3. Thái độ: Tích cực học tập... - HS đọc phép nhân. - 1HS nêu yêu cầu bài tập HS thực hành vào SGK.. - Nhận xét tiết học. Kiến thức: Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia[r]
Trang 1TUẦN 4 Ngày soạn:
2 Kỹ năng: Đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (lời mẹ)
Thần đêm tối, bụi gai, hồ nước, Thần chết)
3 Thái độ: HS hiểu tấm lòng người mẹ, yêu thương kính trọng mẹ.
III CÁC KNS CẦN GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Ra quyết định , giải quyết vấn đề
- 3HS đọc lại bài “ Quạt cho bà ngủ”
- Trả lời câu hỏi về ND bài
3 Bài mới: (43')
3.1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài -HS theo dõi tranh minh hoạ trong SGK
3 2 Luyện đọc:
a.GV đọc toàn bài - Theo dõi trong SGK
- GV tóm tắt nội dung bài - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn cách đọc
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
* Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Theo dõi sửa lỗi phát âm - Luyện đọc lại các từ đọc sai
*Đọc từng đoạn trước lớp - HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
-Treo bảng phụ,HD ngắt nghỉ - Luyện đọc trên bảng phụ
- 4 HS đọc nối nhau 4 đoạn kết hợp tìmhiểu nghia các từ chú giải trong SGK
* Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc đoạn theo nhóm 4
- 2 nhóm thi đọc
- Cả lớp và GV nhận xét , bình chọn
- 1 HS đọc cả bài
3 3 Tìm hiểu bài
Trang 2- Ôm ghì bụi gai vào lòng, sưởi ấm nó, làm
nó đâm chồi, nảy lộc và ra hoa
- Người mẹ trả lời như thế nào? - Người mẹ trả lời: Vì bà là mẹ có thể làm
tất cả vì con và đòi Thần trả con cho bà
- Nêu nội dung của câu chuyện * Ý chính : Người mẹ rất yêu con Vì con,
người mẹ có thể làm tất cả
3 4 Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn và đọc lại đoạn 4 - HS chú ý nghe
- 2 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) tự phân vaiđọc diễn cảm đoạn 4 thể hiện được đúng lờicủa nhân vật
- 1 nhóm HS (6 em) tự phân vai đọc lạitruyện
- Lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọctốt nhất
Kể chuyện:( 18') 3.5 GV nêu nhiệm vụ - HS chú ý nghe
3.6 Hướng dẫn HS dựng lại câu
chuyện theo vai
- GV nhắc HS: Nói lời nhân vật mình
đóng vai theo trí nhớ,không nhìn sách
- Rất yêu con có thể làm tất cả vì con
- Về nhà: Tập kể lại cho người thân
nghe Chuẩn bị bài sau
- Ghi nhớ, thực hiện
Trang 3TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Lớp đọc thầm
- Gọi 2 lên bảng làm bài - HS làm bảng con
- 1 HS nêu cầu BT + Nêu cách tìm thừa số? Tìm số bị
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm bài: - HS làm bài vào vở + 2 HS lên bảng
a) 5 x 9 + 27 = 45 + 27 = 72
b ) 80 : 2 – 13 = 40 – 13 = 27
- GV nhận xét - Lớp nhận xét bài bạn
Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT - Lớp đọc thầm
- HD phân tích và tóm tắt bài toán - HS phân tích bài – nêu cách giải
Tóm tắt - 1HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm vào
vở
Thùng thứ nhất : 125 l dầu
Trang 4Bài giảiThùng thứ 2 : 160 l dầu.
Bài 5: Vẽ ( theo mẫu)
- Cho HS nêu yêu cầu - 1HS yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS quan sát mẫu trong SGK - HS quan sát
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết thế nào là giữ lời hứa Biết vì sao phải giữ lời hứa.
2 Kỹ năng: Học sinh giữ lời hứa với bạn bè và mọi người.
3 Thái độ: HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình
với những người thất hứa
-Em bé và mọi người cảm thấy thế
nào trước việc làm của Bác?
a Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận làm BT4 - HS thảo luận theo bàn
- Một số nhóm trình bày kết quả
- HS cả lớp trao đổi bổ sung
- GV kết luận:
+ Các việc làm a, d là giữ lời hứa
+ Các việc làm b, c là không giữ lời
Trang 5các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng
vai trong tình huống của BT5: Em đã
hứa cùng bạn làm 1 việc gì đó, nhưng
sau đó em hiểu ra việc làm đó là sai
( VD: hái trộm quả, đi tắm sông… )
- GV kết luận: Em cần xin lỗi bạn,
giải thích lí do và khuyên bạn không
nên làm điều sai trái
- Lắng nghe
b Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
-GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài
1 Kiến thức: Củng cố cách viết chữ hoa C thông qua bài tập ứng dụng:
- Viết tên riêng Cửu Long, bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ca dao: Công cha như núi Thái Sơn/ Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy
ra bằng chữ nhỏ
2 Kỹ năng: Viết đúng các chữ hoa có trong bài và nối nét đúng quy định.
3 Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận , tỉ mỉ và có ý thức rèn chữ viết theo mẫu.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV : Mẫu chữ viết hoa C
HS : Vở TV, bảng con, phấn…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
3 1 Giới thiệu bài : - Lắng nghe
3 2 Hướng dẫn viết bảng con
Trang 6a Luyện viết chữ hoa
- GV đưa ra chữ mẫu - HS quan sát
+ Tìm các chữ hoa trong bài ? - C, L, T, S, N
- GV viết mẫu, nhắc lại cách viết
- GV đưa ra từ ứng dụng - HS đọc từ ứng dụng: Cửu Long
- GV giới thiệu: Cửu Long là dòng
sông lớn nhất nước ta chảy qua
nhiều tỉnh ở Nam Bộ
- Lắng nghe
- GV đọc - HS tập viết nên bảng con: Cửu Long
- GV quan sát, sửa sai cho HS
Cửu Long
c Luyện viết câu ứng dụng - 2HS đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu nội dung câu ca
dao: Công ơn của cha mẹ rất lớn lao
- Nghe
- HS tập viết trên bảng con: Công,Thái Sơn,Nghĩa
- GV quan sát, sửa sai cho HS
3.3.Hướng viết vào vở TV Công - Thái Sơn
- GV nªu yªu cÇu - HS chó ý nghe
- HS viÕt bµi vµo vë TV
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của HS
- Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị 1/2 ; 1/3 ; 1/4 ; 1/5
- Giải bài toán đơn về ý nghĩa phép tính
2 Kỹ năng : Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ ( có nhớ 1 lần) các số có 3 chữ số.
- Kỹ năng tính độ dài đường gấp khúc
3 Thái độ: Tích cực học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV: Chuẩn bị bài kiểm tra
HS : SGK
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác các đoạn văn tóm tắt nội dung truyện Người mẹ
(62 tiếng) Biết viết hoa các chữ đầu câu và các tên viết riêng Viết đúng các dấu câudấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm
2 Kỹ năng: Làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu hoặc vần dễ lẫn: d, gi, r hoặc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
3.1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài - Lắng nghe
3.2 Hướng dẫn nghe - viết:
a Hướng dẫn HS chuẩn bị: - 2 - 3 HS đọc đoạn văn sẽ viết chính tả
- Lớp theo dõi, đọc thầm
- HS quan sát đoạn văn, nhận xét
+ Đoạn văn có mấy câu ? - 4 câu
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả? - Thần Chết, Thần Đêm Tối
+ Các tên riêng ấy được viết như thế - Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng
Trang 8+ Những dấu câu nào được dùng trong
đoạn văn này?
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu 2 chấm
- Luyện viết tiếng khó:
+ GV đọc: Thần chết, thần đêm tối, khó
khăn, hi sinh…
- HS nghe - luyện viết vào bảng con
+ GV sửa sai cho HS
- GV theo dõi , uốn nắn, sửa sai cho HS
b Đọc cho HS viết - HS nghe - viết vào vở
- GV đọc lại bài chính tả - HS dùng bút chì soát lỗi
- HS thu vở cho GV
- GV nhận xét bài viết
3.3 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống d hay r?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT - Lớp đọc thầm
- Treo bảng phụ, hướng dẫn HS làm bài
tập
- HS làm bài vào vở BT + 1 HS lên bảnglàm
- GV nhận xét - Chốt ý đúng Hòn gì bằng đất nặn ra
Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày
Khi ra da đỏ hây hây
Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà.
- Gọi HS giải câu đố - HS nêu : là viên gạch
Bài tập 3 Tìm các từ :
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - Lớp đọc thầm
- GV hướng dẫn HS làm và giúp HS
nắm vững yêu cầu bài tập
- Lớp làm vào VBT + 4 HS nên thi viếtnhanh
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu
không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết
- Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
2 Kỹ năng: Thực hành nghe nhịp đập của con tim và đếm mạch nhịp đập.
3 Thái độ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV : Sơ đồ vòng tuần hoàn trong SGK
HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Trang 91.Ổn định tổ chức: (1')
2.Kiểm tra bài cũ : (4')
+ Chỉ vị trí của tim trên cơ thể mình
+ Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ
- Đặt ngón tay trỏ vào ngón giữa của
bàn tay phải lên cổ tay trái của mình,
đếm số nhịp đập trong 1 phút
- 1 số HS lên thực hiện cho cả lớp quan sát
Bước 2: Làm việc theo cặp
- Từng học sinh thực hành như đã hướngdẫn
Bước 3: Làm việc cả lớp
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Các em đã nghe thấy gì khi áp tai vào
ngực bạn?
- 1số nhóm trình bày kết quả lớp nhận xét
* Kết luận:Tim luôn đập để bơm máu đikhắp cơ thể Nếu tim ngừng đập, máukhông lưu thông được trong các mạch máu,
cơ thể sẽ chết
b Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ GV yêu cầu HS làm việc theo gợi ý - HS thảo luận theo cặp
- Chỉ động mạch, tĩnh mạch, trên sơ đồ? + Tim luôn co bóp để đẩy máu vào hai
vòng tuần hoàn ( lớn và nhỏ)
- Chỉ và nói đường đi của máu … Chức
năng của vòng tuần hoàn lớn, nhỏ ?
+ Vòng tuần hoàn lớn: đẩy máu từ tim đicác cơ quan của cơ thể nhận khí các- bo-nic, chất thải
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đếnphổi lấy khí ôxi và thải khí các bô níc trở
về tim
trả lời câu hỏi
Trang 10- Vòng tuần hoàn lớn: Máu chứa nhiều khíôxi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi cơthể, đồng thời xác nhận khí các bô níc vàchất thải của cơ quan rồi trở về tim.
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đếnphổi lấy khí ôxi và thải khí các bô níc trở
về tim
c Hoạt động 3: Chơi trò chơi: Ghép chữ
vào hình
Bước 1: GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ
chơi bao gồm sơ đồ 2 vòng tuần hoàn
( sơ đồ câm) và các tấm phiếu rồi ghi tên
các mạch máu
- HS nhận phiếu
+ Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ
vào hình Nhóm nào hoàn thành trước,
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Tự lập được và học thuộc bảng nhân 6
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải bài toán bằng phép nhân
2 Kỹ năng: Vận dung bảng nhân 6 trong giải toán có phép nhân.
3 Thái độ: Tích cực học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV: Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn
HS : Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức:(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (3')
- Viết phép tính nhân tương ứng với
Trang 11a) Một số nhân với 1 thì qui ước bằng
một số khác
+ 6 Chấm tròn được lấy mấy lần ? - 6 chấm tròn được lấy 1 lần
- GV :6 được lấy 1 lần nên ta lập được 6 x 1 = 6
Phép nhân : 6 x 1 = 6 ( ghi lên bảng )
- GVchỉ vào bảng và nói : Đây là bảng
nhân 6 Các phép nhân trong bảng đều có
1 thừa số là 6, thừa số còn lại là từ 1- 10
GV xoá dần bảng cho HS đọc
- HS chú ý nghe
- HS đồng thanh đọc bảng nhân 6
- HS đọc thuộc lòng theo hình thức xoá dần
- GV nhận xét ghi điểm - HS thi đọc học thuộc lòng bảng nhân
3.3 Thực hành
Bài 1(19) : Tính nhẩm - 1 HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm bài HS tự làm bài vào SGK, nêu kết quả
- Gọi HS nêu miệng kết quả 6 x 4 = 24 6 x 1 = 6 6 x 9 = 54
1 thùng : 6l Năm thùng có số lít dầu là :
5 thùng : ….l ? 6 x 5 = 30 ( lít )
Đáp số : 30 lít dầu
- GV chữa bài nhận xét, đánh giá
* Củng cố ý nghĩa của phép nhân
Trang 12Bài 3(19) : Đếm, viết thêm 6.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm được nội dung của bài, hiểu được tình cảm ông cháu rất sâu nặng
2 Kỹ năng: Đọc đúng các kiểu câu Phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật.
3 Thái độ: Yêu quí và kính trọng ông bà của mình.
a GV đọc toàn bài. - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn cách đọc - HS quan sát tranh minh họa trong SGK
nhãn/, pha mực và dạy tôi những chữ
cái đầu tiên//
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn :
- Cho HS tập đặt câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS luyện đọc lại các từ đọc sai
Trang 13* Đọc từng đoạn trong nhóm: - HS đọc theo nhóm 4.
- 2 nhóm thi đọc , lớp và GV nhận xét,bình chọn nhóm, CN đọc tốt nhất
* Đọc đồng thanh - Lớp đọc đồng thanh bài văn
3.3 Tìm hiểu bài.
* Lớp đọc thầm đoạn1:
- Thành phố sắp vào thu có gì đẹp? -Không khí mát dịu trời xanh ngắt xanh
như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữanhững ngọn cây hè phố
* 1 HS đọc đoạn 3 + lớp đọc thầm
- Tìm 1 hình ảnh đẹp mà em thích
trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm
trường?
- HS nêu ý kiến của mình
- Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là
người thầy đầu tiên ?
- Nêu ý chính của bài
- Em thấy tình cảm của hai ông cháu
trong bài văn như thế nào ?
* Đánh giá tiết học
5 Dặn dò:(1')
* Về nhà đọc lại bài , chuẩn bị bài sau
- Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên
* Ý chính : Thấy được tình cảm ông cháu
rất sâu nặng
- HS chú ý nghe
- 3 - 4 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- 2 HS thi đọc toàn bài
- Tình cảm của hai ông cháu rất sâu nặng
- Ghi nhớ, thực hiện
Ngày soạn:
Ngày giảng: T5
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 6.
2 Kỹ năng: Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được bảng nhân 6 trong tính giá trị biểu
thức , trong giải toán
Trang 143 Thái độ : Tích cực học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV: Bảng phụ BT3
HS: Bảng con, vở, bộ đồ dùng học toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định tổ chức: (1'):
2 Kiểm tra :(2')
- GV nhận xét, đánh giá
Hát, báo cáo sĩ sốTổng số: 23.Vắng:
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm nhẩm sau đó chơi trò chơi truyềnđiện để nêu kết quả
Bài 2(20): Tính - 1HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện vào nháp - HS nêu cách làm – làm nháp
6 x 9 + 6 = 54 +6 = 60
- GV nhận xét sau mỗi lần giơ bảng
6 x 5 + 29 = 30 + 29 = 59…
Bài 3(20)
- Gọi HS đọc bài toán
- GV gọi HS nêu tóm tắt - GV ghi
bảng
- 1HS đọc bài toán, lớp đọc thầm.- HS tómtắt + nêu cách giải
Tóm tắt - 1HS làm bài vào bảng phụ + lớp làm vào
vở
Mỗi HS : 6 quyển vở Bài giải
6 HS : quyển vở ? 4 học sinh mua số quyển vở là:
6 x 4 = 24 (quyển) Đáp số: 24 quyển
- GV nhận xét
Bài 4(20): Viết tiếp số thích hợp vào
chỗ chấm
Trang 15- Gọi 1HS nêu yêu cầu - Lớp đọc thầm.
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài - HS làm bài vào SGK
+ 30; 36; 42; 48 + 27 ; 30; 33; 36
- GV sửa sai cho HS
- Củng cố cho HS về cách xếp hình
Bài 5(20):Xếp 4 hình tam giác thành
hình bên( xem hình vẽ)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT - Lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS lấy 4 hình tam giác xếp
1 Kiến thức: So sánh được mức độ của tim làm việc khi chơi đùa quá sức hoặc lúc
làm việc nặng nhọc với lúc cơ thể được nghỉ ngơi,thư giãn
2 Kỹ năng: Nêu các việc nên làm và không làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần
III CÁC KNS CẦN GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và sử lý thông tin, so sánh đối chiếu nhịp tim trước và sau khi vậnđộng
- Kĩ năng ra quyết định : Nên và không nên làm gì để bảo vệ tim
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Bước 1: Chơi trò chơi: Con thỏ, ăn cỏ,
uống nước, vào hang
-
Trang 16+ GV lưu ý HS xét sự thay đổi của
nhịp đập tim sau mỗi trò chơi
- HS nghe
+ GV hướng dẫn cách chơi - HS nghe
- HS chơi thử – chơi thật+ Các em có thấy nhịp tim và mạch của mình
nhanh hơn lúc chúng ta ngồi yên không ?
- HS nêu
Bước 2: GV cho chơi trò chơi Chạy
đổi chỗ cho nhau
GV hướng dẫn cách chơi và cho HS chơi - HS chơi trò chơi:
- Hãy so sánh nhịp đập của tim và mạch
khi vận động mạnh với khi vận động nhẹ
hoặc khi nghỉ ngơi?
- HS trả lời
* Kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc laođộng chân tay thì nhịp đập của tim mạchnhanh hơn bình thường Vì vậy, lao động vàvui chơi rất có lợi cho hoạt động của timmạch…
b Hoạt động 2:Thảo luận nhóm
* Bước 1: Thảo luận nhóm
+ Hoạt động nào có lợi cho tim, mạch,
- HS thảo luận nhóm kết hợp quan sát hìnhtrang 19 ( SGK)
- Cuộc sống vui vẻ, thư thái… tránh
được tăng huyết áp…
- Các loại thức ăn, rau, quả, thịt bò, gà,
lợn… đều có lợi cho tim mạch
- Chuẩn bị bài sau
- Vì khi vận động quá sức nhịp đập của timmạch nhanh hơn bình thường
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS gấp được con ếch bằng giấy đúng quy trình kĩ thuật.
2 Kỹ năng: Gấp được con ếch bằng giấy Nếp gấp tương đối thẳng , phẳng.
3 Thái độ: Hứng thú với giờ học gấp hình
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV : Mẫu con ếch được gấp bằng giấy
HS : Giấy mầu, kéo, bút màu…