Môc tiªu: - Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nởBT1,2; bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình[r]
Trang 1Ngày soạn: Thứ bảy ngày 08 tháng 4 năm 2017 Ngày giảng: Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2017
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được cáccâu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK)
- Yêu cầu đọc nối tiếp
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa lỗi
- Luyện đọc theo cặp - Từng cặp luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe
c Tìm hiểu bài:
- Đọc thầm toàn bài, trao đổi: - HS đọc thầm, lần lượt trả lời:
+ Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì?
- Có nhiệm vụ khám phá những conđường trên biển dẫn đến những vùngđất mới
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì dọc đường?
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, phảiuống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắtlưng da để ăn, người chết, giao tranhvới thổ dân
+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như
thế nào?
- Ra đi có 5 chiếc thuyền mất 4 chiếcthuyền lớn, gần 200 người bỏ mạngdọc đường, trong đó có Ma-gien-lăngcũng bỏ mình trong trận giao tranh.Chỉ còn 1 chiếc thuyền với 18 thuỷthủ sống sót
Trang 2+ Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về
các nhà thám hiểm?
- Những nhà thám hiểm rất dũng cảm,dám vượt mọi khó khăn để đạt mụcđích
- Nêu ý nghĩa của bài: - HS nêu nội dung bài
d Đọc diễn cảm:
- Đọc nối tiếp bài - 6 h/s đọc
- Nêu cách đọc bài? - Toàn bài đọc rõ, chậm, đọc rành rẽ
những từ ngữ thông báo thời gian.Nhấn giọng: khám phá, mênhmông,
- Luỵên đọc đoạn 2+3:
- Luyện đọc theo cặp - Từng cặp đọc bài
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số
đó (Bài 1, bài 2, bài 3)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi h/s chữa bài tập 4.- Nhận xét
- Yêu cầu h/s làm bài
- GV theo dõi nhắc nhở h/s yếu
Bài 1:
- 1 h/s nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào vở, vài h/s lên bảng
Trang 3Bài 2: GV gợi ý phân tích đề bài.
- Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
11 20
12 20
11 5
18 10 = 180 (cm2 ) Đáp số: 180 cm2 Bài 3:
- 1 h/s đọc đề bài
- HS nêu cách giải
- HS làm vào nháp, 1 h/s lên bảng chữa
Bài gải:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 ( phần)
Số ô tô có trong gian hàng là:
Ngày soạn: Thứ bảy ngày 08 tháng 4 năm 2017 Ngày giảng: Thứ ba ngày 11 tháng 4 năm 2017
2 Kiểm tra bài cũ:
Luyện tập chung Gọi 1 HS lên sửa bài 4
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
?tuổi
Trang 4000, 1 : 500 000 ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ”
-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mườitriệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là:
1cm x 10 000 000 = 10 000 000cm hay 100 km
-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết dưới dạng phân số 10000000
1, tử số chobiết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị (cm, dm, m…) & mẫu số cho biết độdài tương ứng là 10 000 000 đơn vị (10 000 000 cm, 10 000 000dm, 10 000000m…) HS quan sát bản đồ, vài HS đọc tỉ lệ bản đồ
c.Thực hành
Bài tập 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS trả lời
Bài tập 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV phát phiếu bài tập cho HS
độ dài thật là 1000mm,độ dài 1cm ứng với độ dài thật là 1000cm; độ dài 1 dm ứng với độ dài thật là 1000dm
-HS đọc đề bài
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm phiếu
Tỉ lệ bản đồ
1:1000 1:300 1:10 000 1:500
Độ dài thu nhỏ
Độ dài thật
1000cm
300dm
10 000mm
Trang 51 Ổn định tổ chức: HS
hỏt
2 Kiểm tra bài cũ:
? Muốn yêu cầu đề nghị ta phải như
thế nào? Lấy ví dụ?
- Chia lớp thành 4 nhóm hoạt động : - Mỗi nhóm làm một phần vào phiếu:
- Trình bày: - Dán phiếu, đại diện từng nhóm trình
bày, lớp nx, trao đổi, bổ sung
- Gv nx chung, khen nhóm tìm được
nhiều từ đúng:
a Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo,
đồ ăn, nớc uống, đèn pin, dao, bật lửa, vũkhí,…
b Phương tiện giao thông tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, ô tô, máy bay,
tàu điện, xe buýp, nhà ga, sân bay, cáptreo, bến xe, vé tàu, vé xe, xe máy, xe đạp,xích lô,…
c.Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch khách sạn, hớng dẫn viên, nhà nghỉ,
phòng nghỉ, công ti du lịch, tuyến du lịch,tua du lịch,…
d Địa điểm tham quan du lịch: phổ cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác
nước, chùa di tích lịch sử, bảo tàng, nhà luniệm,…
Bài 2 Làm tơng tự nh bài 1. - Hs tự làm bài theo nhóm sau lên thi đua
nhau:
a Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều trại, thiệt bị an toàn, quần áo,
đồ ăn, nớc uống, đèn pin, dao, bật lửa, vũkhí,…
b Những khó khăn nguy hiểm cần
v-ượt qua:
bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, samạc, ma gió, tuyết, sóng thần, cái đói, cáikhát, sự cô đơn,…
c Những đức tính cần thiết của ngời
tham gia: Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bềngan, bền chí, thông minh, nhanh nhẹn,
sáng tạo, a mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, hamhiểu biết, thích khám phá, không ngạikhổ,…
- Tổ chức học sinh làm bài vào vở: - Cả lớp làm bài
- Trình bày: - Lần lợt hs nêu, lớp nx, trao đổi, bổ sung
- Gv nx chung
? Muốn yêu cầu đề nghị ta phải nh
thế nào? Lấy ví dụ? - 2, 3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung.
- Gv nx chung
4:Củng cố - Dặn dũ:
GV nhận xột tiết học Chuẩn bị bài: cõu cảm
Trang 6Kể chuyện Tuần 30 Tiết 30: Kể chuyện đã nghe - đã đọc
(-HS (HTT) kể được câu chuyện ngoài SGK )
* Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Giao tiếp Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi Lắng nghe tích cực.
- Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới
các từ quan trọng
-Yêu cầu 3hs nối tiếp đọc các gợi ý
-Yêu cầu hs giới thiệu câu chuyện
-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Cho hs thi kể trước lớp
-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu
- HS nghe giới thiệu bài
-Đọc và gạch: Kể lại câu chuyện em đãđược nghe, được đọc về du lịch hay thámhiểm
- Đọc gợi ý
- HS giới thiệu câu chuyện mình sắp kể
-HS kể chuyện tự nhiên bằng giọng kể
-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câuchuyện
-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi chobạn trả lời
- HS chọn bạn kể tốt
Trang 7được ý nghĩa cõu chuyện.
Tuần 30 Tiết 59: Nhu cầu chất khoỏng của thực vật
I Mục tiêu: - Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật cónhu cầu về chất khoáng khác nhau
2 Kiểm tra bài cũ.
? Giải thích tại sao trong mỗi thời điểm
khác nhau các loài cây có nhu cầu nước
khác nhau?
- 2,3 Hs lên nêu, lớp nx, bổ sung
- Gv nx, đg
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng đối với thực vật.
* Mục tiêu: Kể ra vai trò của chất khóang đối với đời sống thực vật
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hs làm việc theo N3: - N3 hoạt động
- Quan sát cây cà chua Ha,b,c,d: - Hs quan sát và trao đổi theo câu hỏi:
? Các cây cà chua ở hình b,c,d thiếu các
chất khoáng gì? Kết quả ra sao? - Cây b: Thiếu ni tơ, cây còi cọc, lá bé,thân mềm, rũ xuống
- Cây c: Thiếu ka li, thân gầy, lá bé,quả ít, còi cọc
- Cây d: Thiếu phốt pho thân gầy, lùn,lá bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn
? Trong số các cây cà chua a,b,c,d cây nào
phát triển tốt nhất? Tại sao?Rút ra kết
luận gì?
- Cây a vì cây đợc bón đủ chấtkhoáng Chất khoáng rất cần cho câytrồng
? Cây cà chua nào phát triển kém nhất?
Tại sao? Điều đó rút ra kết luận gì? - Cây b Thiếu ni tơ, - Ni tơ có vai trò quan trọng đối với
cây
* Kết luận: Gv tóm tắt ý chính trên, ( dựa vào mục bạn cần biết )
Hoạt động 2: Nhu cầu chất khoáng của thực vật.
* Mục tiêu: Trình bày nhu cầu về các chất khoáng của thực vật và ứng dụng thựctế
? Những loại cây nào cần nhiều Kali hơn? - Cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ,
? Em có nhận xét gì về nhu cầu chất
khoáng của cây? - Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầuvề chất khoáng khác nhau
? Giải thích vì sao giai đoạn lúa vào hạt
không nên bón nhiều phân? - vì trong phân đạm có nhiều phân lâncó ni tơ, Ni tơ cần cho sự phát triển của lá
Trang 8Nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh,thân nặng, khi gặp gió to dễ bị đổ.
? Quan sát hình 2 em thấy có gì đặc biệt? - Bón vào gốc, không cho lên lá, bón phân
giai đoạn cây sắp ra hoa
* Kết luận: Mục bạn cần biết sgk/119
4 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, Vn học thuộc bài, Chuẩn bị bài tiết 60.
Ngày soạn: Thứ bảy ngày 08 thỏng 4 năm 2017 Ngày giảng: Thứ tư ngày12 thỏng 4 năm 2017
Tập đọc
Tuần 30 Tiết 60: Dũng sụng mặc ỏo
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tỡnh cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dũng sụng quờ hương.(trả lời được cỏc cõu hỏitrong sgk, thuộc được một đoạn thơ khoảng 8 dũng)
* Kỹ năng sống cơ bản được giỏo dục: Giao tiếp Đảm nhận trỏch nhiệm phự hợp
với lứa tuổi
II Đồ dùng dạy học :
GV :- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh ảnh một số con sụng
HS : - SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: HS hỏt
2 Kiểm tra bài cũ::
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời cõu hỏi
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Hụm nay cỏc em sẽ học bài thơ Dũng sụng mặc ỏo của nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo Bài thơ là những quan sỏt , phỏt hiện của tỏc giả về vẻ đẹp của dũng sụng
quờ hương Dũng sụng này rất điễu , rất duyờn dỏng , luụn mặc ỏo và đổi thay
những màu sắc khỏc nhau theo thời gian , theo màu trời , màu nắng , màu cỏ cõy
- Đọc thầm toàn bài, trao đổi, trả lời: - Lớp đọc thầm trao đổi theo bàn:
? Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu? - …vì dòng sông luôn thay đổi mùa
sắc giống nh con ngời đổi màu áo
Trang 9? Tác giả dùng từ ngữ nào tả cái điệu
của dòng sông? - thớt tha, mới may, ngẩn ngơ, nép,mặc áo hồng, áo xanh, áo vàng, áo
đen, áo hoa…
? Ngẩn ngơ nghĩa là gì? - là ngây ngời ra, không chú ý gì đến
xung quanh, tâm trí để ở đâu
? Màu sắc của dòng sông thay đổi nh
thế nào trong một ngày? - lụa đào, áo xanh, hây hây ráng vàng.nhung tím, áo đen, áo hoa, ứng với thơi
gian trong ngày: nắng lên, tra về, chiềutối, đêm khuya, sáng sớm…
? Cách nói dòng sông mặc áo có gì
hay? - là hình ảnh nhân hoá làm cho consông trở lên gần gũi với con ngời…
? Em thích hình ảnh nào trong bài, vì
? Nêu nội dung chính của bài? - ý chính: MT
c Đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- Nêu cách đọc bài: - Đọc diễn cảm, giọng nhẹ nhàng,
ngạc nhiên Nhấn giọng: điệu làm sao,thớt tha, bao la, thơ thẩn, hây hây rángvàng, ngẩn ngơ, áo hoa, nở nhoà,…
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2 của bài:
2 Kiểm tra bài cũ:- HS lờn sửa lại bài 3
Yờu cầu HS sửa lại bài tập 3
Độ dài thu nhỏ : 2cm
Trang 10+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn
AB) dài mấy xăngtimét?
+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao nhiêu?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật
là bao nhiêu xăngtimét?
GV giới thiệu cách ghi bài giải (như
trong SGK)
c: Hướng dẫn HS làm bài toán 2
- GV thực hiện tương tự như bài toán
1 Lưu ý:
+ Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 khác 1
đơn vị đo (ở bài này là 102mm)
+ Đơn vị đo của độ dài thật cùng tên
đơn vị đo của độ dài thu nhỏ trên bản
đồ Khi cần ta sẽ đổi đơn vị đo của độ
dài thật theo đơn vị đo cần thiết (như
m, km…)
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài đề bài
-Yêu cầu HS đọc cột thứ nhất và hỏi
+ Hãy đọc tỉ lệ bản đồ
+Độ dài thu nhỏ trên bản đồ đó là bao
nhiêu?
+Vậy độ dài thật là bao nhiêu?
+Vậy điền mấy vào ô trống thứ nhất?
-Y/C HS làm tương tự với các trường
hợp còn lại,gọi 1HS lên chữa bài
- GV cùng HS sửa bài nhận xét
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Bài toán cho biết gì?
+Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào?
+Chiều dài phòng học thu nhỏ trên bản
đồ là bao nhiêu?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS giải theo nhóm đôi
GV cùng HS nhận xét
Tỉ lệ bản đồ 1 : 300
Độ dài thu nhỏ : 102mm
Tỉ lệ bản đồ 1 : 1 000 000
Độ dài thật : … km?
Bài giải :Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài
là:
102 x 1000000 =102000000 (m)
102000 000 m = 102 kmĐáp số: 102 km
-HS đọc yêu cầu bài đề bài
+Tỉ lệ 1:500 000
+Độ dài thu nhỏ 2cm
+Độ dài thật là:
2cm x 500 000 = 1 000 000cm+Điền 1000 000cm vào ô trống thứnhất
HS cả lớp làm bài,sau đó theo dõi bàichữa của bạn
Tỉ lệbản đồ
1:500000
1:15000
1:2000
Độ dàithunhỏ
Độ dàithật
1 000000
45000dm
100000mm
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài
Tỉ lệ 1:200Chiều dài phòng học thu nhỏ :4cmTìm chiều dài thật của phòng học.-HS tự tìm ra cách giải
Trang 114 x 200 = 800 (cm)800cm = 8m Đỏp số : 8m
Địa lí
Tiết 30: Thành phố Đà Nẵng.
I Mục tiêu: Học xong bài này, Hs biết:
- Dựa vào bản đồ Việt Nam xác định và nêu đợc vị trí Đà Nẵng
- Giải thích đợc vì sao Đà Nẵng vừa là thành phố cảng vừa là thành phố du lịch
* Mục tiêu: Dựa vào bản đồ Việt Nam xác định và nêu đợc vị trí Đà Nẵng; Giảithích đợc vì sao ĐN là thành phố cảng
- Nằm giáp các tỉnh : Thừa Thiên Huế vàQuảng Nam
? Kể tên các loại hình giao thông ở
ĐN? -- Đờng biển, đờng thuỷ, đờng bộ, đờng sắt, đờng hàng không
? Kể tên các đầu mối giao thông
quan trọng ở ĐN? Cảng Tiên Sa; cảng sông Hàn; Quốc lộ 1;Đờng tầu thống nhất Bắc Nam; Sân bay
Đà Nẵng
* Kết luận: Gv tóm tắt ý trên
Hoạt động 2: Đà Nẵng- trung tâm công nghiệp
*Mục tiêu: Hs hiểu ĐN - thành phố công nghiệp
và từ ĐN đa đến nơi khác? - Hàng hoá đa đến ĐN: ô tô thiết bị, máymóc; Quần áo; Đồ dùng sinh hoạt;
- Hàng hoá từ ĐN đa đến nơi khác: Vậtliệu xây dựng (đá); vải may quần áo; cátôm đông lạnh
- Hàng hoá đa đến TP ĐN chủ yếu
- Chủ yếu là các nguyên vật liệu: đá, cátôm đông lạnh
- Nêu 1 số nghành sản xuất của - Khai thác than, khai thác đá, khai
Trang 12ĐN? thác tôm, cá, dệt,
* Kết luận: ĐN có nhiều khu công nghiệp lớn, thu hút nhiều nhà đầu t ĐN trởthành trung tâm công nghiệp lớn và quan trọng của miền Trung
Hoạt động 3: ĐN - Địa điểm du lịch
* Mục tiêu: Hs hiểu ĐN là một điểm du lịch
- Chùa Non Nớc, bãi biển, núi Ngũ HànhSơn, bảo tàng Chăm,
* Kết luận chung: Hs đọc ghi nhớ sgk
4 Củng cố- Dặn dò.:
- Nhận xét tiết học,
- Nhận xét tiết học,Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài tuần 31
Chớnh tả Tuần 30 Tiết 30: Đường đi Sa
I Mục tiêu:
- Nhớ-viết đỳng bài CT; biết trỡnh bày đỳng đoạn văn trớch
- Làm đỳng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b, BT do GV soạn
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yờu cầu viết bảng
- Nhận xột
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn h/s nhớ viết:
- GV nờu yờu cầu của bài
- Nội dung đoạn văn?
- Yờu cầu đọc thầm bài
- GV cho h/s viết 1 số chữ dễ viết sai
chớnh tả
+ GV đọc: thoắt, khoảnh khắc, hõy
hẩy, nồng nàn, hiếm quý
- Yờu cầu nhớ viết
- GV đọc cho h/s soỏt lỗi,
- GV thu 7 bài: đg và chữa
- HS nờu yờu cầu
- HS làm bài thi giữa cỏc nhúm
Trang 13- GV chốt lại nội dung bài các em ghi
nhớ những thông tin thú vị qua bài
chính tả BT(3)
- GV nhận xét tiết học
Lời giải:
a thế giới-rộng-biên giới dài
b.Thư viện Quốc gia-lưu giữ- bằng đại dương-thế giới
vàng-Ngày soạn: Thứ bảy ngày 08 tháng 4 năm 2017 Ngày giảng: Thứ năm ngày 13 tháng 4 năm 2017
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi h/s chữa bài 3
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài toán 1:
- Độ dài thật ( khoảng cách giữa hai
điểm A và B trên sân trường, là bao
nhiêu mét?
- Trên bản đồ có tỉ lệ nào?
- Phải tính độ dài nào? Theo đơn vị
nào?
- Như vật độ dài thu nhỏ phải tìm và
độ dài thật đã cùng 1 đơn vị đo
chưa? Vì sao cần phải đổi đơn vị đo
b Giới thệu bài toán 2:
Quãng đường thật ( từ Hà Nội
-Sơn Tây) là bao nhiêu km?
- HS nêu cách giải
Bài giải:
20m = 200cmKhoảng cách giữa hai điểm A và B trênbản đồ là:
2000 m : 500 = 4 (cm) Đáp số: 4 cm
- 41 km
- 1: 1000 000
- Tính độ dài thu nhỏ tương ứng trên bản