- Cả lớp đọc thầm