- GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối và nhận xét xem các loại rau và quả chín được khuyên dùng với liều lượng như thế nào trong 1 tháng đối với người lớn - Kể tên một số[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 26 tháng 9 năm 2011
TẬP ĐỌC Tiết 10: GÀ TRỐNG VÀ CÁO I.MỤC TIÊU
+Đọc trôi chảy, lưu loát, rành mạch toàn bài thơ
+Bước đầu đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui dí dỏm
+Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như GàTrống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo.(TL được các câu hỏi, thuộc một đoạn 10 dòng thơ.)
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Bảng phụ viết đoạn văn hướng dẫn HS đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động 1:Luyện đọc:
HS đọc mẫu lần 1
GV hướng dẫn chia đoạn yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc đoạn
+ GV kết hợp rèn đọc các từ :vắt vẻo, tinh ranh, đon đả, loan tin, quắp đuôi, gian dối
+Kết hợp giải nghĩa từ: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay, rày, thiệt hơn.
Hướng dẫn học sinh ngắt nhịp từng câu thơ
HS đọc theo nhóm
2 HS đọc toàn bài
GV hướng dẫn đọc diễn cảm toàn bài: giọng vui, dí dỏm, thể hiện đúng tâm trạng và tínhcách nhân vật
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành nhóm - Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
N1: Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?
Cáo đã làm gì để dụ gà trống xuống đất?
Đoạn này ý nói gì? Âm mưu của Cáo
N2: Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa đặt ?
Vì sao Gà Trống không nghe lời Cáo?
Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì ?
Đoạn hai cho biết gì? Sự thông minh của Gà Trống
N3: Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời gà nói?
Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao?
Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?
Đoạn ba ý nói gì? Bản chất gian xảo của Cáo
Yêu cầu cả lớp đọc lại toàn bài và trả lời:
Tuần 6
Trang 2- Theo em, tác giả viết bài thơ nhằm mục đích gì?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ:
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn một và đoạn hai trong bài
- Biết được cần ăn phối hợp chất bo cĩ nguồn gốc động vật v chất bo cĩ nguồn gốc thực vật
Cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể
-Nêu ích lợi của việc ăn cá:đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc gia cầm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 20,21 SGK.
Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có chứa
-I-ốt và vai trò của -I-ốt đối với sức khoẻ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo
Mục tiêu: HS lập ra được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành hai đội.
- Mỗi đội cử ra một đội trưởng đứng ra rút thăm xem đội nào được nói trước
- Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các món ăn chứ nhiều chất béo Thời gian chơi tối đa là
Trang 3- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn
gốc thực vật Đại diện nhóm viết tên các món ăn chứa nhiều chất béo mà đội mình đã kể
vào 1 khổ giấy to – trình bày trước lớp.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất béo do các em đã
lập nên qua trò chơi và chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa chất béothực vật
- GV hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?
GV giảng thêm: Ngoài thịt mỡ, trong óc và các phủ tạng động vật có chứa nhiều chất làm
tăng huyết áp và các bệnh về tim mạch nên cần hạn chế ăn những thứ này
GV kết luận:( Gọi 2HS đọc mục bạn cần biết trang 20 SGK)
Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối I-ốt và tác hại của ăn mặn
Mục tiêu: HS có thể:
- Nói về ích lợi của muối I-ốt.
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh đã sưu tầm được về vai trò của I-ốt
đối với sức khoẻ con người, đặc biệt là trẻ em
- GV giảng: Khi thiếu I-ốt, tuyến giáp phải tăng cường hoạt động vì vậy dễ gây ra u tuyến
giáp Do tuyến giáp nằm ở mặt trước cổ nên hình thành bướu cổ Thiếu I-ốt gây nhiều rốiloạn chức năng trong cơ thể và làm ảnh hưởng tới sức khoẻ, trẻ em bị kém phát triển cả vềthể chất và trí tuệ
+ I –ốt có vai trò gì đối với cơ thể ?
+ Nếu thiếu I-ốt cơ thể sẽ như thế nào?
+ Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể?
+ Tại sao không nên ăn mặn?
GV kết luận:( Gọi 2HS đọc mục bạn cần biết trang 21 SGK)
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
- Chuẩn bị bài: Ăn nhiều rau và quả chín Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
-TOÁN Tiết 24: BIỂU ĐỒ (trang 28) I.MỤC TIÊU.
+Bước đầu hiểu biết về biểu đồ tranh
+Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh
II.Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC
-Hình vẽ SGK
Trang 4-Bảng phụ ghi BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Hoạt động 1:Làm quen với biểu đồ:
-GV cho HS quan sát biểu đồ các con của 5 gia đình TLCH:
+Biểu đồ gồm có mấy cột?
+Cột bên trái cho biết gì?
+Cột bên phải cho biết gì?
+Gia đình cô Mai có mấy con ? Đó là con trai hay con gai?
+Gia đình cô Lan có mấy con ? Đó là con trai hay con gái?
+Gia đình cô Hồng có mấy con ? Trai hay gái?
+Còn gia đình cô Đào và cô Cúc?
+Những gia đình nào có 1 con gái?
+Những gia đình nào có một con trai?
-GV tổng kết nội dung trên
2.Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:làm việc nhóm đôi.
-1 HS đọc yêu cầu BT
-GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trao đổi làm bài
-Biểu đồ biểu diễn nội dung gì ?
-1 số HS phát biểu ( mỗi em trả lời 1 câu)
-GV nhận xét tuyên dương
a) Lớp 4A, 4B, 4C
b) 4 môn thể thao: bơi, nhảy dây, đá cầu, cờ vua
c) có hai lớp tham gia, đó là lớp 4A, 4B
d) Môn cờ vua
e) Tham gia 3 môn, cùng tham gia môn đá cầu
Bài 2a,b còn lại hs khá giỏi làm thêm :
GV treo bảng phụ hình vẽ
-1 HS đọc yêu cầu BT
+Hỏi : 10 tạ là mấy tấn ?
+Trao đổi nhóm 4
-GV phát tấm bìa cho các nhóm làm bài và ghi vào
-Đại diện 2 nhóm đính bảng trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung,-GV kết luận kết quả đúng:
a)5 tấn thóc b)10 tạ thóc c)12 tấn thóc Năm 2002 , năm 2001.-GV và cả lớp nhận xét –Tuyên dương
Trang 5-Giấy khổ to viết gợi ý 3 ở SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
-Gọi HS đọc đề bài và phân tích
-GV gạch dưới từ quan trọng : lòng tự trọng, được nghe, được đọc
-Gọi HS đọc gợi ý
+Thế nào là lòng tự trọng?
+Em đã đọc câu chuyện nào nói về lòng tự trọng?
+Em đọc câu chuyện đó ở đâu?
- HS trả lời
-Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3
-GV ghi các chỉ tiêu đánh giá lên bảng
+ Nội dung câu chuyện đúng chủ đề : 4 điểm
+ Câu chuyện ngoài SGK: 1 điểm
+ Cách kể hay, hấp dẫn, cử chỉ, điệu bộ : 3 điểm
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện : 2 điểm
+ Trả lời được các câu hỏi bạn đặt : 1 điểm
2.Hoạt động 2: Kể chuyện trong nhóm 4.
-HS thảo luận nhóm 4 và kể cho nhau nghe
-HS đặt câu hỏi để bạn trả lời:
+ Câu chuỵên vừa kể , bạn thích nhân vật nào ?
+Nêu ý nghĩa câu chuyện
+Chi tiết nào mà bạn cho là hay nhất?
Trang 6+.Thi kể chuyện trước lớp.
-Về nhà : kể lại câu chuyện ,đọc truyện
Chuẩn bị : Lời ước dưới trăng
Thứ ba, ngày 27 tháng 9 năm 2011
-TOÁN Tiết 25: BIỂU ĐỐ (tt)
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết về biểu đồ cột
- Biết đọc một số thông tin trên biểu đồ cột
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
-Bảng phụ vẽ biểu đồ số chuột
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1.Hoạt động 1:Giới thiệu biểu đồ hình cột.
-HS quan sát biểu đồ SGK TLCH:
+Biểu đồ có mấy cột? Phía dưới ghi gì?
+Trục bên trái của biểu đồ ghi gì?
+Số được ghi trên đầu mỗi cột là gì?
-GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn số chuột 4 thôn đã diệt và nêu đặc điểm.-GV hướng dẫn HS đọc biểu đồ
+Biểu đồ biểu diễn số chuột đã diệt được của các thôn nào?
+Hãy chỉ trên biểu đồ côt số chuột đã diệt được của từng thôn ?
+Thôn nào diệt được nhiều chuột nhất ? Thôn nào diệt được ít chuột nhất?+Có mấy thôn diệt được trên 2000 con chuột ? Đó là những thôn nào?+Cả 4 thôn diệt được bào nhiêu con chuột?
-GV nhận xét từng câu trả lời của HS
2.Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1 Làm việc cả lớp
-Yêu cầu HS quan sát biểu đồ SGK TLCH:
Trang 7+ Biểu đồ hình gì ? Biểu diễn cái gì?
+ Có những lớp nào tham gia trồng cây? Hãy nêu số cây trồng từng lớp?
+ Khối lớp 5 có mấy lớp tham gia đó là lớp nào?
+ Có mấy lớp trồng trên 30 cây ? đó là lớp nào?
+ Lớp nào trồng được nhiều cây nhất.?
+ Số cây trồng được của cả khối 4,5.là bao nhiêu cây.?
-GV nhận xét-chốt lại lời giải đúng
Bài 2 HS đọc yêu cầu BT
Làm việc nhóm 4.( BT 2b dành cho HS khá giỏi )
-GV hướng dẫn HS ghi tiếp số còn lại trên các hình cột
-Đại diện 1 số nhóm đính kết quả lên bảng
I MỤC TIÊU.
-Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng(ND ghi nhớ)
-Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát củachúng(BT1, mụcIII); Nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc
+Tìm các từ có nghĩa như sau:
a) sông b) Cửu Long c) vua d) Lê Lợi
Bài 2 Cho HS đọc yêu cầu
Trang 8-Trao đổi thảo luận theo cặp.
+Nghĩa các từ tìm được ở bài tập 1 khác nhau như thế nào ?
- 1 số HS phát biểu
-GV nhận xét – chốt lại
a) sông: Chỉ chung những dòng nước chảy lớn, có thể thuyền bè đi lại được
b) Cửu Long : tên 1 dòng sông
c) Vua : tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước
d) Lê Lợi: tên riêng 1 vị vua mở đầu nhà Lê
Bài 3 Cho HS đọc yêu cầu
+Cách viết các từ trên có gì khác nhau ?
+Thế nào là danh từ chung ? Danh từ riêng? Cho ví dụ
-Phát phiếu cho các nhóm thảo luận và viết ra giấy
-Đại diện 1 số nhóm đính bảng trình bày kết quả
-GV nhân xét – kết luận:
Danh từ chung: núi, dòng, sông, dãy, mặt, ánh, nắng, đường, nhà, trái, phải, giữa,trước
Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ
Bài 2 Cho HS đọc yêu cầu
-Cho HS tự làm cá nhân vào vở
-Thi đua “Ai nhanh hơn”
-Tìm 2 danh từ chung ,2 danh từ riêng
-HS hai dãy thi đua lên bảng viết
*Nhận xét tiết học
Trang 9-Học ghi nhớ.
-Mở rộng vốn từ :Trung Thực -Tự Trọng
-TẬP LÀM VĂN Tiết 10: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN I.MỤC TIÊU:
-HS có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện(ND Ghi nhớ)
-Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tạo dựng một đoạn văn kể chuyện
-Phát phiếu cho HS thảo luận theo yêu cầu:
+Nêu các sự việc chính trong câu chuyện
+Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn nào?
-Đại diện nhóm báo cáo
-GV nhận xét và chốt lại.lời giải đúng
-Đính bảng ghi lời giải BT 1
Bài tập 2 :cho HS đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm TLCH:
+Dấu hiệu nào giúp em nhận ra chỗ mở đầu và chô kết thục của đoạn văn ?
+Em có nhận xét gì về dấu hiệu ở đoạn 2 ?
-HS trả lới
-GV nhận xét kết luận: Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng, viết lùi vào 1 ô Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng
Bài tập 3; đọc yêu cầu BT.
-Trao đổi nhóm đôi, TLCH:
+Mỗi đoạn văn trong bài văn kể về điều gì ?
+Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệu nào ?
-1 số HS phát biểu
-GV kết luận: Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể một sự việc trong một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện Hết mọt đoạn văn, cần chấm xuống dòng
Trang 10-GV gọi HS đọc ghi nhớ
2.Hoạt động 2: Luyện tập.
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập a,b
+Đoạn văn kể lại chuyện gì ?
+Đoạn văn nào đã viết hoàn chỉnh ? Đoạn văn nào còn thiếu?
+Đoạn 1 kể về sự việc gì?
+Đoạn 2 kể về sự việc gì?
+Đoạn 3 còn thiếu phần nào?
+Phần thân bài kể lại chuyện gì ?
-GV giao việc : Đoạn 1 đã viết hoàn chỉnh,
Đoạn 2 mới viết phần mở đoạn, kết đoạn, chưa viết phần thân đoạn Các em phải viết bổ sung thân đoạn còn thiếu để hoàn chỉnh đoạn 2
-Cho HS làm bài
- 1 số HS đọc trước lớp, GV nhận xét
3 Hoạt động 3: Củng cố –Dặn dò
-Một câu chuỵên gồm có mấy sự việc ?
-Khi viết hết 1 đoạn văn em cần làm thế nào ?
*Nhận xét tiết học.-Học thuộc lòng ghi nhớ CB: Trả bài viết
Thứ tư, ngày 28 tháng 9 năm 2011
-TẬP ĐỌC Tiết 11: NỖI VẰN VẶT CỦA ANĐRÂYCA
I MỤC TIÊU.
+.Đọc rành mạch, lưu loát toàn bài
+HS Biết đọc với giọng kể chậm rãi tình cảm , bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lờingười kể chuyện
+Hiểu nội dung câu chuyện:Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ýthức trách nhiệm với người thân,lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.(TL được các câu hỏi SGK)
Trang 11II.ĐỒ DÙNG DAY-HỌC.
-Bảng phụ viết đoạn văn hướng dẫn HS đọc
III.CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY – HỌC
-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (đoạn 2 chia làm 2 phần )
-GV viết bảng 1 số tiếng HS phát âm sai, HS đọc lại
-HS tiếp nối đọc lần 2 GV kết hợp giải nghĩa 1 số từ ngữ có trong mỗi đoạn
-Đọc theo cặp
-2 em đọc toàn bài
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-1 HS đọc thành tiếng đoạn 1 lớp theo dõi TLCH:
+Khi câu chuyện sảy ra An-đrây-ca mấy tuổi?
+Hoàn cảnh gia đình em lúc đó thế nào?
+Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông, thái độ của An-đrây-ca như thế nào?
+An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
-Đọc thành tiếng đoạn 2 (2 em đọc)
+Chuyện gì xảy ra khi An-đrây –ca mang thuốc về nhà?
-Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi câu hỏi
+An-đrây - ca tự dằn vặt mình thế nào?
+Câu chuyện cho thấy An – đrây –ca là một cậu bé như thế nào ?
-GV nhận xét kết luận
3 Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.
-GV treo bảng phụ hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn “ Bước vào phòng ôngnằm… từ lúc con vừa ra khỏi nhà”
+Trong đoạn này những từ ngữ nào cần đọc nhấn giọng? Vì sao ?
+Đoạn văn này đọc giọng như thế nào ?
-HS đọc diễn cảm theo nhóm đôi
- 2 em thi đọc trước lớp
-GV tổ chức cho HS đọc theo cách phân vai (mỗi tốp 4 em)
-Thi đọc diễn cảm toàn bài theo cách phân vai
4.Hoạt động 4: Củng cố –Dặn dò.
-Đặt lại tên cho truyện theo ý nghĩa của truyện
Trang 12- 1 số HS đặt và nêu.
+Nói lời an ủi của em với An-đrây-ca?
-Nội dung câu chuyện nói lên điều gì ?
-GV đính đại ý- HS đọc
-GD học sinh qua nội dung bài học
*Nhận xét tiêt học
-Về nhà dọc lại bài nhiều lần
-Chuẩn bị: Chị em tôi /59 (đọc và tìm hiểu trước bài)
-CHÍNH TẢ Tiết 6: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
-Vài tờ phiếu kẻ bảng cho HS sửa lỗi BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe- viết chính tả.
-1 HS đọc toàn bài, lớp theo dõi SGK
+Nhà văn Ban Dắc có tài gì?
+Trong cuộc sống ông là người NTN?
-GV cho HS viết từ khó : Ban-dắc, sắp, bật cười, truyện ngắn, nghĩ, sẽ, đỏ mặt, ấp úng.+Cho HS viết bảng con và phân tích cấu tạo 1 số tiếng
-Gọi HS đọc lại các từ khó trên bảng lớp
+Nhắc nhở cách viết tư thế ngồi
+GV đọc cho HS viết
+GV đọc lại cho HS rà soát
-HS đổi vở bắt lỗi bài của bạn
-Thống kê lỗi cả lớp
- Chấm 1 số bài- sửa lỗi sai phổ biến
2.Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 2 treo bảng
-Yêu cầu HS đọc bài tập 1
-HS ghi lỗi sửa lỗi cuối bài viết theo mẫu
-HD mẫu cho cả lớp nắm
Trang 13-HS sửa lỗi vào tấm bìa và nháp.
+Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC.
-Bảng phụ vẽ biểu đồ
-Các tờ phiếu khổ to viết bài tập 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
* Hướng dẫn luyện tập
1.Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 4.
Bài 1: HS đọc yêu cầu SGK
-Yêu cầu cả lớp TLCH:
+Tuần 1 cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải hoa? Vải trắng?
+Tuần 2 bán được bao nhiêu mét vải hoa ? Vải trắng?
+Tuần 3 bán được bao nhiếu mét vải hoa ? Vải trắng?
+Tuần 4 bán được bao nhiêu mét vải hoa ? Vải trắng ?
- GV phát phiếu cho các nhóm thảo luận và điền Đ hoặc S vào ô trống
-Đại diện 3 nhóm đính kết quả lên bảng trình bày
-Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
-GV chốt lại kết quả đúng: câu đúng b, d, (sai câu a,c, e)
2.Hoạt động 2; làm việc cá nhân
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập
-GV treo biểu đồ như SGK
-Yêu cầu HS đọc các ngày và tháng trên biểu đồ
-Cả lớp làm vào vở 1 em làm trên tấm bìa
Trang 143.Hoạt động 3:(dành cho HS khá giỏi)
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
-Hỏi : Số cá tàu Thắng Lợi đã đánh bắt được bao nhiêu tấn cá?
+Biểu đồ cho biết số tấn cá của tháng mấy?
+Yêu cầu chúng ta vẽ tiếp vào biểu đồ tháng nào ?
-Từng cặp HS trao đổi và vẽ vào nháp
- HS vẽ trên bảng phụ, đính bảng trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
4.Củng cố –Dặn dò.
-Tiết toán hôm nay củng cố kiến thức gì ?
-Xem lại nội dung bài học
-GV tổng kết giờ học
* Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị :Luyện tập chung
KHOA HỌC Tiết 10: ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN
SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
-Biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và an toàn.-Nêu được:
+Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn(Giữ được chất dinh dưỡng;được nuôi trồng bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; khong nhiễm khuẩn hóa chất ; không gây ngộ độchoặc gây hại lâu dài cho sức khỏe con người)
+Môt số biện pháp thực hiện vệ singh an toàn thực phẩm(Chọn thức ăn tươi sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thục phẩm dụng cụ nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên an ngay; bảo quản đúng cách nếu thức ăn chưa sử dụng hết
KN:
-Tự nhận thức về lợi ích của các loại rau, quả chín
-Nhận diện và lựa chọn thực phẩm sạch và an toàn