1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Giáo án Lớp 3 Tuần 5 - Phan Thị Hạ - Trường tiểu học Nguyễn Bá Ngọc

16 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 128,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: GTB 1’ “ Cuộc họp của chữ viết” là bài tập đọc đã giúp các em hiểu được nội dung và trình tự một cuộc họp.. Hôm nnay các em sẽ tập tổ chức một cuộc họp theo tổ với nội dung tự [r]

Trang 1

TUẦN 5:

Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010

Tập đọc – kể chuyện : NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM

I/ Mục tiêu:

A/ Tập đọc:

- Rèn kỹ năng đọc đúng, rõ ràng các từ: loạt đạn, viên tướng, hàng rào, mười giờ, khoát tay

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ Các dấu thanh

- Đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật

- Đọc - hiểu: nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm giọng, quả quyết

- Nội dung: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm

B/ Kể chuyện:

- Rèn kỹ năng nói: Biết dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ ( SGK) , kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện

- Rèn kỹ năng nghe: có khả năng tập trung theo dõi bạn kể

- Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

II/Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết từ khó và câu hs luyện đọc

- Tranh minh hoạ kể chuyện

III/Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) – 2 HS đọc bài “ Ông ngoại” và TLCH

3 Bài mới: A, TẬP ĐỌC: GTB và chủ điểm ( 2’) Tời trường Bài học hôm nay các em sẽ thấy được ngoài sự quan tâm lo lắng của cha mẹ còn có sự lo lắng, quan tâm của ông bà đối với mình như thế nào nhé

GV HĐ1: ( 25’) Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài TT nội dung

- Hướng dẫn HS luyện đọc

- Luyện đọc từng câu

- HD đọc từ khó

- Cho HS đọc theo dõi uốn nắn HS đọc đúng

- Luyện đọc từng đoạn

- +: HD đọc ngắt nghỉ

- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn Theo dõi

uốn nắn HS đọc đúng rút từ giải nghĩa( SGK)

- Luyện đọc theo nhóm

- Cho HS thi đọc

HĐ2: ( 8’) Tìm hiểu bài.

- HDHS đọc và trả lời câu hỏi ( SGK)

- HDHS đọc từng đoạn

HS

- Nghe cảm thụ nội dung bài

- Loạt đạn, viên tướng, hàng rào, mười giờ, khoát tay

- HS đọc nối tiếp từng câu

- Luyện đọc ngắt nghỉ

- Đọc nối tiếp từng đoạn

- ( xem chú giải)

- Luyện đọc theo nhóm bàn

- Thi đọc theo nhóm

Trang 2

- Ai là người dũng cảm trong truyện?

Tiết 2:

HĐ3: ( 7’) Luyện đọc lại.

- GV đọc mẫu đoạn 4 , HDHS đọc phân vai

- Mời 1 – 2 nhóm thi đọc

- Lớp, GV nhận xét tuyên dương

B/ kể chuyện:

HĐ1: ( 2’) GV nêu nhiệm vụ

- HDHS dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng

đoạn của câu chuyện

HĐ2: ( 17’) Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

- GV HDHS kể lại từng đoạn câu chuyện

theo tranh minh hoạ

- Nhận xét bổ sung cách kể

- Cho học sinh thi kể nối tiếp nhau từng

đoạn

- Lớp , GV nhận xét tuyên dương

1 …đánh trận giả trong vườn trường

2 …sợ làm đổ hàng rào trong vườn trường

3 …hàng rào đổ đè lên chú lính

4 dũng cảm nhận khuyết điểm

5 chú lính chu qua lỗ hổng…lỗi

- HS luyện đọc

- Đọc theo lối phân vai

- nắm được yêu cầu kể chuyện

- HS kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ ( HS yếu kể lại từng đoạn của câu chuyện hoặc kể tiếp lời kể của bạn )

- Tập kể theo nhóm đôi

- 4 em kể theo nhóm GV làm người dẫn chuyện

- Hiểu được cách kể

- Học sinh thi kể

4/ Củng cố, dặn dò:( 5’)

- Câu chuyện trên giúp em điều gì?

- Nội dung câu chuyện nói lên điều gì?

- Em đã bào giờ dám nhận lỗi và sửa lỗi chưa?

- Dặn học sinh về nhà luyện đọc lại bài, tập kể lại câu chuyện vừa học

- Nhận xét tiết học

**********************************************************************

Toán:

NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( CÓ NHỚ) I/ Mục tiêu:

- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ)

- Rèn kỹ năng đặt tính rồi tính

- Cũng cố về giải toán và tìm số bị chia chưa biết

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: ( 4’) - 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính: 32 x 3 ; 11 x 6.

Trang 3

2 Bài mới: GTB ( 1’) GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học.

GV:

HĐ1:( 13’ Giới thiệu phép nhân: 26 x 3 = ?

+ GV ghi : 26 x 3 = ?

- Cho HS nêu cách đặt tính rồi tính

- Nhân số thứ hai với thừa số thứ nhất kể

từ phải sang trái

- HDHS tính như ( SGK)

26 + 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1

x 3 + 3 nhân 2 bằng 6thêm1bằng7,

78

HĐ 2: ( 20’) Thực hành.

+ Bài 1: Tính : Cho HS thực hành trên bảng

con

- Nhận xét chữa bài

+ Bài 2: Giải toán : HDHS tìm hiểu đề

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Làm thế nào để tìm số mét vải ở hai

cuộn?

- Chấm chữa bài

+ Bài 3: Điền số : Cho HS nêu cách tìm số bị

chia chưa biết?

- Cho HS làm và vở rồi chữa bài

HS:

- Nêu cách đặt tính và tính

- 2 – 3 em nêu cách tính

- ( nhân từ phải sang trái Lấy thừa số thứ hai nhân vời thừa số thứ nhất kể từ hàng đơn vị)

- 3 em nêu cách thực hiện ( như SGK)

- HS làm vào bảng con

- 2 HS đọc đề toán

- Mỗi cuộn: 35 m

- 2 cuộn : ? mét vải

- Lấy 35 x 2 = ?

- 1 em lên bảng , lớp làm vào vở

- Lấy thương nhân với số chia

- 2 em lên bảng làm, lớp làm vào vở

3/ Củng cố, dặn dò: ( 2’)

- Khi thực hiện nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ta thực hiện như thế nào?

- Dặn HS về nhà hoàn thành bài tập Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

*********************************************************************

Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010

Đạo đức:

BÀI 3 : TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH.

I/ Mục tiêu:

- HS hiểu: Thế nào là tự làm lấy việc của mình Ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình

- Tuỳ theo độ tuổi trẻ em có quyền quyết định và thực hiện công việc của mình

- HS biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập, lao động , sinh hoạt ở trường, ở nhà,…

- Tự giác chăm chỉ thực hiện công việc của mình

II/ Tài liệu và phương tiện:

- Tranh minh hoạ tình huống a ( HĐ1)

- Phiếu thảo luận nhóm ( HĐ2)

III/ Các hoạt động dạy học:

Trang 4

1 Bài cũ: ( 4’) - Như thế nào là giữ lời hứa? Vì sao phải giữ lời hứa?

2 Bài mới: GTB ( 1’) GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học.

HĐGV:

HĐ1 ( 10’) Xử lí tình huống

+ GV nêu tình huống a ở VBT

- Cho HS thảo luận theo cặp

- Mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu cách giải

quyết

- Lớp, GV nhận xét

- Kết luận: trong cuộc sống ai cũng có công

việc của mình và mỗi người cần phải tự làm lấy

công việc đó

HĐ2: ( 10’) Thảo luận nhóm.

- GV phát phiếu BT có nội dung ở BT2

- HDHS thảo luận

- Mời đại diện nhóm trả lời

+ Kết luận: Tự làm lấy việc…là có cố gắng của

bản thân…khác

HĐ3: ( 9’) Xử lí tình huống

- GV nêu tình huống ở BT3

- Cho HS thảo luận nhóm đôi

- Nhận xét của lớp và GV

+ Kết luận: Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn nên

tự làm lấy việc của mình

HĐHS:

- Thảo luận tìm cách giải quyết

- Phân tích lựa chọn xử lí tình huống đúng

- Ghi nhớ và làm theo

- 4 nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

- Các nhóm lần lượt trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ sung

( không làm phiền, cố gắng, tiến bộ, dựa dẫm )

- Thảo luận và giải quyết tình huống

- Đề nghị củaDũng là sai

3/ Củng cố, dặn dò: ( 2’)

- Thế nào là tự làm lấy việc của mình?

- Liên hệ HS đã tự làm lấy việc của mình chưa? Dặn HS tự làm lấy việc của mình

- Nhận xét tiết học

***********************************************************

- Chính tả: ( nghe – viết )

NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I/ Mục tiêu:

- Nghe viết chính xác đoạn văn trong truyện “Người lính dũng cảm”

- Viết đúng các từ khó trong bài: quả quyết, vườn trường, sững lại.khoát tay

- Biết trình bày bài sạch đẹp

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm đầu dễ lẫn

- Điền đúng tên và bảng chữ cái vào ô trống Học thêm tên những chữ do hai chữ cái ghép lại: ng, ngh,

nh, ph

- Học thuộc lòng 9 tên trong bảng chữ cái

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép đoạn văn chính tả cho hs sửa lỗi

- Bảng lớp viết BT3

II/ Các hoạt động dạy học:

Trang 5

- 1.Bài cũ: ( 4’) - 2 em lên bảng viết: loay hoay, gió xoáy; Lớp viết bảng con: dâng lên.

2 Bài mới: GTB (1’) GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học

HĐGV:

HĐ1: ( 10’) HDHS chuẩn bị

a/ Hướng dẫn chuẩn bị:

- GV đọc mẫu bài viết lần 1

- Gọi HS đọc lại

- Những dấu câu nào được dùng trong ĐV

b/ Luyện viết từ khó:

- GV đọc từ khó cho HS viết bảng con

- Nhận xét sửa sai

HĐ2 : (12’) Nghe viết bài vào vở

- GV đọc mẫu bài lần 2.HDHS viết

- Học sinh nghe viết bài, GV theo dõi uốn

nắn HS khi viết

- Đọc bài mẫu cho hs chữa lỗi

- Thu 5 – 7 bài chấm

HĐ3( 5’) Hướng dẫn HS làm bài tập

+ Bài 2 a: HDHS điền l / n vào chổ trống

- Cho HS lên điền

- Nhận xét sửa sai

+ Bài 3: HĐHS chép các chữ cái vào vở

- Gọi 2 – 3 em đọc các chữ vừa điền

- Nhận xét chữa bài

HĐHS:

- Nghe

- 2 em đọc bài , lớp theo dõi

- Dấu chấm, dấu phấy, dấu gạch ngang

- Quả quyết, vườn trường, sững lại.khoát tay

- Nghe chuẩn bị

- Nghe viết bài vào vở

- Soát lỗi bài

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Làm vào vở , 2 HS lên bảng làm

- Lựu , nắng, lơ, lướt

- 9 em lên bảng điền lần lượt các chữ kết quả đúng.n, ng, ngh, nh, o, ô ơ, p, ph

3/ Củng cố, dặn dò: (3’)

- Chữa lỗi phổ biến

- Trả và nhận xét bài chính tả

- Nhận xét tiết học

************************************************************************************ Toán:

LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

- Cũng cố cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )

- Ôn tập bổ sung về thời gian

- Rèn kỹ năng đặt tính và thực hiện phép chia Vận dụng phép chia vào làm tính và giải toán

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: ( 4’) - 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính: 36 x 4 ; 82 x 5

2 Bài mới: GTB ( 1’) GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học.

HĐGV:

HĐ1: ( 20’) Rèn kỹ năng nhân số có hai chữ số

với số có một chữ ( có nhớ )

+ Bài 1: Tính

HĐHS:

Trang 6

- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép nhân và

nêu cách nhân

- Cho HS làm rồi chữa bài

+ Bài 2: Đặt tính rồi tính

- HDHS đặt tính rồi tính

- Cho HS làm rồi chữa bài

+ Bài 5: Cho HS nối nhanh 2 phép nhân có kết quả

bằng nhau Nhận xét tuyên dương

HĐ2: ( 8’) Ôn tập về thời gian

+ Bài 3: Giải toán

- HDHS tìm hiểu đề

- Mỗi ngày có bao nhiêu giờ?

- Muốn biết 6 ngày có bào nhiêu giơ øta làm

như thế nào?

- Cho HS làm chấm chữa bài

+ Bài 4: GV cho HS lên bàn thực hành quay kim

đồng hồ theo yêu cầu bài tập

- HS lần lượt lên bảng thực hiện lớp làm vào vở

- Kết quả: 98, 128, 342, 90, 192

- HS nêu cách đặt tính( Các hàng phải thẳng cột với nhau, nhân từ phải sang trái )

38 53

x 2 x 4

76 212

- 2 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con

- 2 nhóm lên thi làm ( nhóm 3 em )

- Đọc đề toán Tóm tắt

- …24 giờ

- … 26 x 6 =

- 1 em lên bảng , lớp làm vào vở

- 6 ngày có số giờ là:

- 26 x 6 = 156 ( giờ )

- 4 HS lên thực hành quay kim đồng hồ

3/ Cũng cố dặn dò: ( 4’)

- Dặn về nhà hoàn thành Bài tập

- Nhận xét tiết học

*******************************************************************

Thứ tư ngày22 tháng 9 năm 2010

Tập đọc:

Bài: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT

I/ Mục tiêu:

1.Rèn kỹ năng đọc đúng: chú lính, lắc đầu, mủ sắt,giày da, Dấu Chấm.

- Đọc trôi chảy toàn bài Biết nghỉ hơi sau mỗi câu, mỗi đoạn văn Chú ý các dấu thanh

2.Đọc - hiểu: * Nội dung: Dấu chấm câu giúp ngắt nghỉ câu vắn rành mạch rõ ràng Học sinh nắm được cách

tổ chức một cuộc họp là yêu cầu chính

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: ( 4’) 2 HS đọc bài “ Người mẹ” và TLCH.

2.Bài mới: GTB ( 1’) GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học.

HĐGV:

HĐ1: ( 13’) Luyện đọc.

- GV đọc mẫu toàn bài TT nội dung

bài

HĐHS:

- Nghe, cảm thụ nội dung bài

Trang 7

- Luyện đọc từng câu.

- HDHS đọc từ khó

- Theo dõi uốn nắn HS cách đọc

+ Luyện đọc đoạn: GV chia bài làm 4 đoạn

- HDHS đọc ngắt nghỉ Theo dõi HS đọc

+ Luyện đọc theo nhóm

- Cho hs thi đọc theo nhóm

- Nhận xét tuyên dương

HĐ2: (8’) Tìm hiểu bài.

- HDHS trả lời câu hỏi

- Câu hỏi SGK

- GV cũng cố lại các bước của cuộc họp

* GV nêu nội dung: Dấu chấm câu giúp ngắt

nghỉ…

HĐ3: ( 7’) Luyện đọc lại

- HDHS đọc diễn cảm bài

- Lớp, GV nhận xét tuyên dương

- HS đọc: chú lính, lắc đầu, mủ sắt,giày da, Dấu Chấm

- Đọc nối tiếp nhau từng câu

- Chia đoạn ( đánh dấu mỗi đoạn)

- 4 HS đọc 4 đoạn nối tiếp

- Luyện đọc theo nhóm bàn

- 4 em thi đọc 4 đoạn

1 Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng…

2 Giao cho anh Dấu Chấm

3 Các nhóm thảo luận trả lời

- Ghi nhớ nội dung cuộc họp

- + nêu mục đích của cuộc họp

- + Nêu tình hình của lớp

- + Nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình đó

- + Nêu cách giải quyết

- + Giao việc cho mọi người

- Nghe

- 2 -3 em thi đọc

3/ Cũng cố, dặn dò: ( 3’)

- Dấu chấm câu có ý nghĩa như thế nào? ( HS nhắc lại ND bài)

- Dặn về đọc bài chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

*********************************************************************

Luyện từ và câu: Baì: SO SÁNH

I/ Mục tiêu:

- HS nắm được một kiểu so sánh mới: So sánh hơn kém

- Nắm được các từ có ý nghĩa so sánh hơn kém

- Biết và làm được các bài tập về kiểu so sánh hơn kém

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết 3 khổ thơ BT1, BT3

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: ( 4’) - 1 HS nêu một số từ chỉ gộp trog gia đình 1 em đặt câu theo mẫu Ai là gì trong bài

Người mẹ?

2 Bài mới: GTB ( 1’) GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học.

HĐGV:

HĐ1: ( 20’) So sánh.

+ Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu và khổ thơ

- Mời 3 HS lên gạch chân những hình ảnh so

HĐHS:

- 2 – 3 em nêu

- 3 HS lên bảng làm

Trang 8

sánh với nhau trong các câu thơ.

- GV giúp HS phân biệt hai loại so sánh

a/ Cháu khoẻ hơn ông nhiều! ( hơn kém )

Ông là buổi trờ chiều ( ngang bằng)

Cháu là ngày rạng sáng ( ngang bằng)

HĐ2 : ( 8’) Nắm được các từ có ý nghĩa so sánh

hơn kém

+ Bài 2: HDHS gạch chân các từ so sánh trong các

câu thơ câu văn ( BT1)

+ Từ: hơn, chẳng bằng ( so sánh hơn kém)

+ Từ: là, là, ( so sánh ngang bằng)

+ Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Mời 1 HS lên gạch chân sự vật được so sánh

với nhau

- Lớp, GV nhân xét chữa bài

- Lớp nhận xét chữa bài

a/ Cháu khoẻ hơn ông nhiều!

Ông là buổi trờ chiều Cháu là ngày rạng sáng

- 3 HS lên bảng gạch chân các từ

- Chữa bài : ( hơn, là, là, hơn, chẳng bằng, là.)

- 1 HS lên bảng , lớp tự làm bài

- Quả dừa – đàn lợn

- Tàu dừa – chiếc lược

- ( như là, là, như thể là,…)

3/ Cũng cố, dặn dò: ( 3’)

- Các em vừa được học kiểu so sánh gì mới?

- Các từ nào thường dùng để so sánh

- Dặn về nhà tìm thêm các hình ảnh so sánh mới

Nhận xét tiết học

Toán:

BẢNG CHIA 6.

I/ Mục tiêu:

- HS biết dựa vào bảng nhân 6 để lập bảng chia 6 và học thuộc bảng chia 6

- Rèn kỹ năng thực hành chia trong bảng nhân 6

- Vận dụng bảng chia 6 vào làm tính giải toán

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các tầm bìa mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: ( 4’) 2 HS đọc bảng nhân 6.

2 Bài mới: GTB ( 1’) GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học.

HĐGV:

HĐ1 : ( 14’) Hướng dẫn HS lập bảng chia 6

- GV lấy một tấm bìa có 6 chấm tròn

- ? 6 lấy một lần có mấy chấm tròn?

- Ghi : 6 x 1 = 6

- 6 chấm tròn cô chia thành các nhóm nhỏ

mỗi nhóm có 1 chấm tròn, ta làm phép tính

gì? Kết quả

- GV tiếp tục lấy 12 chấm tròn và hỏi HS

HĐHS:

- HS làm theo

- …bằng 6 chấm tròn

- …lấy 6 chia 6 bằng 1

- HS nêu

- 6 : 6 = 1

Trang 9

cách lập phép chia.

- Có 12 chấm tròn cô chia thành các nhóm

nhỏ mỗi nhóm có 2 chấm tròn ta làm thế

nào để có kết quả?

- Nhận xét ghi bảng: 12 : 6 = 2

- Gọi HS đọc lại các phép tính vừa lập

- Cho HS tự lập các phép tính còn lại

- HS nêu GV nhận xét ghi bảng kết quả của

bảng chia

- Cho HS học thuộc lòng bảng chia 6

HĐ2: ( 17’ ) Thực hành.

+ Bài 1: tính nhẩm

- Cho HS nhẩm rồi nêu kết quả

+ Bài 2: tính nhẩm

- Bài này yêu cầu các em làm gì?

- HDHS khi đổi chổ các số hạng thì tích

không thay đổi

+ Bài 3: HDHS tìm hiểu đề.

- Sợi dây dài bào nhiêu cm?

- Làm thế nào để tìm được đoạn dây dài bao

nhiêu cm?

- Cho HS làm, chấm chữa bài

- Lấy 12 : 6 = 2

- 2 HS đọc 2 phép tính vừa lập

- Tự lập các phép tính còn lại

- Nêu kết quả

- Học thhuộc bảng chia 6 ( cá nhân, nhóm)

- Làm miệng

- 42 : 6 = 7; 24 : 6 = 4

- Tính rồi nêu miệng

- 6 x 4 = 24; 24 : 6 = 4; 24 : 4 = 6

- Đọc đề toán Và tóm tắt

- …48 cm

- 6 đoạn bằng nhau

- 48 : 6 = 8

- 1 em lên bảng giải, lớp làm vào vở

- Mỗi đoạn dài là: 48 : 6 = 8 ( m )

3/ Cũng cố, dặn dò: ( 2’)

- 1 HS đọc lại bảng chia 6

- Dặn HS về nhà hoàn thành BT Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

****************************************************************

Tự nhiên xã hội:

Bai: PHÒNG BỆNH TIM MẠCH.

I/ Mục tiêu:

- Biết kể tên một số bệnh tim mạch

- Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em

- Kể ra một số cách đề phòng bệnh thấp tim

- Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: ( 4’) - Nên làm gì để giữ sạch cơ quan tuần hoàn?

2 Bài mới: GTB ( 1’) GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học.

HĐGV:

HĐ1: ( 10’) Đóng vai

HĐHS:

Trang 10

- Cho HS quan sát các hình trong SGK ( T 20)

- HDHS tập đóng vai bác sĩ và vai người

bệnh

- Gọi 2 – 3 cặp lên thực hành

- Nhận xét kết luận SGK

HĐ2: ( 7’) Kể tên một số bệnh về tim mạch

- Cho HS liên hệ và kể tên một số bệnh về

tim mạch ( nhận xét kết luận )

HĐ3: ( 12’ ) Thảo luận nhóm.

- Yêu cầu HS quan sát các hình ( trang 21)

- Chia nhóm thảo luận

- Mời đại diện nhóm trả lời

- GV nhận xét rút ra kết luận

* Kết luận: Phòng bệnh thấp tim cần giữ ấm

cơ thể khi trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ

sinh cá nhân tốt, rèn luyện thân thể hàng ngày

để không bị các bệnh Viêm họng, viêm a – mi

– đan kéo dài

- Quan sát và đọc lời nhân vật

- Thảo luận nhóm đoi tập đóng vai người bệnh và bác sĩ

- 2 – 3 cặp lên thực hành

- Lớp nhận xét tuyên dương bạn đóng vai hấp dẫn nhất

- Thấp tim, huyết áp cao,…

- Quan sát và nắm nội dung ý nghĩa của các bức tranh 4 nhóm thảo luận

- 1 – 2 nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung

- Cần giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân tốt, rèn luyện thân thể hàng ngày để không bị các bệnh

3/ Cũng cố, dặn dò: ( 3’)

- Để phòng bệnh thấp tim em phải làm gì?

- Dặn HS thường xuyên tập thể dục, ăn uống đủ chất dinh dưỡng để phòng bệnh

- Nhận xét tiết học

*******************************************************************

Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2010

Chính tả: ( Tập chép )

Bài: MÙA THU CỦA EM

I/ Mục tiêu:

- Chép lại chính xác bài thơ “Mùa thu của em”

- Trình bày đúng thể thơ bốn chữ, viết đúng các chữ viết hoa, dấu câu, …

- Viết đúng các từ : con mắt, rước đèn, hội rằm, Chị Hằng

- Ôn luyện vần khó oam Phân biệt đúng âm vần dễ lẫn l / n

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp chép đoạn văn chính tả cho hs sửa lỗi

- Bảng phụ kẻ bài tập 2a

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: ( 4’) - HS viết bảng con: hoa lựu, đỏ nắng , 1 em học thuộc tên 28 chữ cái đã học

2.Bài mới: GTB (1’) GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học.

HĐGV:

HĐ1: ( 10’) HDHS chuẩn bị

a/ Hướng dẫn chuẩn bị:

- GV đọc mẫu đoạn viết lần 1

HĐHS:

- Nghe theo dõi

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w