- Yeâu caàu hoïc sinh laøm vieäc theo nhoùm baøn, quan saùt hình 34,35 SGK thaûo luaän vaø traû lôøi caâu hoûi vôùi noäi dung nhö sau : - Keå teân caùc thöùc aên caàn cho ngöôøi maéc [r]
Trang 120/10/2009 Chính tảLT và câu Trung thu độc lậpCách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
Toán Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đóKhoa học Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh
Thứ tư
21/10/2009 Kể chuyện Toán Kể chuyện đã nghe, đã đọcLuyện tập
Tập đọc Đôi dày ba ta màu xanhĐịa lý Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây NguyênThứ năm
22/10/2009 TL vănLT và câu Luyện tập phát triển câu chuyệnDấu ngoặc kép
Toán Luyện tập chung Lịch sử Ôn tập
Ôn tập Ơn tập Tiếng việtThứ sáu
23/10/2009 TL vănToán Luyện tập phát triển câu chuyệnGọc nhọn, góc tù, góc bẹt
Khoa học Ăn uống khi bị bệnhÔn tập Ơn tập Toán
Môn: Tập đọc
LỊCH BÁO GIẢNG
Trang 2Bài: Nếu chúng mình có phép lạ
I.Mục đích yêu cầu
-Bướcđầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọngvui, hồn nhiên
-Hiểu nội dung bài: những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ muốn bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp
KNS: Kỹ năng giao tiếp, hợp tác, tư duy, thể hiện sự tự tin,…
II Chuẩn bị
* Tranh minh hoạ bài tập đọc TR/76/ SGK
* Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng đọc Ở vương quốc
Tương Lai và trả lời câu hỏi theo nội
dung bài
- Nếu được sống ở vương quốc Tương
Lai em sẽ làm gì?
- Nêu ý nghĩa vở kịch ?
GV nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Luyện đọc – Tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài
* GV đọc mẫu toàn bài Chú ý giọng đọc
b, Tìm hiểu bài
+ Gọi HS đọc toàn bài thơ
- Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần
trong bài?
- HS đọc và trả lời câu hỏi
-HS nhắc đề bài
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS đọc nối tiếp khổ lần1 Luyện phát âm
- Hs đọc nối tiếp khổ lần2 Giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- 1 SH đọc toàn bài thơ+ câu thơ : Nếu chúng mình có phép lạ được lặp lại ở đầu mỗi khổthơ và 2 lần trước khi hết bài
Trang 3- Mỗi khổ thơ nói lên điều gì? Các bạn
nhỏ mong ước điều gì qua từng khổ thơ?
- Em hiểu câu thơ: Mãi mãi không còn
mùa đông ý nói gì?
- Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon
có nghĩa là mong ước điều gì?
- Em thích ước mơ nào của các bạn
trong bài thơ? Vì sao?
- Bài thơ nói lên điều gì?
c, Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
-GV hướng dẫn giọng đọc của bài
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Tổ chức cho H S thi đọc thuộc toàn bài
-GV nhận xét và ghi điểm cho HS
Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học, HS về nhà học
thuộc bài thơ
- Các bạn ước không có chiến tranh, con người luôn sống trong hoà bình
- HS tự phát biểu
- HS tự phát biểu Nêu ý nghĩa
- Ý nghĩa: Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để cho thế giới tốt đẹp hơn
- 4 HS đọc nối tiếp khổ-1Hs đọc
Môn: Toán
Trang 4Bài:Luyện tập
I.Mục tiêu
-Tính chất tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất
* HS thực hành làm được các bài 1b; bài 2(dòng 1,2; bài 4a
* Bài tập còn lại dành cho HS khá, giỏi
KNS: Kỹ năng hợp tác, tư duy, thể hiện sự tự tin,…
II.Chuẩn bị:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số bài tập 4
III Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 H S lên bảng làm bài tập ở tiết
trước và xem vở bài tập về nhà của
một số HS khác
+GV nhận xét và ghi điểm cho HS
B Bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài.
HĐ2: Làm bài tập
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu gì?
+GV yêu cầøu HS làm bài
* GV nhận xét và ghi điểm cho HS
- GV gọi HS đọc đề bài.
- Lớp theo dõi nhận xét
- Đặt tính rồi tính tổng các số
- HS làm nối tiếp trên bảng
- Lớp nhận xét
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Cả lớp làm vào vở
Trang 5- GV yêu cầu HS tự làm bài.
* GV nhận xét
Hoạt động nối tiếp
+ GV nhận xét giờ học
- Hướng dẫn HS làm bài luyện thêm
- HS giải
Bài giải
Số dân tăng thêm sau hai năm là:
79 + 71 = 150 ( người ) Số dân của xã sau hai năm là:
5256 + 150 = 5400 ( người ) Đáp số: 150 người ; 5400 người
- Nhận xét bài làm trên bảng
- Học sinh thực hiện
Môn: Đạo đức
Trang 6Bài: Tiết kiệm tiền của ( t2)
I.Mục tiêu
- Củng cố:
+Ý thức tiết kiệm tiền của
+Biết trân trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra
+Biết thực hành tiết kiệm tiền của và nhắc nhở người khác luôn có ý thức tiết kiệm tiền của
II Chuẩn bị:
- Phiếu quan sát
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 3 H S kiểm tra nội dung bài học
ghi nhớ ở tiết 1
B Bài mới:
HĐ1:Giới thiệu bài ghi bảng.
HĐ2: Gia đình em có tiết kiệm tiền
của không?
- GV yêu cầu HS đưa ra các phiếu
quan sát đã làm
+ Yêu cầu 1 số HS nêu lên 1 số việc
gia đình mình đã tiết kiệm và 1 số việc
em thấy gia đình mình chưa tiết kiệm
- GV kết luận: Việc tiết kiệm tiền của
không phải riêng ai, muốn trong gia
đình tiết kiệm em cũng phải biết tiết
kiệm và nhắc nhở mọi người Các gia
đình đều thực hiện tiết kiệm sẽ rất có
ích cho đất nước.
HĐ3: Em đã tiết kiệm chưa?
- GV tổ chức cho H S làm bài tập số
4/SGK ( Làm trên phiếu bài tập)
- Trong các việc trên việc nào thể hiện
sự tiết kiệm ?
- Việc nào thể hiện sự không tiết
kiệm?
HS trả lời
- HS nhắc đề bài
- HS làm việc với phiếu quan sát
Trang 7+ Yêu cầu HS đánh dấu x vào trước
những việc mà mình đã từng làm
+ Yêu cầu HS trao đổi chéo phiếu cho
bạn kiểm tra
- Giáo viên chốt: Còn lại các em phải
cố gắng thực hiện tiết kiệm hơn.
HĐ4 : Em xử lí thế nào?
- GV cho HS làm việc theo nhóm thảo
luận xử lí tình huống
- Tình huống 1: Nam rủ Thịnh xé sách
vở lầy giấy gấp đồ chơi Thịnh sẽ giải
quyết thế nào?
- Tình huống 2: Em của Mai đòi mẹ
mua cho đồ chơi mới khi chưa chơi hết
những đồ đã có Mai sẽ nói gì với em?
- Cần phải tiết kiệm như thế nào? Tiết
kiệm tiền của có lợi gì?
Hoạt động nối tiếp
- GV đọc cho H S nghe câu chuyện kể
về gương tiết kiệm của Bác Hồ: “ Một
que diêm”
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ.
- HS chuẩn bị tiết sau
Kết luận: Những bạn biết tiết kiệm
là người thực hiện được cả 4 hành vi trên.
- HS lắng nghe
- Các nhóm hoạt động
+ Thịnh không xé vở mà khuyên Nam chơi trò chơi khác.
+ Mai dỗ em chơi các đồ chơi đã có Thế mới là bé ngoan.
- Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, không lãng phí và biết giữ gìn các đồ vật Giúp ta tiết kiệm công sức, để tiền của dùng vào việc khác có ích hơn.
I.Mục đích yêu cầu:
-Nghe – viết đúng, đẹp và trình bày bài CT sạch sẽ
-Làm đúng bài tập 2a/b hoặc BT3a/b hoặc BT phương ngữ do GV soạn
Trang 8- Tích hợp Giáo dục MT: Giáo dục tình cảm yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ.
KNS: hợp tác, tư duy, thể hiện sự tự tin,…
II.Chuẩn bị:
- Bài tập 3a viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động day học:
Hoạt động giáo viên Hoạt đông học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng viết
- Vắt vẻo, Gà Trống, đon đả, sung
sướng, loan tin, phách bay
B- Bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Hướng dẫn nghe – viết
* Trao đổi về nội dung đoạn văn
Gọi 1 em đọc đoạn viết
- Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ tới đất
nước ta tươi đẹp như thế nào?
- Đất nước ta hiện nay đã thực hiện
được mơ ước cách đây 60 năm của anh
chiến sĩ chưa?
* Hướng dẫn HS viết từ khó
- Yêu cầu hs tìm các từ khó dễ lẫn:
quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác
nước, phấp phới, bát ngát, nông trường,
- HS viết theo lời đọc của GV
Thu chấm , nhận xét bài của HS
- GV thu bài 5 em chấm và nhận xét
cụ thể
HĐ3:Làm bài tập
-2 Em thực hiện trên bảng, lớp viết nháp
Lắng nghe
-HS đọc đoạn viết
Đọc nối tiếp các từ khó
- HS viết bài vào vở
- Đổi vở chữa lỗi cho nhau
Trang 9Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
tìm từ cho hợp nghĩa
- Gọi HS làm bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
Hoạt động nối tiếp
- HS về nhà viết lại bài tập 3b
- 1 Em đọc yêu cầu bài tập
- Làm việc theo cặp
- Từng cặp HS thực hiện
- Nêu kết quả
- rẻ , – danh nhân , – giường.
Môn: Luyện từ và câu Bài: Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
I.Mục đích yêu cầu
-Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND ghi nhớ)
-Biết vận dụng quy tắc để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT1,2 (mụcIII)
Trang 10-Học sinh khá, giỏi ghép đúng tên nước với thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc BT3.
KNS: kỹ năng hợp tác, thể hiện sự tự tin, tư duy,…
II.Chuẩn bị:
- Bài tập 1,2 phần nhận xét viết trên bảng lớp
- Giấy khổ to
III Đồ dùng dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 em lên bảng nêu cách viết tên
địa lý và tên người Việt Nam
Nhận xét- cho điểm từng học sinh
+ Hướng dẫn HS đọc đúng tên người
và tên địa lí trên bảng
Bài 2
+ Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK
+ Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và trả
lời câu hỏi:
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết
thế nào?
+ Cách viết các tiếng trong cùng một
bộ phận như thế nào?
Bài 3: GV hướng dẫn HS viết một số
tên người và tên địa lí nước ngoài
* Gọi HS đọc phần ghi nhớ
HĐ 3: Luyện tập
Bài 1:
-Gọi 1 em đọc yêu cầu và nội dung
3 Hs lên bảng nêu và cho ví dụ
- Lắng nghe
- HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi
- 2 em đọc thành tiếng
- Trao đổi trong nhóm đôi trả lời câuhỏi
Trang 11- Phát phiếu, bút dạ cho nhóm 4 em
Yêu cầu HS trao đổi làm bài tập
Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- Kết luận lời giải đúng
+ Đoạn văn viết về ai?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu 3 H S lên bảng HS dưới lớp
viết vào vở
- Gọi HS hận xét, bổ sung bài bạn trên
bảng
- Kết luận lời giải đúng
Hoạt động nối tiếp
- Khi viết tên người tên địa lí nước
ngoài ta cần viết như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Hoạt động nhóm
- Nhận xét sửa sai
- Chữa bài
+ Viết về nơi gia đình Lu-i Pa-xtơ
- 2 HS đọc thanøh tiếng
- HS thực hiện viết tên người, tên địa
lí nước ngoài
- Nhận xét bổ sung chữa bài
Học sinh trả lời dựa theo ghi nhớ củabài
Môn: Khoa học Bài: Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh
Trang 12KNS: Kỹ năng hợp tác, tư duy, xác định giá trị,…
II Chuẩn bị:
+ Các hình minh hoạ SGK/ 32; 33
+ Phiếu ghi các tình huống
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các bệnh lây qua đường tiêu
hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh
đó?
- Nêu các cách đề phòng bệnh lây qua
đường tiêu hoá?
- Nêu ghi nhớ
GV nhận xét và ghi điểm
B Bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Kể chuỵên theo tranh
- GV cho HS hoạt động nhóm
- Yêu cầu H S quan các hình minh hoạ
trong SGK/32 rồi thảo luận và trình bày
theo các nội dung sau:
1 Sắp xếp các hình có liên quan với
nhau thành 3 câu chuyện Mỗi câu
chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng
khoẻ mạnh, lúc bị bệnh, lúc được chữa
HĐ 3: Những dấu hiệu và việc cần
làm khi bị bệnh.
- Em đã từng bị mắc bệnh gì?
- Khi thấy cơ thể có dấu hiệu bị bệnh
em phải làm gì? Tại sao phải làm như
+ 3HS lần luợt lên trả lời, lớp theo dõi và nhận xét
-Các nhóm quan sát tranh,thảoluận
- Đại diện 6 nhóm trình bày 3 câu chuyện vừa kể vừa chỉ vào hình minh hoạ Hai nhóm 1 câu
* Nhóm 1 và 3: Câu chuyện thứ
nhất gồm các hình 1, 4, 8
* Nhóm 2 và 4: Câu chuyện gồm
Trang 13* GV kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta
cảm thấy thoaiû mái , dễ chịu, khi có
các dấu hiệu bị bệnh các em phải báo
ngay cho bố mẹ Nếu bệnh được phát
hiện sớm thì dễ chữa và mau khỏi
HĐ4: Trò chơi : “ Mẹ ơi, con bị ốm”
+ GV chia H S thành các nhóm, yêu
cầu các nhóm thảo luận ghi tình huống
+ Yêu cầu các nhóm đóng vai các nhân
vật trong tình huống
* Các tình huống:
+ Nhóm 1: Ở trường H oa bị đau bụng
và đi ngoài nhiều lần…
Nhận xét tuyên dương những nhóm
Hoạt động nối tiếp
Nhận xét tiết dạy
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Các nhóm tiến hành thảo luận, sau đó đại diện trình bày
- Các nhóm đóng vai
- Cả lớp theo dõi nhận xét
Môn: Kể chuyện Bài: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
I.Mục đích yêu cầu:
-Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện ( mẫu chuyện, đoạnchuyện) đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc một ước mơ viễn vông, phi lí
-Hiểu câu chuyện và nêu được ND chính của truyện
Trang 14KNS: Kỹ năng hợp tác, kỹ năng tư duy, xác định giá trị, thể hiện sự tự tin,…
II.Chuẩn bị:
-Một số sách , báo, truyện viết về ước mơ(GV và HS sưu tầm được)
III.Các hoạt động dạy –học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
A.Kiểm tra bài cũ:
2HS kể câu chuyện :Lời ước dưới
trăng’’ và trả lời các câu hỏi SGK
B Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ 2:Tìm hiểu đề bài.
-Gọi HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bài dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ:được nghe, được
đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viễn vông
phi, lí
-GV yêu cầu HS giới thiệu những
truyện, tên truyện mà mình đã sưu tầm
có nội dung trên
-Yêu cầu HS đọc phần gợi ý
- Những truyện kể về ước mơ có những
loại nào?
- Khi kể chuyện cần lưu ý đến những
phần nào?
-Câu chuyện em định kể có tên là gì?
Em muốn kể về ước mơ như thế nào?
HĐ3: Kể chuyện
* Kể trong nhóm:
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
* Kể trước lớp:
- 2Hs kể chuyện
-HS đọc đề bài
-Truyện về những ước mơ đẹp: “Đôigiày ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm,…”
-Truyện về những ước mơ viển vôngphi lí: “Ba điều ước, Ông lão đánh cá và con cá vàng,…”
-3HS đọc phần gợi ý
-Có hai loại :a/.Ước mơ đẹp b/.Ước mơ viễn vông , phi lí-Tên câu chuyện, nội dung truyện, ý nghĩa của truyện
-HS nêu câu chuyện mình định kể
-HS kể chuyện theo cặp , trao đổi nội dung truyện, nhận xét , bổ sung cho nhau
Trang 15-Tổ chức cho HS kể chuyện trước
lớp.Mỗi HS kể chuyện xong, cùng các
bạn trao đổi, đối thoại về nhân vật, chi
tiết , ý nghĩa truyện
-GV nhận xét chung, cho điểm từng HS
Hoạt động nối tiếp
-Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở
lớp cho gia đình và các bạn cùng nghe
-Chuẩn bị bài sau
-HS tham gia kể chuyện-Các HS khác theo dõi để trao đổi về nội dung truyện, lời kể
Ngày soạn: 5/10/2010 Ngày dạy: Thứ 4 ngày 6/10/2010
Môn: Toán Bài: Luyện tập
I.Mục tiêu
-Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó,
* HS thực hành làm được các bài 1a,b; bài 2; bài 3
II Chuẩn bị
-Chuẩn bị nội dung ôn tập
III Các hoạt động dạy và học:
Trang 16Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
A.Kiểm tra bài cũ:
Bài1: Tóm tắt:
-HS nêu yêu cầu của đề bài
-GV sửa bài theo đáp án:
a/.Số lớn là:(24+6):2=15
Số bé là:15-6=9
b/.Số lớn là: (60+12):2=36
Số bé là: 36-12=24
c/ Số bé: (325-99):2=113
Số lớn: 163+99=212
-GV cho HS nêu lại cách tìm số lớn,
cách tìm số bé trong bài toán tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Bài 2:
-HS đọc bài toán
–Nêu dạng toán và tự làm bài
GV sửa bài theo đáp án
Số tuổi của chị:
(36+8):2=22(tuổi)
Số tuổi của em:
22-18=14(tuổi)Đáp số:Chị:22 tuổi
Em:14 tuổi
Bài 3:Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-2Hs lên bảng làm bài tập
-1HS đọc-Lần lượt gọi HS lên bảng làm bài.-HS lớp nhận xét , sửa sai
-HS lớp đổi vở cho nhau để chấm bài
-1 HS đọc đề bài-2HS lên bảng làm bài , mỗi HS làm một cách
-Lớp nhận xét sửa sai -1 HS đọc đề
-Từng cặp tìm hiểu đề bài- Nêu cách
Trang 17-GV sửa bài theo đáp án:
Số sách giáo khoa:
(65+17):2=41 (quyển)
Số sách đọc thêm:
41-17=24 (quyển) Đáp số: 41 quyển
24 qưyển
Hoạt động nối tiếp
-Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó?
-Nhận xét tiết học
giải-HS lên bảng giải (mỗi HS làm một cách)
–Lớp làm bài vào vở
-Lớp nhận xét sửa bài
Rút kinh nghiệm tiết dạy
I.Mục đích yêu cầu :
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài ( giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng, phù hợp nội dung hồi tưởng)
-Hiểu ND: Chị phụ trách quan tâm đến ước mơ của bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng (trả lời được các CH trongSGK)
KNS: hợp tác, tư duy, giao tiếp, thể hiện sự tự tin,
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
III.Hoạt động dạy và học:
Trang 18Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- Nếu có phép lạ em sẽ ước điều gì?
- Nêu ý chính của bài thơ?
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
B.Bài mới
HĐ1:Giới thiệu bài
HĐ2: Luyện đọc – Tìm hiểu bài
- Ước mơ của chị tổng phụ trách đội có
trở thành hiện thực không ? Vì sao em
biết?
- Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái
trong ngày đầu đến lớp?
- Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách
làm đó?
- Tìm những chi tiết nói lên sự cảm
-3 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi
- Nhắc lại đề
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK
- 2hs đọc đoạn Luyện phát âm
- 2Hs đọc đoạn Giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- Cổ giày ôm sát chân, thân giày làm bằng vải cứng dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân ôm sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt qua.
-Không trở thành hiện thực vì chị chỉ được tưởng tượng cảnh mang giày vào chân sẽ bước đi nhẹ và nhanh hơn trước con mắt thèm muốn của các bạn chị.
-Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp.
-Vì ngày nhỏ chi đã từng mơ ước một đôi giày ba ta hệt như Lái Chị muốn mang lại niềm vui cho Lái Chị muốn Lái hiểu chị yêu thương Lái và muốn Lái đi học.
-Tay Lái run run, môi cậu mấp
Trang 19động và niềm vui của Lái khi nhận đôi
giày?
- Ý nghĩa của bài là gì?
c, Luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
đoạn văn đã viết sẵn.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo
cặp
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiết học
máy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìn xuống đôi bàn chân … ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưng tưng.
Ý nghĩa : Niềm vui và sự xúc động
của Lái khi được chị phụ trách tặng đôi giày mới trong ngày đầu tiên đến lớp.
-2 HS thực hiện đọc theo đoạn, lớpnhận xét và tìm ra giọng đọc hay
+ Chăn nuôi trâu bò trên đồng cỏ
- Dựa vào bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi, trồng nhiều nhất
ở Tây Nguyên
- Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Mê Thuột
* Tích hợp MT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường như trồng cây công nghiệp trên đất đỏ ba dan
Trang 20KNS: hợp tác, tư duy, giao tiếp, thể hiện sự tự tin,
II.Đồ dùng dạy-học:
-Bản đồ tự nhiên VN, tranh ảnh về cây cà phê, sản phẩm cà phê
-HS: SGK, sưu tầm nhân cà phê
III.Các hoạt động dạy –học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
A.Kiểm tra bài cũ
- Kể tên một số dân tộc ở Tây
Nguyên?
- Miêu tả nhà rông?
- Nêu ghi nhớ ?
B Bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Trồng cây công nghiệp trên
đất ba dan.
-Dựa vào kênh chữ trên hình 1 HS
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau
-Kể tên những cây trồng chính ở Tây
Nguyên(lược đồ H1)
-Chúng thuộc loại cây gì? (Cây công
nghiệp hay cây lương thực rau màu?)
-Cây công nghiệp lâu năm nào được
trồng nhiều nhất ở đây?
-Tại sao Tây Nguyên lại thích hợp
cho việc trồng cây công nghiệp?
-GV sửa chữa giúp các nhóm hoàn
thiện phần trình bày
HĐ3: Quan sát nhận xét.
Cho HS quan sát tranh, ảnh vùng
trồng cây cà phê ở Buôn Mê Thuột
-Gọi HS chỉ vị trí Buôn Mê Thuột
trên bản đồ
-Các em biết gì về cà phê Buôn Mê
Thuột?
- Hiện nay khó khăn nhất của việc
trồng cà phê là gì?
- Người dân Tây Nguyên đã làm gì
- 3HS trả lời các câu hỏi trên
+HS quan sát hình và thảo luận nhóm.-Cây cà phê, cao su, chè, hồ tiêu…-Chúng là cây công nghiệp
-Trồng nhiều nhất là cây cà phê, hồ tiêu,…
-Vì đây là cao nguyên vùng đất đỏ ba dan
-HS quan sát
-Cho HS lên chỉ, các em khác nhận xét
-HS trả lời theo hiểu biết của các em
Trang 21để khắc phục khó khăn này?
HĐ4: Chăn nuôi trên đồng cỏ.
-Kể tên những vật nuôi chính ở Tây
Nguyên?
-Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây
Nguyên?
-Tây Nguyên có những thuận lợi nào
để phát triển chăn nuôi trâu bò?
-Ở Tây Nguyên người ta nuôi voi để
làm gì?
Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiết học
-Trâu, bò được nuôi nhiều nhất
( bị :476 000 con; trâu: 65 900 con)-Bò được nuôi nhiều nhất
-Tây Nguyên có những đồng cỏ xanh tốt thuận lợi để phát triển chăn nuôi trâu bò
-Một em nêu ghi nhớ SGK
Môn: Tập làm văn Bài: Luyện tập phát triển câu chuyện.
I.Mục đích yêu cầu:
-Viết được câu mở đầu cho các đoạn văn 1,3,4 (ở tiết tập làm văn tuần 7)- (BT1), nhận biết được cách sắp xếp theo trình tự thời gian của các đoạn văn vàtác dụng của câu mở đầu ở mỗi đoạn văn (BT2) Kể lại câu chuyện đẫ học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian(BT3)
-HS khá giỏi thực hiện đúng đầy đủ yêu cầu của BT1 trong SGK
KNS: Giao tiếp, thể hiện sự tự tin, tư duy, …
II.Chuẩn bị
-Tranh minh hoạ cốt truyện :Vào nghề
-Giấy khổ to, bút dạ
III.Các họat động dạy –học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
A.Kiểm tra bài cũ
Kể lại câu chuyện từ đề bài: Trong
giấc mơ, em được một bà tiên cho ba
điều ước
- 3hs kể lại câu chuỵên của mình
Trang 22-Nhận xét và cho điểm từng HS
B.Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Làm bài tập
Bài tập 1:
-HS đọc yêu cầu của bài
-Phát phiếu cho HS –Yêu cầu HS thảo
luận cặp đôi và viết câu mở đầu cho
từng đoạn
-HS nhận xét
-GV kết luận chung về những câu mở
đoạn hay
-HS thảo luận làm bài
- Nhóm nào làm xong dán kết quả
Sáng ấy, em đến gặp bác giám đốc rạp xiếc Bác dẫn em đến chuồng ngựa, chỉ con ngựa và bảo…
Bác giám đốc cười, bảo em,…
Những ngày đầu, Va-li-a rất bỡ ngỡ Có lúc em nản chí Nhưng…
Cuối cùng,em quen việc và trở thành thân thiết với chú ngựa, bạn diễn tương lai của em.
Thế là ước mơ từ nhỏ của Va-li-a đã trở thành sự thật.
Mỗi lần Va-li-a bước ra sàn diễn, những tràng vỗ tay nồng nhiệt
Bài 2( Điều chỉnh)
Bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Em chọn câu chuyện nào đã học để -1 HS đọc-Em kể câu chuyện: