1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Lớp 3 - Tuần 9 - Trường Tiểu học số 2 Cát Minh

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 175,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5/ Cuûng coá – daën doø : - Daën HS tieáp tuïc oân caùc baøi hoïc thuoäc loøng đã học để kiểm tra vào các tiết tới ; xem trước các bài tập ở các tiết ôn tập tiếp theo.?. - HS neâu yeâu c[r]

Trang 1

Thứ hai, 3 / 11 / 2008

TUẦN : 9

Tiết1:CHÀO CỜ - HĐTT ;

1/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Thực hiện tốt việc chào cơ đầu tuần

-Sinh hoạt theo chủ điểm tháng 11:Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam

A/Chào cờ (20’)

B/Sinh hoạt tập thể (15’)

TL Hoạt động GV Hoạt động HS

1’

12’

1’

1/Oân định tổ chức :

2/Sinh hoạt sao nhi :

-Oân tập các bài hát múa đã học

-Tập hợp các đội hình đội ngũ :chào ,điểm

số báo cáo , giậm chân tại chỗ, …

- Tuyên dương một số bạn có điểm tốt trong

tuần

3/Nhận xét lớp :

-Lớp hát

-Lớp thực hiện theo yêu cầu -Cả lớp

-Học sinh lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG

………

………

……….

Tiết : 2 Thể Dục:

( Giáoviên chuyên đảm nhiệm )

Tiết 3 : Tập đọc :

Bài : ĐỌC THÊM : ĐƠN XIN VÀO ĐỘI

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA TẬP ĐỌC (T 1 )

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

▪ Rèn kĩ năng đọc :

- Đọc thêm bài : Đơn xin vào Đội

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc :

* Chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng HS đọc thông các bài tập đọc đã học trong 8 tuần đầu

ở lớp 3 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 55 tiếng / phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các

cụm từ)

Trang 2

* HS trả lời được 1-2 câu hỏi trong bài vừa đọc.

- Ôn tập phép so sánh :

* Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho

* Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học

- Bảng lớp viết bài tập 2 và 3

III / LÊN LỚP :

1-2’

14-15’

16-18’

1/ Ổn định tổ chức :

Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài

- Tổ chức cho HS đọc thêm bài : Đơn xin

vào Đội

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi HS lần lượt đọc lá đơn

- HS đọc bài theo nhóm

- 1 HS đọc lá đơn trước lớp

Ôn tập, kiểm tra.

* Kiểm tra lấy điểm tập đọc (5 em)

- Gọi HS lần lượt bốc thăm bài đọc và

chuẩn bị trong 2 phút

- Gọi từng em đọc bài, mỗi em đọc một

đoạn trong bài đã bốc thăm và trả lời 1 -2

câu hỏi trong bài đó

- GV nhận xét, ghi điểm

3/ Luyện tập :

Ôn tập phép so sánh :

Bài 2 : Tìm và ghi lại các sự vật được so

sánh với nhau trong các câu văn :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- 1 HS khác làm mẫu :

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Gọi 2 HS sửa bài ở bảng

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- HS theo dõi ở SGK

- HS đọc bài

- HS đọc bài theo nhóm

- 1 HS đọc bài

- HS lần lượt bốc thăm bài đọc và chuẩn bị

- Lần lượt từng em đọc bài và trả lời câu hỏi

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập a) Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh

Hồ như chiếc gương bầu dục khổng lồ.

- HS làm bài vào vở

- 2 HS sửa bài ở bảng : b) Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn

Cầu Thê Húc – con tôm

c) Người ta thấy có con rùa lớn, đầu to như trái bưởi, nhô lên khỏi mặt nước

Trang 3

- GV nhận xét, sửa chữa

Bài 3 : Điền vào chỗ chấm từ thích hợp để

tạo thành hình ảnh so sánh :

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Gọi 3 HS làm bài ở bảng

- GV nhận xét, sửa chữa

4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS ôn lại các bài tập đã làm.đọc lại

các bài tập đọc đã học

Đầu rùa – trái bưởi.

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm bài : a) mảnh trăng non đầu tháng treo lơ lửng

giữa trời như một cánh diều b) Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo.

c)Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc.

- 3 HS làm bài ở bảng

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

………

………

Tiết 4 : Tập đọc :

Bài : ĐỌC THÊM :KHI MẸ VẮNG NHÀ

ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC (T 2 )

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Đọc thêm bài : Khi mẹ vắng nhà

- Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :

* HS đọc thông các bài đã học, tốc độ tối thiểu 65 tiếng / phút

* HS trả lời được 1-2 câu hỏi trong bài vừa đọc

- Ôn cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu trong kiểu câu : Ai – là gì ?

- Nhớ và kể lại lưu loát, trôi chảy, đúng diễn biến một câu chuyện đã học trong 8 tuần đầu

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học

- Bảng phụ chép sẵn bài tập 2, ghi tên 8 truyện đã học

III / LÊN LỚP :

9-10’

8-9’

1/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- GV đọc mẫu toàn bài đọc thêm : Khi mẹ

vắng nhà

- Gọi HS lần lượt đọc bài

- HS đọc theo nhóm

- 1 HS đọc cả bài

2/ Kiểm tra Tập đọc (5 em)

- Gọi HS lần lượt bốc thăm bài đọc, chuẩn

- HS theo dõi ở SGK

- HS đọc bài

- HS đọc bài theo nhóm

- 1 HS đọc cả bài

- HS bốc thăm bài đọc và chuẩn bị bài

Trang 4

14-15’

1-2’

bị trong 2 phút

- Gọi HS đọc bài, mỗi em đọc một đoạn

trong bài vừa bốc thăm và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, ghi điểm

3/ Ôn tập :

Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài 2 : Đặt câu hỏi cho các bộ phận in

đậm của câu.

- Yêu cầu HS nhớ lại các mẫu câu đã học

trong 8 tuần đầu

? Chúng ta đã học những mẫu câu nào ?

- Gọi HS lần lượt đặt câu hỏi cho từng câu

GV ghi câu hỏi đúng lên bảng

Bài 3 : Kể lại một câu chuyện đã học.

? Vừa qua, các em đã học những câu

chuyện nào ? (kể cả chuyện trong bài Tập

đọc và Tập làm văn)

- Yêu cầu HS suy nghĩ cách kể : kể một

đoạn hay kể cả chuyện ; kể theo nội dung

chuyện hay kể theo vai

- Gọi HS xung phong kể chuyện - Cả lớp nhận xét, đánh giá 4/ Củng cố – dặn dò : - Dặn HS ôn laị các bài Tập đọc, học thuộc lòng đã hoc để kiểm tra vào các tiết tới - HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi - mẫu câu đã học : Ai – là gì ? Ai – làm gì ? a) Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường ? b) Câu lạc bộ thiếu nhi phường là gì ? - Truyện Tập đọc : Cậu bé thông minh ; Ai có lỗi ? ; Chiếc áo len ; Người mẹ ; Người lính dũng cảm ; Bài tập làm văn ; Trận bóng dưới lòng đường ; Các em nhỏ và cụ già Truyện Tập làm văn : Dại gì mà đổi ; Không nỡ nhìn - HS suy nghĩ cách kể chuyện - HS kể câu chuyện mình đã chuẩn bị - HS lắng nghe và thực hiện  RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 5 : Toán :

Bài : GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Bước đầu làm quen với khái niệm góc, góc vuông, góc không vuông

Trang 5

A

O

N P

M

D E

C

- Biết dùng ê-ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và để vẽ góc vuông trong trường hợp

đơn giản

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Thước, ê-ke

III / LÊN LỚP :

3-4’

12-13’

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Giới thiệu về góc ( làm quen với biểu

tượng về góc)

- Cho HS quan sát 2 kim đồng hồ trên mặt

đồng hồ đồ dùng

GV mô tả :

Góc gồm có 2 cạnh xuất phát từ một đỉnh

Vẽ hình ở bảng :

* 2 tia OM và ON có

chung

đỉnh O

Ta có góc đỉnh O ; cạnh

OM và ON

Giới thiệu góc vuông, góc không vuông.

- GV vẽ góc vuông lên bảng

 Đây là góc vuông

Ta có góc vuông đỉnh A

;

Cạnh OA, OB

- Gọi vài HS nhắc lại

 Đây là các góc không vuông

- Gọi HS nêu tên đỉnh và các cạnh của từng

góc ở hình vẽ

Giới thiệu ê-ke.

- GV cho HS quan sát ê-ke

- HS trình vở để GV kiểm tra

- HS quan sát đồng hồ

- HS quan sát hình vẽ và theo dõi GV hướng dẫn

- HS quan sát hình vẽ

- Vài HS nhắc lại

- Góc đỉnh P, cạnh MP, NP Góc đỉnh E, cạnh EC, ED

- HS quan sát ê-ke

N M

O

Trang 6

B A

15-16’

1-2’

Chỉ cho HS biết đâu là đỉnh, đâu là cạnh

của góc vuông ở ê-ke

Ê-ke dùng để kiểm tra góc vuông

3/ Luyện tập:

Bài 1 : Dùng ê-ke nhận biết góc vuông.

- GV hướng dẫn HS cách kiểm tra góc

vuông bằng ê-ke

- Gọi 1 HS kiểm tra các góc của hình chữ

nhật ở bài tập

- Gọi 1 HS vẽ hình ở bảng

- Cả lớp làm vào vở

Bài 2 : Tìm góc vuông, góc không vuông,

nêu tên cạnh, đỉnh

- Gọi HS nêu kết quả Bài 3 : Kiểm tra góc vuông, góc không vuông ở hình tứ giác. - Gọi HS kiểm tra và nêu kết quả Bài 4 : Khoanh vào kết quả đúng : - Yêu cầu HS kiểm tra để xác định câu trả lời đúng - Gọi vài HS nêu kết quả - Yêu cầu cả lớp làm vào vở 4/ Củng cố – dặn dò : - Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài tiếp theo - Các góc của hình chữ nhật đều là góc vuông - HS kiểm tra các góc và nêu kết quả - Góc đỉnh M là góc vuông Góc đỉnh Q là góc vuông - Kết quả đúng là : D

- HS nêu kết quả - HS lắng nghe và thực hiện  RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Thứ ba, 4/ 11 / 2008 Tiết 1 : Toán : Bài : THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ VẼ GÓC VUÔNG BẰNG Ê-KE

I / MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Biết cách dùng ê-ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông

- Biết cách dùng ê-ke để vẽ góc vuông

- Giáo dục HS lòng say mê học toán

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Thước ê-ke

Trang 7

D C

A

K B

I

O

M N

- Dùng giấy bìa cắt hình như bài tập 3 ở SGK để HS thực hành ghép hình

III / LÊN LỚP :

3-4’

30’

9-10’

9-10’

4-5’

3-4’

1-2’

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 2 và 4

- Kiểm tra dụng cụ để vẽ góc vuông của

HS

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1 : Vẽ góc vuông có đỉnh cho trước.

- GV làm mẫu với góc vuông đỉnh O

Cách vẽ : Đặt ê-ke sao cho, đỉnh góc vuông

của ê-ke trùng với đỉnh O, cạnh đã cho

trùng với cạnh ê-ke Dọc theo cạnh còn lại

của ê-ke ta vẽ tia : ON ta được góc vuông

đỉnh O, cạnh ON, OM

- Gọi 2 HS vẽ ở bảng

Bài 2 : Kiểm tra góc vuông ở hình.

- Gọi HS quan sát ở hình kiểm tra và nêu

kết quả

Bài 3 : Tìm hình và ghép hình.

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ở SGK tìm

và nêu kết quả

- GV chuẩn bị hình bằng bìa cho HS thực

hành ghép hình

Bài 4 : Thực hành gấp góc vuông.

- Yêu cầu HS lấy 1 tờ giấy gấp theo hình ở

SGK để được 1 góc vuông

- Gọi vài HS gấp trước lớp

- GV nhận xét, đánh giá

4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài

tiếp theo

- HS trình vở và đồ dùng để GV kiểm tra

- HS theo dõi ở bảng

- Hình thứ nhất có 4 góc vuông Hình thứ hai có 2 góc vuông

- Hình 1 ghép vào hình 4 ; hình 2 ghép vào hình 3

- 2 HS ghép hình trước lớp

- HS thực hành gấp tờ giấy để có góc vuông

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

………

………

Trang 8

Tiết 1 : Chính tả :

Bài : ĐỌC THÊM : CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG

ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC (T 3 )

I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Đọc thêm bài : Chú sẻ và bông hoa bằng lăng

- Kiểm tra lấy điểm Tập đọc :

* HS đọc thông các bài đã học

* Trả lời được 1-2 câu hỏi trong bàivừa đọc

- Luyện tập đặt câu theo đúng mẫu Ai – là gì ?

- Hoàn thành đơn xin tham gia Câu lạc bộ thiếu nhi huyện theo mẫu

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phiếu ghi tên các bài Tập đọc

III / LÊN LỚP :

1-2’

30’

9-10’

9-10’

11-12’

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

- GV đọc mẫu toàn bài đọc thêm : Chú sẻ

và bông hoa bằng lăng

- Gọi HS lần lượt đọc bài

- HS đọc theo nhóm

- 1 HS đọc cả bài

3/ Kiểm tra Tập đọc (5 em)

- Gọi HS lần lượt bốc thăm bài đọc, chuẩn

bị trong 2 phút

- Gọi HS đọc bài, mỗi em đọc một đoạn

trong bài vừa bốc thăm và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, ghi điểm

4/ Ôn tập :

Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài 2 : Đặt câu theo mẫu : Ai – là gì ?

- Gọi vài HS đọc đề bài

- Yêu cầu cả lớp đặt câu và ghi ra nháp

- Gọi vài em nêu kết quả

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- HS theo dõi ở SGK

- HS đọc bài

- HS đọc bài theo nhóm

- 1 HS đọc cả bài

- HS bốc thăm bài đọc và chuẩn bị bài

- HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS đọc đề bài

- HS làm bài và nêu kết quả : Bố em là giáo viên

Bạn Hoa là học sinh giỏi của lớp chúng em

Nam là người dũng cảm

Trang 9

Bài 3 : Viết đơn theo mẫu.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

 Bài này yêu cầu chúng ta viết một lá

đơn đúng thủ tục Nội dung phần kính gửi

em chỉ cần viết tên xã hoặc huyện của

mình

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Gọi 4-5 em đọc lá đơn của mình

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

? Bài viết đã điền đúng các mục trong lá

đơn chưa ? Có chỗ nào sai cần sửa chữa ?

5/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS tiếp tục ôn các bài học thuộc lòng

đã học để kiểm tra vào các tiết tới ; xem

trước các bài tập ở các tiết ôn tập tiếp theo

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở

- Lần lượt từng em đọc lá đơn của mình ; các em khác nhận xét lá đơn của bạn

- HS nhận xét

- HS lắng nghe và thực hiện

 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Tiết 3 : Tự nhiên – Xã hội : Bài : ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

I / MỤC TIÊU : - Giúp HS củng cố và hệ thống hóa các kiến thức về : * Cấu tạo ngoài và các chức năng của các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh * Nên làm gì và không nen làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh - Biết động viên mọi người sống lành mạnh, không sử dụng các chất độc hại như : thuốc lá, rượu, ma túy

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phiếu ghi sẵn các câu hỏi để HS rút thăm

Hệ thống câu hỏi ôn tập :

1/ Kể tên các bộ phận của cơ quan hô hấp Trong mũi có những gì ? Nêu tác dụng của chúng

2/ Em đã làm gì để bảo vệ cơ quan hô hấp ?

3/ Nêu nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với con bệnh và

những người xung quanh ?

4/ Em nên làm gì để đề phòng bệnh lao phổi ?

5/ Kể tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn Nêu tác dụng của hai vòng tuần hoàn

6/ Hãy kể những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tim mạch

7/ Làm thế nào để đề phòng bệnh thấp tim ?

8/ Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu Nêu tác dụng của hai quả thận

Trang 10

9/ Bóng đái có tác dụng gì ? Trước khi ra ngoài nước tiểu đi qua đâu ?

10/ Làm thế nào để giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu ?

11/ Kể tên các bộ phận của cơ quan thần kinh Cho ví dụ một hoạt động của cơ thể do tủy sống

điều khiển

III / LÊN LỚP :

3-4’

29’

18-20’

9-10’

1-2’

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi vài HS nêu các hệ cơ quan đã học

- GV nhận xét, đánh giá

2/ Bài mới :

 Giới thiệu và ghi đề bài :

▪ Hoạt động 1 : Chơi trò chơi ai nhanh, ai

đúng.

+ Mt : Giúp HS củng cố và hệ thống hóa

các kiến thức về :

* Cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ

quan đã học

* Nên làm gì và không nên làm gì để bảo

vệ và giữ vệ sinh các cơ quan đó

+ Th :

- Gọi lần lượt từng HS lên bốc thăm 1 câu

hỏi (đã chuẩn bị sẵn) và trả lời câu hỏi đó

- GV nhận xét, đánh giá

▪ Hoạt động 2 : HS nói về những ý nghĩ

của mình để động viên mọi người sống

lành mạnh.

+ Mt : HS biết dùng lời lẽ của mình động

viên mọi người sống lành mạnh, tránh xa

các chất độc hại như : rượu, thuốc lá, ma

túy

+ Th :

-Yêu cầu các nhóm thảo luận về việc động

viên mọi người sống lành mạnh

- Gọi HS từng nhóm đóng vai thể hiện tình

huống : động viên người thân của mình thực

hiện lối sống lành mạnh

- GV theo dõi, giúp đỡ để HS nói một cách

tự nhiên, mạnh dạn

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

3/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài tiếp

-Vài HS nêu các cơ quan đã học

- HS bốc thăm câu hỏi và trả lời

-Từng nhóm đóng vai thể hiện tình huống : Đề tài :

* Vận động mọi người không sử dụng ma túy

* Vận động mọi người không sử dụng rượu

* Vận động mọi người không sử dụng thuốc lá

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

- HS lắng nghe và thực hiện

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w