Néi dung chÝnh : HS kÓ l¹i c©u chuyÖn kÕt hîp chØ tranh minh ho¹.. HSTB yÕu cã thÓ chØ cÇn kÓ mét ®o¹n trong bµi.[r]
Trang 1Tuần 7
Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009.
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
Trung thu độc lập.(SGK/tr66).
1-Mục tiêu : - HS đọc lu loát toàn bài, đọc diễn cảm phù hợp nội dung với giọng yêu mến, tự hào.
- Đọc hiểu: +Từ : trại, trăng ngàn /tr67
+ Nội dung: Tình thơng yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ớc của anh về tơng lai của các em và của đất nớc
- Giáo dục ý thức học tập, biết rèn luyện vơn lên trong cuộc sống
2.Chuẩn bị: Bảng phụ hớng dẫn đọc đoạn “Anh nhìn trăng vui tơi” (SGK/tr 67).
3.Hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Kiểm tra:- Đọc bài Chị em tôi.
TLCH 2, 3 trong bài
HS TB đọc đoạn
HSKG đọc cả bài
HS TLCH, nhận xét bạn đọc
B.Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài : GV nêu chủ điểm và bài
học
b, Nội dung chính:
HĐ1: Hớng dẫn HS luyện đọc.
- Đọc nối tiếp theo đoạn, kết hợp luyện đọc
câu khó, từ khó
Đoạn1 : “Đêm nay của các em”
Đoạn2: “Anh nhìn trăng vui tơi”
Đoạn 3 : Phần còn lại
( GV cho HS luyện đọc kết hợp tìm hiểu từ
mới trong SGK)
- Hiểu thế nào là sáng vằng vặc?
GV đọc minh hoạ
HĐ2: Hớng dẫn HS tìm hiểu bài.
ý1: Vẻ đẹp của trăng trung thu độc lập
- Câu hỏi 1/tr 67
ý2: Đất nớc trongđêm trăng tơng lai.
- Câu hỏi 2/tr 67
- Câu hỏi 3/tr 67.(GV cho HS thảo luận và TL
câu hỏi )
- Câu hỏi 4 /tr67
- Nêu ý nghĩa của bài học?
HĐ3: Hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm,
phát hiện cách đọc (B.P).
*Chú ý : Giọng toàn bài: nhẹ nhàng, thể hiện
niềm tự hào, ớc mơ của anh chiến sĩ về tơng
lai tơi đẹp của đất nớc, của thiếu nhi
HS quan sát tranh, mô tả một số hình ảnh chính của tranh, xác định yêu cầu giờ học
HS luyện đọc theo hớng dẫn của GV
HS đọc nối tiếp theo đoạn lần1
Sửa lỗi phát âm : gió núi, làng mạc, núi rừng,
nông trờng Câu dài : Anh nhìn trăng và nghĩ tới
ngày mai (đọc chậm câu văn, nhỉ hơi dài sau dấu chấm lửng)
HS đọc theo cặp lần 2, kết hợp hỏi đáp từ mới phần chú giải/tr 67
- sáng trong, không một chút gợn
1-2 HS đọc cả bài
HS nghe, học tập, phát hiện cách đọc
HS đọc, thảo luận,TLCH tr 67
- Trăng có vẻ đẹp của núi sông tự do, độc lập
- Dới ánh trăng , dòng thác nớc đổ làm chạy máy phát điện /tr66
- Vẻ đẹp đó là vẻ đẹp của đất nớc hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so với trung thu độc lập đầu tiên
- Những ớc mơ của anh chiến sĩ giờ đây đã thành hiện thực
HS nói mơ ớc của mình
Mục 1
HS luyện đọc lại theo từng đoạn, phát hiện cách
đọc, thi đọc cá nhân, nhóm: HSTB đọc đoạn, HSKG đọc cả bài
HS bình chọn giọng đọc hay
C Củng cố, dặn dò: - Liên hệ ý thức học tập, rèn luyện của HS
- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài :ở vơng quốc Tơng Lai
Tiết 3: Toán
Luyện tập(SGK tr 40)
1.Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức về phép cộng, phép trừ, biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Rèn kĩ năng thực hành đặt tính, tính, tìm thành phần cha biết của phép tính
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực
2.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: GV cho HS chữa lại bài 2, 4
B Bài mới:
a, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ học từ
phần kiểm tra
b, Nội dung chính:
GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài tập,
thực hành trong thời gian khoảng 15 phút,
chữa bài
Bài 1+2 GV viết lại mẫu lên bảng
Bài 1: a, Thử lại phép cộng
- Nêu cách thử lại phép cộng bằng phép trừ?
b, Tính rồi thử lại theo mẫu
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS thực hành theo hớng dẫn của GV
HS phân tích mẫu, rút ra nhận xét, thực hành ( Cha
mở SGK)
VD :
Trang 2Bài 2 : a, Thử lại phép trừ
- Nêu cách thử lại phép trừ bằng phép cộng?
b, Tính rồi thử lại theo mẫu
Bài 3 Tìm x :
- Nêu tên thành phần và kết quả tính?
- Nhắc lại cách tìm số hạng cha biết, cách
tìm số bị trừ?
Bài 4: (HSKG)
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Núi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu?
* Nhận xét : SGK/tr 40
HS thực hành nh bài 1/tr 40
- Muốn thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với
số trừ, nếu đợc kết quả là số bị trừ thì phép tính làm
đúng
VD : a, x + 262 = 4.848
x = 4.848 – 262
x = 4.586
HS đọc, phân tích đề, giải toán
- Núi Phan-xi-păng : 3.143 m
- Núi Tây Côn Lĩnh : 2.428 m
- Núi Phan-xi-păng cao hơn và cao hơn 1.715 m
C Củng cố, dặn dò : - Ôn bài , chuẩn bị bài sau:Biểu thức có chứa hai chữ.
Tiết 4: L ịch sử
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
1 Mục tiêu:
- HS hiểu vì sao có trận chiến trên sông Bạch Đằng? Kể diễn biến chính và ý nghĩa lịch sử của chiến thắng trên sông Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
- Rèn kĩ năng phân tích t liệu lịch sử, tờng thuật trên lợc đồ diễn biến chính của trận Bạch Đằng
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc
2.Chuẩn bị : Lợc đồ trận chiến trên sông Bạch Đằng.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: Câu hỏi 1, / tr 21.
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ học
HS TLCH ( nội dung bài trớc)
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
b, Nội dung chính:
HĐ1: Tìm hiểu Tiểu sử của Ngô Quyền
- Nêu đôi nét về tiểu sử của Ngô Quyền?
HĐ2: Tờng thuật tóm tắt diễn biến của trận
chiến Bạch Đằng.
- Câu hỏi 1/tr 23
- GV có thể gợi ý HS bằng các câu hỏi
VD : - Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?
- Kết quả ra sao?
HĐ3: Tìm hiểu ý nghĩa thắng lợi của chiến
thắng Bạch Đằng.
- Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa nh thế nào
trong lịch sử dân tộc?
* GV chốt kiền thức cần nhớ /tr 21
HS đọc SGK, TLCH
- Ngô Quyền quê ở xã Đờng Lâm /tr21
HS đọc t liệu SGK, tự tóm tắt các ý chính theo diễn biến của trận chiến ( kết hợp làm bài 1 VBT / tr 9)
HS đọc và làm việc cá nhân trong khoảng 3 phút, 2 HS lên trình bày tóm tắt trận chiến với quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng kết hợp chỉ lợc đồ (không bắt buộc đối với HS yếu) Ngô Quyền đã dùng kế cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu của sông Bạch Đằng /tr 21- 22
- Ngô Quyền lên ngôi vua kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộ của PK phơng Bắc
HS thảo luận, TLCH
C Củng cố, dặn dò: - Nêu nội dung chính của bài
- Chuẩn bị bài sau : Ôn tập
Tiết 5: Đạo đức
Bài 4 : Tiết kiệm tiền của (tiết 1)
I Mục tiêu:
Giúp HS hiểu:
1 Nêu đợc ví dụ về tiết kiệm tiền của biết đợc lợi ích của tiết kiệm tiền của
2 HS biết sử dụng tiết kiệm sách vở đồ dùng đồ chơi điện nớc trong sinh hoạt hàng ngày
3 Biết đồng tình ủng hộ những hành vi việc làm tiết kiệm không đồng tình với những hành vi làm lãng phí tiền của
II Đồ dùng dạy - học
- Bìa màu đỏ, xanh, trắng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bầy ý
kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
+Nêu ghi nhớ SGK ?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:1 Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 Tìm hiểu bài:
*HĐ1:Thảo luận nhóm
- GV chia nhóm, các nhóm đọc và thảo luận các thông
tin SGK
- HS trả lời
- Ghi tên bài lên bảng
Trang 3- Các nhóm thảo luận GV quan sát
- Đại diện nhóm trình bầy, cả lớp trao đổi thảo luận, GV
chốt lại
.*HĐ2: Bày tỏ ý kiến thái độ.
- GV nêu câu hỏi bài tập 1, HS bầy tỏ thái độ theo các
phiếu mầu
- HS giải thích vềlí do lựa chọn của mình, cả lớp trao đổi
thảo luận GV chốt lại
HĐ3: Hoạt động nhóm
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận GV quan sát
- Đại diện nhóm trình bầy lớp nhận xét Gv chốt lại
HS tự liên hệ
3 Củng cố - dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Đánh giá nhận xét giờ học Về nhà học bài, chuẩn bị
bài sau
- Tiết kiệm là một thói quan tốt, là biểu hiện của con ngời văn minh, xã hội văn minh
- Các ý kiến C, D là đúng, các ý kiến
A, B là sai
- Việc nên làm tiết kiệm tiền sử dụng tiền một cách hợp lý
- Việc không nên làm xin tiền ăn quà vặt, quên tắt điện
- Đọc ghi nhớ
Thứ ba ngày 6 tháng 10 năm 2009.
Tiết 1: Thể dục.
Tập hợp hàng ngang , dóng hàng , điểm số , quay sau ,
đi đều vòng phải , vòng trái , Trò chơi : Kết bạn
I - Mục tiêu :
- Thực hiện đợc tập hợp hàng ngang , dóng hàng thẳng điểm số , quay sau cơ bản đúng
Biết cách đi đều vòng phải , vòng trái , đúng hớng và đứng lại
- Biết cách chơi và tham gia đợc các trò chơi
- Trò chơi : Kết bạn : Yêu cầu tập trung chú ý , phản xạ nhanh , quan sát nhanh , chơi đúng luật chơi , thành thạo , hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi
II - Địa điểm , phơng tiện - Còi
III - Nội dung và phơng pháp lên lớp
1 - Phần mở đầu :
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học
- Trò chơi : Làm theo hiệu lệnh
- Hát và vỗ tay
2 - Phần cơ bản :
a - Đội hình đội ngũ
- Ôn tập hợp hàng ngang , dóng hàng, điểm
số , quay sau , đi đều vòng pgải , vòng trái ,
đứng lại , đổi chân khi đi đều sai nhịp
b – Trò chơi vận động :
- Trò chơi : Kết bạn
3 - Phần kết thúc :
- Hát và vỗ tay theo nhịp
- Hệ thống bài
- Đánh giá nhận xét
6’
18’
6’
5’
- Lớp tập trung nghe phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- HS chơi trò chơi
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay bài : Lớp chúng mình đoàn kết
- GV điều khiển HS tập + Chia tổ luyện tập :
- Lần 1 : Lớp trởng điều khiển
- Lần 2 lần lợt từng em lên điều khiển tổ tập 1lần
- GVquan sát nhận xét sửa chữa +Cả lớp tập do GV điều khiển để củng cố
- HS tập hợp theo đội hình chơi , nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi rồi chơi thử . Cả lớp cùng chơi
- GVquan sát , nhận xét , xử lý các tình huống xảy ra
- GV tổng kết trò chơi
- Cả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp
- HS nhắc lại nội dung bài
- GV nhận xét , đánh giá kết quả giờ học Tiết 2: M ĩ thuật
(Giáo viên chuyên dạy)
Tiết 3: Toán
Biểu thức chứa hai chữ ( SGK/tr 41)
1.Mục tiêu:
-HS nhận biết đợc biểu thức có chứa hai chữ, thay chữ bằng số tính đợc giá trị biểu thức
- Rèn kĩ năng thực hành giải toán, tính nhanh, chính xác
- Giáo dục ý thức học tập tự giác tích cực
2 Chuẩn bị : Bảng phụ viết sẵn đề toán, kẻ khung bài toán/ tr 41.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra : - Chấm, chữa bài tiết trớc.
B Luyện tập:
HS chữa bài, đổi vở kiểm tra bài của bạn, báo cáo
Trang 4a, GV nêu yêu cầu giờ học.
b, Nội dung chính:
HĐ 1 : Giới thiệu biểu thức chứa hai chữ:
GV đa bảng trống, cho HS điền số liệu, tính, trình
bày cách làm
- Nhận xét biểu thức a + b, biểu thức
a + 6, c + 4 ; c + d ; n + m?
HĐ 2 : Hớng dẫn thực hành
Bài 1 :( Sử dụng nh ví dụ cho phần kiến thức mới)
* Tính giá trị của biểu thức c + d
GV cho HS làm trên bảng con, chữa bài trên bảng
lớp
Bài 2: (a-b) là biểu thức có chứa hai chữ Tính giá
trị biểu thức a-b nếu /tr 40
( Cách thực hiện nh bài 1)
Bài 3 : a x b ; a : b là các biểu thức chứa hai chữ
Viết giá trị của biểu thức vào ô trống (theo mẫu)
GV cho HS làm trong vở, chữa bài trên bảng
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS đọc bài toán, xác định yêu cầu , thực hành , chữa bài
VD : Số cá của anh : 4 con ; của em : 5 con Cả hai anh em câu đợc : 4 + 5 = 9 (con)
HS hoàn thành bảng
- a + b ; c + d ; n + m là biểu thức chứa hai chữ Khi thay chữ bằng số ta tính đợc giá trị biểu thức a + b
HS thực hành , chữa bài
VD : Khi c = 10, d = 25 ta có : c + d = 10 +
25 = 35
Kết luận : Giá trị của biểu thức c + d là 35
VD :
C Củng cố,dặn dò: - Nêu VD minh hoạ về biểu thức có chứa hai chữ ?
- Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao hoán của phép cộng
Tiết 4: Chính tả (Nhớ – viết)
Bài viết: Gà Trống và Cáo (SGK tr 67)
1-Mục tiêu:
- HS nhớ-viết đúng, trình bày đẹp bài Gà Trống và Cáo
- Phân biệt đúng những tiếng có âm đầu dễ lẫn n/l ; ch/tr
- Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp
2.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài 2a/tr 67.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra : GV đọc cho HS viết các từ láy
có âm đầu s/x
B Dạy bài mới :
a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu giờ học
b, Nôi dung chính:
HĐ 1 : Hớng dẫn chính tả: GV cho HS nhớ
và đọc lại bài viết
GV hớng dẫn HS viết từ khó( dựa vào nghĩa
của từ)
- Nêu cách trình bày bài thơ?
GV chấm 7- 8 bài
HĐ2 : Hớng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2a: GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài
, tìm và điền những chữ còn bỏ trống để hoàn
chỉnh đoạn văn
Bài 3a: GV cho HS thi tìm từ nhanh theo
nhóm
HS viết vào bảng con, sửa lỗi chính tả dựa vào nghĩa
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS đọc thuộc bài chính tả, HS đọc thầm, định h-ớng nội dung chính tả
HS luyện viết từ dễ sai vào bảng con VD : Từ : +
Gà Trống, Cáo : Tên riêng nhân vật trong bài + loan tin : truyền tin
- Trình bày theo thể thơ sáu-tám, viết hoa chữ cái
đầu dòng, đóng, mở ngoặc kép khi trích dẫn lời nhân vật.HS viết bài
HS đổi vở soát lỗi
HS đọc, xác định yêu cầu bài, thực hành
* Kết quả : Trí tuệ, phẩm chất, trong lòng đất, chế ngự, chinh phục, vũ trụ, chủ nhân
a, ý trí
b, trí tuệ
C Củng cố, dặn dò: - Luyện viết lại những chữ viết cha đẹp trong bài.
- Chuẩn bị bài : Trung thu độc lập
Tiết5: Luỵên từ và câu.
Cách viết tên ngời , tên địa lí Việt Nam (SGK tr/68)
1.Mục tiêu:
- HS nắm đợc quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam, vận dụng làm đợc BT 1,2.
- Rèn kĩ năng tìm và viết đúng các tên ngời, tên địa lí Việt Nam
- Giáo dục ý thức học tập, biết tôn trọng mọi ngời qua cách viết tên riêng của ngời
2.Chuẩn bị: Bản đồ Việt Nam.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: - Phân biệt DTC, DTR? choVD về
DTC, DTR, cách viết DTC, DTR ?
HS nhắc lại kiến thức đã học
VD : sông ( viết thờng)
Nguyễn Thị Điệp ( viết hoa)
B.Nội dung chính:
a, Giới thiệu bài: - Nêu tên một số tỉnh thành mà
em biết?
- Nêu tên các bạn trong tổ em?
b, Nội dung chính: GV tổ chức cho HS đọc, xác
- Tỉnh Bắc Giang, Tỉnh Hải Dơng
-VD: Mã Thị Định, Lâm Văn Nghị
HS đọc, xác định yêu cầu bài tập, thực hành
Trang 5định và thực hành các yêu cầu trong phần nhận
xét ( SGK/tr 68)
I - Nhận xét :
- Nhận xét cách viết các tên riêng trong bài?
II - Ghi nhớ : SGK/tr 68.
III- Luyện tập :
Bài 1 : Viết tên em và địa chỉ gia đình
( Khuyến khích học sinh giới thiệu hay , đảm
bảo yêu cầu bài)
Bài 2 : Viết tên một số xã ở huyện của em
GV cho HS giỏi nêu tên đủ các xã và thi trấn
HS đọc, thảo luận, thực hiện các yêu cầu trong phần nhận xét
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
HS nêu VD và viết lại trên bảng lớp
HS nêu miệng một lần, viết vào bảng nhóm, viết vào vở, chữa bài
VD : Chào các bạn Mình tên là Mã Thị Định Mình ở thôn Đồng Rãng, xã Kim Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
HS phân tích cách viết, và giải thích tại sao?
VD : xã Kim Sơn, xã Đồng Cốc
C Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam? Cho VD minh hoạ
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài : Luyện tập viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam
Thứ t ngày 7 tháng 10 năm 2009.
Tiết 1: Tập đọc
ở Vơng quốc Tơng Lai (SGK /tr 70)
1-Mục tiêu :
- HS đọc lu loát toàn bài, đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng lời nhân vật với giọng hồn nhiên
- Đọc hiểu: + Từ : thuốc trờng sinh /tr 72
+ Nội dung: Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em
- Giáo dục ý thức học tập, biết hợp tác trong khi phân vai, biết hớng tới cuộc sống tôt đẹp
2.Chuẩn bị: Bảng phụ hớng dẫn đọc: “Tin-tin : Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh ấy Nó có ồn ào
không ?”
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: Đọc bài: Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca TLCH trong bài. HS đọc bài.HS nhận xét cách đọc của bạn
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài (qua kiểm tra)
b, Nội dung chính:
HĐ1: Hớng dẫn HS luyện đọc phần 1 của câu
chuyện.
GV hớng dẫn HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc
theo cặp, đọc toàn bài, kết hợp luyện đọc câu
khó khó, từ khó, giảng từ mới trong phần chú
giải/tr 70
Đoạn 1 : Năm dòng đầu
Đoạn 2 : Tám dòng tiếp theo
Đoạn 3 : Phần còn lại
GV nhắc nhở HS đọc với giọng rõ ràng, hồn
nhiên, háo hức giọng các em bé tự tin, tự hào
GV đọc minh hoạ
HĐ 2 : Hớng dẫn tìm hiểu đoạn Trong công
x-ởng xanh.
ý1: Điều kì lạ trong công xởng xanh.
(Câu hỏi 1/tr 70)
(Câu hỏi 2/tr 70)
HĐ3: Hớng dẫn HS luyện đọc phần 2 của câu
chuyện (Cách thực hiện nh phần 1).
Đoạn 1 : Sáu dòng đầu
Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp theo
Đoạn 3 : Phần còn lại
GV đọc minh hoạ
HĐ 4 : Hớng dẫn tìm hiểu đoạn
(Câu hỏi 3 / tr 70)
( Câu hỏi 4/ tr 70)
HĐ 5: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm.
GV đọc minh hoạ từng phần của câu chuyện
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS luyện đọc theo hớng dẫn của GV
HS đọc nối tiếp theo đoạn
Sửa lỗi phát âm : Tin-tin, Mi-tin, Vơng quốc Tơng Lai
HS tập đọc lời thoại của nhân vật
VD : EM bé thứ nhất : Khi nào ra đời,/ mình
sẽ chế ra một vật làm cho con ngời hạnh phúc.
HS đọc theo cặp lần hai, nhận xét cách đọc
HS đọc toàn bài
HS nghe GV đọc, tham khảo cách đọc
HS đọc, thảo luận, TLCH tr70
- Tin-tin, Mi-tin đến Vơng quốc tơng Lai
- vơng quốc của những em bé cha ra đời
HS đọc với giọng rõ ràng, hồn nhiên, háo hức giọng các em bé tự tin, tự hào
- Chùm nho to đến nỗi Tin-tin tởng đó là chùm lê /tr 70
HS nêu ý thích của mình
HS luyện đọc cá nhân, đọc phân vai, nhận xét cách đọc của mình và của bạn
- Nhận xét cách đọc?
GV tổ chức cho HS đọc phân vai, thi đọc, nhận
xét giọng đọc
HSKG đọc phân vai: Tin-tin , Mi-tin, các em bé
HS thi đọc, nhận xét giọng đọc hay
3 Củng cố, dặn dò: - Nêu ý nghĩa củađoạn kịch ?
Trang 6- Nhận xét giờ học – Chuẩn bị bài : Nếu chúng mình có phép lạ.
Tiết 2: Toán
Tính chất giao hoán của phép cộng (SGK/tr 42)
1 Mục tiêu:
- HS nắm đợc tính chất giao hoán của phép cộng và vận dụng tính
- Rén kĩ năng thực hành tính, so sánh
- Giáo dục tính kiên trì, cẩn thận qua học toán
2 Chuẩn bị : Bảng kẻ khung trống cho bài toán/tr42.
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra: Chấm, chữa một số bài tiết trớc HS đổi vở, kiểm tra bài, báo cáo
B Dạy bài mới:
a, GV nêu yêu cầu giờ học : 12 + 13 =? 13 +
12 = ?
- Nhận xét gì về vị các số hạng và tổng của hai
biểu thức trên ?
b, Nội dung chính:
HĐ1 : Giới thiệu tính chất giao hoán của phép
cộng.
GV treo bảng phụ, cho HS nêu giá trị của a, b,
thực hành tính a + b và b + a , so sánh kết quả của
hai biểu thức.(SGK / tr 42)
- Phát biểu bằng lời tính chất giao hoán của phép
cộng?
( Sử dụng bài 1 làm VD minh hoạ)
HĐ 2 : Thực hành:
Bài 2 : Viết chữ số thích hợp vào chỗ chấm
GV cho HS làm trong vở, chữa bài
Bài 3 : < , > , = ? (HS KG)
GV cho HS thi theo nhóm 3
-Nêu cách so sánh nhanh, không cần tính tổng
- Vận dụng tính chất giao hoán của phép cộng
trong giải toán nh thế nào?
HS nghe, xác định yêu cầu tiết học
12 + 13 = 25 ; 13 + 12 = 25
HS thực hành theo yêu cầu của GV, nêu cách làm.
a+b 20+30=50 350+250=600 b+a 30+20=50 250+350=600
- Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
VD : 468 + 379 = 847
379 + 468 = 847 /tr 43
VD : 48 + 12 = 12 = 48
m + n = n + m
VD : 2.975 + 4.017 = 4.017 + 2.975 ( dựa vào T/c giao hoán của phép cộng)
2.975 + 4.017 > 4.017 + 2.900 (So sánh các cặp số hạng thấy : 2.975 > 2.900 ; 4.017 = 4.017 )
- Tính nhanh, so sánh các tổng khi có các số hạng tơng ứng bằng nhau bằng nhau
C Củng cố, dặn dò: - Cho VD chúng tỏ phép cộng có tính chất giao hoán?
- Chuẩn bị bài : Biểu thức có chứa ba chữ
Tiết 3 : Kể chuyện
Lời ớc dới trăng (SGK tr/ 69)
1.Mục tiêu:
- HS dựa vào lời kể của cô và tranh vẽ kể lại đợc từng đoạn truyện, kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện
- Rèn kĩ năng kể, hiểu ý nghĩa câu chuyện: Những điều ớc cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi ngời
- Giáo dục ý thức học tập, tin yêu cuộc sống, biết ớc mơ những điều tốt đẹp
2.Chuẩn bị:- Tranh minh hoạ truyện.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra: GV cho HS kể câu chuyện
giờ học trớc HS kể chuyện, nhận xét bạn kể, nêu ý nghĩa của câuchuyện
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết
học
HĐ1: GV kể chuyện.
GV kể câu chuyện lần một- giọng chậm
rãi , nhẹ nhàng
GV kể chuyện lần hai kết hợp chỉ tranh
HĐ2 : Hớng dẫn HS kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
GV cho HS đọc phân tích yêu cầu đề bài
Bài 1 : Dựa vào lời kể của cô giáo và các
tranh vẽ dới đây kể lại từng đoạn của câu
chuyện
GV gợi ý HSTB yếu kể chuyện bằng các
câu hỏi
VD : - Quê ngoại bạn nhỏ có phong tục
đáng yêu gì?
- Bạn nhỏ theo chị ra hồ đã gặp ai?
Bài 2 : Kể lại toàn bộ câu chuyện
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học, định hớng nội dung chuyện kể
HS nghe, kết hợp quan sát tranh SGK /tr 69
HS nghe, kết hợp quan sát tranh trên bảng
HS tập kể chuyện theo hớng dẫn của GV
HS KG kể mẫu đoạn truyện, có thể giúp đỡ các bạn HS yếu bằng các câu hỏi gợi ý
HS kể theo cặp
-HS thi kể trớc lớp : kể cá nhân theo từng đoạn, kể theo nhóm(4 HS), mỗi em kể một đoạn tạo nên câu chuyện hoàn chỉnh
vào rằm tháng riêng đến hồ Hàm Nguyệt nói lên nguyện ớc của mình lời ớc ứng nghiệm
-HS thi kể chuyện, TLCH theo nội dung hỏi SGK/tr 69
Trang 7HSKG kể mẫu một, hai lần.
HS yếu tập kể từng đoạn, không bắt buộc
phải kể sáng tạo toàn bộ câu chuyện
GV cho HS trao đổi theo cặp về nội dung
chuyện (Câu hỏi SGK/ tr 69)
- Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
Một HS hỏi- một HS TL
- VD : Cô gái mù trong câu chuyện cầu nguyện điều gì?
- cầu nguyện cho bác hàng xóm bên nhà khỏi bệnh
HS nhận xét về nhân vật qua hành động, lời nói, suy nghĩ
- Những điều ớc cao đep mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho ngời nói điều ớc, cho tất cả mọi ngòi
C Củng cố, dặn dò : - Nhận xét giờ học.
- Kể chuyện cho cả nhà nghe
- Chuẩn bị bài sau:Kể chuyện về ớc mơ cao đẹp hoặc viển vông, phi lí
Tiết 4 : Khoa học
Phòng bệnh béo phì (SGK/tr 28)
1.Mục tiêu:
- HS nhận biết dấu hiệu, nguyên nhân, tác hại và cách phòng bệnh béo phì: Ăn uống hợp lý ,điều
độ , ăn chậm nhai kĩ.Năng vận động ,đi bộ ,tập thể dục thể thao
- Rèn kĩ năng phân tích nội dung bài học qua tranh, thảo luận và TLCH
- Giáo dục ý thức học tập, biết bảo vệ sức khoẻ của bản thân và gia đình qua việc ăn uống khoa học,
đảm bảo vệ sinh, biết phòng tránh bệnh béo phì
2 Chuẩn bị: Bảng nhóm.
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra: - Câu hỏi / tr 26, 27. HS nêu nội dung đã học bài 12 ( mục thông
tin/tr 27)
B Dạy bài mới:
a, Giới thiệu bài: - Nêu thông tin về trọng lợng
cơ thể ? Cân nặng vợt quá mức biểu thị trên
biểu đồ dinh dỡng béo phì Bài học
b, Nội dung chính:
HĐ1: Tìm hiểu về bệnh béo phì.
- Dấu hiệu của bệnh béo phì ?
- Nguyên nhân gây bệnh béo phì là gì?
- Nêu tác hại của bệnh béo phì?
GV cho HS làm bài tập bổ trợ nội dung này
trong VBT/tr 19
HĐ2: Thảo luận : Cách phòng bệnh béo phì.
- Nêu cách phòng bệng béo phì?
GV chốt kiến thức SGK/tr29
HS nêu
HS nghe, xác định yêu cầu của tiết học
HS làm việc cá nhân, lựa chọn ý trả lời đúng nhất, TLCH
- Có cân nặng hơn mức trung bình so với chiều cao và tuổi là 20 % /tr 19
- ăn quá nhiều, hoạt động quá ít /tr 19
- Mất thoải mái trong cuộc sống, giảm hiệu xuất lao động /tr 19 VBT
HS thảo luận, ghi vào bảng nhóm, báo cáo, các nhóm bổ sung
- ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen ăn uống
điều độ /tr 29
HS đọc, nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
C Củng cố, dặn dò: - Tuyên truyền dinh dỡng hợp lí, phòng bệnh béo phì?
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài: Phòng một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá
Tiết 5 : Kỹ thuật:
Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng ( t2) I.Mục tiêu
- Hs biết cách khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thờng
- Khâu ghép đợc hai mép vải bằng mũi khâu thờng các mũi khâu có thể cha đều
- Luôn có ý thức rèn luyện kỹ năng
II Đồ dùng dạy học
Vải, chỉ, kim khâu, kéo
III Các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức (1 / )
2.Kiểm tra bài cũ (5 / )
- Kiểm tra phần ghi nhớ
- Kiểm tra chuẩn bị vật liệu
3.Bài mới
*Giới thiệu bài
Hoạt động 1: làm việc cá nhân
*Mục tiêu: Hs thực hành ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu
th-ờng
*Cách tiến hành:
- Hs nhắc lại qui trình ghép?
- Nêu các bớc khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thờng ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
Hs trả lời
Hs trả lời
Trang 8- ấn dịnh thời gian.
*Kết luận: nh phần ghi nhớ
Hoạt động 2: làm việc cả lớp
*Mục tiêu: Đánh giá kết quả
*Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu hs lên trng bày sản phẩm
- Gv nêu tiêu chuẩn đánh giá
- Gv đánh giá chung
*Kết luận: nh mục ghi nhớ sgk
Hs thực hành khâu ghép
Lên trng bày bài
Đánh giá chéo nhau
IV Nhận xét
- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của học sinh
Chuẩn bị bài sau: đọc trớc bài mới và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ
Thứ năm ngày 8 tháng 10 năm 2009
Tiết 1: Thể dục.
Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái.
Trò chơi : Ném trúng đích
I Mục tiêu :
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật : Quay sau , đi đều vòng phải , vòng trái , đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu quay sau đúng hớng , không lệch hàng , đi đều đến chỗ vòng và chuyển hớng không xô lệch hàng , biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
- Trò chơi : Ném trúng đích: Yêu cầu tập trung chú ý , bình tĩnh , khéo léo nem chính xác vào đích
II - Địa điểm , phơng tiện
- Sân trờng : sạch sẽ vệ sinh
- 1còi , 4-6 quả bóng và vật làm đích , kẻ sân chơi
III Nội dung và phơng pháp lên lớp.
1- Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp phổ biến nội dung yêu cầu
của giờ học
- Xoay khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối,
hông, vai
- Chạy 100 – 200m
- Trò chơi: Tìm ngời chỉ huy
2 Phần cơ bản:
a/ Đội hình đội ngũ
- Ôn quay sau, đi đều vòng phải, vòng
trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp
b/ Trò chơi vận động:
- Trò chơi: Ném trúng đích
3 Phần kết thúc:
- Tập một số động tác thả lỏng
- Hát và vỗ tay theo nhịp
- Trò chơi: Diệt các con vật có hại
- Hệ thống bài
- Đánh giá nhận xét
6’
18’
6’
5’
-Lớp tập hợp theo hàng dọc nghe phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
-Cho HS khởi động: Xoay khớp cổ chân, cổ tay,
đầu gối, hông, vai
-Chạy trên địa hình tự nhiên, theo một hàng dọc, rồi đi thờng hít thở sâu
-HS chơi trò chơi
-GV điều khiển lớp tập
+ Chia tổ luyện tập: Tổ trởng điều khiển -GV quan sát nhận xét, sửa sai
+ Tập hợp cả lớp từng tổ thi đua, trình diễn -GV nhận xét biểu dơng thi đua
+ Cả lớp tập do GV điều khiển để củng cố -GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, cho HS nhắc lại cách chơi
-Cả lớp cùng chơi
-GV nhận xét biểu dơng thi đua
-HS tập các động tác thả lỏng
-Đứng tại chỗ vỗ tay hát
-GV điều khiển HS chơi trò chơi
-HS nhắc lại nội dung bài
-GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học, ra bài tập về nhà
Tiết 2: Toán
Biểu thức có chứa ba chữ (SGK/tr 43)
1.Mục tiêu:
-HS nhận biết đợc biểu thức có chứa ba chữ đơn giản
- Rèn kĩ năng thực hành tính gia trị biểu thức, giải toán, tính nhanh, chính xác
- Giáo dục ý thức học tập tự giác tích cực
2 Chuẩn bị : Bảng phụ viết sẵn đề toán, kẻ khung bài toán/ tr 43.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra : - Chấm, chữa bài tiết trớc.
B Luyện tập:
a, GV nêu yêu cầu giờ học
b, Nội dung chính:
HĐ 1 : Giới thiệu biểu thức chứa ba chữ:
GV giới thiệu bài toán, đa bảng trống, cho HS
điền số liệu, tính, trình bày cách làm
( Tơng tự SGK /tr 43)
HS chữa bài, đổi vở kiểm tra bài của bạn, báo cáo
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học
HS đọc bài toán (cha mở SGK), xác định yêu cầu , thực hành , chữa bài
VD : Số cá của An : 4 con ; của Bình : 5 con, của
Trang 9- Nhận xét biểu thức a + b + c, biểu thức
a + b + 6, c + 4 ; c + d + n ; n + m + p?
HĐ 2 : Hớng dẫn thực hành
Bài 1 :( Sử dụng nh ví dụ cho phần kiến thức
mới)
* Tính giá trị của biểu thức a + b + c
GV cho HS làm trên bảng con, chữa bài trên
bảng lớp
Bài 2: a x b x c là biểu thức có chứa ba chữ
Tính giá trị biểu thức a x b x c nếu /tr 40
( Cách thực hiện nh bài 1)
Bài 3 :(HS khá )Thực hiện tơng tự nh bài 2
- Nhận xét giá trị của biểu thức m + n + p và m
+ (n + p)
m – n – p và m – (n + p)
Bài 4 : (HS khá )
a, Viết công thức tính chu vi hình tam giác
b, Tính chu vi hình tam giác
Cờng : 3 con Cả ba bạn câu đợc : 4 + 5 + 3 = 12 (con)
HS hoàn thành bảng
- a + b + c ; c + d + n ; n + m + p là biểu thức chứa ba chữ Khi thay chữ bằng số ta tính đợc giá trị biểu thức a + b + c
HS thực hành , chữa bài
VD : Khi a = 5, b = 7, c = 10 ta có :a + b + c = 5 + 7 + 10 = 22 Kết luận : Giá trị của biểu thức a +
b + c = 22
Ba HS lên bảng cùng làm, mỗi HS làm một phần, trình bày cách làm
VD : Nếu a = 9, b = 5, c = 2 ta có giá trị biểu thức của a x b x c = 9 x 5 x 2 = 90
( HSKG nêu cách tính nhanh)
HS nhận xét : m + n + p = m + (n + p)
m – n – p = m – (n + p) HSKG phát biểu thành lời
P = a + b + c P1 = 12 cm ; P2 = 25 cm P3 = 18 cm ( có thể làm theo cách 6 x 3 = 18 (cm) vì tam giác này có số đo các cạnh bằng nhau)
C Củng cố,dặn dò: - Nêu VD minh hoạ về biểu thức có chứa ba chữ ?
- Ôn bài Chuẩn bị bài sau : Tính chất kết hợp của phép cộng
Tiết 3: Tập làm văn
Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện ( SGK /tr 72)
1 Mục tiêu:
- Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bớc đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu truyện vào nghề gồm nhiều đoạn dựa vào cốt truyện cho sẵn
- Rèn kĩ năng xây dựng đoạn văn kể chuyện, viết và trình bày đúng đoạn văn theo h ớng phát triển
nội dung và hình thức viết đoạn
- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực.
2 Chuẩn bị: Tranh minh hoạ truyện kể Ba lỡi rìu.
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài : - Kể chuyện Ba lỡi rìu.
B Nội dung chính : HS kể lại câu chuyện kết hợp chỉ tranh minh hoạ.HSTB yếu có thể chỉ cần kể một đoạn trong bài
a, Giáo viên nêu yêu cầu giờ học, tổ chức cho
HS thực hiện các yêu cầu của tiết học
b, Nội dung chính:
Bài 1 :Đọc cốt truyện Vào nghề
GV giới thiệu tranh minh hoạ
- Nêu các sự việc chính trong cốt truyện
trên ?
- Nhận xét về cách trình bày mỗi sự việc?
Bài 2 : Bạn Hà viết thử cả bốn đoạn của câu
chuyện trên, nhng cha viết đợc hoàn chỉnh
đoạn nào Em hãy giúp bạn hoàn chỉnh một
trong những đoạn ấy
GV cho 4 HS viết vào phiếu để trình bày ( lựa
chọn đại diện cho 4 đoạn)
GV cho HS khác trình bày , bổ sung ý kiến
GV kết luận những đoạn văn hoànchỉnh và
hay nhất
- Câu chuyện muốn nói điều gì?
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học, thực hiện yêu cầu
1 HS đọc cốt truyện Vào nghề.
HS quan sát tranh minh hoạ
VD : - Sự việc 1, Va-li-a mơ ớc trở thành diễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa, đánh đàn
- Mỗi sự việc đợc trình bày trong một đoạn, hết
đoạn chấm xuống dòng
HS kể lại cốt truyện
HS đọc lại đoạn cha hoàn chỉnh của truyện Vào nghề.
HS đọc thầm, lựa chọn đoạn viết và làm việc cá nhân
HSKG có thể nói miệng một, hai lần để HSTB yếu học tập cách phát triển sự việc thành đoạn văn
HS đọc bài đã viết, nhận xét bài làm của bạn, cách trình bày đoạn văn, thảo luận về ý nghĩa của truyện
- biết ớc mơ , kiên trì thực hiện ớc mơ sẽ trở thành hiện thực
C Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tinh thần học tập, thái độ trong giờ học.
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập phát triển câu chuyện
Tiết 4: Luyện từ và câu
Luyện tập viết tên ngời , tên địa lí Việt Nam (SGK tr/74)
1.Mục tiêu:
- HS nắm chắc quy tắc viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam, vận dụng làm BT 1,2
- Rèn kĩ năng xác định và viết đúng các tên ngời, tên địa lí Việt Nam
- Giáo dục ý thức học tập, biết tôn trọng mọi ngời qua cách viết tên riêng của ngời
2.Chuẩn bị: Bản đồ Việt Nam.
3.Hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 10A Kiểm tra: - Phân biệt DTC, DTR? choVD về
DTC, DTR, cách viết DTC, DTR ? HS nhắc lại kiến thức đã học.VD : đò, hoa, cây ( viết thờng)
Nguyễn Thị Chang ( viết hoa)
B.Nội dung chính:
GV tổ chức cho HS thực hành khoảng 15 phút
trong VBT, chữa bài
Bài 1 : Viết lại cho đúng các tên riêng trong bài
ca dao sau:
GV cho HS đọc, xác định yêu cầu của bài, cho
HS viết lại các danh từ riêng đã viết sai – Tơng
ứng bên cạnh là DTR đã sửa lại theo đúng quy tắc
viết
Bài 2 :Trò chơi du lịch trên bản đồ Việt Nam
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi:
- Hớng dẫn viên du lịch qua các vùng miền, các
tỉnh thành, những khu du lịch nổi tiếng
HS thực hành, chữa bài
HS đọc, xác định yêu cầu đề, thực hành
HS đọc lại bài ca dao, đọc thầm và làm bài tập
VD : Tên riêng viết sai Tên riêng viết đúng Hàng bồ
Hàng bạc Hàng gai
Hàng Bồ Hàng Bạc Hàng Gai
* Danh từ riêng phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
HS vừa giới thiệu, vừa chỉ trên bản đồ những vùng quê, những nơi đã đi qua, đến thăm
HSTB chỉ yêu cầu nêu tên và tìm đúng vị trí địa danh trên bản đồ
HSKG giới thiệu thành bài
C Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam? Cho VD minh hoạ
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài : Cách viết tên ngời , tên địa lí nớc ngoài
Tiết 5: Khoa học
Phòng một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá( SGK/tr 30)
1 Mục tiêu:
- HS kể tên đợc một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá, nguyên nhân, tác hại và cách đề phòng một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá.Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh
- Rèn kĩ năng phân tích một số vấn đề khoa học, liên hệ thực tế, phòng tránh một số bệnh lây qua đ-ờng tiêu hoá
- Giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ gia đình và cộng đồng
2.Chuẩn bị: Nhóm hoạt cảnh : Thỏ bông bị ốm.
3 Hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra: Câu hỏi nội dung bài học tiết trớc.
B Bài mới:
a, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ học từ phần
kiểm tra
b, Nội dung chính:
HĐ1: Tìm hiểu một số bệnh lây qua đờng tiêu
hoá.
- Kể tên một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá?
HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân, cách phòng bệnh
lây qua đờng tiêu hoá
GV cho HS thảo luận, hỏi đáp theo cặp nội dung
bài:
- Nguyên nhân gây các bệnh lây qua đờng tiêu hoá
là gì?
- Nêu cách phòng bệnh lây qua đờng tiêu hoá?
* Kết luận : Thông tin cần biết / tr 31
GV cho HS giỏi thực hiện tuyên truyền phòng và
chống một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá
HS TLCH dựa vào nội dung đã học
HS nghe, xác định yêu cầu giờ học, mục tiêu của từng hoạt động
HS liên hệ thực tế, TLCH :
- bệnh tiêu chảy, bệnh lị
HS thảo luận, kết hợp quan sát tranh t liệu SGK/tr 30, TLCH
- do ăn cá đồ ôi thiu, bảo quản không đúng cách , do uống nớc lã chứa nguồn bệnh - giữ vệ sinh ăn uống, giữ vệ sinh cá
nhân /tr 31
-HS đọc, nhắc lại nội dung cần nhớ
-HS tuyên truyền, kết hợp vừa tuyên truyền vừa giới thiệu hình minh hoạ SGK làm t liệu
C Củng cố, dặn dò: :
- GV cho HS thể hiện hoạt cảnh, nêu thông điệp phòng bệnh qua hoạt cảnh
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau : Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh
Thứ sáu ngày 9 háng 10 năm 2009
Tiết 1: Tập làm văn
Luyện tập phát triển câu chuyện.( SGK/tr 75).
1 Mục tiêu:
- HS bớc đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tởng tợng, biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian
- Rèn kĩ năng thực hành phát triển câu chuyện, câu văn mạch lạc, ý văn rõ ràng, ngôn ngữ kể có hình ảnh, sinh động
- Giáo dục ý thức học tập, biết ớc mơ những điều tốt đẹp
2 Chuẩn bị : Câu chuyện minh hoạ nội dung bài học.