1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

giao an 4 tuan 14 Tung

15 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 35,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- NhËn biÕt tÝnh chÊt mét tæng chia cho mét sè, tù ph¸t hiÖn tÝnh chÊt mét hiÖu chia cho mét sè( th«ng qua bµi tËp).. - TËp vËn dông tÝnh chÊt nªu trªn trong thùc hµnh tÝnh..[r]

Trang 1

Tuần 14 Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010

Tập đọc

Tiết 27: Chú Đất Nung

A Mục tiêu

- Đọc lu loát, trôi chảy cả bài Biết đọc diễn cảm bài văn, phân biệt lời ngời kể với lời nhân vật

- Hiểu từ ngữ trong truyện, hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất can đảm muốn trở thành ngời khoẻ mạnh,có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

B Đồ dùng dạy- học

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK, bảng phụ chép từ luyện đọc

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy- học

I- Kiểm tra bài cũ

- 2 em nối tiếp đọc bài Văn hay chữ

tốt, trả lời câu hỏi 2, 3 trong SGK

- Gv nhận xét

II- Dạy bài mới

1 Giới thiệu chủ điểm và bài học

- Bức tranh vẽ cảnh gì?

- GV: Chủ điểm tiếng sáo diều sẽ đa

các em vào thế giới trò chơi của trẻ

em, mở đầu là bài: Chú Đất Nung

2 Bài mới

a) Luyện đọc

- GV treo bảng phụ, hớng dẫn luyện

phát âm tiếng khó, giải nghĩa từ mới

b) Tìm hiểu bài:

- Cu Chắt có những đồ chơi gì? Chúng

khác nhau nh thế nào?

- Chú bé Đất đi đâu và gặp những

chuyện gì?

- Vì sao chú quyết định thành đất

nung?

- Chi tiết nung trong lửa, tợng trng

điều gì?

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm

- Câu chuyện cần đọc theo mấy vai?

- Hớng dẫn chọn đoạn 3 đọc phân vai

- GV đọc mẫu đoạn 3(dẫn chuyện)

- Thi đọc theo vai

- GV nhận xét, chọn nhóm đọc hay

III Củng cố, dặn dò

- Câu truyện có ý nghĩa gì?

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần

- HS đọc bài

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh chủ điểm

- Trẻ em thả trâu, vui chơi dới bầu trời hoà bình

- HS mở sách quan sát tranh, nêu nội dung tranh

- HS nối tiếp đọc từng đoạn(3 đoạn) đọc 3 lợt Luyện phát âm

- 1 em đọc chú giải, luyện đọc theo cặp

- 1 em đọc cả bài

- Chàng kị sĩ, nàng công chúa nặn bằng bột màu, chú bé Đất do cu Chắt tự nặn

- Chú đến chơi và dây bẩn quần áo của 2 ngời bột.Chú ra cánh đồng rồi vào bếp, chú gặp ông Hòn Rấm

- Vì muốn xông pha làm việc có ích

- Vợt qua thử thách khó khăn mới mạnh mẽ

- 3 em nối tiếp đọc

- 4 vai

- 4 HS đọc phân vai đoạn 3

- 3 em đóng vai, đọc cùng cô giáo

- Mỗi tổ cử 4 em đọc

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Toán

Tiết 66: Chia một tổng cho một số

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số( thông qua bài tập)

- Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính

B Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ chép bài tập 1 SGK

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy học

Trang 2

I Kiểm tra bài cũ:

- Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Bài mới:

a Hoạt động 1:Nhận biết tính chất một tổng

chia cho một số

- Dựa vào kết quả của bài tập trên hãy nhận

xét giá trị của hai biểu thức đó?

Vậy : (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

- Muốn chia một tổng cho một số(nếu các số

hạng của tổng đều chia hết cho số chia) ta

làm nh thế nào?

b.Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1- Tính bằng hai cách?

- Gọi HS đọc đề bài

Cách 1: Vận dụng theo thứ tự thực hiện phép

tính

Cách 2: Vận dụng tính chất một tổng chia

cho một số

Bài 2

- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài

- GV treo bảng phụ và cho HS đọc mẫu:

12 : 4 + 20 : 4 = 3 + 4 = 8

12 : 4 + 20 : 4 =(12 + 20) : 4 =32 : 4 = 8

Tính bằng hai cách? Cách nào nhanh hơn?

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài

- Muốn chia một hiệu cho một số ta làm thế

nào?

- Yêu cầu HS vận dụng làm bài

III Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

- 2 em lên bảng tính:

(35 + 21) : 7 =56 : 7 = 8

35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8

- Giá trị của hai biểu thức (35 + 21) : 7 và

35 : 7 + 21 : 7 đều bằng 8

- 4, 5 em nêu kết luận:

- HS đọc đề bài

- Cả lớp làm vào vở- 2 em lên bảng (15 + 35) :5 = 50 : 5 = 10

15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10 Cả lớp làm vào vở- 2 em lên bảng

- Cả lớp làm vở – 2 em lên bảng chữa ( 27 - 18) : 3 = 9 : 3 = 3

( 27 - 18) : 3 = 27 : 3 -18 : 3 =9 - 6 = 3

- HS đọc đề bài -3, 4 em nêu

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Chính tả

Tiết 14: Chiếc áo búp bê

A Mục tiêu

- HS nghe cô giáo đọc- viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn: Chiếc áo búp bê

- Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viết sai: s/ x; ât/ âc

B Đồ dùng dạy- học

- GV: Bảng phụ chép bài tập 2, 3; phiếu bài tập ghi nội dung bài 3

- HS: SGK, vở chính tả

C Các hoạt động dạy- học

I- Kiểm tra bài cũ

- 1 em tự tìm và đọc 5 tiếng có âm đầu l/n

- 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con: lỏng

lẻo, nóng nảy, nợ nần…

- GV nhận xét

II- Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Bài mới

a) Hớng dẫn HS nghe viết

- GV đọc đoạn văn Chiếc áo búp bê

- GV hỏi về nội dung đoạn văn

- HS thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe nhận xét

- Nghe, mở sách

- Đọc thầm đoạn văn

- Nghe GV đọc

Trang 3

- Hớng dẫn viết chữ khó

- Nêu cách trình bày bài

- GV đọc chính tả

- GV đọc soát lỗi

- Chấm 10 bài nhận xét

b) Hớng dẫn làm bài tập chính tả

Bài tập 2 (lựa chọn)

- GV chọn cho HS làm bài 2a

- GV đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ

- GV nhận xét chốt lời giải đúng

*)Xinh xinh, trong xóm, xúm xít,màu xanh,

ngôi sao, khẩu súng, sờ, xinh nhỉ?, nó sợ

Bài tập 3 (lựa chọn)

- GV đọc yêu cầu, chọn cho HS làm bài

- GV phát phiếu bài tập

- GV nhận xét, chữa bài đúng:b) Tính từ chứa

tiếng có vần ât/ âc: chân thật, vất vả, tất bật,

chật chội…lấc cấc, xấc láo…

III Củng cố, dặn dò

- Viết lại các lỗi sai mỗi chữ 1 dòng

- Về làm lại các bài tập và chuẩn bị bài sau

- Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đã may áo cho búp bê với tình cảm yêu thơng HS viết chữ khó

- 1 em nêu

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở soát lỗi

- Nghe nhận xét, chữa lỗi

- 1 em đọc yêu cầu bài 2

- 1 em đọc phần a

- HS làm bảng phụ, lớp làm vở

- Đọc bài làm, chữa bài đúng vào vở

- Đọc bài đúng

- 1 em đọc, lớp đọc thầm bài 3

- 1 em đọc phần 3

- HS làm bài vào phiếu

- HS chữa bài đúng vào vở

- HS thực hiện yêu cầu

Khoa học

Bài 27: Một số cách làm sạch nớc

A Mục tiêu: Sau bài học HS biết xử lý thông tin để :

- Kể đợc một số cách làm sạch nớc và tác dụng của từng cách

- Nêu đợc tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nớc đơn giản và SX nớc sạch của nhà máy nớc

- Hiểu đợc sự cần thiết phải đun sôi nớc trớc khi uống

B Đồ dùng dạy học

- GV: Hình vẽ trang 56; 57 SGK ; phiếu học tập - Mô hình dụng cụ lọc nớc đơn giản

- HS : SGK, dụng cụ thí nghiệm

C Các hoạt động dạy học

I Kiểm tra:

- Nêu tác hại của sự ô nhiễm nớc?

- GV nhận xét

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Bài mới

a) HĐ1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nớc.

- Kể ra một số cách làm sạch nớc mà gia đình

hoặc địa phơng đã sử dụng?

- Kể tên các cách làm sạch nớc và tác dụng

của từng cách?

b) HĐ2: Thực hành lọc nớc

+ GV chia nhóm và hớng dẫn các nhóm thực

hành thảo luận theo các bớc trong SGK

+ Nớc sau khi lọc đã uống đợc ngay cha? Tại

sao?

c) HĐ3: Tìm hiểu quy trình sản xuất nớc

sạch

- Làm việc theo nhóm

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và phát

phiếu học tập cho các nhóm

- Hai học sinh trả lời - Nhận xét và bổ sung

- HS lắng nghe

- HS tự kể

- Có 3 cách làm sạch nớc:

+ Lọc nớc: Tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nớc

+ Khử trùng nớc: Diệt vi khuẩn + Đun sôi: Vi khuẩn chết, mùi khử trùng cũng hết

+ HS thực hành theo nhóm + Đại diện nhóm trình bày sản phẩm nớc

đã đợc lọc và KQ thảo luận + Cha thể uống ngay đợc vì nớc chỉ lọc thành nớc trong nhng không chết đợc các

vi khuẩn gây bệnh có trong nớc

- HS đọc các thông tin trong SGK trang

Trang 4

c) HĐ4: Thảo luận về sự cần thiết phải đun

sôi nớc uống.

- Nớc đã đợc làm sạch đã uống đợc ngay

ch-a? Tại sao?

- Muốn có nớc uống chúng ta phải làm gì?

III Củng cố, dặn dò

- Gv nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

57

- Nhóm trởng điều khiển các bạn làm việc theo yêu cầu của phiếu học tập + HS trả lời miệng

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Thứ ba ngày 30 tháng 11năm 2010

Toán

Tiết 67: Chia cho số có một chữ số

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số

- Vận dụng vào giải toán có liên quan đến phép chia

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép 2 phép tính mẫu SGK; thớc mét

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I Kiểm tra:

- Tính giá trị của hai biểu thức

- GV nhận xét

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Bài mới

a Hoạt động 1: trờng hợp chia hết

128472 : 6 =?

B1: Đặt tính

B2: tính từ trái sang phải Mỗi lần chia đều

tính theo ba bớc: chia, nhân, trừ nhẩm

b Hoạt động 2: trờng hợp chia có d

230859 : 5= ?

(Tơng tự nh trờng hợp chia hết)

- Nhận xét số d so với số chia thì lớn hơn

hay nhỏ hơn?

c Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1:

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

Bài 2 :

- Đọc đề - tóm tắt đề

- Bài toán cho biết gì? hỏi gì

- Gọi HS nêu cách giải

- Gv nhận xét bài

Bài 3:

- Đọc đề - tóm tắt đề

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- GV chấm bài nhận xét

III Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về nhà học bài

- 2 em lên bảng tính:

(35 + 21) : 7 =56 : 7 = 8

35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8

- Cả lớp chia vào vở nháp - 1em lên bảng

- HS chú ý theo dõi cách làm

- Số d bao giờ cũng bé hơn số chia

- Đặt tính rồi tính?

158 735 : 3 =52911(d2)

475 908 : 5 = 95 181(d3) Cả lớp làm vào vở- 1 em lên bảng Mỗi bể có số lít xăng:

128610 : 6 = 21435(l) Đáp số: 21435 l xăng

- Cả lớp làm vở - 1em lên bảng chữa

Ta có phép chia:187250 : 8 = 23406(d2) Vậy xếp đợc 23406 cái hộp và còn thừa 2 cái áo

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Địa lí

Hoạt động sản xuất của ngời dân đồng bằng bắc bộ

A Mục tiêu:

- Học xong bài này HS biết:

Trang 5

- Trình bày một số đặc điểm về hoạt động trồng trọt và chăn nuôi của ngời dân đồng bằng Bắc Bộ

- Các công việc cần làm trong quá trình sản xuất lúa gạo

- Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân c với hoạt động sản xuất

- Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của ngời dân

B Đồ dùng dạy học

- GV: giáo án, SGK.bản đồ nông nghiệp Việt Nam; tranh, ảnh về trồng trọt chăn nuôi vùng đồng bằng Bắc Bộ

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS trả lời

- GV nhận xét

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Bài mới

1 Vựa lúa lớn thứ hai của cả nớc

- HS dựa vào SGK, trả lời các câu hỏi

sau:

+ Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi

nào để trở thành vựa lúa lớn thứ hai của

đất nớc?

+ Quan sát các hình trong SGK em hãy

kể công việc phải làm trong sản xuất lúa

gạo?

+ Em hãy kể tên một số vật nuôi, cây

trồng ở ĐBBB?

+ Vì sao lúa gạo thờng đợc trồng nhiều ở

Bắc Bộ?

2 Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh

- Dựa vào trong SGK thảo luận trong

nhóm các câu hỏi sau:

+Mùa đông của ĐBBB dài bao nhiêu

tháng? Khi đó nhiệt độ nh thế nào?

+ Quan sát bảng số liệu dới đây, em hãy

cho biết Hà Nội có mấy tháng nhiệy độ

trung bình tới 20oc? Đó là những tháng

nào?

+ Em hãy kể tên một số rau xứ lạnh đợc

trồng ở đồng bằng Bắc Bộ?

+ Em hãy nêu thứ tự các công việc trong

quá trình sản xuất lúa gạo của ngời dân

đồng bằng Bắc Bộ?

- Gọi HS nêu yêu cầu bài học

III Củng cố dặn dò

- Củng cố nội dung bài

- Gọi HS đọc bài học

- Chuẩn bị bài sau

- HS trả lời câu hỏi SGK

- Lắng nghe nhận xét

-Y/c H đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi

- Nhờ có đất phù sa màu mỡ, nguồn nớc dồi dào,ngời dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa + HS quan sát tranh và trả lời

- Nuôi gia súc, gia cầm và đánh bắt tôm, cá

và trồng Ngô, khoai, Sắn, cây ăn quả…

- Vì lúa cần có đất màu mỡ, thân cây ngập

n-ớc + Mùa đông kéo dài 3,4 tháng, trong thời gian này nhiệt độ thờng giảm nhanh mỗi khi

có các đợt gió mùa

- HS quan sát và thảo luận

- Đại điện nhóm trả lời

- HS nhận xét

- Khoai tây, su hào, bắp cải, cà rốt, cà chua…

-Làm đất, gieo mạ, nhổ mạ, cấy lúa, chăm sóc lúa, gặt lúa,tuốt lúa, phơi thóc

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Giáo viên nhận xét gọi các nhóm bổ xung + HS đọc bài học trong SGK

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Luyện từ và câu

Tiết 27: Luyện tập về câu hỏi

A Mục tiêu

- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn đó

- Bớc đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhng không dùng để hỏi

B Đồ dùng dạy- học

- GV: Bảng phụ ghi lời giải bài 1 Bảng lớp ghi câu hỏi bài 3 Phiếu bài tập ghi bài 4

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy- học

Trang 6

I- Kiểm tra bài cũ

- Câu hỏi dùng để làm gì? cho ví dụ

- Nhận biết câu hỏi nhờ dấu hiệu nào? VD

II- Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Bài mới: Hớng dẫn luyện tập

Bài tập 1

- GV yêu cầu HS trao đổi cặp, làm bài

- Treo bảng phụ

a) Hăng hái và khoẻ nhất là ai?

b) Bến cảng nh thế nào?

c) Bọn trẻ xóm hay thả diều ở đâu?

Bài tập 2

- GV ghi nhanh 1 số câu lên bảng, phân

tích, chốt câu đúng

Ai đọc hay nhất lớp?…

Bài tập 3

- GV mở bảng lớp

- Gọi học sinh làm bài

- GV chốt lời giải đúng: a) có phải –

không?; b) phải không? ; c) à?

Bài tập 4

- GV phát phiếu bài tập cho học sinh

- Thu phiếu, chữa bài

VD: Có phải hồi nhỏ chữ Cao Bá Quát rất

xấu không?

Bài tập 5

- Tìm trong 5 câu những câu không phải là

câu hỏi?

- Thế nào là câu hỏi?

- GV chốt ý đúng: a, d là câu hỏi.b, c, e

không phải là câu hỏi

III Củng cố, dặn dò

- Luyện viết lại các câu hỏi

- Đọc và chuẩn bị bài sau

- Hát

- 2 học sinh trả lời câu hỏi và nêu ví dụ

- Nghe, mở SGK

- HS đọc câu hỏi, trao đổi cặp, làm bài vào nháp, nêu ý kiến

- 2 em đọc bảng phụ

- Làm bài đúng vào vở

- HS đọc bài 2, làm bài cá nhân, lần lợt nhiều em đọc câu đã viết

- Lớp nhận xét

- HS đọc bài 3, tìm từ nghi vấn trong câu hỏi

- HS đọc 3 câu hỏi đã chép sẵn

- 2 em nêu từ nghi vấn đã tìm

- Ghi bài đúng vào vở

- Học sinh đọc bài 4

- Làm bài cá nhân vào phiếu bài tập

- 3 em viết 3 câu lên bảng

- Lớp phân tích, nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh tìm, ghi vào nháp theo yêu cầu

- 1 em nêu ghi nhớ

- Học sinh làm bài đúng vào vở

- HS ghi nhớ thực hiện

Thứ t ngày 01 tháng 12 năm 2010

Toán

Tiết 68: Luyện tập

A Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng:

- Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số

- Thực hiện quy tắc chia một tổng (hoặc một hiệu) cho một số

- Vận dụng vào giải toán có liên quan đến phép chia

B Đồ dùng dạy học:

- GV: Thớc mét

- HS: SGk

C Các hoạt động dạy học

I Kiểm tra: Tính

128610 : 6 =? 187248 : 8 =?

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2.Bài mới:

Bài 1: - Đặt tính rồi tính?

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét bài làm

- Cả lớp chia vào vở nháp - 2em lên bảng

- HS đọc đề bài

- Cả lớp làm vào vở- 4 em lên bảng

Trang 7

Bài 2:

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Nêu cách tìm số lớn? Số bé?

- Gọi HS làm bài

- GV nhận xét

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề - tóm tắt đề

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- GV chấm bài nhận xét:

Bài 4:- Tính bằng hai cách?

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Gọi HS nêu 2 cách tính

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện bằng 2 cách

III Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập, học bài

đầt đủ

Cả lớp làm vào vở- 2 em lên bảng

Số bé là:(42506- 18472) : 2 =12017

Số lớn là:42506 – 12017 = 30489

- Cả lớp làm vở - 1em lên bảng chữa

3 toa chở:14580 x 3 =43740(kg)

6 toa chở:13275 x 6 = 79650(kg)

- Cả lớp làm vở - 2em lên bảng chữa bài

- Cách 1: tính theo thứ tự thực hiện phép tính

- Cách 2: Vận dụng một tổng chia cho một số

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Lịch sử

Nhà Trần thành lập

A Mục tiêu : Học xong bài này học sinh biết

- Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

- Về cơ bản nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức nhà nớc, luật pháp và quân đội Đặc biệt là mối quan hệ giữa vua với quan, vua với dân rất gần gũi

B Đồ dùng dạy học

- GV: Phiếu học tập của học sinh

- HS: SGK, vở bài tập

C Các hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ:

- Cuộc kháng chiến chống quân Tống

xâm lợc lần thứ hai diễn ra vào năm

nào? Do ai lãnh đạo?

- Gọi HS nhận xét bổ sung

- GV nhận xét

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Bài mới

- GV tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà

Trần

+ HĐ1: Làm việc cá nhân

- Cho học sinh đọc SGK

- Phát phiếu học tập

* Đứng đầu nhà nớc là vua

* Vua đặt lệ nhờng ngôi sớm cho con

* Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn

điền sứ

* Đặt chuông trớc cung điện để nhân

dân đến đánh chuông khi có điều oan ức

hoặc cầu xin

* Cả nớc chia thành các lộ, phủ, trâu,

huyện, xã

* Trai tráng mạnh khoẻ đợc tuyển vào

quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có

chiến tranh thì đem ra chiến đấu

- GV hớng dẫn học sinh làm bài

- Gọi các em trình bày

- Nhận xét và bổ sung

+ HĐ2: Làm việc cả lớp

- Hai em trả lời

- Nhận xét và bổ sung

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh mở SGK và đọc

- Nhận phiếu học tập và tự điền

- Học sinh thực hiện trên phiếu

- Vài em trình bày kết quả vừa làm

Trang 8

- Sự việc nào trong bài chứng tỏ vua với

quan và vua với dân dới thời Trần cha có

sự cách biệt quá xa

- Gọi vài em trả lời

- Nhận xét và bổ sung

III Củng cố, dặn dò

- Hệ thống bài và nhận xét giờ học

- Dặn HS học bài ở nhà

- Nhà vua cho đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có điều gì oan ức ở trong triều sau các buổi yến tiệc vua và các quan có lúc nắm tay nhau ca hát vui vẻ

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Kể chuyện

Tiết 14: Búp bê của ai?

A Mục tiêu

- Rèn kĩ năng nói: Nghe GV kể chuyện Búp bê của ai? Nhớ câu chuyện nói đúng lời

thuyết minh cho tranh Kể cau chuyện bằng lời của búp bê, phối hợp lời kể với nét mặt,

điệu bộ Hiểu chuyện Biết phát triển câu chuyện theo tình huống giả thiết

- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện

- Theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn

B Đồ dùng dạy- học

- Gv: Tranh minh hoạ chuyện trong SGK; 6 băng giấy đã viết sẵn lời thuyết minh, 6 băng giấy trắng

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy- học

I- Kiểm tra bài cũ

- 2 em tự kể câu chuyện về ngời có tinh

thần vợt khó

- Gv nhận xét

II- Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Bài mới

a) GV kể chuyện: Búp bê của ai?“ ”

- GV kể lần 1: kể phân biệt lời nhân vật

- GV kể lần 2: chỉ vào tranh minh hoạ

- GV kể lần 3 (ND nh SGV trang 283)

b) Hớng dẫn HS thực hiện các yêu cầu

Bài tập 1

- GV yêu cầu học sinh tìm lời thuyết

minh ngắn gọn cho mỗi tranh

- GV phát băng giấy cho học sinh ghi

lời thuyết minh

- GV gắn tranh minh hoạ lên bảng

- Yêu cầu 1, 2 HS đọc 6 lời thuyết minh

- Gọi học sinh kể chuyện

Bài tập 2: Kể chuyện bằng lời Búp bê

- Hớng dẫn học sinh cách kể

- GV nhận xét

Bài tập 3: kể phần kết với tình huống

mới

- GV nêu tình huống: Cô chủ cũ gặp

Búp bê trên tay cô chủ mới

- Gọi học sinh kể phần kết tự sáng tạo

- GV nhận xét

III Củng cố, dặn dò

- Câu truyện muốn nói với các em điều

gì?

- Về nhà tập kể lại cho mọi ngời cùng

nghe

- HS kể

- HS lắng nghe nhận xét

- Nghe ,mở SGK

- HS nghe kể, sau đó nêu nhân vật lật đật

- HS nghe, nhìn tranh minh hoạ

- HS nghe, nhẩm theo để nhớ chuyện

- HS đọc yêu cầu, xem 6 tranh minh hoạ, trao

đổi cặp tìm lời thuyết minh cho từng tranh

- Viết lời thuyết minh vào băng giấy

- Gắn lời thuyết minh vào tranh

- Đọc 6 lời thuyết minh

- 2 em kể chuyện

- Học sinh đọc yêu cầu

- 1 em kể mẫu đoạn đầu

- Từng cặp tập kể, HS thi kể

- HS đọc yêu cầu

- HS suy nghĩ, tởng tợng khả năng có thể xảy

ra khi hai cô chủ gặp nhau

- Nhiều em tập kể

- HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- HS nghe, ghi nhớ

Thứ năm ngày 02 tháng 12 năm 2010

Trang 9

Tập đọc

Tiết 28: Chú Đất Nung (tiếp theo)

A Mục tiêu

- Đọc trôi chảy lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn.Phân biệt lời ngời kể với lời nhân vật

- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu ý nghĩa của chuyện: Muốn làm ngời có ích phải biết rèn luyện, không sợ gian khổ,khó khăn.Đất Nung đã làm đợc nh vậy

B Đồ dùng dạy- học

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bảng phụ

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy- học

I- Kiểm tra bài cũ

- 2 em nối tiếp đọc bài chú Đất Nung , trả lời

câu hỏi 3,4 trong bài

- GV nhận xét, cho điểm

II- Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Bài mới

a) Luyện đọc

- GV giúp học sinh hiểu nghĩa các từ mới

- Treo bảng phụ

- Hớng dẫn luyện phát âm

- GV đọc diễn cảm cả bài

b) Tìm hiểu bài

- Gọi HS kể lại tai nạn của 2 ngời bột

- Đất Nung làm gì khi 2 bạn bị nạn?

- Vì sao cậu có thể nhảy xuống nớc?

- Câu nói của Đất Nung có ý nghĩa gì?

- Đặt tên khác cho truyện

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm

- Câu chuyện có mấy nhân vật?

- Đọc theo vai nh thế nào?

- Hớng dẫn chọn đoạn

- Thi đọc theo vai

- GV nhận xét, chọn nhóm học sinh đọc hay

nhất đọc trứoc lớp

III Củng cố, dặn dò

- Câu truyện muốn nói với em điều gì?

- Tập đọc lại nhiều lần cho hay hơn

- HS đọc bài

- Lớp nhận xét

- Nghe giới thiệu, mở sách

- Học sinh nối tiếp đọc bài 3 lợt theo 4

đoạn.1 em đọc chú giải

- Luyện phát âm từ khó

- Nghe, theo dõi sách

- 3 em kể

- Nhảy xuống nớc vớt họ lên,phơi nắng

- Vì cậu đã nung trong lửa nên rất cứng rắn

- Thông cảm với 2 bạn yếu đuối, tỏ rõ ích lợi của việc rèn luyện trong thử thách

- Học sinh nối tiếp nêu tên mới của truyện

(Đất Nung gan dạ…)

- Có 3 nhân vật: Đất Nung, Kị sĩ, Công chúa

- 4 ngời đọc

- Chọn đoạn 4, luyện đọc theo vai

- 4 nhóm thi đọc

- Lớp nhận xét

- Chọn nhóm đọc hay

- HS nêu lại ý nghĩa

- HS ghi nhớ

Toán

Tiết 69: Một số chia cho một tích

A Mục tiêu

- Biết cách thực hiện một số chia cho một tích

- áp dụng các thực hiện một số chia cho một tích để giải các bài toán liên quan

B Đồ dùng dạy học

- GV: SGK, bảng phụ ghi phần ghi nhớ

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh lên làm bài tập 4

- Kiểm tra vở bài tập của học sinh khác

- 2 học sinh làm, lớp theo dõi, nhận xét

Trang 10

- Chữa, nhận xét, cho điểm.

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Bài mới

a So sánh giá trị các biểu thức:

- Giáo viên viết: 24: 3x2; 24:3:2; 24:2:3

- Yêu cầu tính giá trị của các biểu thức

trên

- Yêu cầu so sánh giá trị của ba biểu

thức

- Vậy: 24: (3x2) = 24:3:2 = 24:2:3

b Tính chất một số chia cho một tích.

? Biểu thức 24: (3x2) có dạng nh thế

nào?

? Nêu cách thực hiện biểu thức này?

? Có cách tính nào khác mà vẫn tìm đợc

giải thích của 24: (3x2) = 4?

? 3 và 2 là gì trong biểu thức 24 : (3x2) ?

- Giáo viên nêu tính chất SGK

c) Luyện tập:

Bài 1:

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Tính giá trị biểu thức theo ba cách khác

nhau

- Gọi học sinh nhận xét

Bài 2:

- Gọi học sinh dọc yêu cầu

- Viết 60 : 15, yêu cầu suy nghĩ để

chuyển thành phép chia một số cho một

tích (15 bằng mấy nhân mấy)

- Vì 15 =3x5 nên ta có: 60 : 15 = 60 :

(3x5)

- Yêu cầu tính giá trị của 60 : (3x5)

- Yêu cầu làm các phần còn lại

- Nhận xét, cho điểm

Bài 3:

- Gọi đọc đề toán

- Yêu cầu tóm tắt đề toán

? Hai bạn mua bao nhiêu quyển vở?

? Giá của mỗi quyển vở là bao nhiêu?

? Nêu cách giải khác?

- Yêu cầu đổi chéo vở để kiểm tra bài của

nhau

III Củng cố dặn dò

- Tổng kết giờ học

- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau

- Đọc biểu thức

- 3 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào nháp

- Bằng nhau và cùng bằng 24

- Một số chia cho một tích

- Tính tích 3x 2 = 6 rồi 24: 6 =4 + Lấy 24: 3 rồi chia tiếp cho 2 + Lấy 24 : 2 rồi chia tiếp cho 3

- Là các thừa số của tích (3x2)

- Nghe và nhắc lại

- Tính giá trị của bài tập

- 3 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập

- Nhận xét, đổi chéo vở kiểm tra

- 1 học sinh đọc to

- Đọc biểu thức

- Suy nghĩ và nêu:

60 : 15 = 60 : (3 x5)

- Nghe

- Học sinh tính

- 3 học sinh lên bảng

- Đổi chéo để kiểm tra bài

- Học sinh tóm tắt lên bảng

- Hái bạn mua 3x 2 =6 quyển vở

- Là 7200 : 6 =1200 đồng

- Trình bày vào vở

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Tập làm văn

Tiết 27: Thế nào là miêu tả?

A Mục tiêu

- Hiểu đợc thế nào là miêu tả

- Bớc đầu viết đợc một đoạn văn miêu tả

B Đồ dùng dạy- học

- GV: Bảng phụ viết nội dung bài 2; phiếu bài tập học sinh tự chuẩn bị

- HS: SGK

C Các hoạt động dạy- học

Ngày đăng: 18/05/2021, 00:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w