1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lop 3 tuan 17 minhphung26gmailcom

31 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 65,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

’ Hoạt động 1: Xem tranh kể về những người anh hùng + Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ hơn về gương chiến đấu, hi sinh của các anh hùng, liệt sĩ thiếu niên + Cách tiến hành:. - Chia lớp thành[r]

Trang 1

Kế hoạch bài học Môn Tập đọc – kể chuyện Tuần 17

Ngày soạn: 21 – 11 – 2011Ngày dạy: 05 – 12 – 2011Người soạn: Trần Minh Phụng

Tên bài dạy MỒ CÔI XỬ KIỆN Tiết: 33

I Mục tiêu:

A.Tập đọc:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ND: ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Giáo dục HS lòng chân thật, biết bảo vệ lẽ phải

B Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

- HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

GDKNS: Tư duy sáng tạo, ra quyết định: Giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2 Bài cũ: Về quê ngoại (4’)

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng và TLCH 2, 3, 4 trong SGK

- Đọc mẫu bài văn

- Cho HS luyện đọc từng câu

- Cho HS chia đoạn (như SGK)

+ Cho HS luyện đọc từng đoạn trước lớp

Trang 2

+ Mục tiêu: Giúp HS nắm được cốt truyện,

hiểu nội dung bài

+ Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 vàTLCH

+ Câu chuyện có những nhân vật nào?

+ Chủ quán kiện bác nông dân về chuyện

gì?

- Mời HS đọc đoạn 2 Thảo luận câu hỏi:

+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân?

+ Khi bác nông dân nhận có hít hương

thơm của thức ăn trong quán Mồ Côi phán

thế nào?

+ Thái độ của bác nông dân như thế nào

khi nghe lời phán xử?

- Mời 1 HS đọc đoạn 3

+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2

đồng bạc đủ 10 lần?

+ Mồ Côi nói gì để kết thúc phiên tòa?

+ HS hãy thử đặt một tên khác cho truyện?

- Nhận xét, chốt lại: Vị quan tòa thông

minh; Phiên xử thú vị; bẽ mặt kẻ tham lam

- Cho HS nêu ý nghĩa của truyện

KL: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi,

Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật

thà bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí

và công bằng

TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

+ Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài

theo lời của từng nhân vật

+ Cách tiến hành:

- Đọc diễn cảm đoạn 3

- Cho 2 tốp HS (mỗi tốp 4 HS) tự phân vai

thi đọc truyện trước lớp

- YC cả lớp nhận xét và chọn tốp thắng

cuộc

Hoạt động 4: Kể chuyện.

+ Mục tiêu: HS dựa vào tranh kể lại nội

dung câu chuyện

+ Cách tiến hành:

- Cho HS quan sát 4 tranh minh họa của câu

chuyện

- Mời 1 HS kể đoạn 1

- Mời 3 HS tiếp nối nhau thi kể từng đoạn

của câu chuyện theo các tranh 1, 2, 3, 4

- Mời 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt

Trang 3

4 Củng cố: (1’)

- Nêu ý nghĩa của truyện

- GDKNS: Khi gặp một việc gì đó mà bắt buộc chúng ta phải giải quyết, trước

hết ta phải lắng nghe tích cực rồi tư duy ra cách giải quyết cuối cùng ra quyết định nhanh chóng

IV Hoạt động tiếp nối: (1’)

- Về kể lại câu chuyện cho gia đình.

- Nhận xét tiết học.

- Tự rút kinh nghiệm: ………

………

………

Trang 4

Kế hoạch bài học Môn Toán Tuần 17

Ngày soạn: 21 – 11 – 2011Ngày dạy: 05 – 12 – 2011Người soạn: Trần Minh Phụng

Tên bài dạy TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TT) Tiết: 81

8’ Hoạt động1:Hướng dẫn tính giá trị của biểu

thức đơn giản có dấu ngoặc

+ Mục tiêu: Giúp HS tính các biểu thức có dấu

ngoặc

+ Cách tiến hành:

- Viết lên bảng biểu thức 30 + 5 : 5

- Yêu cầu HS nêu thứ tự các phép tính cần làm

- Muốn thực hiện phép cộng trước 30 + 5 rồi

mới chia cho 5 ta có thể kí hiệu như thế nào?

- GV thống nhất ký hiệu: muốn thực hiện phép

cộng 30 + 5 trước rồi thực hiện chia 5, ta viết

thêm ký hiệu ( ) như sau (30 + 5 ) : 5

- GV quy ước: Khi tính giá trị của biểu thức có

chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các

phép tính trong ngoặc.

- GV hướng dẫn cách đọc: mở ngoặc, 30 cộng 5,

đóng ngoặc, chia cho 5

- Yêu cầu HS tính cụ thể vào bảng?

- Thực hiện phép chia trước rồi phép cộng sau

- Thảo luận nhóm 2, trình bày

- Lắng nghe

- HS làm vào bảng con

Trang 5

- Hướng dẫn HS nêu vắt tắt cách làm: thực hiện

phép tính trong ngoặc trước

- Yêu cầu HS tính biểu thức 3 x (20 – 10) theo

quy ước, GV nhận xét, kết luận: vậy khi tính giá

Bài 1:Tính giá trị của biểu thức

- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Cho HS làm vào bảng con

- Uốn nắn sửa sai cho HS

a) 15; 25 b) 145; 402

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

- Mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu cả lớp bài vào vở, 4 HS thi làm bài

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết mỗi hàng có bao nhiêu bạn ta phải

làm cách nào?

- Cho HS học nhóm đôi (giải bằng 2 cách)

- Cho 2 HS lên bảng làm Mỗi HS giải một cách

- 1HS đọc yêu cầu đề bài

- Làm vào bảng con

- 1HS đọc yêu cầu đề bài

- Làm bài vào vở; 4HS lên bảng thi làm bài

Trang 6

Tên bài dạy CẮT, DÁN CHỮ VUI VẺ (T1) Tiết: 17

I Mục tiêu:

- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ

- HS kẻ, cắt dán được chữ VUI VẺ, các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau

Chữ dán tương đối phẳng, cân đối

- Với HS khéo tay: Kẻ, cắt dán được chữ VUI VẺ các nét chữ thẳng và đều

nhau Các chữ dán phẳng, cân đối

- Yêu thích và giữ gìn sản phẩm thủ công của mình

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Mẫu chữ VUI VẺ Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ

- HS: Giấy thủ công, kéo, hồ hán, bút chì, thước kẻ

III Các hoạt động dạy học:

+ HS nêu tên các chữ cái trong mẫu chữ

Nhận xét khoảng cách giữa các chữ trong mẫu

chữ.

- Gọi HS nhắc lại cách kẻ, cắt các chữ V, U, E,

I

- Chốt lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm mẫu.

+ Mục tiêu: Giúp HS biết các bước để cắt

- Quan sát

- Trả lời các câu hỏi của GV

- 4 HS nhắc lại

Trang 7

được chữ VUI VẺ và dấu hỏi.

+ Cách tiến hành.

- Treo tranh quy trình cho HS QS

Bước 1: Kẻ chữ V, U, E, I (đã học)

- Kích thước, cách kẻ, cắt các chữ V, U, E, I

giống như đã học ở các bài trước

- HD HS cắt dấu hỏi: Kẻ dấu hỏi trong một ô

vuông, cắt theo đường kẻ, bỏ phần gạch chéo,

lật sang màu được dấu hỏi

Bước 2: Dán thành chữ VUI VẺ

- Cho HS nêu cách dán chữ VUI VẺ

Chốt lại:

Kẻ một đường chuẩn, sắp xếp các chữ đã cắt

được trên đường chuẩn sau: Giữa các chữ cái

trong chữ VUI và chữ VẺ cách nhau 1 ô; giữa

chữ VUI và chữ VẺ cách nhau 2 ô Dấu hỏi

- Nêu các bước kẻ, cắt, dán các chữ cái của chữ VUI VẺ

IV Hoạt động tiếp nối: (1’)

- Nhận xét tiết học.

- Tự rút kinh nghiệm: ………

………

………

Trang 8

Kế hoạch bài học Môn Chính tả Tuần 17

Ngày soạn: 21 – 11 – 2011Ngày dạy: 06 – 12 – 2011Người soạn: Trần Minh Phụng

Tên bài dạy NGHE – VIẾT: VẦNG TRĂNG QUÊ EM Tiết: 33

I Mục tiêu:

- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2 (b) hoặc BT chính tả phương ngữ.

- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở, yêu cảnh đẹp của làng quê

GDBVMT: HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu

quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT

2 Bài cũ: Về quê ngoại (4’)

- Mời 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con: tròn, chữ, thuở nhỏ

- Đọc toàn bài viết chính tả

- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn viết

- Hướng dẫn HS nhận xét và hỏi:

+ Vầng trăng nhô lên được tả như thế nào?

GDBVMT: các em phải yêu quý cảnh đẹp

thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu

quý môi trường xung quan và có ý thức

BVMT

+ Bài chính tả gồm mấy đoạn? Chữ đầu mỗi

đoạn được viết như thế nào?

- Cho HS tìm và viết bảng con những chữ dễ

Trang 9

viết sai

Viết chính tả

- Đọc cho HS viết bài vào vở

+ Đọc qua một lần cho HS nghe

+ Đọc từng cụm, câu

+ Đọc 1 lần cho HS dò lỗi

- Theo dõi, uốn nắn

- Cho HS đổi vở bắt lỗi chéo

- Chấm 7 bài và nhận xét bài viết của HS

- HD HS chữa lỗi

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

+ Mục tiêu: Giúp HS biết điền vào chỗ trống

tiếng có âm d/gi/r

+ Cách tiến hành:

Bài tập 2: Chon phần b: Em chọn những

tiếng nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ

trống? Giải câu đố.

- Cho HS nêu yêu cầu của bài

- Chia lớp thành 2 nhóm thi làm bài tiếp sức,

- Đổi vở bắt lỗi chéo

- Chữa lỗi theo HD

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức

- Nhận xét

4 Củng cố: (1’)

- Cho HS thi viết nhanh: dẻo dai

IV Hoạt động tiếp nối: (1’)

- Nhận xét tiết học.

- Tự rút kinh nghiệm: ………

………

………

Trang 10

Kế hoạch bài học Môn Toán Tuần 17

Ngày soạn: 21 – 11 – 2011Ngày dạy: 06 – 12 – 2011Người soạn: Trần Minh Phụng

Tên bài dạy LUYỆN TẬP (Tr.82) Tiết: 82

I Mục tiêu:

- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )

- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng BT điền dấu “=”, “<”,

- HS: 8 tam giác, bảng con

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Bài cũ: Tính giá trị biểu thức (tiết 2).

- Gọi 3 HS lên bảng sửa bài 2

+ Mục tiêu: Giúp HS tính giá trị biểu thức có

phép tính: cộng, trừ, nhân, chia, có dấu ngoặc

+ Cách tiến hành:

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Cho HS nêu cách tính giá trị của biểu thức có

dấu ngoặc

- Cho HS làm vào bảng con

- Chú ý sửa sai kịp thời cho HS

a) 218, 125 b) 42, 270

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

- Mời HS đọc yêu cầu đề bài

- Cho HS nêu cách tính giá trị của biểu thức (các

- 1HS đọc yêu cầu đề bài

- 3 HS nhắc lại quy tắc

- Làm vào bảng con

- 1HS đọc yêu cầu đề bài

- Mỗi HS nêu 1 dạng

Trang 11

dạng có trong BT)

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

- Gọi HS lên bảng làm bài làm

- Nhận xét, chốt lại

a) 442, 21 b) 91, 11

c) 96, 96 d) 30, 50

Hoạt động 2: Làm bài 3, 4

+ Mục tiêu: HS biết so sánh giá trị biểu thức

với một số, biết cách xếp hình theo mẫu cho

trước

+ Cách tiến hành:

Bài 3: > < =?

- Mời HS đọc yêu cầu đề bài

- Cho HS nêu cách làm và chốt lại cách làm

- Yêu cầu HS cả lớp làm vào vở; 4 HS lên bảng

- Nhận xét

- 1HS đọc yêu cầu đề bài

- 3 HS nêu

- Cả lớp làm vào vở; 4 HS lên bảng làm

- Tự xếp hình

- 2 HS lên thi xếp nhanh

4 Củng cố: (2’)

- Cho 2 nhóm thi tiếp sức 48 x 4 : 2

IV Hoạt động tiếp nối: (1’)

- Nhận xét tiết học.

- Tự rút kinh nghiệm: ………

………

………

Trang 12

Kế hoạch bài học Môn Tập đọc Tuần 17

Ngày soạn: 21 – 11 – 2011Ngày dạy: 07 – 12 – 2011Người soạn: Trần Minh Phụng

Tên bài dạy ANH ĐOM ĐÓM Tiết: 34

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng

quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động (Trả lời được các câu hỏi trong SGK thuộc 2 - 3 khổ thơ)

- Giáo dục HS biết các con vật, biết chăm chỉ cần cù trong lao động

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ

- HS: Xem trước bài

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Bài cũ: Mồ Côi xử kiện (3’)

- Gọi 3 HS tiếp nối kể đoạn 1 – 2 – 3 của câu chuyện “Mồ côi xử kiện” và TLCH

+ Chủ quán kiện bác nông dân?

+ Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân?

+ Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần?

Hoạt động 1: Luyện đọc.+ Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng các từ, ngắt

nghỉ đúng nhịp các câu dòng thơ, hiểu nghĩa

các từ mới

+ Cách tiến hành:

- Đọc mẫu bài văn

- Cho HS QS tranh

- Cho HS luyện đọc từng câu thơ

- Cho HS chia khổ (6 khổ: mỗi khổ cách

Trang 13

- Đọc đồng thanh toàn bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

+ Mục tiêu: Giúp HS hiểu và trả lời được các

câu hỏi trong SGK

+ Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc thầm2 khổ thơ 1, 2 và

TLCH:

+ Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?

+ Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm?

- Yêu cầu HS đọc các khổ thơ 3, 4 và TLCH:

+ Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong

đêm

- Nêu câu hỏi:

+ Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm

trong bài thơ?

Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

+ Mục tiêu: Giúp HS nhớ và đọc thuộc bài

thơ

+ Cách tiến hành:

- Mời 2 HS đọc lại toàn bài thơ

- Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng khổ, cả

bài thơ theo cách xoá dần bảng

- Cho HS thi đua học thuộc lòng từng khổ

thơ của bài thơ

- Cho 3 HS thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay

- Giải thích các từ khó trong bài

- Nêu nội dung bài thơ

IV Hoạt động tiếp nối: (1’)

- Nhận xét tiết học.

- Tự rút kinh nghiệm: ………

………

………

Trang 14

Kế hoạch bài học Môn Toán Tuần 17

Ngày soạn: 21 – 11 – 2011Ngày dạy: 07 – 12 – 2011Người soạn: Trần Minh Phụng

Tên bài dạy LUYỆN TẬP CHUNG (Tr.83) Tiết: 83

- HS: Xem trước bài học

III Các hoạt động dạy học:

Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính giá trị của

biểu thức khi có phép tính cộng, trừ, nhân, chia

- Yêu cầu cả lớp làm vào bảng con

- Nhận xét, chốt lại

a) 365, 150 b) 7, 120

Bài 2: Tính giá trị của biểu thức

- Mời HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm vào vở, 2 HS lên bảng thi

Trang 15

- Nhận xét, chốt lại

a) 71 b) 104

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức

- Cho HS nêu quy tắc tính giá trị của biểu thức

+ Có tất cả bao nhiêu cái bánh?

+ Mỗi hộp có mấy cái bánh?

+ Mỗi thùng có mấy hộp?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết có bao nhiêu thùng bánh ta phải

biết trước được điều gì?

- Gọi 2HS lên bảng làm theo 2 cách

4 Củng cố: (1’)

- Nêu cách tính giá trị biểu thức (3 dạng)

Trang 16

Kế hoạch bài học Môn Luyện từ và câu Tuần 17

Ngày soạn: 21 – 11 – 2011Ngày dạy: 08 – 12 – 2011Người soạn: Trần Minh Phụng

Tên bài dạy ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO? DẤU

PHẨY Tiết: 17

I Mục tiêu:

- Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (BT1)

- Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả một đối tượng (BT2)

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3 a, b).

- Đối với HS khá, giỏi: Làm được toàn bộ BT3

GDBVMT: GD tình cảm đối với con người và thiên nhiên đất nước.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ viết BT2,PBT

- HS: Xem trước bài học

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Hát (1’)

2 Bài cũ: Từ về thành thị, nông thôn Dấu phẩy (3’)

- Gọi1 HS làm bài tập 2 và1 HS làm bài 3

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’)

b Các hoạt động:

18’ Hoạt động 1: Ôn từ chỉ đặc điểm, câu Ai thế

nào?

+ Mục tiêu: Giúp HS biết tìm các từ chỉ đặc

điểm, biết cách đặt câu theo mẫu để miêu tả

- Cho HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm Sau đó HS

- 1HS đọc yêu cầu của đề bài

- Trao đổi theo cặp Đại diện

Trang 17

nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

- Mời 3 HS lên bảng làm

GDBVMT: Sống phải biết yêu quý con

người, yêu thiên nhiên đất nước và biết

BVMT sống của chúng ta

a) Dũng cảm, tốt bụng, không ngại cứu

người, biết sống vì người khác b) Chuyên cần, chăm chỉ, tốt bụng

c) Chàng Mồi Côi: thông minh, tài trí,

công minh, biết bảo vệ lẽ phải…

Chủ quán: tham lam, dối trá, xấu xa,

vu oan cho người…

Bài tập 2: Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào?

để miêu tả

- Cho HS làm mẫu

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Mời 3 HS lên bảng thi làm bài

- KL: nhắc nhở HS đặt câu phải theo đúng

mẫu đã cho, tìm từ chỉ đặc điểm phải chính

xác

Hoạt động 2: Ôn dấu phẩy

+ Mục tiêu: Giúp HS biết dùng dấu phẩy

đúng chỗ

+ Cách tiến hành:

Bài tập 3 : Em có thể đặt dấu phẩy vào chỗ

nào trong mỗi câu sau:

- Mời HS đọc yêu cầu đề bài

c) Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng

sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn

cây hè phố.

- KL: Nhắc nhở HS phải đặt dấu câu cho

chính xác để câu văn có nghĩa

- Yêu cầu HS đặt câu theo mẫu: Ai thế nào?

IV Hoạt động tiếp nối: (1’)

Trang 18

Kế hoạch bài học Môn Toán Tuần 17

Ngày soạn: 21 – 11 – 2011Ngày dạy: 08 – 12 – 2011Người soạn: Trần Minh Phụng

Tên bài dạy HÌNH CHỮ NHẬT Tiết: 84

I Mục tiêu:

- Bước đầu nhận biết một số yếu tố (đỉnh, cạnh, góc) của hình chữ nhật

- Biết nhận dạng hình chữ nhật (theo yếu tố cạnh, góc)

- Giới thiệu: Đây là hình chữ nhật ABCD

- Yêu cầu HS nêu nhận xét về góc và các cạnh

Trang 19

- Yêu cầu HS nhận dạng HCN bằng trực giác

sau đó cho HS kiểm tra lại bằng cách dùng ê -

- Mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS dùng thước để đo độ dài và ghi

- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Cho HS thảo luận nhóm Câu hỏi:

+ Tìm các hình chữ nhật.

+ Độ dài các cạnh của mỗi hình chữ nhật?

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Gọi HS trả lời

- Nhận xét, chốt lại

Bài 4: Kẻ thêm đoạn thẳng để được HCN

- Mời HS đọc yêu cầu đề bài

- Cho HS kẻ vào SGK

- Cho HS thi đua làm nhanh

- Nhận xét, tuyên dương bạn thắng cuộc

1 HS trả lời miệng, 1 HS dùng

ê - ke kiểm tra các góc vuông

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Đo và ghi số đo vào SGK

- Nêu đặc điểm của HCN

IV Hoạt động tiếp nối: (1’)

- Nhận xét tiết học.

- Tự rút kinh nghiệm: ………

………

………

Ngày đăng: 28/05/2021, 10:30

w