CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI - Kĩ năng xác định giá trị của thời gian là vô giá.. - Kĩ năng lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả.[r]
Trang 1TUẦN 9
Ngày soạn: 23/10/2017
Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2017(4A)
KHOA HỌC BÀI 17: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:
+ Không nên chơi đùa ở gần ao hồ, sông , suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy
+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ
+ Tập bơi khi có người lớnvà phương tiện cứu hộ
2 Kĩ năng: Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước
3.Thái độ: Có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện
* GDMTBHĐ: Khai thác các hình trong bài học để HS biết biển ( không khí, nước
biển, cảnh quan…) giúp ích cho sức khỏe con người
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước
- Kĩ năng cam kết thực hiện cã nguyên tắc an toàn khi đi bơi hoặc tập bơi
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trang 36 , 37 SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC (5’)
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
- GV nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu bài (2’)
- Ghi tựa bài ở bảng
b Các hoạt động
* Hoạt động 1 (8’) Thảo luận về các
biện pháp phòng tránh tai nạn đuối
nước
? Nên và không nên làm gì để phòng
tránh đuối nước trong cuộc sống hàng
ngày ?
- Kết luận :
+ Không chơi đùa gần hồ , ao , sông ,
suối Giếng nước phải được xây thành
- 3 HS trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày + Không chơi đùa gần bờ sông khi không biết bơi, không lội ra xa khi tắm sông…
Trang 2cao , có nắp đậy Chum , vại , bể nước
phải có nắp đậy
+ Chấp hành tốt các quy định về an toàn
khi tham gia các phương tiện giao thông
đường thủy Tuyệt đối không lội qua
suối khi trời mưa lũ , giông bão
* Hoạt động 2 (8’) Thảo luận về một số
nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi
? Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu ?
? Khi đi bơi phải tuân thủ những quy tắc
gì?
- Kết luận : Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi
có người lớn và phương tiện cứu hộ ,
tuân thủ các quy định của bể bơi , khu
vực bơi
* Hoạt động 3 :(10’) Thảo luận hoặc
đóng vai
- Chia lớp thành 6 nhóm Giao cho mỗi
nhóm một tình huống để các em thảo
luận và tập cách ứng xử phòng tránh tai
nạn sông nước
- Gợi ý một số tình huống :
+ Tình huống 1 : Hùng và Nam vừa
chơi đá bóng về , Nam rủ Hùng ra hồ ở
gần nhà để tắm Nếu là Hùng , bạn sẽ
ứng xử thế nào ?
+ Tình huống 2 : Lan nhìn thấy em
mình đánh rơi đồ chơi vào bể nước và
đáng cúi xuống để lấy Nếu bạn là Lan ,
bạn sẽ làm gì ?
+ Tình huống 3 : Trên đường đi học về ,
trời đổ mưa to và nước suối chảy xiết ,
Mỵ và các bạn của Mỵ nên làm gì ?
- GV nhận xét, chốt lại và tuyên dương
nhóm xử lí tình huống tốt
- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết
3 Củng cố , dặn dò (3’)
? Kể những việc nên làm để phòng
- Các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Đi bơi ở hồ bơi và phải có người lớn đi cùng…
+ Không xuống nước bơi lội khi đang ra
mồ hôi Trước khi xuống nước phải vận động , tập các bài tập theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh , chuột rút
+ Đi bơi ở các bể bơi phải tuân theo nội quy bể bơi ; tắm sạch trước và sau khi bơi để giữ vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân
+ Không bơi khi vừa ăn no hoặc khi quá đói
- Các nhóm lên đóng vai Cả lớp theo dõi , đặt mình vào địa vị nhân vật trong tình huống nhóm bạn đưa ra và cùng thảo luận để đi đến lựa chọn cách ứng
xử đúng
- Đưa ra phương án , phân tích kĩ mặt lợi và hại của từng phương án để tìm ra giải pháp an toàn nhất
- Các nhóm trình bày, nhóm khác nx, bổ sung
- HS đọc mục bạn cần biết
Trang 3tránh tai nạn đuối nước?
? Theo em môi trường cảnh quan biển
có tốt cho sức khỏe con người không?
- Gv nx
- Dặn hs chuẩn bị bài sau
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe
-Ngày soạn: 23/10/2017
Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2017(4A,4C)
ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,…hàng ngày một cách hợp lí 2.Kĩ năng: - Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
3 Thái độ: Ý thức cao trong việc sử dụng quỹ thời gian của mình
*GDTTHCM: giáo dục cho học sinh biết quý trọng thời gian, học tập tính tiết
kiệm theo gương Bác Hồ.
* Giảm tải: Bỏ phương án phân vân.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng xác định giá trị của thời gian là vô giá
- Kĩ năng lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả
- Kĩ năng quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày
- Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các truyện , tấm gương về tiết kiệm thời giờ Mỗi em chuẩn bị 3 tấm bìa : màu
đỏ , xanh và trắng
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC (5’)
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài (2’)
- Nêu mục đích , yêu cầu tiết học
b.Các hoạt động (25’)
* Hoạt động 1 : Kể chuyện “ Một
phút ” SGK(10’)
- Yêu cầu hs kể chuyện Một phút /SGK
- 2 HS nêu lại ghi nhớ tiết trước
- Hs lắng nghe
Trang 4- Hướng dẫn thảo luận theo 3 câu hỏi
trong SGK
- Kết luận : Mỗi phút đều đáng quý
Chúng ta phải tiết kiệm thời giờ
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm (8’)
- Chia nhóm , giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận về một tình huống ở
BT 2
- Gv nhận xét
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
(BT3-SGK)(6’)
- GV nêu lần lượt các tình huống, Y/c
HS trao đổi và bày tỏ thái độ
- GV kết luận: ý kiến d là đúng, ý kiến
a,b, c là sai
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
3 Củng cố, dặn dò( 3’)
? Kể về hoạt động của con diễn ra
trong một ngày?
- Gv nx
- Dặn dò hs chuẩn bị bài sau
- 2,3 hs đọc to trước lớp, Hs cả lớp lắng nghe
- Hs đọc thầm lại câu chuyện và thảo luận 3 câu hỏi trong SGK theo nhóm đôi
- Các nhóm thảo luận, mỗi nhóm thảo luận một tình huống
- Đại diện các nhóm trình bày + HS đến trường thi muộn có thể không được thi
+ Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu
+ Người bệnh đến muộn có thể nguy hiểm đến tính mạng
- Lắng nghe
Hoạt động lớp
- HS suy nghĩ và trình bày ý kiến của mình
- HS đọc ghi nhớ SGK
- HS kể về hoạt động của mình diễn ra
trong một ngày
- Hs lắng nghe
-Ngày soạn: 23/10/2017
Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng10 năm 2017(4C)
Thứ năm ngày 2 tháng 11 năm 2017(4A,4B)
KĨ THUẬT KHÂU ĐỘT THƯA ( tiết 2)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa
2 Kĩ năng: Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh quy trình mẫu khâu đột thưa
Trang 5- Mẫu vải khâu đột thưa.
- Vải trắng 20 x 30cm, len, chỉ, kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)Khâu đột thưa (tiết 1)
- Gọi 2 hs nêu lại quy trình khâu đột thưa
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Khâu đột thưa (tiết 2).(2’)
b Hướng dẫn
*Hoạt động 1: HS thực hành(18’)
- GV củng cố kĩ thuật khâu đột thưa theo 2
cách:
+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu
+ Bước 2: Khâu đột thưa theo đường vạch
dấu
- GV hường dẫn những điểm cần lưu ý khi
thực hiện khâu mũi khâu đột thưa
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nêu thời gian yêu cầu thực hành là 10
phút để thực hiện đường khâu và yêu cầu HS
thực hành thêu
- GV quan sát, uốn nắn thao tác cho các HS
còn lúng túng
Lưu ý : trật tự của HS trong giờ thực hành ,
cẩn thận cầm kim
*Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập.(6’)
- Gv yêu cầu hs trình bày sản phẩm của
mình
- Yc hs quan sát đánh giá sản phẩm
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
+ Đường vạch dấu thẳng
+ Khâu được các mũi khâu đột thưa theo
từng vạch dấu
+ Đường khâu tương đối phẳng
+ Các mũi khâu mặt phải tương đối bằng
nhau và đều nhau
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy
định
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò(3’)
- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ
- Hát
- 2 HS nêu quy trình khâu đột thưa
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
- Hs nhắc lại kĩ thuật thêu
- Hs nghe
- HS lấy dụng cụ ra để trên bàn
- HS thực hành khâu các mũi khâu đột thưa
- HS trình bày sản phẩm thực hành
- Cả lớp quan sát đánh giá sản phẩm của bạn
- HS tự đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên
- Hs lắng nghe
Trang 6học tập và kết quả thực hành của HS
- Chuẩn bị bài: Khâu viền đường gấp mép vải
bằng mũi khâu đột
-Ngày soạn: 23/10/2017
Ngày giảng: Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2017(4A)
LỊCH SỬ ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Nắm được những nét chính về sự kiện ĐBL dẹp loạn 12 sứ quân: + Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước
+ ĐBL đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước
- Đôi nét về ĐBL: ĐBL quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân
3 Thái độ: Tự hào lịch sử hào hùng của dân tộc ta
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình SGK phóng to Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC(5’)
- Nêu lại diễn biến và ý nghĩa của chiến
thắng Bạch Đằng
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
- GV nhận xét
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài (2’)
Dựa vào phần đầu của bài trong SGK để
giúp HS hiểu được bối cảnh đất nước buổi
đầu độc lập
b.Các hoạt động (25’)
* Hoạt động 1 :
- Sau khi Ngô Quyền mất , tình hình nước
ta như thế nào ?
- 2 HS nêu câu trả lời theo yêu cầu của GV
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng , đất nước bị chia cắt thành 12 vùng , dân chúng đổ máu vô ích , ruộng đồng bị tàn phá , quân thù lăm
le ngoài bờ cõi
Hoạt động lớp
Trang 7* Hoạt động 2 :
? Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh ?
? Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì ?
? Sau khi thống nhất đất nước , Đinh Bộ
Lĩnh đã làm gì ?
- Giải thích các từ :
+ Hoàng : là Hoàng đế , ngầm nói vua
nước ta ngang hàng với Hoàng đế Trung
Hoa
+ Đại Cồ Việt : nước Việt lớn
+ Thái Bình : yên ổn , không có loạn lạc và
chiến tranh
* Hoạt động 3 :
- Yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình
hình đất nước trước và sau khi thống nhất
theo mẫu :
Thời
gian
Các mặt
Trước khi thống nhất
Sau khi thống nhất
Đất nước Bị chia
thành 12 vùng
Đất nước quy
về một mối
Triều
đình
Lục đục Được tổ chức
lại quy củ Đời sống
của nhân
dân
Làng mạc , ruộng đồng
bị tàn phá , dân nghèo khổ , đổ máu vô ích
Đồng ruộng trở lại xanh tươi , ngược xuôi buôn bán , khắp nơi
được xây dựng
3 Củng cố , dặn dò (3’)
- GV gọi hs đọc ghi nhớ sgk
- Giáo dục HS tự hào về những trang sử
hào hùng của dân tộc
- Nhận xét tiết học
- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư , Gia Viễn , Ninh Bình Truyện Cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ ông đã tỏ ra có chí lớn
- Lớn lên , gặp buổi loạn lạc , Đinh
Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng , đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968 , ông đã thống nhất được giang sơn
- Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua , lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng , đóng đô ở Hoa Lư , đặt tên nước là Đại Cồ Việt , niên hiệu là Thái Bình
- Lắng nghe
Hoạt động nhóm
- HS làm bài nhóm 4
- Đại diện các nhóm thông báo kết quả làm việc của nhóm trước lớp
- Nhận xét chéo bài của nhau
- Vài HS đọc ghi nhớ SGK
- Lắng nghe
Trang 8- Học thuộc ghi nhớ ở nhà
-Ngày soạn: 23/10/2017
Ngày giảng: Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2017(4A)
ĐỊA LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN (TT)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:
+ Sử dụng sức nước sản xuất điện
+ Khai thác gỗ và lâm sản
- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản, nhiều thú quý,
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng
- Biết sông ở Tây Nguyên: có nhiều thác ghềnh
2 Kĩ năng: Mô tả sơ lược: rừng rậm nhiệt đới ( rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiều tầng…), rừng khộp ( rừng rụng lá mùa khô)
- Chỉ trên bản đồ ( lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên: sông Xê san, sông XrêPôk, sông Đồng Nai
3 Thái độ: Có ý thức tôn trọng , bảo vệ các thành quả lao động của người dân
* GD SDNLTK & HQ :
- Bảo vệ cuộc sống ( Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của nhiều con sông , các con sông cảy qua nhiều vùng có độ cao khác nhau nên lòng sông lắm thác ghềnh bởi vậy , Tây Nguyên có tiềm năng thuỷ điện to lớn )
- GD cho HS biết tầm quan trọng của việc bảo vệ và khai thác hợp lí rừng , đồng thời tích cực tham gia trồng rừng ( vì Tây Nguyên có nguồn tài nguyên rừng hết sức phong phú , cuộc sống của người dân nơi đây dựa nhiều vào rừng : củi đun , thực phẩm … )
*GDBVMT: Giúp HS thấy được việc trồng rừng và khai thác rừng phải hợp lý để
không ảnh hưởng đến đất rừng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí Tự nhiên VN Tranh , ảnh nhà máy thủy điện và rừng ở Tây Nguyên
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC ( 5’)
? Kể tên những cây trồng chính ở Tây
Nguyên
? Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét
Trang 9cho việc trông cây công nghiệp ?
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
- GV nhận xét
2 Bài mới (30’)
a Giới thiệu bài
- Ghi tựa bài ở bảng
b Các hoạt động
Hoạt động 1(10’) : Khai thác sức nước
- GV nêu các câu hỏi và cho các nhóm
làm việc
- Sửa chữa , giúp các nhóm hoàn thiện
phần trình bày
- Mời 3 em lên chỉ 3 con sông : Xê-Xan ,
Ba , Đồng Nai và nhà máy thủy điện
Y-a-li trên bản đồ ở bảng
- GV nhận xét, chốt lại
? Nêu những lợi ích mà rừng đã mang lại
cho cuộc sống của con người?
- Lắng nghe
- Các nhóm làm việc nhóm 4 theo những gợi ý sau :
+ Quan sát lược đồ hình 4 , kể tên một số con sông ở Tây Nguyên ; những con sông này bắt nguồn từ đâu và chảy ra đâu ?
+ Tại sao các sông ở Tây Nguyên lắm thác ghềnh ?
+ Người dân Tây Nguyên khai thác sức nước để làm gì ?
+ Các hồ chứa nước do Nhà nước và nhân dân xây dựng có tác dụng gì ? + Chỉ vị trí nhà máy thủy điện Y-a-li trên lược đồ và cho biết nó nằm trên con sông nào ?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp
- Hs nêu
- HS phát biểu
Hoạt động 2(10’) : Rừng và việc khai
thác rừng ở Tây Nguyên
-Yêu cầu HS quan sát hình 6 , 7 và đọc
mục 4 SGK để trả lời các câu hỏi
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Quan sát hình 6 , 7 và đọc mục 4 SGK để trả lời các câu hỏi sau : + Tây Nguyên có những loại rừng nào ?
+ Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại rừng khác nhau ?
+ Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp dựa vào việc quan sát tranh , ảnh và các từ gợi ý sau : rừng rậm rạp , rừng thưa , rừng thường một loại cây , rừng nhiều loại cây với nhiều tầng , rừng rụng lá mùa khô ,
Trang 10- Sửa chữa , giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
- Giúp HS xác lập mối quan hệ giữa khí
hậu và thực vật
xanh quanh năm
- Lập bảng so sánh 2 loại rừng : rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp
- Vài em trả lời trước lớp
- Hs nêu
Hoạt động 3(10’) : Rừng và việc khai
thác rừng ở Tây Nguyên (tt)
- Yêu cầu HS đọc mục 2 , quan sát hình 8
, 9 , 10 SGK và vốn hiểu biết của bản
thân đẻ trả lời các câu hỏi
- Sửa chữa , giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
? Hãy nêu những việc con đã làm để bảo
vệ rừng?
3 Củng cố , dặn dò ( 3’)
- Trình bày tóm tắt lại những hoạt động
sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
( Trồng cây công nghiệp lâu năm , chăn
nuôi gia súc có sừng , khai thác sức
nước , khai thác rừng )
- Giáo dục HS có ý thức tôn trọng , bảo
vệ các thành quả lao động của người
dân
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc ghi nhớ ở nhà
- Chuẩn bị bài cho tiết sau
Hoạt động lớp
- Đọc mục 2 , quan sát hình 8 , 9 , 10 SGK và vốn hiểu biết của bản thân
đẻ trả lời các câu hỏi sau : + Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì ? + Gỗ được dùng làm gì ?
+ Kể các công việc cần phải làm trong quy trình sản xuất ra các sản phẩm đồ gỗ
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc mất rừng ở Tây Nguyên
+ Thế nào là du canh , du cư ? ( Du canh : hình thức trồng trọt với kĩ thuật lạc hậu làm cho độ phì của đất chóng cạn kiệt , vì vậy phải luôn luôn thay đổi địa điểm trồng trọt từ nơi này sang nơi khác Du cư : hình thức sinh sống , không có nơi cư trú nhất định )
- HS phát biểu
- Đọc ghi nhớ SGK
- Hs lắng nghe
Ngày soạn: 24/10/2017
Ngày giảng: Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2017(4A)
KHOA HỌC
ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE(T1)