1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 Tuần 14 - Trần Thị Minh Nguyệt - Trường TH Trần Quốc Toản

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 246,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường TH Trần Quốc Toản Trần Thị Minh Nguyệt tuyên dương các thầy cô và các bạn hs có nhiều thành tích trong giảng dạy và học tập +Hoạt động 2: GV đặt câu hỏi thảo luận Thảo luận 1.. Lễ[r]

Trang 1

Tuần 14

Thứ hai ngày 14 / 11 / 2011 Tiết 1: HĐTT:

CHÀO CỜ Tiết2:Toán:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết so sánh các khối lượng

- Biết làm các phép tình với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

-Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

2 Kĩ năng: - Rèn cho HS kĩ năng tính toán chính xác.

3 Thái độ: Giáo dục HS tính kiên trì , chính xác.

II Đồ dùng dạy học:

- Một cân đồng hồ loại nhỏ từ 2 kg -> 5 kg

III Các hoạt động dạy học :

ND & TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

A Kiểm tra

bài cũ ( 5' )

- Gọi HS lên bảng làm bài tập 1000g = ?kg ; 1kg = ? g

- Nhận xét ghi điểm

- 2 Học sinh

B.Bài mới:33' Giới thiệu bài

HD làm BT

Bài 1: > < = ? - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT

- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng

- HS làm bảng con 744g > 474g 305g < 350g 400g + 8g < 480g ; 450g < 500g - 40g 1kg > 900g + 5g ;760g + 240g= 1kg Bài 2: Giải - GV gọi HS nêu yêu cầu BT 2 - 2 HS nêu yêu cầu BT 2

toán - GV gọi 1 HS lên bảng làm - HS phân tích bài -> giải vào vở

GV theo dõi HS làm bài

Bài giải

4 gói kẹo cân nặng là

130 x 4 = 520(g)

Cả kẹo và bánh cân nặng là

520 + 175 = 695 (g) Đ/S: 695 (g)

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét ghi điểm

Bài 3: Giải

toán

- HS nêu cách làm bài

+ Khi thực hiện phép tính 1kg – 400g thì phải làm như thế nào?

- Thì phải đổi 1kg thành 1000g rồi mới tính

Bài giải

Trang 2

1kg = 1000g

số đường còn lại cân nặng là

1000 – 400 = 600(g)

- GV theo dõi HS làm bài tập

Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là:

600 : 3 = 200(g) Đ/S: 200(g) Bài 4: Thực

hành

T/c dưới dạng

trò chơi

- GV gọi HS nêu yêu cầu

-Vg cho 2 tổ tham gia chơi mỗi

tổ 5 em : lần lượt cân vài đồ dùng như nhau sau 1 phút tổ nào cân xong trước và tổng hợp kết quả đúng là thắng cuộc

- 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS tham gia chơi trò chơi

- HS tổ làm trọng tài nhận xét

C C2 - D2 (2')

GV quan sát , nhận xét

-Tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Nhận xét tiết học - cbị bài sau Nghe ghi nhớ

Tiết 3+4:Tập đọc - kể chuyện

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ Tích hợp TT HCM ( Liên hệ )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

2 Kĩ năng: Đọc đúng , rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí giữa các cụm từ Bước đầu biết đọc

phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật

+TCTV: Hs đọc nối tiếp đoạn.

3 Thái độ : Giáo dục HS tự hào về người liên lạc anh hùng Kim Đồng.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài

cũ ( 5')

B.Bài mới:35’

Luyện đọc

- Đọc bài cửa tùng và trả lời câu hỏi 2, 3 trong bài?

- Nhận xét ghi điểm

Giới thiệu bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài:

- GV hướng dẫn hoàn cảnh sảy

ra câu chuyện

- Đọc từng câu

- GV rút ra từ khó – HD đọc

2 học sinh

- HS chú ý nghe

- HS quan sát tranh minh hoạ

- HS nối tiếp nhau đọc trước lớp

- HS đọc CN – ĐT -Hs chia đoạn

Trang 3

-Gọi hs chia đoạn

- Đọc từng đoạn trước lớp

- GV hướng dẫn HS đọc đúng một số câu

-Gọi hs nêu giọng đọc

- Gọi HS đọc đoạn nối tiếp

+TCTV: Hs đọc nối tiếp đoạn.

- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp -Hs đọc câu văn dài

-Hs nêu giọng đọc -HS đọc nối tiếp

- GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới SGK

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đồng thanh đọc

- HS đọc từng đoạn theo nhóm 4

- Cả lớp đồng thanh đọc đoạn 4 Tiết 2(40’)

Tìm hiểu bài: -Y/c hs đọc thầm -TLCH - HS đọc đoạn 1 + lớp đọc thầm

( 18’) 1 Anh Kim Đồng được giao

nhiệm vụ gì ?

-> Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán

bộ đến địa điểm mới

2 Vì sao bác cán bộ phải đóng một vai ông già Nùng?

-> Vì vùng này là vùng người Nùng

ở, đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng

3 Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?

- Đi rất cẩn thận , Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước

Luyện đọc lại:

4 Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch?

- GV đọc diễm cảm đoạn 3

-> Khi gặp địch Kim Đồng tỏ ra rất nhanh trí không hề bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo … khi địch hỏi thì Kim Đồng trả lời rất nhanh trí

- HS chú ý nghe

- GV hướng dẫn HS cách đọc - HS thi đọc phân vai theo nhóm 3

- HS đọc cả bài

- HS nhận xét

- GV nhận xét, ghi điểm

Kể chuyện:20’ - GV yªu cÇu HS quan s¸t tranh - HS chó ý nghe

- HS quan sát 4 bức tranh minh hoạ

- 1 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1-2 theo tranh 1

- GV nhận xét, nhắc HS có thể

kể theo một trong ba cách…

-> HS chú ý nghe

- Từng cặp HS tập kể

- GV gọi HS thi kể - 4 HS tiếp nối nhau thi kể trước lớp

(*) HS kể lại toàn chuyện -> HS nhận xét bình chọn -> GV nhận xét ghi điểm

- Qua câu chuyện em thấy anh Kim Đồng là một người như thế nào?

+Tích hợp TT HCM -Bác Hồ luôn chăm lo cho ai?

-> Là một người liên lạc rất thông minh, nhanh trí và dũng cảm…

-Bác luôn chăm lo bồi dưỡng cho thế

Trang 4

C C2 - D2 (2 ')

-Bỏc quan tõm tới anh hựng Nỳp như thế nào?

-Gọi hs nờu ý nghĩa cõu chuyện -Nhận xột tiết học

-Dặn về chuẩn bị bài sau

hệ trẻ -Bỏc luụn dành tỡnh cảm và sự quan tõm đặc biệt tới anh hựng Nỳp.Người con Tõy Nguyờn,1 anh hựng dõn tộc -HS nờu ý nghĩa - nhắc lại

Nghe ghi nhớ

Chiều Tiết 1: LTVC (Thờm)

MỞ RỘNG VỐN TỪ

TỪ ĐỊA PHƯƠNG DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN.

I Mục tiờu

1.Kiến thức:-Nhận xột được một số từ ngữ thường dựng ở Miền Bắc, Miền Nam qua bài tập phõn loại, thay thế từ ngữ (BT1, BT2)

- Đặt đỳng dấu cõu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3)

2 Kĩ năng:- Rốn kĩ năng sử dụng từ ngữ và dấu cõu đỳng

3 Thỏi độ: - Giỏo dục hs núi, viết đỳng ngữ phỏp

II Đồ dựng dạy học

Bảng phụ ghi đoạn thơ ở BT 2

1 tờ phiếu khổ to viết 5 cõu văn cú ụ trống cần điền ở BT 3

III Cỏc hoạt động dạy học :

A Kiểm tra

bài cũ (3' )

Gọi hs làm miệng BT 1 Nhận xột ghi điểm

1 hs làm

B.Bài mới:35’

HD làm bài

Bài 1: Chọn

và xếp cỏc từ

ngữ sau

GTB - GĐB

Gọi hs nêu yêu cầu

GV giúp hs nắm vững yêu cầu của BT

Cho hs thảo luận nhóm 4 làm bài

Gọi đại diện trình bày Nhận xét sửa sai

hs nêu yêu cầu

hs đọc lại các cặp từ cùng nghĩa

Từ dùng ở miền Bắc Từ dùng ở miền Nam

Bố, mẹ, anh cả, quả, hoa, dứa, sắn, ngan.

Ba, mỏ, anh hai, trỏi, bong, thơm, khúm,

mỡ, vịt xiờm.

Bài 2:

Tỡm cỏc từ in

đậm….cựng

nghĩa với từ

ấy

Gọi hs nờu yờu cầu Yờu cầu trao đổi theo cặp Gọi hs đọc kết quả

Nhận xột kết luận lời giải đỳng

- 2 hs nờu yờu cầu BT

hs đọc lần lượt từng bài thơ gan chi/ gan gỡ, gan rứa/ gan thế,

mẹ nờ/ mẹ à

Chờ chi/ chờ gỡ, tàu bay hắn/ tàu bay nú; tui/ tụi

Trang 5

(*) Bài 3:

Điền dấu cõu

Gọi hs nờu yờu cầu Cho hs làm bài cỏ nhõn

2 hs nờu yờu cầu

Gọi hs đọc kết quả hs đọc bài làm Nhận xột lời giải đỳng a) Thầy hỏi:

Chỏu tờn là gỡ ? Thưa thầy, con tờn là Lu i Pa xtơ ạ

Đó muốn đi học chưa hay cũn thớch đi chơi ?

Thưa thầy, con muốn đi học ạ

C C2 D2 (2') Nhận xét tiết học

HD chuẩn bị bài sau

b) Ồ giỏi quỏ ! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao

-Nghe

!

Tiết 3:HĐNGLL

Chủ điểm Kớnh yờu thầy giỏo, cụ giỏo

LỄ KỈ NIỆM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM

I.Mục tiờu

1 Kiến thức: - Hs biết ngày 20 - 11 là ngày Nhà giỏo Việt Nam

Biết kớnh yờu thầy giỏo, cụ giỏo, kớnh trọng thầy cụ đó dạy dỗ mỡnh

2.Kỹ năng:-Hs cú kỹ năng thực hành tốt nghĩa vụ của người học sinh, yờu quý thầy cụ

giỏo, chào hỏi lễ phộp với cỏc thầy cụ giỏo

3 Thỏi độ: - Giỏo dục cỏc em biết lễ phộp với thầy giỏo, cụ giỏo

II.Đồ dựng dạy học

III Cỏc hoạt động dạy học

A.ổn định (3’)

B.Bài mới

(30’)

GTB - GĐB

+Hoạt động 1 GV nờu một số hoạt động diễn ra Nghe

Giới thiệu một

số hoạt động

trong ngày lễ kỉ

niệm

trong ngày lễ:

Lễ kỉ niệm ngày Nhà giỏo Việt Nam là ngày để ụn lại truyền thống

và tụn vinh những người thầy, cụ giỏo đó cú cụng đúng gúp cho sự nghiệp trồng người

-Lắng nghe,ghi nhớ

Ngày lễ thường diễn ra cỏc hoạt động như mớt tinh kỉ nịờm,cỏc hoạt động văn hoỏ văn nghệ chào mừng,

Trang 6

tuyên dương các thầy cô và các bạn

hs có nhiều thành tích trong giảng dạy và học tập

+Hoạt động 2: GV đặt câu hỏi thảo luận

Thảo luận 1 Lễ kỉ niện ngày Nhà giáo có các

hoạt động gì diễn ra?

2 Ngày lễ thường diễn ra trong không khí như thế nào?

Diễn văn khai mạc, ôn lại truyền thống ra đời ngày Nhà giáo,các hoạt động văn hoá chào mừng, trao phần thưởng

Diễn ra trong không khí vui tươi, trang trọng

3 Lớp em đã làm những gì để cho buổi lễ được thành công?

Tham gia buổi lễ đầy đủ, lắng nghe và chúc mừng các thầy các

cô nhân ngày lễ

+Hoạt động 3

Văn nghệ chào

mừng

Tổ chức cho hs biểu diễn một số tiết mục văn nghệ chào mừng

Nhận xét - tuyên dương

Hát múa một số bài hát về thầy cô giáo

C C2 - D2 (2’) Nêu lại ND bài

Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

-Nghe

Thứ 3 ngày 15 tháng 11 năm 2011 Tiết 2:Toán

BẢNG CHIA 9

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9).

2 Kĩ năng :Rèn kĩ năng tính toán nhanh,thành thạo cho HS.

3 Thái độ: Giáo dục HS tính kiên trì , chính xác.

II Đồ dùng dạy học:

- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra

bài cũ ( 5' )

Đọc bảng nhân 9

- Nhận xét ghi điểm

- 2 Học sinh

B.Bài mới:33’

Giới thiệu

phép chia 9 từ

phép nhân 9

- Nêu phép nhân 9:

- Có 3 tấm bìa mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi tất cả có bao nhiêu chấm tròn?

-> 9 x 3 = 27

- Nêu phép chia 9:

- Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi

có mấy tấm bìa?

-> 27 : 9 = 3

- Từ phép nhân 9 ta lập được

Trang 7

phép chia 9.

Từ 9 x 3 = 27 `ta có 27 : 9 = 3 Lập bảng chia

9

-GV hướng dẫn cho HS lập bảng chia 9

-> HS chyển từ phép nhân 9 sang phép chia 9

9 x 1 = 9 thì 9 : 9 = 1

9 x 2 = 18 thì 18 : 2 = 9

……

9 x 10 = 90 thì 90 : 9 = 10

GV cho HS học bảng chia 9

- GV gọi HS thi đọc

- HS đọc theo nhóm, bàn, cá nhân

- HS thi đọc thuộc bảng chia 9

- GV nhận xét ghi điểm

Luyện tập

Bài 1: Tính

nhẩm

Gọi HS nêu yêu cầu

-> GV nhận xét- ghi điểm

- 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS tính nhẩm nêu miệng kết quả

18 : 9 = 2; 27 : 9 = 3;

45 : 9 = 5; 72 : 9 = 8;

Bài 2: Tính

nhẩm

Gọi HS nêu yêu cầu

-> GV nhận xét

9 : 9 = 1 90 : 9 = 10 54: 9 = 6 (*)63 : 9 = 7

36: 9 = 4 63 : 7 = 9

81 : 9 = 9 72 : 8 = 9

- 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS tính nhẩm, nêu kết quả miệng

9 x 5 = 45 9 x 6 = 54

45 : 9 = 5 54 : 9 = 6

45 : 5 = 9 54 : 6 = 9

9 x 7 = 63 (*) 9 x 8 = 72

63 : 9 = 7 72 : 9 = 8

63 : 7 = 9 72 : 8 = 9 Bài 3: Giải

toán

Gọi HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS làm bài

- 2 HS nêu yêu cầu

- HS phân tích giải vào vở + 1 HS lên bảng

Mỗi túi có số kg gạo là:

45 : 9 = 5 (kg) Đ/S: 5 kg gạo

Bài 4: Giải - Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nªu yªu cÇu BT

toán - GV nªu yªu cÇu - HS nªu c¸ch lµm -> lµm bµi vµo vë

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

Bài giải

Có số túi gạo là:

45 : 9 = 5 (túi ) Đ/S: 5 túi gạo

C C2 - D2 (2') - Nhận xét tiết học Nghe ghi nhớ

Trang 8

- Chuẩn bị bài sau.

Thứ 4 ngày 16 tháng 11 năm 2011

Tiết 1: Tập đọc

NHỚ VIỆT BẮC Tích hợp TTHCM (Liên hệ )

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi.(Trả

lời được các câu hỏi trong SGK ; Thuộc 10 dòng thơ đầu.)

2 Kĩ năng:Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các

cụm từ; bước đầu biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

+TCTV: Hs đọc nối tiếp đoạn.

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng tự hào về đất và con người Việt Bắc.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bản đồ

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra

bài cũ ( 5')

Kể lại một đoạn câu chuyện

"Người liên lạc nhỏ"

- Nhận xét ghi điểm

2 học sinh

B.Bài mới33’ Giới thiệu bài

Luyện đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài.

-GV rút ra từ khó – HD đọc

-Hs chia đoạn

- HS đọc CN - ĐT

- Đọc từng khổ thơ trước lớp - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi đúng nhịp

-Hs đọc đúng nhịp thơ

-Gọi hs nêu giọng đọc -Đọc từng khổ thơ trước lớp

+TCTV: Hs đọc nối tiếp đoạn.

-Hs nêu giọng đọc

- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

- GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới SGK

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Gọi đại diện nhóm đọc

- Nhận xét – tuyên dương

- HS đọc theo N3

- Đại diện nhóm đọc

- Đọc đồng thanh - Cả lớp đồng thanh 1 lần

Tìm hiểu bài – Cho HS đọc thầm và TLCH

1 Người cán bộ về xuôi nhớ những - Nhớ cảnh vật và nhớ người Việt

Trang 9

gỡ ở Việt Bắc? Bắc…

- "Ta" ở đõy chỉ ai? "Mỡnh" ở đõy chỉ ai?

- Ta: chỉ người về xuụi

Mỡnh: chỉ người Việt Bắc

2 Tỡm những cõu thơ cho thấy Việt Bắc rất đẹp ?

- Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi;

Ngày xuõn mơ nở trắng rừng…

- Tỡm những cõu thơ cho thấy Việt Bắc đỏnh giặc giỏi ?

- Rừng cõy nỳi đỏ ta cựng đỏnh Tõy; nỳi giăng thành luỹ sắt dày…

3 vẻ đẹp của người Việt Bắc được thể hiện qua những cõu thơ nào?

- Chăm chỉ lao động, đỏnh giặc giỏi,

õn tỡnh chung thuỷ với cỏch mạng… nhớ người đan nún chuốt từng sợi dang…

lũng - GV hướng dẫn HS đọc thuộc 10

dòng thơ đầu

- HS đọc theo dãy,nhóm, bàn cá nhân

- GV gọi HS đọc thuộc lũng - Nhiều HS thi đọc thuộc lũng

- HS nhận xét, bình chọn

- GV nhận xột - ghi điểm

C C2 - D2 (2')

+Tớch hợp TTHCM -Bỏc Hồ là tấm gương trọn đời hi sinh giải phúng dtộc.Bỏc đó làm

gỡ để dtộc VN được giải phúng?

-Gọi hs nờu ý chớnh của bài -Nhận xột giờ học

-Dặn hs về học bài

+ Bỏc đó cựng nhõn dõn ta k/c đỏnh đuổi ỏch đụ hộ của bọn thực dõn

- HS nờu - nhắc lại Nghe ghi nhớ

Tiết 2: Toỏn

LUYỆN TẬP

I Mục tiờu:

1 Kiến thức:-Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tớnh toỏn ; giải toỏn (cú một phộp chia 9).

2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng tớnh toỏn nhanh, thành thạocho HS.

3 Thỏi độ : Giỏo dục cho HS yờu thớch học toỏn.

II.Đồ dựng dạy học:

III Cỏc hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra Đọc bảng chia 9 - 2 Học sinh

Trang 10

bài cũ ( 5' ) - Nhận xét ghi điểm

B.Bài mới: 33’

HD bài tập

Bài 1:

- GTB – GĐB

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS yêu cầu BT

- GV gọi HS nêu kết quả a 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72

54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 72 : 9 = 8

- GV nhận xét, sửa sai 9 x 9 = 81 81 : 9 = 9

- GV gọi HS yêu cầu bài tập

- GV gọi HS đọc kết quả

b 18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 36 : 9 = 4

18 : 2 = 9 27 : 3 = 9 36 : 4 = 9

45 : 9 = 5 45 : 5 = 9

- 2 HS yêu cầu bài tập

- HS làm vào vở - nêu KQ

Số bị chia 27 27 27 63 63 63

Bài 2: Số?

Bài 3: Giải toán - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS phân tích bài toán

- GV yêu cầu HS giải vào vở - HS làm bài vào vở + 1 HS lên bảng

Bài giải

- GV theo dõi HS làm bài Số ngôi nhà đã xây là:

36: 9 = 4 (ngôi nhà)

Số ngôi nhà còn phải xây tiếp là

36 - 4 = 32 (ngôi nhà) Đáp số: 32 ngôi nhà

- GV nhận xét - kết luận - HS nhận xét bài

Bài 4 - GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu cách làm -> HS làm nháp

a Đếm số ô vuông của hình (18 ô)

- GV gọi HS nêu kết quả Tìm số đó (18 : 9 = 2 ô vuông)

9 1

- GV nhận xét b Đếm (hoặc tính)số ô vuông của hình

(18 ô)

Tìm số đó ( 18 : 9 = 2 ô vuông)

9 1

C C2 - D2

( 2 ')

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Nghe ghi nhớ

Ngày đăng: 12/03/2021, 22:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w