1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2005-2006

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 146,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy - học A - KiÓm tra bµi cò: GV kiểm tra 2 HS nối tiếp nhau đọc bài “ Vương quốc vắng nụ cười ” trả lời câu hái vÒ néi dung bµi.. Luyện đọc và tìm hiểu bài: a.Luyện đọc -[r]

Trang 1

tuần 33 Thứ hai ngày 1 tháng 5 năm 2006

tập đọc Vương quốc vắng nụ cười

i mục đích yêu cầu

1 Kĩ năng :

- Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui , bất ngờ , hào hứng , thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung và nhân vật trong truyện

2.Kiến thức

- Hiểu những từ ngữ khó trong bài

- Hiểu nội dung bài : Tiếng cười rất cần thiết với cuộc sống của chúng ta

3 Thái độ : GD tình yêu quê hương đất nước

ii đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

iii các hoạt động dạy học

A Kiểm tra : HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi về nội dung bài Ngắm trăng

và không đề

b dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn 2-3 lượt

- GV kết hợp giúp HS đọc đúng các từ khó ,hiểu nghĩa các từ ngữ được chú thích cuối bài

- Hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở những câu dài khó

- HS luyện đọc theo cặp

- Một , hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài

-HS đọc thầm bài văn và trả lời câu hỏi:

? con người phi thường mà cả triều đình háo hức nhìn là ai ?

? Thái độ của nhà vua như thế nào khi gặp chú bé ?

? Cậu bé phát hiện ra những truyện buồn cười ở đâu ?

Trang 2

? Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?

? Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương quốc u buồn như thế nào ?

- 3 HS phát biểu

- HS khác nhận xét , bổ sung

- GV nhận xét

- Em hãy tìm nội dung chính của mỗi đoạn văn

- GV ghi ý chính của từng đoạn

- Phần cuối truyện cho ta biết điều gì?

- Hãy nêu ý chính của bài văn

- GV kết luận ghi ý chính lên bảng

c, Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS luyện đọc phân vai GV nhắc nhở các em thể hiện đúng vai của từng nhân vật

mà mình đảm nhiệm

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn văn “ Tiếng cười thật

dẽ lây nguy cơ tàn lụi “

-Tổ chức cho học sinh đọc đoạn

3 Củng cố , dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà đọc bài

Trang 3

chính tả ( Nghe- viết ) Ngắm trăng, không đề phân biệt ch / tr hoặc iêu/ iu

i mục tiêu

1 Kiến thức : Nghe - viết chính xác , đẹp bài Ngắm trăng ,Không đề của Bác

2 Kĩ năng : Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch ( hoặc iêu / iu )

3 Thái độ : Rèn chữ đẹp , giữ vở sạch.

ii đồ dùng học tập

HS chuẩn bị vở Bài tập Tiếng Việt

iii các hoạt động dạy học

A KTBC : GV đọc 2 HS viết bảng , lớp viết vở nháp

b dạy bài mới

1 Giới thiệu bài : Nêu mục đích yêu cầu của giờ học cần đạt.

2 Hướng dẫn HS nhớ-viết

- GV đọc bài cần nghe - viết

- GV hỏi:

?Qua bài thơ Ngắm trăng và không đề của Bác , em biết được điều gì về Bác Hồ ?

? Qua bài thơ em học được điều gì ở Bác ?

- HS tìm từ khó và dễ lẫn khi viết chính tả

- Viết chính tả

- Soát lỗi , thu và chấm bài

3 Hướng dẫn HS làm các bài tập chính tả

Bài tập 2 (lựa chọn)

- GV nêu yêu cầu của bài tập ,chọn phần a

- 1 HS lên bảng làm , cả lớp làm vở bài tập

- Gv nhận xét và kết luận lời giải đúng

Bài tập 3 : ( chọn phần a)

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS đọc thầm , trao đổi theo cặp

- GV yêu cầu Hs tìm những từ láy có tiếng bắt đầu bằng tr và ch

- HS nêu từ mà mình tìm được

- HS khác nhận xét , sửa chữa

- Nhận xét , kết luận lời giải đúng

4 Củng cố , dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà xem kại bài tập 2b, ghi nhớ các hiện tượng chính tả để không mắc lỗi khi viết

Trang 4

Thứ tư ngày 3 tháng 5 năm 2006

luyện từ và câu

mở rộng vốn từ : lạc quan – yêu đời

i mục đích yêu cầu

1 Kĩ năng

Mở rộng và , hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm :Lạc quan – Yêu đời

2 Kiến thức

- Biết và hiểu nghĩa , tình huống sử dụng của một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan , bền gan , vững chí trong những lúc khó khăn

3 Thái độ :

Luôn có thái độ lạc quan , yêu đời trong cuộc sống

- ii đồ dùng dạy học

- Bảng phụ choHS làm bài tập

iii các hoạt động dạy học

A KTBC

Yêu cầu HS lên bảng đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân , trả lời cho câu hỏi : vì ,

do , nhờ

-HS nhận xét , GV đánh giá

b dạy bài mới

1 Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.Thực hành

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp

- - Gv gợi ý : Xác định nghĩa của từ lạc quan sau đó nối câu với nghĩa phù hợp.

- HS trình bày ý kiến của mình trước lớp

- Lớp nhận xét , giáo viên đánh giá

Tình hình đội tuyển rất lạc quan

Chú ấy sống rất lạc quan

Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp Lạc quan là liều thuốc bổ Có triển vọng tốt đẹp

Bài 2:

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- Gv phát bút dạ và giấy cho từng nhóm , các nhóm làm

- Gọi một nhóm dán phiếu lên bảng Các nhóm nhận xét bổ sung

Trang 5

- Gv nhận xét , kết luận lời giải đúng

- Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng lạc nêu ở bài tập :

+ Lạc quan , lạc thú , lạc hậu lạc điệu , lạc đề

- hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng lạc vừa giải nghĩa

Bài 3: Twng tự như bài tập 2

Bài 4:

- HS đọc yêu cầu nội dung của bài tập

- Yêu cầu HS trao đổi , thảo luận theo cặp

- GV gợi ý: Em hãy tìm xem nghĩa đen , nghĩa bóng của từng câu tục ngữ Sau đó hãy đặt câu tục ngữ trong tình huống cụ thể

- GV gọi HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét , bổ sung

3 Củng cố , dặn dò

Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà ghi nhớ câu tục ngữ

Trang 6

kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

i mục đích yêu cầu

1 Kiến thức : HS kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe , đã đọc về tinh

thần lạc quan , yêu đời Yêu cầu truyện phải có cốt chuyện , có nhân vật có ý nghĩa

2 Kĩ năng : Hiểu ý nghĩa truyện các bạn vừa kể

Lời kể chân thật , sinh động , giàu hình ảnh , sáng tạo

Biết nhận xét , đánh giá lời kể của bạn

3 Thái độ : Mạnh dạn , tự nhiên khi nói trước đông người

ii đồ dùng dạy học

Truyện đọc lớp 4

iii các hoạt động dạy học

A KTBC: Gọi 1-2 HS kể lại câu chuyện Khát vọng sống

b dạy bài mới

1 Giới thiệu bài : Trực tiếp

2. GV hướng dẫn kể chuyện

a Tìm hiểu đề bài

- Gọi Hs đọc đề bài

- Phân tích đề bài dùng phấn màu gạch chân dưới những từ ngữ : được nghe , được

đọc về tinh thần lạc quan , yêu đời

- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý

- GV gợi ý HS kể chuyện

- GV yêu cầu : Em hãy gới thiệu về câu chuyện hay nhân vật mình định kể cho các bạn cùng biết

b Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm , mỗi nhoma 4 HS cùng kẻ chuyện , trao đổi với nhau về ý nghĩa truyện

- GV theo dõi chung

c Kể trước lớp

- Tổ chức cho Hs thi kể

- Khuyến khích HS hỏi bạn về tính cách nhân vật , ý nghĩa hành động của nhân vật , ý nghĩa truyện

- Gọi Hs nhận xét bạn kể

- GV nhận xét cho điểm HS kể tốt

3 Củng cố , dặn dò

- GV nhận xét tiết học

Dặn HS xem trước nội dung bài kể chuyện tiết tuần sau

Trang 7

Thứ ba ngày 2 tháng 5 năm 2006

tập đọc Con chim chiền chiện

I Mục đích, yêu cầu

1.Kĩ năng :

- Đọc đúng từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Đọc trôi chảy toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ , cuối mỗi dòng thơ nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả , gợi cảm

2 Kiến thức:

-Hiểu các từ ngữ khó trong bài : cao hoài , cao vợi , bối rối ,

-Hiểu ý nghĩa của bài thơ : Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn , ca hát giữa không gian cao rộng , trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no , hạnh phúc , reo trong lòng người đọc cảm giác yêu đời , yêu cuộc sống

3 Thái độ Luôn lạc quan yêu đời yêu cuộc sống

II Đồ dùng dạy - học

Tranh minh hoạ bài

III Các hoạt động dạy - học

A - Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra 2 HS nối tiếp nhau đọc bài “ Vương quốc vắng nụ cười ” trả lời câu

hỏi về nội dung bài

B - Dạy bài mới

1. Giới thiệu bài:

2. Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a.Luyện đọc

- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ 2-3 lượt

- GV kết hợp giúp HS sửa lỗi phát âm,hiểu nghĩa các từ ngữ được chú thích cuối bài

- Hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ

- HS luyện đọc theo cặp

- Một , hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài

HS trả lời câu hỏi :

? Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung cảnh thiên nhiên như thế nào ?

Trang 8

Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ nên hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn giữa không gian cao rộng ?

Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng hót của con chim chiền chiện ?

Qua bức tranh bằng thơ của Huy Cận , em hình dubng được điều gì ?

GV giảng bài

HS nêu ý chính của bài

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm vag học thuộc lòng bài

-HS tiếp nối nhau đọc các khổ thơ

-GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu , 3 khổ thơ cuối

- GV đọc mầu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét , đánh giá

- HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ

- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

Trang 9

Tuần 33 Thứ năm ngày 4 tháng 5 năm 2006

tập làm văn miêu tả con vật ( kiểm tra viết )

i mục đích yêu cầu

1 Kiến thức

- HS thực hành viết bài văn miêu tả con vật

- Bài viết đúng nội dung , yêu cầu của đề bài , có đủ 3 phần : Mở bài , thân bài , kết luận

2.Kĩ năng:

- Lời văn tự nhiên , chân thực , biết cách dùng các từ ngữ miêu tả , hình ảnh so sánh làm nổi bật lên con vật mình định tả

3 Thái độ : HS yêu mến và biết chăm sóc cọn vật trong gia đình

ii đồ dùng dạy học

Giấy viết bài

iii các hoạt động dạy học

A KTBC : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

b dạy bài mới

1 Giới thiệu bài : trực tiếp

2 Thực hành

- GV ghi đề lên bảng :

- Hãy chọn một trong các đề sau :

Đề 1: Viết một bài văn miêu tả con vật mà em yêu thích Trong đó có sử dụng lối

mở bài gián tiếp

Đề 2: Viết một bài văn tả con vật nuôi trong nhà Trong đó có sử dụng cách kết bài mở rộng

Đề 3: Viết một bài văn tả một con vật nuôi ở vườn thú mà em có dịp quan sát .Trong đó có sử dụng lối mở bài gián tiếp

- HS viết bài

- GV thu , chấm một số bài

- Nêu nhận xét chung

3 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị tiết tập làm văn tới

Trang 10

Thứ năm ngày 4 tháng 5 năm 2006

tập làm văn miêu tả con vật ( kiểm tra viết )

i mục đích yêu cầu

1 Kiến thức

- HS thực hành viết bài văn miêu tả con vật

- Bài viết đúng nội dung , yêu cầu của đề bài , có đủ 3 phần : Mở bài , thân bài , kết luận

2.Kĩ năng:

- Lời văn tự nhiên , chân thực , biết cách dùng các từ ngữ miêu tả , hình ảnh so sánh làm nổi bật lên con vật mình định tả

3 Thái độ : HS yêu mến và biết chăm sóc cọn vật trong gia đình

ii đồ dùng dạy học

Giấy viết bài

iii các hoạt động dạy học

B KTBC : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

b dạy bài mới

1 Giới thiệu bài : trực tiếp

2 Thực hành

- GV ghi đề lên bảng :

- Hãy chọn một trong các đề sau :

Đề 1: Viết một bài văn miêu tả con vật mà em yêu thích Trong đó có sử dụng lối

mở bài gián tiếp

Đề 2: Viết một bài văn tả con vật nuôi trong nhà Trong đó có sử dụng cách kết bài mở rộng

Đề 3: Viết một bài văn tả một con vật nuôi ở vườn thú mà em có dịp quan sát .Trong đó có sử dụng lối mở bài gián tiếp

- HS viết bài

- GV thu , chấm một số bài

- Nêu nhận xét chung

3 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị tiết tập làm văn tới

Trang 11

luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu

i mục đích yêu cầu

1.Kiến thức : Hiểu tác dụng , ý nghĩa của trạng ngữ chỉ mục đích trong câu 2.Kĩ năng : Xác định được trạng ngữ chỉ mục đích trong câu Thêm đúng trạng ngữ

chỉ mục đích trong câu cho phù hợp với nội dung

ii đồ dùng dạy học

Vở bài tập tiếng Việt

iii các hoạt động dạy học

A KTBC :

b dạy bài mới

1 Giới thiệu bài : Gv nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2. Tìm hiểu ví dụ

Bài tập 1

- Một HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1

GV yêu cầu HS trao đổi , thảo luận theo cặp

- HS suy nghĩ, làm bài

- HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét

- GV hỏi : Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho những câu hỏi nào ?

Kết luận :

3 Ghi nhớ

- GV gọi HS đọc ghi nhớ

- HS nói các yêu cầu , đề nghị để minh hoạ cho ghi nhớ

4 Luyện tập

Bài tập 1:

- Một HS đọc nội dung bài tập

- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp

- HS suy nghĩ, làm bài

- HS khác nhận xét ,GV đánh giá , kết luận lời giải đúng

Bài tập 2: Gv tổ chức cho Hs làm như bài tập 1

Bài tập 3

Trang 12

- Hs đọc yêu cầu của đề bài.

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp

- GV gợi ý : Các em hãy đọc kĩ đoạn văn , đặc biệt là câu mở đoạn , thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho phù hợp với câu in nghiêng

- HS báo cáo kết quả làm bài

- Lớp nhận xét GV đánh giá , chốt lại lời giải đúng

5 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

Trang 13

luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu

i mục đích yêu cầu

1.Kiến thức : Hiểu tác dụng , ý nghĩa của trạng ngữ chỉ mục đích trong câu 2.Kĩ năng : Xác định được trạng ngữ chỉ mục đích trong câu Thêm đúng trạng ngữ

chỉ mục đích trong câu cho phù hợp với nội dung

ii đồ dùng dạy học

Vở bài tập tiếng Việt

iii các hoạt động dạy học

A KTBC :

b dạy bài mới

1 Giới thiệu bài : Gv nêu mục đích yêu cầu của tiết học

3. Tìm hiểu ví dụ

Bài tập 1

- Một HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1

GV yêu cầu HS trao đổi , thảo luận theo cặp

- HS suy nghĩ, làm bài

- HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét

- GV hỏi : Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho những câu hỏi nào ?

Kết luận :

3 Ghi nhớ

- GV gọi HS đọc ghi nhớ

- HS nói các yêu cầu , đề nghị để minh hoạ cho ghi nhớ

4 Luyện tập

Bài tập 1:

- Một HS đọc nội dung bài tập

- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp

- HS suy nghĩ, làm bài

- HS khác nhận xét ,GV đánh giá , kết luận lời giải đúng

Bài tập 2: Gv tổ chức cho Hs làm như bài tập 1

Bài tập 3

Trang 14

- Hs đọc yêu cầu của đề bài.

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp

- GV gợi ý : Các em hãy đọc kĩ đoạn văn , đặc biệt là câu mở đoạn , thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho phù hợp với câu in nghiêng

- HS báo cáo kết quả làm bài

- Lớp nhận xét GV đánh giá , chốt lại lời giải đúng

5 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

Trang 15

Thứ sáu ngày 5 tháng 5 năm 2006

Tập làm văn điền vào giấy tờ in sẵn

i mục đích yêu cầu

1 Kiến thức : HS hiểu được được các yêu cầu, nội dung trong thư chuyển tiền.

2 Kĩ năng : Biết điền đúng nội dung cần thiết vào thư chuyển tiền

3 Thái độ : GD HS tính khoa học và biết ứng dụng kiến thức học trong thực tế

ii đồ dùng dạy học

Mẫu thư chuyển tiền phô tô cho từng học sinh

iii các hoạt động dạy học

A.KTBC :

b dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1:

- Gv gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Gv treo tờ Thư chuyển tiền đã phô tô theo khổ giấy to và hướng dẫn HS cách

điền :

- Hoàn cảnh viết thư chuyển tiền là em và mẹ em ra bưu điệ chuyển tiền về quê biếu bà Như vậy người gửi là ai?Người nhận là ai?

- Các chữ viết tắt: SVĐ, TBT, ĐBT ở mặt trước cột phải phía trên thư chuyển tiền là những kí hiệu riêng của ngành bưu điện các em lưu ý không ghi mục

đó

- Mặt trước thư các em phải ghi đầy đủ những nội dung

- Gọi một HS khá đọc mẫu thư chuyển tiền cho cả lớp nghe

- Yêu cầu HS tự làm

- HS đọc thư của mình ,các bạn nhận xét , bổ sung

- GV đánh giá

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV hướng dẫn HS viết mặt sau thư chuyển tiền

- Mặt sau thư chuyển tiền dành cho người nhận tiền Nếu khi nhận được tiền các

em cần điền đủ vào mặt sau các nội dung sau:

+Số chứng minh thư của mình

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm