- Nhận xét, bình chọn - Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc Hoạt động 2: Phiếu bài tập - Đọc nội dung phiếu bài tập, hướng dẫn HS cách làm - Theo dõi - Yêu cầu HS làm phiếu bài tập, nh[r]
Trang 1Tuần 17
Lớp: 3A3
Ngày soạn: 14/ 12/ 2012
Ngày giảng: 17/ 12/ 2012
Người thực hiện: Hoàng Thị Huyền
Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới : GTB, ghi tựa
a Giới thiệu bài:
b Luyện tập:
Bài 1(82): Gọi 1HS nêu YC BT
- Yêu cầu HS làm miệng
- Nhận xét
Bài 2 (82): Gọi 1HS nêu YC BT
- Yêu cầu HS làm bảng con
- Nhận xét
Bài 3 (82): Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn và gọi 1 HS giải vào bảng
nhóm, lớp giải vào vở
- Hướng dẫn HS giải theo cách 2: Tìm
tổng số ngăn tủ rồi tìm số sách trong
b)125+(13+7)=125+20
= 145416-(25-11)=416-14 = 402+ Tính giá trị của biểu thức
- Làm bảng con:
a)(65+15)x2=80 x 2 = 160
48 : (6 : 3) = 48: 2 =24
b)(74-14):2 = 60 : 2 = 30 81:(3 x 3) = 81 : 9 = 9
Trang 2- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (trả lời được các câu hỏi trongSGK)
II Chuẩn bị:
III Hoạt động dạy - học:
- Yêu cầu HS luyện đọc phân vai theo nhóm 4
( Người dẫn chuyện, chủ quán, bác nông dân,
- nối tiếp nhau đọc từng câu
- đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
Trang 3ÔN BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN.
TRÒ CHƠI “CHIM VỀ TỔ”
I Mục tiêu:
- Tiếp tục ôn các động tác đội hình, đội ngũ và rèn luyện tư thế cơ bản đã học; yêucầu thực hiện tương đối chính xác
- Chơi trò chơi: chim về tổ, yêu cầu biết cách chơi, tham gia một cách chủ động
II Địa điểm - Phương tiện.
1 Địa điểm: Sân trường sạch sẽ, đủ điều kiện để tập luyện
2 Phương tiện: Còi, dụng cụ, kẻ sẵn các vạch cho trò chơi
III Hoạt động dạy - học:
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu buổi tập
+ Tiếp tục ôn tập đội hình, đội ngũ, rèn
luyện tư thế cơ bản
+ Chơi trò chơi: chim về tổ
- Yêu cầu học sinh khởi động, chạy chậm
một vòng quanh sân
- Chơi trò chơi: làm theo hiệu lệnh sau đó
ôn lại bài thể dục phát triển chung
- Yêu cầu từng tổ biểu diễn
- Giáo viên điều khiển, nhận xét từng tổ;
tuyên dương tổ tập đúng, đều
b Cho học sinh chơi trò chơi: chim về
tổ.
Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi và nội quy chơi
- Cho học sinh chơi thử một lần
- Cho học sinh chơi chính thức sau 3 lần
chim nào không tìm được tổ thì chim ấy
Trang 43 Phần kết thúc.
- Cho học sinh đứng tại chỗ, vỗ tay hát
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài
học và nhận xét giờ học
- Về nhà ôn luyện bài thể dục phát triển
chung, rèn luyện tư thế cơ bản
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng BT điền dấu “=”, “<”, “>”
Bài tập cần làm: 1, 2, 3 (dòng 1), 4.
II Chuẩn bị:
GV: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng
HS: Sách giáo khoa, vở ghi, bộ đồ dùng, bảng con
III Hoạt động dạy- học:
- YC HS đổi vở kiểm tra lẫn
nhau - Chấm điểm 1 số bài
c)48 x 4 : 2 = 192 : 2
= 96
48 x(4 : 2) = 48 x 2 = 96
b) 90 + 9: 9 = 90 + 1 = 91 (90 + 9): 9 = 99 : 9 = 11
d)67-(27+10)=67-37 = 30 67-27 +10 =40 +10 = 50
- Đổi vở kiểm tra
+ Đa số các phần có 2 biểu thức có số và phép tính giống nhau nhưng biểu thức có dấu ngoặc có giá trị khác so với giá trị của biểu thức không có dấu ngoặc
+ Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:
Trang 5Bài tập 3 (82): Gọi HS nêu yêu
cầu của BT
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu
cầu các nhóm thảo luận làm bài
Bài tập 4 (82): Gọi 1HS nêu
- Gọi 1HS nhắc lại quy tắc tính
giá trị của biểu thức có dấu
- Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp
* Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định
+ GD ý thức an toàn giao thông đường bộ
+ GD KNS: Kĩ năng làm chủ bản thân: Ứng phó với những tình huống không an toànkhi đi xe đạp
II Chuẩn bị:
- GV: Sách giáo khoa, bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa, vở
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 KTBC: Làng quê và đô thị
- Gọi HS đọc bài học tiết trước
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: GTB, ghi tựa
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Cho HS quan sát các hình ở trang 64, 65 SGK thảo
- thảo luận theo nhóm đôi trả lời:
+ Đúng là người đi phía bên
phải, khi gặp đèn đỏ phải dừnglại không đi vào đường ngượcchiều
+ Sai là khi gặp đèn đỏ vẫn vượt
lên, người đi về bên tay trái
- lắng nghe
Trang 6- Kết luận: Khi đi xe đạp cần phải đi bên phải đúng
phần đường dành cho người đi xe đạp, không đi vào
đường ngược chiều
- Rút ra bài học
Hoạt động 2: Chơi trò chơi“ Đèn xanh đèn đỏ”
Bước 1: Phổ biến cách chơi trò chơi:
+ Cho cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực, bàn
tay nắm hờ, tay trái dưới tay phải
+ Khi Trưởng trò hô:
+ Đèn xanh: Cả lớp quay tròn 2 tay
+ Đèn đỏ: Cả lớp dừng tay và để ở vị trí chuẩn bị
Trò chơi được lặp đi, lặp lại nhiều lần Ai làm sai sẽ
hát 1 bài hoặc nhảy lò cò
Bước 2: tổ chức cho HS chơi trò chơi
- Nhận xét
4 Củng cố - dặn dò:
- Dặn HS về nhà học thuộc bài học, thực hiện giữ an
toàn khi đi xe đạp
- Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước
- Kính trọng biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phươngbằng nhiều việc làm phù hợp với khả năng
- Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ do nhàtrường tổ chức
II Chuẩn bị:
GV: Vở bài tập Đạo đức
HS: Vở bài tập Đạo đức, vở ghi
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định:
2 KTBC: Biết ơn thương binh, liệt sĩ (tiết 1)
+ Thương binh là những người như thế nào ? Liệt
sĩ là người như thế nào ?
+ Chúng ta cần có thái độ và những việc làm gì
đối với họ ?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: GTB, ghi tựa
Hoạt động 1: Xem tranh và kể về những người
- quan sát tranh, ảnh thảo luận và
cử đại diện lên trình bày (mỗi
Trang 7(hoặc ảnh) về một số anh hùng trẻ tuổi: Trần
Quốc Toản, Lý Tự Trọng, Võ Thị Sáu, Kim
Đồng.
- Tóm tắt lại gương chiến đấu hy sinh của các anh
hùng liệt sĩ trên và nhắc nhở HS học tập theo
những tấm gương đó
Hoạt động 2: Báo cáo kết quả điều tra, tìm
hiểu về các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các
thương binh và gia đình liệt sĩ.
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả điều
tra
- Cho cả lớp nhận xét, bổ sung
- Kết luận, nhắc nhở HS tích cực ủng hộ, tham gia
hoặc ủng hộ các hoạt động đó
Hoạt động 3: Múa hát, đọc thơ, kể chuyện…
về chủ đề biết ơn thương binh, liệt sĩ.
- Yêu cầu mỗi tổ chuẩn bị 2 tiết mục
- Yêu cầu các tổ lần lượt lên trình bày
- Tuyên dương
4 Củng cố - dặn dò :
- Cho HS nhắc lại câu ghi nhớ cuối bài
- Dặn HS về tìm hiểu về nền văn hoá, về cuộc
sống và học tập, về nguyện vọng, của thiếu nhi
một số nước để phục vụ cho bài sau
hy sinh của anh hùng đó + Hãy hát hoặc đọc thơ về anh hùng đó ?
Trang 8III Hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ->
Nhận xét
3 Bài mới: GTB,
Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu.
- Giới thiệu mẫu chữ VUI VẺ
- Giới thiệu mẫu chữ: VUI VẺ
+ Chữ vui vẻ gồm những chữ cái nào?
+ Khoảng cách giữa các con chữ này như thế nào ?
+ Nêu lại cách kẻ, cắt, dán chữ V, U, E
- Nhận xét, nhắc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu.
- Làm mẫu kết hợp giảng giải:
Bước 1: Kẻ cắt chữ cái VUI VẺ và dấu hỏi.
- Kích thước các chữ VUI VẺ giống như đã học ở bài 7,
8, 9, 10
- Cắt kẻ dấu hỏi ngược trong 1 ô vuông cắt theo đường
kẻ bỏ phần gạch chéo lật sang mặt màu ta được dấu hỏi
Bước 2: Dán thành chữ: VUI VẺ.
- Kẻ một đường chuẩn, sắp xếp các chữ đã cắt trên
đường chuẩn như sau:
+ Khoảng cách giữa các chữ cách nhau một ô, giữa chữ
VUI và chữ VẺ cách nhau 2 ô, dấu hỏi dán trên chữ E
+ Lật phần giấy bỏ đi, dán các chữ trước, dán dấu hỏi
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng BT điền dấu “=”, “<”, “>”
II Chuẩn bị:
III Hoạt động dạy- học:
Trang 9- YC HS đổi vở kiểm tra lẫn
nhau - Chấm điểm 1 số bài
cầu các nhóm thảo luận làm bài
Bài tập 4 (82): Gọi 1HS nêu
- Gọi 1HS nhắc lại quy tắc tính
giá trị của biểu thức có dấu
c)48 x 4 : 2 = 192 : 2
= 96
48 x(4 : 2) = 48 x 2 = 96
b) 90 + 9: 9 = 90 + 1 = 91 (90 + 9): 9 = 99 : 9 = 11
d)67-(27+10)=67-37 = 30 67-27 +10 =40 +10 = 50
- Đổi vở kiểm tra
+ Đa số các phần có 2 biểu thức có số và phép tính giống nhau nhưng biểu thức có dấu ngoặc có giá trị khác so với giá trị của biểu thức không có dấu ngoặc.+ Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:
- Các nhóm thảo luận làm bài + báo cáo:
- Quan sát
- 1HS lên bảng ghép, lớp ghép cá nhân
- 1HS nhắc lại
- lắng nghe
Trang 10III Hoạt động dạy - học:
- Hướng dẫn HS cách trình bày bài
- Đọc bài chính tả cho HS viết vào vở
- nghe GV dặn dò trước khi viết
- viết bài vào vở
- soát bài
- lắng nghe
Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2012
(Nghỉ) -
Ngày soạn: 14/ 12/ 2012
Ngày giảng: 20/ 12/ 2012
Người thực hiện: Hoàng Thị Huyền
Thứ năm ngày 20 tháng 12 năm 2012
Thể dục
ÔN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ
VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
I Mục tiêu:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 1 - 4 hàng dọc; yêu cầu thựchiện tương đối chính xác
- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu h/s thực hiện các động tác thuần thục
- Chơi trò chơi: mèo đuổi chuột, yêu cầu biết cách chơi, tham gia một cách tươngđối chủ động
II Địa điểm - Phương tiện.
Trang 111 Địa điểm: Sân trường sạch sẽ, đủ điều kiện để tập luyện.
2 Phương tiện: Còi, dụng cụ tập luyện
III Hoạt động dạy - học:
1 Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học:
+ Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi
đều theo 1-4 hàng dọc
+ Ôn vượt chướng ngại vật thấp
+ Chơi trò chơi: mèo đuổi chuột
- Cho cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc
xung quanh sân tập
- Cho học sinh chơi trò chơi: kéo cưa lừa
xẻ
2 Phần cơ bản:
a Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, đi đều theo 1 – 4 hàng dọc
- Giáo viên chia tổ, yêu cầu học sinh
luyện tập theo tổ ở khu vực đã quy định
- Giáo viên đi từng tổ kiểm tra, nhắc nhở
giúp đỡ học sinh
b Ôn đi chướng ngại vật thấp, đi
chuyển hướng phải trái
- Cho cả lớp thực hiện theo đội hình hàng
- Cho học sinh đứng tại chỗ, vỗ tay hát
- Giáo viên cùng HS hệ thống lại bài học
- Về nhà ôn bài đội hình, đội ngũ, rèn
luyện tư thế cơ bản
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra
- Nghe giáo viên phổ biến
- Khởi động chạy chậm theo 1 hàngdọc xung quanh sân tập
- Chơi trò chơi
- Tập luyện theo tổ và nơi đã quyđịnh
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng:-
Ôn đi đều theo 1-4 hàng dọc:
-Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp:
- Học sinh chơi trò chơi
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
Trang 12- Bước đầu nhận biết một số yếu tố (đỉnh, cạnh, góc) của hình chữ nhật.
- Biết cách nhận dạng hình chữ nhật (theo yếu tố cạnh, góc)
II Chuẩn bị:
GV: Sách giáo khoa, ê ke, mô hình HCN
+ 1 số hình không phải là HCN
HS: Sách giáo khoa, ê ke, vở ghi, bảng con, phấn.
III Hoạt động dạy- học:
- Đưa ra một số hình khác để HS phân biệt đâu là
HCN, đâu không phải là HCN ?
+ Trong các hình trên đây, hình nào là HCN?
+ Trong các hình trên đây, hình nào là không hình
- quan sát, phân biệt, nêu ý kiến
+ cửa sổ, bảng, cửa ra vào,
+ Trong các hình sau đây, hình nào
là hình chữ nhật
- Quan sát
+ Hình MNPQ và hình RSTU+ Hình ABCD và hình EGHI
- 2 HS lên bảng, mỗi HS kiểm
Trang 13lại góc và các cạnh của các hình
- Nhận xét
Bài tập 2 (84): Gọi HS nêu yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Dùng thước đo độ
- Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm tìm
chiều dài, chiều rộng của 1 HCN
- Nhận xét
Bài tập 4 (84): Gọi HS nêu yêu cầu của BT
- Vẽ hình lên bảng và gọi 2 HS lên bảng làm
tra 2 hình và nêu kết quả
+ Đo rồi cho biết độ dài các cạnh của mỗi hình chữ nhật sau:
- Nối tiếp nhau nêu:
AB=CD=4cm và AD=BC = 3 cmMN=PQ=5cm và MQ=NP= 2 cm+ Tìm chiều dài, chiều rộng mỗi HCN có trong hình vẽ bên
+ Có 3 HCN là: ABCD, ABMN, MNCD
- Các nhóm thảo luận + báo cáo:+ ABCD: AB=DC=4cm
AD=BC=1cm+2cm=3cm+ ABMN: AB = MN = 4cm
AM = BM = 1cm+ MNCD: MN = DC = 4cm
MD = NC = 2cm+ Kẻ thêm một đoạn thẳng để được HCN:
- 2 HS lên bảng làm:
b)
+ HCN là hình có 4 góc đều vuông, hai cạnh dài bằng nhau, Hai cạnh ngắn bằng nhau
III Hoạt động dạy - học:
Trang 14- Chấm 1 số bài và nhận xét chung.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện viết chữ hoa:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài TV
+ Trong bài có những chữ cái nào viết hoa ?
+ Con chữ N hoa gồm cao mấy li ?
+ Con chữ N hoa gồm mấy nét? là những nét nào ?
- Viết mẫu lên bảng kết hợp nêu quy trình viết:
+ Cách viết: ĐB trên ĐK2, viết nét móc ngược trái từ
dưới lên, lượn sang phải, DB ở ĐK6 (như viết nét 1 của
chữ M ) Từ điểm DB của nét 1, đổi chiều bút, viết 1 nét
thẳng xiên xuống ĐK1 Từ điểm DB của nét 2, đổi chiều
bút, viết 1 nết móc xuôi phải lên ĐK6, rồi uốn cong xuống
ĐK5
- Hướng dẫn HS viết vào bảng con - GV sửa sai
c Luyện viết từ ứng dụng:
- Gọi 1HS đọc từ ứng dụng
- Giảng: Ngô Quyền là tên 1 vị anh hùng dân tộc của nước
ta Năm 938, ông đã đánh bại quân xâm lược Nam Hán
trên sông Bạch Đằng, mở đầu thời kỳ độc lập tự chủ của
nước ta
+ Các con chữ có độ cao như thế nào?
- Viết mẫu tên riêng kết hợp nêu cách viết:
- HD HS viết tên riêng vào bảng con - GV sửa sai
d Luyện viết câu ứng dụng:
- Gọi 1 HS đọc câu ứng dụng
- Giảng: Câu ca dao ca ngợi phong cảnh xứ Nghệ ( Vùng
Nghệ An, Hà Tĩnh hiện nay) đẹp như tranh vẽ
+ Các con chữ có độ cao như thế nào?
Yêu cầu HS viết chữ “Đường”, "Non" vào bảng con
-Nhận xét, sửa sai
e Luyện viết vào vở
- Nêu yêu cầu: + Viết chữ hoa N: 1 dòng
+ Cao 2 li rưỡi+ 1HS nêu
- quan sát, nghe giảng
Trang 15+ Kéo thủ công, hồ dán, bút chì, thước kẻ,
III Hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ->
Nhận xét
3 Bài mới: GTB,
Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu.
- Giới thiệu mẫu chữ VUI VẺ
- Giới thiệu mẫu chữ: VUI VẺ
+ Chữ vui vẻ gồm những chữ cái nào?
+ Khoảng cách giữa các con chữ này như thế nào ?
+ Nêu lại cách kẻ, cắt, dán chữ V, U, E
- Nhận xét, nhắc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu.
- Làm mẫu kết hợp giảng giải:
Bước 1: Kẻ cắt chữ cái VUI VẺ và dấu hỏi.
- Kích thước các chữ VUI VẺ giống như đã học ở bài 7,
8, 9, 10
- Cắt kẻ dấu hỏi ngược trong 1 ô vuông cắt theo đường
kẻ bỏ phần gạch chéo lật sang mặt màu ta được dấu hỏi
Bước 2: Dán thành chữ: VUI VẺ.
- Kẻ một đường chuẩn, sắp xếp các chữ đã cắt trên
đường chuẩn như sau:
+ Khoảng cách giữa các chữ cách nhau một ô, giữa chữ
VUI và chữ VẺ cách nhau 2 ô, dấu hỏi dán trên chữ E
+ Lật phần giấy bỏ đi, dán các chữ trước, dán dấu hỏi
Trang 16- Quan sát theo dõi, giúp đỡ HS KK.
- Bước đầu nhận biết một số yếu tố (đỉnh, cạnh, góc) của hình chữ nhật
- Biết cách nhận dạng hình chữ nhật (theo yếu tố cạnh, góc)
II Chuẩn bị:
III Hoạt động dạy- học:
+ Trong các hình trên đây, hình nào là HCN?
+ Trong các hình trên đây, hình nào là không hình
chữ nhật?
- Gọi 2 HS lên bảng dùng thước và ê - ke kiểm tra
lại góc và các cạnh của các hình
- Nhận xét
Bài tập 2 (84): Gọi HS nêu yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Dùng thước đo độ
- Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm tìm
chiều dài, chiều rộng của 1 HCN
- 2 HS lên bảng, mỗi HS kiểm tra 2 hình và nêu kết quả
+ Đo rồi cho biết độ dài các cạnh của mỗi hình chữ nhật sau:
- Nối tiếp nhau nêu:
AB=CD=4cm và AD=BC = 3 cmMN=PQ=5cm và MQ=NP= 2 cm+ Tìm chiều dài, chiều rộng mỗi HCN có trong hình vẽ bên
+ Có 3 HCN là: ABCD, ABMN, MNCD
- Các nhóm thảo luận + báo cáo:+ ABCD: AB=DC=4cm
AD=BC=1cm+2cm=3cm