1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

GIAO AN 4 TUAN 5 MOT COT

30 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tre Việt Nam
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 58,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ được nghe cô kể câu chuyện về một nhà thơ chân chính của vương quốc Đa-ghét-xtan. Nhà thơ này trung thực, thẳng thắn, thà chết trên giàn lửa th[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2011

TẬP ĐỌC Tiết 8: TRE VIỆT NAM

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm

Hiểu Nd: Qua hình tượng cấy tre tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp cua 3con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực.(Trả lời được các câu hỏi 1.2 thuộc khoảng 8 dòng thơ)

GD:

-Thông qua câu hỏi 2 GV nhấn mạnh: Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẽ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa trong cuộc sống

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh về cây tre

Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a/Luyện đọc:

Gỏi 1 HS khá giỏi đọc lần 1

GV hướng dẫn chia đoạn

HS đọc tiếp nối đoạn 3 lần kết hợp rút ra từ luyện đọc

+HS đọc phần chú giải , GV kết hợp giải nghĩa từ: tự, áo cộc

Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi

Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre đối với người Việt Nam?Những hình ảnh nào gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam : Nhữnghình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính cần cù?

Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất đoàn kết của người Việt Nam?

Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính ngay thẳng?

Tìm hình ảnh về cây tre và búp măng non mà em thích ?

Bài thơ có ý nghĩa gì ? ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam:giàu tình thương, ngay thẳng, chính trực

Tuần 5

Trang 2

Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời.

c Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài thơ

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài

GV đọc mẫu

d-Củng cố: Ý nghĩa của bài thơ

Tổng kết dặn dò: Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài Những hạt thóc giống

-KHOA HỌC Tiết 7: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN

I.MỤC TIÊU:

-Biết phân lọai thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

-Biết được để có sức khỏe tốt cần phải ăn phối hợp nhiều lọai thức ănvà thường xuyên đổi món

-Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói:cần ăn đủ nhóm thức ăn có chứ nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều Vi_ta _min vàchất khoáng ;ăn vừa phải nhóm thức

ăn có chứa nhiều đạm;ăn có mức độ nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo; ít ăn đường

và hạn chế ăn muối

KN:

-Tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn

-Bước đầu tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp cho bản thân và có lợicho sức khỏe

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn & thường xuyên thay đổi món

Mục tiêu: HS giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn & thường

xuyên thay đổi món

Cách tiến hành:

Bước 1: Thảo luận theo nhóm

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn & thường xuyên thay đổi món?

- GV gợi ý nếu HS gặp khó khăn:

Trang 3

+ Nhắc lại tên một số thức ăn mà em thường ăn.

+ Nếu ngày nào cũng ăn một vài món ăn cố định các em sẽ thấy thế nào?

+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng không?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt, cá mà không ăn rau, quả?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn cơm với thịt mà không ăn cá, không ăn rau, quả?

Bước 2: Làm việc cả lớp

Kết luận

Hoạt động 2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối

Mục tiêu: HS nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít & ăn

hạn chế.

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cá nhân

- GV lưu ý HS: Đây là tháp dinh dưỡng dành cho người lớn

Bước 2: Làm việc theo cặp

Bước 3: Làm việc cả lớp

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc theo cặp dưới dạng đố nhau Người được đố đưa ra tên một loại thức ăn & người trả lời sẽ phải nói xem thức ăn đó cần được ăn như thế nào: ăn đủ, ăn hạn chế … (hoặc ngược lại)

Kết luận

- Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, vi-ta-min, chất khoáng & chất xơ cần được

ăn đầy đủ Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải Đối với các thức

ăn chứa nhiều chất béo nên ăn có mức độ Không nên ăn nhiều đường & nên hạn chế

ăn muối

Hoạt động 3: Trò chơi Đi chơ

Mục tiêu: HS biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn một cách phù hợp & có lợi

cho sức khoẻ.

Cách tiến hành:

Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi bán hàng: một số em đóng vai người bán, một số

em đóng vai người mua

Bước 2: thảo luận nhóm

Trang 4

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.

Chuẩn bị bài: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật & đạm thực vật?

-TOÁN Tiết 19: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I.MỤC TIÊU.

-Giúp học sinh

-Hiểu được tên gọi ,kí hiệu ,độ lớn của đề -ca -gam ,hec- tô –gam, quan hệ của đề –ca-gam,héc-tô-gam,và gam

-Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng

-Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn

-1 số quả cân

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động 1: đề –ca – gam, héc- tô –gam

-GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị khối lượng đã học

-Để đo khối lượng nặng hàng trăm gam, người ta còn dùng đươn vị héc –tô-gam

Gv ghi bảng: Héc –tô- gam viết tắt là : hg

1 hg = 10 dag

1 hg = 100g-Goị Hs đọc

2.Hoạt động 2: Bảng đơn vị đo khối lượng

-HS nêu các đơn vị theo thứ tự từ bé đến lớn

Trang 5

+Trong đơn vị trên những đơn vị nào nhỏ hơn ki lô gam?.

+Những đơn vị nào lớn hơn ki lô gam ?

-Hs nêu mối liên hệ giữa các đơn vị đo

+Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp mấy lần so với đơn vị bé hơn liền kề với nó?.-Gọi Hs đọc bảng đơn vị đo khối lượng

-Hãy nêu 1 ví dụ để làm sáng to nhận xét trên

928dag – 274 dag = 654dag 768hg : 6 = 128 hg

BÀI 3: >, < = h.dẩn cho hs khá giỏi làm bài nếu có thời gian

-GV nhận xét kết quả

BÀI 4 : h.dẩn cho hs khá giỏi làm bài nếu có thời gian

-Gọi Hs đọc đề bài

-GV hướng dẫn HS phân tích và tìm cách giải

+Bài toán cho biết gì?

+Bài toán hỏi gì?

-2 em lên bang tóm tắt và giải, lớp giải vào vở

Trang 6

Tiết 4: MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH I.MỤC TIÊU:

-Nghe kể lại tòan bộ câu chuyện theo câu hỏi gợi ý trong SGK ; kể nối tiếp tòan bộ

câu chuyện Một nhà thơ chân chính(Do GV kể).

-Hiểu được ý nghĩa câu chyện ; Ca ngợi nhà thơ chân chính , có khí phách cao đẹp , thà chết trên giàn lửa thiêu , không chịu khuất phục cường quyền

-Biết đánh giá lời bạn kể

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ SGK

-Giấy khổ to

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động1: Giới thiệu bài

- Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ được nghe cô kể câu chuyện về một nhà

thơ chân chính của vương quốc Đa-ghét-xtan Nhà thơ này trung thực, thẳng thắn, thàchết trên giàn lửa thiêu chứ nhất định không chịu khuất phục hát bài ca trái với lòng mình, trái với sự thật

Hoạt động 2: HS nghe kể chuyện

- Bước 1: GV kể lần 1

- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ

- Giọng kể thong thả, rõ ràng, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự bạo ngược của

nhà vua, nỗi thống khổ của nhân dân, khí phách của nhà thơ dũng cảm không chịu khuất phục sự bạo tàn Đoạn cuối kể với nhịp nhanh, giọng hào hùng

- Bước 2: GV kể lần 2

- GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

- Bước 3: GV kể lần 3

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu 1: Dựa vào câu chuyện đã

nghe cô giáo kể, trả lời các câu hỏi

+ Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng phản ứng như thế nào?

+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng bài ca lên án mình?

+ Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ của mọi người như thế nào?

+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?

- Yêu cầu 2, 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

a)Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

Từng cặp HS luyện kể từng đoạn câu chuyện

Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- Vài tốp HS thi kể chuyện từng đoạn theo tranh trước lớp

Trang 7

- Vài HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

- HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối đáp cùng các bạn, đặt câu

hỏi cho các bạn, trả lời câu hỏi của thầy cô, của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân.

Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe – đã đọc

Thứ ba, ngày 20 tháng 9 năm 2011

-TOÁN Tiết 20: GIÂY, THẾ KỶ I.MỤC TIÊU:

- Biết đơn vị : giây, thế kỉ

- Biết mối quan hệ giữa giây và phút, thế kỉ và năm

-Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ.(bài 1,2a,b)

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

-Một chiếc đồng hồ thật,có cả 3 kim

-GV vẽ trục thời gian

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

Hoạt động1: Giới thiệu về giây

GV dùng đồng hồ có đủ 3 kim để ôn về giờ, phút & giới thiệu về giây

- GV cho HS quan sát đồng hồ, yêu cầu HS chỉ kim giờ, kim phút.

- Kim hoạt động liên tục trên mặt đồng hồ là kim chỉ giây

- Khoảng giữa của 2 số trên đồng hồ là 5 giây, kim giây đi 2 số liên tiếp trên đồng hồ

là 5 giây Vậy nếu kim giây đi hết một vòng là bao nhiêu giây?

- Kim phút đi từ 1 vạch đến vạch tiếp liền nó là 1 phút Vậy kim phút đi hết một

Trang 8

- GV tổ chức hoạt động để HS có cảm nhận thêm về giây Ví dụ: cho HS ước lượng

khoảng thời gian đứng lên, ngồi xuống là mấy giây? (hướng dẫn HS đếm theo sựchuyển động của kim giây để tính thời gian của mỗi hoạt động nêu trên)

Hoạt động 2: Giới thiệu về thế kỉ

- GV giới thiệu: đơn vị đo thời gian lớn hơn năm là “thế kỉ” GV vừa nói vừa viết lên

bảng: 1 thế kỉ = 100 năm, yêu cầu vài HS nhắc lại

- Cho HS xem hình vẽ trục thời gian & nêu cách tính mốc các thế kỉ:

+ Ta coi 2 vạch dài liền nhau là khoảng thời gian 100 năm (1 thế kỉ)

+ GV chỉ vào sơ lược tóm tắt: từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ thứ nhất (yêu cầu HSnhắc lại)

+ Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ 2 (yêu cầu HS nhắc lại)

- Năm 1975 thuộc thế kỉ nào?

- Hiện nay chúng ta đang ở thế kỉ thứ mấy?

- GV lưu ý: người ta dùng số La Mã để ghi thế kỉ (ví dụ: thế kỉ XXI)

- Chú ý: phần b): ngoài việc tính xem năm 1917 thuộc thế kỉ nào, còn phải tính xem

khoảng thời gian từ lúc đó cho tới nay là bao nhiêu GV hướng dẫn HS lấy năm hiệntại trừ đi năm 1917 là ra kết quả

- HS làm bài

- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

Củng cố

- 1 giờ = … phút?1 phút = …giây?Tính tuổi của em hiện nay?

- Năm sinh của em thuộc thế kỉ nào?

- Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập Làm bài 1 & 3 trang 26, 27 trong SGK

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 9: Mở rộng vốn từ: TRUNG THỰC, TỰ TRỌNG I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm trung thực – tự trọng

Biết them một số từ gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt về chủ điểm Trung thực-Tự trong ở BT4

Trang 9

Nắm được nghĩa & biết cách dùng từ ngữ nói trên để đặt câu

Tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với từ tìm được BT1,2 năm được nghĩa từ tự trong ở BT3

Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

II.CHUẨN BỊ:

Phiếu khổ to để HS kẻ bảng làm BT1

Từ điển

Bút dạ & phiếu khổ to, viết nội dung BT3, 4

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động : Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

+ Bài tập yêu cầu điều gì?

+ GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi, làmbài

HS đọc yêu cầu của bài tập thảo luận cặp đôi vào phiếu

Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập

HS nhận xét

* GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Bài tập 2:

+ GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập suy nghĩ đặt câu.

HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt

HS đọc yêu cầu đề bài trao đổi trong nhómvà lên bảng làm bài thi

Cả lớp nhận xét & sửa bài theo lời giải đúng

+ GV theo dõi nhận xét – tuyên dương bạn đặt câu hay

Bài tập 3:

+ GV dán bảng 3 tờ phiếu , mời 3 HS lên bảng làm bài thi – khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng

HS đọc yêu cầu bài tập

Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi

3 HS lên bảng làm bài thi, sau đó đọc lại kết quả

+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (ý c)

Bài tập 4:

+ GV mời 3 HS lên bảng, làm bài trên phiếu: gạch dưới bằng bút đỏ trước các thành

ngữ, tục ngữ nào nói về tính trung thực; gạch dưới bằng bút xanh thành ngữ, tục ngữnói về tính tự trọng

+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Củng cố - Dặn dò:

Trang 10

GV nhận xét tiết học.

- Học thuộc phần ghi nhớ trong bài Chuẩn bị bài: Danh từ

-TẬP LÀM VĂN Tiết 8: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

-Dựa Vào gợi ý về nhân vật và chủ đề SGK, xây dựng được cốt truyện có yếu tốtưởng tượng gần gũi với lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vắn tắt câu chuyện đó

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh họa cho cốt truyện: nói về lòng hiếu thảo của người con khi mẹ ốm

- Tranh minh họa cho cốt truyện nói về tính trung thực của người con đang chăm sóc mẹ ốm

- Bảng phụ viết sẵn đề bài

- VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hướng dẫn xây dựng cốt truyện

Hoạt động 1: Xác định yêu cầu của đề bài

- Treo bảng phụ đề bài

- Xác định yêu cầu của đề bài

+ Đề bài yêu cầu điều gì ?

+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào ? (gạch chân yêu cầu đề bài)

- GV nhấn mạnh:

+ Để xây dựng được cốt truyện với những điều kiện đã cho ở trên (ba nhân vật: bà mẹ

ốm, người con, nàng tiên), em phải tưởng tượng để hình dung điều gì sẽ xảy ra, diễn

biến của câu chuyện

+ Vì là xây dựng một cốt truyện (bộ khung cho câu chuyện) nên các em chỉ cần kể

vắn tắt, không cần kể cụ thể.

Hoạt động 2: Lựa chọn chủ đề cho câu chuyện

Cho HS dựa vào gợi ý (SGK) để chọn lựa chủ đề

- GV nhấn mạnh: Từ đề bài đã cho, em có thể tưởng tượng ra những cốt truyện khác

nhau SGK đã gợi ý sẵn 2 chủ đề (sự hiếu thảo, tính trung thực) để các em có hướngtưởng tượng, tạo lập cốt truyện theo 1 trong 2 hướng đã nêu

Hoạt động 3:Thực hành xây dựng cốt truyện

- Cho HS thảo luận theo nhóm

- Nhóm kể chuyện theo chủ đề sự hiếu thảo, cần tưởng tượng, trả lời những câu hỏisau:

 Người mẹ ốm như thế nào?

 Người con chăm sóc mẹ như

Trang 11

thế nào?

 Để chữa khỏi bệnh cho mẹ,

người con gặp khó khăn gì?

 Người con đã quyết vượt qua

khó khăn như thế nào?

 Bà tiên giúp hai mẹ con như

thế nào?

- Nhóm kể chuyện theo chủ đề tính trung thực, cần tưởng tượng, trả lời những câu hỏisau:

 Người mẹ ốm như thế nào?

 Người con chăm sóc mẹ như

 Bà tiên giúp đỡ người con trung thực như thế nào?

- Kể lại câu chuyện theo chủ đề đã chọn

- Nhận xét và tính điểm

1 Củng cố – Dặn dò:

- Nhắc nhở cách xây dựng cốt truyện

Để xây dựng được một cốt truyện, cần hình dung được:

 Các nhân vật của truyện

 Chủ đề của truyện

 Biết tưởng tượng ra diễn biến

của truyện sao cho hợp lí, tạo nên một cốt truyện có ý nghĩa

- Về nhà viết lại vào vở cốt truyện của mình đã được xây dựng

- Chuẩn bị bài: Viết thư (kiểm tra viết)

Thứ tư, ngày 21 tháng 9 năm 2011

-TẬP ĐỌC Tiết 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

+Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện

Trang 12

+Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.(TLCH 1,2,3) HS khá giỏi Trả lời được câu hỏi 4.

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GV hướng dẫn và đọc diễn cảm bài văn

Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:

+ GV chia lớp thành một số nhóm yêu cầu các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi N1+3: Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?

Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung thực?

Để thấy mưu kế của nhà vua.

GV hỏi : Thóc đã luộc chín còn nảy mầm được không?

Đoạn 1 ý nói gì? Nhà vuachọn người trung thực để nối ngôi

N2+4: Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao? Đến kì nộp thóccho vua, mọi người đã làm gì ?

Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?

Đoạn 2 cho ta biết điều gì? Sự dũng cảm của Chôm

N5+6: Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe lời nói thật của Chôm?

Theo em vì sao người trung thực là người đáng quý?

Đoạn 3 cho ta biết điều gì? Thái độ sững sờ của mọi người

Trang 13

Truyện này ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì? Ca ngợi chú bé Chôm trung thực,dũngcảm dám nói lên sự thật.

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài:

Chôm lo lắng ….thóc giống của ta.

-Nghe – viết đúng, trình bày bài chính tả sạch sẽ bài Những hạt thóc giống;biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật

-Làm đúng bài tập 2 a /b

-Học sinh khá giỏi tự giải được câu đố ở BT3

-Luyện Hs tính cẩn thận, nghe viết đúng, ngồi đúng tư thế khi viết bài

II.CHUẨN BỊ:

- Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to in sẵn nội dung BT2b

- VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả lần1

+ Đoạn này nói về điều gì?

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & cho biết những từ ngữ cần phảichú ý khi viết bài

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng dẫn HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con

- GV đọc lại đoạn viết chính tả lần 2

- GV đọc bài HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Trang 14

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung truyện lên bảng, mời HS lên bảng làm thi

HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài vào VBT

- HS lên bảng làm vào phiếu

GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- Yêu cầu HS viết lời giải vào vở nháp

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

GV giảng thêm:

Câu a Con nòng nọc: Ếch nhái đẻ trứng dưới nước, trứng nở thành nòng nọc có đuôi

bơi lội dưới nước Lớn lên, nòng nọc rụng đuôi, nhảy lên sống trên cạn

Câu b Chim én: Én là loài chim báo hiệu xuân sang

-Biết số ngày của từng thánh trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận

-Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

-Xác định được một năm cho trước thuộc Thế kỷ nào

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Các tấm bìa viết BT2, BT 5

- 1 đồng hồ bằng nhựa có kim quay

III.CÁC HOẠT DẠY HỌC

*Hướng dẫn HS làm bài tập

1.Hoạt động 1; làm việc theo nhóm 4.

Bài 1; Goi HS đọc yêu cầu BT

-GV hướng dẫn HS xem lịch ( xem cách tính trên bàn tay)

Trang 15

-GV phát tấm bìa cho các nhóm làm bài và viết ra.

-Đại diện 4 nhóm đính bảng trình bày kết quả

-GV nhận xét ,kết luận :

a)Những tháng có 30 ngày: (4, 6 , 9 , 11); tháng có 31 ngày( 1, 3,5,7,8,10,12); tháng có 28 hoặc 29 ngày (2)

b) Giới thiệu năm thường và năm nhuận

2.Hoạt động 2; làm việc cá nhân

Bài 2; HS đọc yêu cầu BT.

-GV đính tấm bìa ghi Bt lên bảng, Hs làm vào vở ( ghi sẵn ở nhà nội dung BT)

+Hỏi : 1 ngày có mấy giờ ? Vậy 3 ngày ta làm tính gì ?

+1 giờ có bao nhiêu phút ? để tính 4 giờ ta làm thế nào ?

3.Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi

bài 3: Hs đọc yêu cầu Bt,

-Từng cặp HS trao đổi vẽ trục thời gian và tính

-1 số HS phát biểu , lớp nhận xét -GV kết luận :

a) Năm đó thuộc thế kỉ XVIII

b) Nguyễn Trãi sinh năm 1380, năm đó thuộc thế kỉ XIV

4.Hoạt động 4: Làm việc cả lớp

-1 HS đọc yêu cầu Bt

-GV treo bảng phụ ghi sẵn BT(a) và đặt cho đồng hồ quay như SGK.

-HS quan sát đồng hồ và lên khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

-GV đính câu b , HS làm tương tự

-GV chốt lại kết quả là : a) A 8 giờ 40 phút b) C 5008 g

+Hỏi : 8 giờ 40 phút còn gọi là 9 giờ kém mấy ?

Ngày đăng: 30/05/2021, 20:10

w