+ Böôùc ñaàu nhaän bieát giaù trò moãi chöõ soá theo vò trí cuûa noù trong moãi soá II. ÑOÀ DUØNG DAÏY HOÏC. -Baûng vieát saün noäi dung baøi taäp 1,3 III.CAÙC HOAÏT ÑOÄNG DAÏY HOÏC.. 1[r]
Trang 1Thứ ba, ngày 6 tháng 9 năm 2011
CHÍNH TẢ Tiết 3: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ.
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-Nghe –viết và trình bày bài CT sạch sẽ biết trình bày đúngcác dòng thơ lục bát, các khổ thơ
Làm đúng BT2b
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ viết bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết chính tả.
-1 Hs đọc bài thơ, lớp theo dõi SGK
+Nội dung bài thơ nói gì ?
+Nêu cách trình bày bài thơ lục bát?
+GV nêu từ khó :cái mỏi, gặp, lạc đường, dẫn đi ,bỗng nhiên , nhoà
-HS viết từ khó vào bảng con, phân tích 1 số từ
-Đọc lại các từ khó trên bảng lớp
-GV nhắc nhở tư thế ngồi viết
-GV đọc từng câu cho học sinh viết đến hết bài GV đọc lại bài thơ
-Yêu cầu học sinh mở SGK bắt lỗi
-Thống kê lỗi
+ Chấm 1 số bài –sửa lỗi phổ biến
2.Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2b: HS đọc yêu cầu BT
-Treo bảng phụ để viết bài tập 2b
+GV giao việc cho học sinh đọc thầm làm bài cá nhân
-1 số HS lên bảng làm
+GV nhận xét chốt lại
-yêu cầu học sinh đọc đoạn văn và nêu nội dung
3.Hoạt động 3; Củng cố – Dặn dò
TUẦN 3
Thứ hai, ngày 5 tháng 9
KHAI GIẢNG NĂM HỌC
Trang 2-Thi đua tìm 3 từ có thanh hỏi 3 từ có thanh ngã.
-HS hai đội thi đua tìm và viết lên bảng lớp
-Nhận xét, tuyên dương
*nhận xét tiết học
-Chữa lỗi sai mỗi từ viết 1 dòng
-Truyện cổ nước mình (nhớ - viết ) học thuộc lòng “từ đầu …ông cha của mình)”
- - -
TẬP LÀM VĂN Tiết 4: TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT
TRONG BÀI KỂ CHUYỆN I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-HS hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngọai hình của nhân vật là cần thiết để thểhiện tính cách nhân vật.(ND Ghi nhớ.)
-Biết dựa vào đặc điểm ngọai hình để xác định tính cánh nhân vật (BT1,mục III );kể lạiđược một đọan câu chuyện Nàng tiên ốc kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng tiên Kns: Tìm kiếm và xử lí thơng tin; tư duy sáng tạo
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giấy khổ to viết yêu cầu Bt 1
III.HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét (Kĩ thuật chia sẻ thơng tin, trình bày)
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu từng HS ghi vắn tắt ra nháp lời giải của bài 1, suy nghĩ để trao đổi với cácbạn về bài 2
1 HS đọc đoạn văn, 1 HS đọc các yêu cầu 1 & 2 Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài
Câu 1: Chị Nhà Trị cĩ nhữnđặc điểm ngoại hình như sau:
+ Sức vĩc: gầy yếu như mới lột
+ Thân mình: bé nhỏ
+ Cánh: mỏng như cánh bướm non, ngắn chùn chùn, rất yếu, chưa quen mở
+ Trang phục: người bự những phấn, mặc áo thâm dài, đơi chỗ chấm điểm vàng
Câu 2: Ngoại hình của nhân vật Nhà Trị thể hiện tính cách yếu đuối, thân phận tội
nghiệp, đáng thương, dễ bị ăn hiếp, bắt nạt của chị
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ
Trang 3Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
Yêu cầu HS đọc đề bài & xác định yêu cầu của đề bài
Yêu cầu HS nêu những từ ngữ miêu tả ngoại hình chú bé liên lạc trong đoạn văn đã
chép trên bảng phụ: gầy, tóc húi ngắn, hai túi áo trễ xuống tận đùi, quần ngắn tới gần đầu gối, đôi bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy, đôi mắt sáng & xếch.
Những chi tiết miêu tả đó nói lên điều gì về chú bé? Cách ăn mặc của chú bé cho thấychú là con của một gia đình nông dân nghèo, quen chụi đựng vất vả Bắp chân luônđộng đậy, đôi mắt sáng & xếch cho biết chú rất nhanh nhẹn, hiếu động, thông minh,thật thà
Bài tập 2:( kĩ thuật làm việc theo nhóm)
- Yêu cầu HS đọc đề bài
Yêu cầu HS đọc lại truyện thơ Nàng tiên Ốc
GV chốt: Khi kể lại truyện Nàng tiên Ốc bằng văn xuôi, nên chọn tả ngoại hình củanhân vật nàng tiên & bà lão Vì nàng tiên Ốc là nhân vật chính Tả hình dáng của nànggóp phần quan trọng thể hiện tính cách dịu dàng, nết na, lòng biết ơn của nàng với bàlão nhân hậu, biết thương yêu từ con ốc bé nhỏ thương đi Cần tả ngoại hình của bà lão
để làm nổi bật sự vất vả, tần tảo nhưng tấm lòng rất phúc hậu, nhân từ của bà
Củng cố – Dặn dò:
- Muốn tả ngoại hình của nhân vật, cần chú ý tả những gì?
- GV nói thêm: Khi tả nên chú ý tả những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu Tả hết tất cảmọi đặc điểm dễ làm bài viết dài dòng, nhàm chán, không đặc sắc
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS ghi nhớ nội dung đã học
Chuẩn bị bài: Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
- - -
TOÁN Tiết 10: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động 1: Giới thiệu hàng triệu, chục triệu, trăm triệu, lớp triệu.
-Hãy kể lại các hàng đã học theo thứ tự từ bé đến lớn?
Trang 4-10 triệu còn gọi là chục triệu.
-GV giới thiệu: 10 chục triệu còn được gọi là 1 trăm triệu.
+Hỏi 100 000 000 có tất cả mấy chữ số? đó là những chữ số nào?
-GV: Các hàng triệu, chục triệu, trăm triệu tạo thành lớp triệu.
-Lớp triệu gồm mấy hàng?
-Kể tên các hàng đã học.
2.Hoạt động 2: Thực hành:
Bài 1: Làm việc cá nhân
-GV cho HS đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến 10 triệu.
Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV hướng dẫn mẫu 1 chục triệu viết là 10 000 000 ; 2 chục triệu viết
20 000 000.
-Làm việc nhóm 4.
-GV phát mỗi nhóm 1 tấm bìa Các nhóm thảo luận làm bài.
-Đại diện các nhóm đính kết quả lên bảng.
-Gv cho Hs hai dãy, mỗi dãy 1 em lên thi đua viết số.
Hai trăm năm mươi triệu.
Trang 5Thứ tư, ngày 7 tháng 9 năm 2011
Tập đọc Thư thăm bạn
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-Biết đọc lá thư lưu loát, rành mạch
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đọan thư thể hiện sự thông cảm, chia sẽ nỗi đaucủa bạn
-Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùngbạn(trả lời các câu hỏi trong SGK, nắm được tác dụng của phần mở đầu , phần kếtthúc bức thư)
KNS: Giao tiếp ứng xử; thể hiện sự thơng cảm; xác định giá trị; tư duy sáng tạo
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ viết nội dung đoạn 1
iii.các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc “Truyện cổ nước mình”
-Tại sao tác giả lại yêu truyện cổ nước mình?
-Em hiểu ý hai dòng thơ cuối muốn nói gì?
GV nhận xét & chấm điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
3 HS tiếp nối nhau đọc đoạn xen kẽ giữa các lần học sinh đọc giáo viên sữa giọng đọc, từ
hs phát âm sai.
+ Đoạn 1: từ đầu ………… chia buồn với bạn
+ Đoạn 2: tiếp theo ………… những người bạn mới như mình
+ Đoạn 3: phần còn lại
* GVchú ý sửa cách đọc của các em: đọc bức thư nội dung chia buồn với giọng quá to,
lạnh lùng); kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng
* GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
GV đọc với giọng trầm buồn, chân thành Thấp giọng hơn khi đọc những câu văn nói về sự mất mát; cao giọng hơn khi đọc những câu động viên
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Trang 6- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài trả lời câu hỏi cuối bài.
? /Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?
? Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?Lương viết thư để chia buồn với Hồng
Đoạn 1 cho biết gì?Ý đoạn 1:Phần mở đầu bức thư.
GV yêu cầu HS đọc phần còn lại
? Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng?
?Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng?
+ Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về người cha dũng cảm: Chắc là Hồng cũng tự hào …… nước lũ
+ Lương khuyến khích Hồng noi gương cha vượt qua nỗi đau: Mình tin rằng theo gương ba
…… nỗi đau này
GV nhận xét & chốt ý Đoạn 2 Phần chính bức thư::chia sẻ nỗi đau với bạn.
GV yêu cầu HS đọc thầm lại những dòng mở đầu & kết thúc bức thư
? Em hãy nêu tác dụng của những dòng mở đầu & kết thúc bức thư? (Dòng mở đầu cho ta
biết điều gì? Dòng cuối bức thư ghi cái gì?)
GV chốt ý đoạn 3:Kết thúc bức thư.
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài
GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi đoạn
GV treo bảng phụ -Đọc mẫu đoạn văn cần đọc diễn cảm (Hoà Bình ……… chia buồn với bạn) – Hướng dẫn HS đọc.
HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
HS đọc trước lớp
Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
GV cùng HS nhận xét bình chọn bạn đọc hay- đọc diễn cảm.
3 Củng cố
Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của bạn Lương với bạn Hồng?
Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn chưa?
4 Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học.
Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài: Người ăn xin
-Luyện từ và câu
Trang 7Tiết 5:TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt từ đơn và từ phức(ND Ghinhớ)
-nhận biết từ đơn từ phức trong đọan thơ (BT1, mụcIII); bước đầu làm quenvới từ điển(hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ(BT2,3)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ viết sẵn nội dung phần luyện tập
-4 tờ giấy khổ rộng đẻ làm bài nhận xét
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động 1.Phần nhận xét
-GV treo bảng phụ – gọi HS đọc nội dung, TLCH:
+Câu văn trên có bao nhiêu từ?
+Em có nhận xét gì về các từ trong câu văn?
Bài 1; Làm việc nhóm đôi
-HS đọc yêu cầu Bt, từng cặp HS trao đổi làm bài
-GV đính tờ giấy kẻ sẵn hai cột ghi từ chỉ gồm 1 tiếng, từ chỉ gồm hai tiếng
-2 em lên ghi vào bảng
-GV và lớp nhận xét
Bài 2: Hoạt động cả lớp
-Gv nêu câu hỏi;
+Tiếng dùng đểû làm gì ?
+Từ dùng để làm gì ?
+Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức?
-Hs phát biểu
-GV chốt lại đính ghi nhớ –Hs đọc
2.Hoạt động 2; Luyện tâïp
Bài 1; Hoạt động cá nhân
-1 HS đọc yêu cầu BT, 1 HS đọc các câu thơ
Trang 8-ca rlớp làm vào vở – 1 em làm trên bảng.
+GV nhận xét –chốt lại lời giải đúng
Rất / công bằng / rất / thông minh/
Vừa / độ lượng/ lại / đa tình/ đa mang/
Bài 2: Làm việc nhóm 4
-1 Hs đọc yêu cầu Bt
-các nhóm thảo luận , tìm và ghi ra giấy
-Đại diện 4 nhóm đính kết quả lên banûg trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung
Bài 3 làm việc cả lớp
-Cho học sinh đọc yêu cầu
-HS nối tiếp nhau nói từ mình chọn và đặt câu
-Gv nhận xét
3.Hoạt động 3:.Củng cố -Dặên dò
+Thế nào là từ đơn? Cho VD?
+Thế nào la ftừ phức ? Cho VD/
-Thi đua tìm 4 từ đơn từ phức
-HS hai dãy thi đua tìm và lên bảng ghi
*Nhận xét tiết học
-Về nhà học thuộc ghi nhớ
Chuẩn bị :Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết
-
Tốn TIẾT 11: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (TT)
I: MỤC TIÊU
-Giúp H S :
-Biết đọc biết viết các số đến lớp triệu
-Củng cố thêm về hàng và lớp
-Củng cố bài toán về sử dụng bảng thông kê số liệu
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng phụ kẻ các hàng các lớp
Trang 9III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc , viết lớp triệu
-GV treo bảng phụ ghi các hàng các lớp lên bảng như SGK
-GV vừa nói vừa viết: 342 157 413
-Gọi 1 em lên banûg viết – cả lớp viết bảng con
-Gọi 1 HS đọc số trên – Lớp nhận xét
+Hỏi: Tách số trên ra các lớp thì ta được mấy lớp ? Đó là những lớp nào?
+Yêu cầu học sinh đọc tách các số ra từng lớp : đơn vị ,nghìn triệu vừa nói vừa dùngphấn gạch chân dưới từng lớp các chữ số 342 157 413
+Khi đọc ta đọc NTN?
-HS trả lời, GV chốt lại:
+ Đọc từ trái sang phải tại mỗi lớp ta dưa vào cách đọc số có 3 chữ số đểđọc ,sau đó thêm tên lớp sau khi đọc hết phần số và tiếp tục chuyển sang lớp khác -HS đọc số trên
-GV viết thêm vào số : 705 151 200; 91 015 625
-Gọi 1 số HS đọc
2.Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Viết và đọc số theo bảng
-GV đính bảng phụ kẻ và ghi số như SGK
+Làm việc cá nhân
-HS lên viết và đọc số
32 000 000 Ba mươi hai triệu
32 516 000 ba mươi hai triệu năm trăm mười sáu nghìn
………
500 209 037 năm trăm triệu hai trăm lẻ chín nghìn không trăm ba mươi bảy.-GV Nhận xét
Bài 2 Đocï các số
+Làm việc nhóm 4
-GV phát tấm bìa có ghi sẵn số cho các nhóm đọc số
-Đại diện 4 nhóm đính bnảg trình bày và đọc thành tiếng
Trang 10-GV nhận xét –tuyên dương.
Bài 3: Viết các số
+Làm việc cá nhân
-4 Hs tiếp nối nhau đọc nộ dung câu a,b,c,d
-Cả lớp viết vào vở, 1 em viết trên tấm bìa
-GV nhận xét kết quả
Bài 4 : (Dành cho hs khá giỏi.)
-1 HS đọc yêu cầu BT
-GV đính bảng thống kê như SGK
-GỌI HS đọc các số liệu ghi trong bảng
-Gv lần lượt nêu từng câu hỏi- Hs trả lời
3.Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò
+Lớp triệu gồm có mấy hnàg ? Đó lànhững hàng nào ?
-Thi đua viết số :
5 trăm ,7chục triệu, 2 triệu ,3 trănm nghìn ,8chục nghìn,2nghìn ,6 trăm ,4 chục ,
2 đơn vị
-2 Hs của hai dãy lên bảng thi đua viết
-Nhận xét –Tuyên dương:
*Nhận xét Tiết học
-Về nhà xem lại các Bt đã làm
Chuẩn bị : luyện tập
-Khoa học
Tiết 4 : CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG.
Trang 11II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tờ giấy khổ to kẻ bảng cho Hs hoạt động nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1:Tập phân loại thức ăn
Mục tiêu:
- HS biết sắp xếp các thức ăn hằng
ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật.
- Phân loại thức ăn dựa vào những
chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó
Cách tiến hành:
Bước 1:
GV yêu cầu nhóm 2 HS mở SGK & cùng nhau trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 10
Bước 2:
Kết luận của GV
Người ta có thể phân loại thức ăn theo các cách sau:
Phân loại theo nguồn gốc, đó là thức
ăn thực vật hay thức ăn động vật.
Phân loại theo lượng các chất dinh
dưỡng được chứa nhiều hay ít trong thức ăn đó Theo cách này có thể chia thức ănthành 4 nhóm:
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo
Trang 12+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất khoáng & vi-ta-min
(Ngoài ra trong nhiều loại thức ăn còn chứa nhiều chất xơ & nước)
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của chất bột đường
Mục tiêu: HS nói tên & vai trò của những thức ăn chứa nhiều chất bột đường.
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc với SGK theo cặp
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nói tên thức ăn giàu chất bột đường có trong các hình ở trang 11 SGK
+ Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất bột đường mà các em ăn hằng ngày
+ Kể tên những thức ăn chứa chất bột đường mà em thích ăn
+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường
- Sau mỗi câu hỏi, GV nêu nhận xét & bổ sung nếu câu trả lời của HS chưa hoànchỉnh
Kết luận của GV:
Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể Chất bột đườngcó nhiều ở gạo, ngô, bột mì, một số loại củ như khoai, sắn, củ đậu Đường ăn cũngthuộc loại này
Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất bột đường
Mục tiêu: HS nhận ra các thức ăn chứa nhiều chất bột đường có nguồn gốc từ thực
vật
Cách tiến hành:
Bước 1: GV phát phiếu học tập
Bước 2: Chữa bài tập cả lớp
Kết luận của GV
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Chuẩn bị bài: Vai trò của chất đạm & chất béo
-Thứ năm, ngày 8 tháng 9 năm 2011
Luyện từ và câu
Trang 13MRVT: NHÂN HẬU-ĐOÀN KẾT
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Biết thêm một số từ ngữ(gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông
dụng)về chủ điểm Nhân hậu Đoàn kết BT2, BT3, BT4 ; biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền , tiếng ác(BT1)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Từ điển
-Bảng phụ kẻ sẵn bt2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ: Từ đơn & từ phức
Tiếng dùng để làm gì? Từ dùng để làm gì? Nêu ví dụ
GV nhận xét & chấm điểm
2 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Qua các bài học trong hơn 2 tuần qua, các em đã biết nhiều từ ngữ nói về lòngnhân hậu, thương người, sự đoàn kết Bài học hôm nay tiếp tục mở rộng thêm vốn từthuộc chủ điểm này
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập, đọc cả mẫu
GV hướng dẫn HS tìm từ trong từ điển: Khi tìm các từ bắt đầu bằng tiếng hiền, các
em hãy mở từ điển tìm chữ h, vần iên Khi tìm từ bắt đầu bằng tiếng ác, mở trang bắt đầu bằng chữ a, tìm vần ac ………
HS làm việc theo nhóm thi đua
Đại diện nhóm trình bày kết quả trên bảng
a.hiền lành, hiền đức, hiền hậu, hiền đức,…
b ác độc,ác bá, ác nghiệt, ác quỷ, ác tâm, ác tính, ác thú,ác cảm,…
HS nhận xét
+GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc (nhóm tìm đúng / nhiều từ)
Bài tập 2:
Trang 14GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV lưu ý HS: từ nào chưa hiểu cần hỏi ngay GV hoặc tra từ điển
GV nhận xét & cùng trọng tài tính điểm thi đua, kết luận nhóm thắng cuộc (nhómtìm đúng / nhiều từ)
HS trao đổi nhóm đôi, trình bày kết quả
Bài tập 3:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV gợi ý: Em phải chọn từ nào trong ngoặc mà nghĩa của nó phù hợp với nghĩa củacác từ khác trong câu, điền vào ô trống sẽ tạo thành câu có nghĩa hợp lí
a Hiền như bụt( hoặc đất)
b Lành như đất (hoặc bụt)
c Dữ như cọp (hoặc hổ cái)
d Thương nhau như chị em gái.
Vài HS đọc thuộc lòng các thành ngữ đã hoàn chỉnh, sau đó viết lại vào VBT
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV gợi ý: Muốn hiểu biết các thành ngữ, tục ngữ, em phải hiểu cả nghĩa đen &nghĩa bóng Nghĩa bóng của các thành ngữ, tục ngữ có thể suy ra từ nghĩa đen củacác từ
GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
GV mời vài HS khá giỏi nêu tình huống sử dụng các thành ngữ, tục ngữ nói trên
-Nhân hậu -Nhân ái, hiền hậu nhân
hậu,phúc hậu,đôn hậu,trung hậu,nhân từ
Tàn ác, hung ác, độc ác, tànbạo
Đoàn kết Cưu mang, che chở,đùm
bọc
Đè nén, áp bức, chia rẽ