Thứ tö ngày 2 tháng 3 năm 2011 TẬP ĐỌC HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN I/ Muïc tieâu: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại Hội đua vo[r]
Trang 1
ĐẠO ĐỨC ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GHK II I.Yêu cầu:
Củng cố lại kiến thức đã học
Kiểm tra lại các kiến thức từ tuần 19 đến tuần 24
Học sinh làm bài nghiêm túc
II Chuẩn bị:
GV: Một số câu hỏi
HS: Giấy bút
III Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KTBC: Kiểm tra giấy bút.
3 Nội dung ôn tập:
GV lần lượt nêu câu hỏi
+Em hãy nêu những việc cần làm để
thể hiện tình đoàn kết ,hữu nghị với
thiếu nhi quốc tế ?
+ Hãy giới thiệu tranh ảnh bài thơ,bài
hát …về cuộc sống của thiếu nhi các
nước ,về tình đoàn kết ,hữu nghị thiếu
nhi quốc tế mà em đã sưư tầm được ?
+Em phải thực hiện như thế nào để
tôn trọng khách nước ngoài ?
+Em hãy trình bày và giới thiệu các
hành vi ứng xử lịch sự ,tôn trọng
khách nước ngoài với các bạn màcác
em đã sưu tầm được
+ Em tôn trọng đám tang như thế
nào?
+Em hãy nêu những việc nên làm và
không nên làm với việc tôn trọng
đám tang ?
4.củng cố dặn dò :
Nhận xét – GD
Chuẩn bị bài :
-HS dựa theo câu hỏi trả lời, sau mỗi câu hỏi đều có nhận xét
-HS trả lời theo ý riêng của mình
- -Tự trả lời
Tự trả lời
-Hs suy nghĩ và trả lời -HS trình bày
-HS trả lời -HS nêu những việc nên và không nên với việc tôn trọng đám tang
Trang 2*Cho HS làm bài trắc nghiệm
-Lao động vệ sinh trường lớp, ………
-Tự trả lời
-Thương binh, liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ quốc
Chúng ta cần ghi nhớ và đền đáp công lao to lớn đó bằng những việc làm thiết thực của mình
Trang 3KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 25
2 TĐ Hội vật
TĐ-KC
//
4 T Thực hành xem đồng hồ
Thứ 2
10/3
1 TĐ Hội đua voi ở Tây Nguyên
2 T Bài toán liên quan đến rút về đơn vi
bút màu
4 TV Ôn chữ hoa S
Thứ 3
11/3
5 ÂN Chị ong nâu và em bé
1 TD Trò chơi ném trúng đích
2 T Bài toán liên quan rút về đơn vị (tt)
3 MT Vẽ hoạ tiết
4 CT Hội vật
Thứ 4
12/3
5
1 ĐĐ Thực hành kĩ năng giữa kì
Thứ 5
13/3
4 LTVC Nhân hoá Ôn tập…vì sao
1 CT Hội đua voi ở Tây Nguyên
2 T Tiền Việt Nam
3 TD Ôn bài thể dục phát triển chung
Thứ 6
14/3 4 TLV Kể về lễ hội
Tuần 25
Trang 4Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2011
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
HỘI VẬT
I/Mục tiêu:
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn của hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già ,giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
Trả lời được các câu hỏi trong SGK
Yêu thích và luôn rèn luyện TDTT
Kể chuyện:
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK)
II/Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài tập đọc
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc: “Tiếng đàn”.
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
GTghi bảng
Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
*GVHD L.đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
từ dễ lẫn
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-YC 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài,
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo
nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-HS tự trả lời
HS nhắc lại tựa bài
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu với từ.
-Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- các nhóm thi đọc nối tiếp
Trang 5c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-YC HS đọc đoạn 1
-Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng
sôi động của hội vật?
-Tranh cho HS quan sát.
-YC HS đọc đoạn 2
-Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản
Ngũ có gì khác nhau ?
-YC HS đọc đoạn 3
-Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm
thay đổi keo vật như thế nào ?
-YC HS đọc đoạn 4 và 5
-Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng ?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn đoạn 2 và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
b Kể mẫu:
-GV kể mẫu một đoạn
-GVYC hs kể lại Và thực hiện ở các
đoạn còn lại
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho
bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
YC HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
4.Củng cố-Dặn dò:
GDHS yêu thích các trò chơi dân gian
Nhận xét giờ học
-1 HS đọc đoạn 1
-Tiếng trống dồn dập, người xem đông như
nước chảy, ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ; ….
-1 HS đọc đoạn 2
-Quắm Đen: Lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo
riết Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ.
-1 HS đọc đoạn 3
-Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh
như cắt luồn qua 2 cánh tay ông, ôm một bên chân ông, bốc lên ……
-1 HS đọc đoạn 4, 5
-Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông nổi, thiếu kinh nghiệm Trái lại ông Cản Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm Ông đã lừa miếng Quắm Đen cúi xuống ôm chân ông, hòng bốc ngã ông…
-HS theo dõi GV đọc
-4 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-1 HS đọc YC
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
-5 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn
Trang 6Dặn HS về nhà kể cho gia đình nghe.
TOÁN : THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ ( TIẾP THEO ) I/ Mục tiêu:
Nhận biết được về thời gian(thời điểm ,khoảng thời gian)
Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút 9cả trường hợp mặt đồng hồ có số
La Mã
biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS
Yêu quý thời gian bằng những công việc của mình
II/ Chuẩn bị:
Mặt đông hồ
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GVYC hs quay kim đồng hồ theo yc
của GV
-Nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
GTGhi bảng
Hướng dẫn thực hành
Bài 1: Xem tranh rồi TLCH sau:
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau
cùng quan sát tranh, sau đó 1 HS hỏi,
1 HS trả lời câu hỏi
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:Hai đồng hồ nào chỉ cùng giờ.
-1 HS đọc YC bài
-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A
và hỏi: Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
3 HS lên bảng
HS nhắc lại tựa bài
-1 HS nêu yêu cầu: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi
-HS làm bài theo cặp, trả lời câu hỏi:
a.Bạn An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút b.Bạn An đi đến trường lúc 7 giên13 phút
c.Bạn An học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút
d.Bạn An ăn cơm chiều lúc 5 giờ 45 phút
e.Bạn An xem lúc 8 giờ 8 phút
g.Bạn An đi ngủ lúc 9 giờ 55 phút
HS thực hành trược lớp
Trang 7-1 giờ 25 phút buổi chiều còn được
gọi là mấy giờ?
-Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ
nào?
-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài
-GV gọi HS chữa bài trước lớp
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Trả lời câu hỏi.
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV hỏi: Bạn Hà bắt đầu đánh răng
và rửa mặt lúc mấy giờ?
-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong
lúc mấy giờ?
-Vậy bạn Hà đánh răng và rửa mặt
trong bao nhiêu phút?
-GV tiến hành tương tự các tranh còn
lại
-GV cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
có tinh thần học tập tốt
-YC HS về nhà làm bài tập luyện tập
thêm Chuẩn bị bài sau
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Đồng hồ A chỉ 1 giờ 25 phút
-Còn được gọi là 13 giờ 25 phút
-Nối đồng hồ A với đồng hồ I
-HS làm bà.(B nối với H; C nối với K; D nối với M; E nối với N; G nối với L)
-1 HS chữa bài: VD: đồng hồ B chỉ 7 giờ
3 phút tối còn gọi là 19 giờ 3 phút, vậy nối B với H
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-HS quan sát theo yêu cầu
- Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc 6 giờ
-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc
6 giờ 10 phút
-Bạn Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút
b Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút
c Chương trình phim hoạt hình bắt đầu từ 8 giờ và kết thúc lúc 8 giờ 30 phút, vậy chương trình này kéo dài trong 30 phút
Trang 8CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
HỘI VẬT I/ Mục tiêu:
Nghe - viết đúng bài chính tả
Trình baỳ đúng hình thức bài bài văn xuôi
Làm đúng bài tập 2 a
Có ý thức rèn chữ viết ,và rèn luyện TDTT
II/ Đồ dùng:
Bảng viết sẵn BT chính tả
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của
tiết chính tả trước
3/ Bài mới:
GT ghi bảng
HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con
sáng kiến, dễ dãi, sặc sỡ, san sát,……
HS nhắc lại tựa bài -Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải
Trang 9* HD cách trình bày:
-Trong đoạn văn có những chữ nào
phải viết hoa? Vì sao?
- * HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
c/ HD làm BT2 câu a.
-Gọi HS đọc YC bài tập
-Nhận xét và chót lời giải đúng
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà xem lại bài
viết hoa
- HS: Cản Ngũ, Quắm Đem, giục giã,
loay hoay, nghiêng mình……
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày
Bài giải: Trăng trắng,chăm chỉ, chong
chóng
Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2011
TOÁN :
BÀI TOÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ.
I/ Mục tiêu
Biết cách giải toán liên quan đến rút về đơn vị
Áp dụng làm bài tập
Yêu thích giải toán có liên quan đến rút về đơn vị
HSKG làm thêm BT3.
II/ Chuẩn bị:
Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Gtghi bảng
HD giải bài toán liên quan đến rút về
đơn vị
.Bài toán 1:
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
2HS thực hiện theo y/c gv
HS nhắc lại tựa bài -1 HS nêu BT SGK
-Bài toán hỏi số lít mật ong có trong mỗi
Trang 10-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính số mật ong có trong mỗi
can ta phải làm phép tính gì?
-Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt:
7 can: 35l
1 can:…l?
Bài toán 2: -Gọi 1 HS đọc YC.
-Muốn tính được số mật ong có trong
2 can, trước hết chúng ta phải tính
được gì?
-Làm thế nào để tính được số mật
ong có trong một can?
-Số lít mật ong có trong 1 can là bao
nhiêu?
-Biết số lít mật ong có trong một can,
làm thế nào để tính số mật ong có
trong 2 can
-Yêu cầu HS trình bày và giải bài
toán
Tóm tắt
7 can: 35l
2 can: …l?
-GV hỏi: Trong bài toán 2, bước nào
được gọi là bước rút về đơn vị?
*Bước 1: Tìm giá trị một phần trong
các phần bằng nhau
*Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần
bằng nhau
d Luyện tập:
Bài 1:Bài toán
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
Tóm tắt:
4 vỉ: 24 viên
can
-Ta làm phép tính chia vì có tất cả 35l
được chia vào 7 can (chia đều thành 7 phần bằng nhau)
Bài giải Số lít mật ong có trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Đáp số: 5l
-1 HS nêu yêu cầu BT SGK
Tính được số lít mật ong có trong 1 can
-Lấy số mật ong có trong 7 can chia cho 7
-Số lít mật ong có trong 1 can là: 35 : 7 =
5 (l) -Lấy số lít mật ong có trong một can nhân lên 2 lần: 5 x 2 = 10 (l)
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào nháp
Bài giải:
Số lít mật ong có trong 1 can là:
35 : 7 = 5 (l) Số lít mật ong có trong 2 can là:
5 x 2 = 10 (l)
Đáp số: 10 l -Bước tìm số lít mật ong trong một can gọi là bước rút về đơn vị
1 HS nêu yêu cầu BT
HS thực hiện bảng nhóm
Bài giải:
Số viên thuốc có trong một vỉ là:
24 : 4 = 6(viên)
Trang 113 vỉ: ……viên?
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: Bài toán
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
Tóm tắt:7 bao: 28kg
5 bao: ……kg?
-Bước rút về đơn vị trong bài toán
trên là bước nào?
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Dành cho HSKG
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
có tinh thần học tập tốt Chuẩn bị bài
sau
Số viên thuốc có trong ba vỉ là:
6 x 3 = 18 (viên) Đáp số: 18 viên -1 HS nêu yêu cầu BT
-Thuộc dạng toán có liên quan liên quan đến rút về đơn vị
1 HS thực hiện bảng lớp cả lớp làm bài vào vở
1 HS lên bảng giải, lớp làm bài vở
Bài giải:
Số ki-lô-gam có trong một bao là:
28 : 7 = 4(kg) Số ki-lô-gam có trong một bao là:
4 x 5 = 20 (kg) Đáp số: 20kg
Thứ tư ngày 2 tháng 3 năm 2011
TẬP ĐỌC HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN I/ Mục tiêu:
Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ
Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại Hội đua voi ở Tây Nguyên ,cho thấy nét độc đáo sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
Trả lời được các câu hỏi SGK
Yêu thích và gìn giữ bản sắc của DT
II/ Chuẩn bị:
Tranh MH nội dung bài TĐ trong SGK
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND
bài tập đọc Hội vật.
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
-HS đọc bài và trả lới câu hỏi
Trang 12b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài HD HS cách
đọc
-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết
hợp luyện phát âm từ khó
-HD đọc từng đoạn giải nghĩa từ khó
-YC 2 HS nối tiếp nối nhau đọc 2
đoạn trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa
lỗi cho HS
-YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa
các từ khó
-YC HS luyện đọc theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c/ HD tìm hiểu bài:
-HS đọc đoạn 1
+Tìm những chi tiết tả công việc
chuẩn bị của cuộc đua?
-HS đọc đoạn 2
+Cuộc đua diễn ra như thế nào?
+Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ
thương?
Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
-YC HS đọc lại bài
-Gọi HS thi đọc
-Nhận xét cho điểm
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học bài và chuẩn bị nội dung
cho tiết sau
-Theo dõi GV đọc
-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng HS đọc đúng các từ khó.(Mục tiêu)
- Đọc từng đoạn theo HD của GV
-2 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp
-1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọc thầm theo
-Mỗi nhóm 2 HS, lần lượt mỗi HS đọc 1 đoạn
-2 nhóm thi đọc nối tiếp
1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK
1 HS đọc đoạn 2
+ “Voi đua từng tốp 10 con ……giỏi nhất” +“Chiêng trống vừa nổi lên……về trúng đích”
+Voi ghìm đà, huơ vòi chào khán giả
-Lắng nghe
-HS đọc cá nhân
-HS chọn đoạn mình thích đọc trước lớp và trả lời vì sao em thích đoạn đó
-Lắng nghe ghi nhận
Trang 13
TẬP VIẾT:
Bài: ÔN CHỮ HOA: S I/ Mục tiêu:
Viết đúng và tương đối nhanh hoa chữ S(1 dòng ),C,T (1dòng)
Viết tên riêng (1dòng ).và câu ứng dụng(1 lần)bằng cỡ chữ nhỏ
Côn Sơn suối chày rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai
Thông qua câu thơ GD tình yêu quê hương đất nước và vẻ đẹp của Côn S ơn
HS KG viết cả bài
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ S.
Tên riêng và câu ứng dụng
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước
-1 HS đọc: Phan Rang
Trang 14-HS viết bảng từ: Phan Rang
-Nhận xét – ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GT ghi bảng
.b/ HD viết chữ hoa:
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ
hoa:
-Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào?
-HS nhắc lại qui trình viết các chữ S,
C, T
-YC HS viết vào bảng con
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Sầm Sơn?
- Giải thích: Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh
hoá, là một trong những nơi nghỉ mát
nổi tiếng ở nước ta.
-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng
cách như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
d/ HD viết câu ứng dụng:
-HS đọc câu ứng dụng:
-Giải thích: Câu thơ trên của Nguyễn
Trãi: Ca ngợi cảnh đẹp yên tĩnh, thơ
mộng của Côn Sơn ( thắng cảnh gồm
núi, khe, suối, chùa ở huyện Chí
Linh, tỉnh Hải Dương )
-Nhận xét cỡ chữ
-HDviết bảng con
Rủ nhau đi cấy đi cày Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu.
-2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con
HS nhắc lại tựa bài
- Có các chữ hoa: S, C, T
-Chữ S gồm nétcong dưới kết hợp nét lượn hai đầu dọc uốn vào trong
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con:
S.
-2 HS đọc Sầm Sơn.
-HS nói theo hiểu biết của mình
-HS lắng nghe
-Chữ S cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách giữa các chữ bằng
1 con chữ o
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:
-3 HS đọc
-Chữ c, h, y, g, b, đ cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con Côn
Sơn, Ta.