TIẾN TRÌNH BÀI DẠY Vào bài: So sánh tương quan cuộc sống giữa VN với Hoa Kỳ => cụơc sống giữa hai nước Kể một số thành tựu KH mới Họat động 1: tìm hiểu sự phân chia TG thành các nhĩm n
Trang 1Ngày soạn :20.08.2008 Tuần :01
A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
BÀI 1:
SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂNKINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHĨM NƯỚC
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết sự tương phản về trình độ kinh tế - xã hội của các nhĩm nước: phát triển, đang phát triển, các nước cơng nghiệp mới (NICs)
- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và cơng nghệ hiện đại
- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và cơng nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức
2 Kĩ năng:
- Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người ở hình 1
- Phân tích bảng số liệu về KT – XH của từng nhĩm nước
3 Thái độ:
Xác định trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và cơng nghệ hiện đại
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phĩng to các bảng 1.1,1.2/SGK - Bản đồ các nước trên TG - Chuẩn bị phiếu học tập
III TRỌNG TÂM BÀI
- Sự tương phản về trình độ kinh tế - xã hội của các nhĩm nước phát triển và đang phát triển
- Đặc trưng của được tác động của cuộc cách mạng khoa học và cơng nghệ hiện đại tới nền kinh tế - xã hội TG
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài: So sánh tương quan cuộc sống giữa VN với Hoa Kỳ => cụơc sống giữa hai nước
Kể một số thành tựu KH mới
Họat động 1: tìm hiểu sự phân chia TG thành các nhĩm nước
HS hoạt động theo cặp, quan sát hình 1/6/SGK sau
khi dựa vào kiến thức đã đọc, trả lời:
* Nhận xét sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên TG theo mức GDP BQĐN
- GV giảng thêm cho HS về các chỉ tiêu HDI
Họat động 2: sự tương phản về trình độ phát triển KT _XH của các nhĩm nước
trung bình giữa các nhĩm nước
(nhĩm 2 ghi trên Phiếu học tập dịng 2, nhĩm 3 là dịng 3 và 4)
- Trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau được chia làm 2 nhĩm nước: phát triển và đang phát triển
- Các nước đang phát triển thường
cĩ GDP/ người thấp, nợ nhiều, HDI thấp
- Các nước phát triển thì ngược lại
- Một số nước vùng lãnh thổ đạt được trình độ nhất định về CN gọi là các
nước cơng nghiệp mới (NICs)
II Sự tương phản về trình độ phát triển KT _XH của các nhĩm nước
- GDP BQĐN chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và đang phát triển
- Trong cơ cấu KT, + các nước phát triển KV dịch vụ chiếm tỉ lệ rất lớn, NN rất nhỏ+ các nước đang phát triển tỉ lệ ngành NN cịn cao
- Tuổi thọ TB các nước phát triển > các nước đang phát triển
- HDI các nước phát triển > các nước đang phát triển
III Cuộc CM KH và CN hiện đại
- Cuối thế kỷ XX, đầu TK XXI, CM
KH và CN hiện đại xuất hiện
Trang 2Tuổi thọ bình quân (2005)
HDI (2003)
- Các nhóm trình bày, các nhóm khác trao đổi, bổ sung
- GV nhận xét sửa chữa bổ sung
Hoạt động 3: tìm hiểu cuộc CM KH và CN hiện đại
- GV giảng giải về cuộc CM KH và CN hiện đại, so sánh các cuộc CM khoa học công
nghệ mà con người đã trải qua
- HS tìm các VD câu hỏi SGK/9 yêu cầu
- GV bổ sung
- Đặc trưng: bùng nổ công nghệ cao+ Dựa vào thành tựu KH mới với hàm lượng tri thức cao
+ Bốn trụ cột:
* Công nghệ sinh học
* Công nghệ vật liệu
* Công nghệ năng lượng
* Công nghệ thông tin
=> nền KT tri thức
V CỦNG CỐ BÀI
1 Các quốc gia trên TG được chia thành hai nhóm: đang phát triển và phát triển dựa trên cơ sở:
a Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên b Sự khác nhau về tổng DS của mỗi nước
c Sự khác nhau về trình độ KT – XH d Sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu người
2 Hàn Quốc, Singapore, Bra-xin, Ác-hen-ti-na,… được gọi là:
a Các nước đang phát triển b Các nước phát triển
c Các nước kém phát triển d Các nước công nghiệp mới hoặc là các nước đang phát triển
3 Dựa vào bảng 1.2, chọn nhận định nào sau đây là không chính xác:
a Ở các nước phát triển, GDP cao nhất thuộc KV.III b.GDP KV.I chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở cả hai nhóm nước
c GDP KV.III chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở cả hai nhóm nước
d.GDP KV.II của các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển
4/ Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là:
a/ Ra đời hệ thống các ngành công nghệ hiện điện-cơ khí b/ Chuyển từ nền sản xuất NN sang CN
c/ Xuất hiện và phát triển các ngành công nghệ cao d/ Tự động hóa nền sản xuất công nông nghiệp
5/ Kinh tế tri thức là loại hình KT dựa trên:
a Chất xám, KT, công nghệ cao b Vốn, KT cao, lao động dồi dào
c Máy móc hiện đại , lao động rẻ d Máy móc nhiều, lao động rẻ
6/ Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền KT TG, chuyển nền KT TG sang giai đọan phát triển nền KT tri thức là:
c.Cuộc CM công nghệ hiện đại d.Cuộc CM KH và công nghệ hiện đại
VI DẶN DÒ Vẽ BĐ BT 3/ 9/ SGK
BÀI 2:
XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được các biểu hiện tòan cầu hóa, khu vực hóa và hệ quả của toàn cầu hóa, khu vực hóa
- Biết lí do hình thành tổ chức liên kết khu vực và đặc điểm của một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ TG để nhận biết lãnh thổ của một số liên kết KT khu vực
- Phân tích bảng 2 để nhận biết các nước thành viên qui mô về DS, GDP của một số liên kết KT khu vực
III TRỌNG TÂM BÀI
Các biểu hiện và hệ quả của xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Liên hệ việc gia nhập WTO của VN cũng như tháng 8 hàng năm kỷ niệm sự ra đời của ASEAN, bàn về toàn cầu hóa, thấy sự hội nhập của VN
Họat động 1:tìm hiểu xu hướng toàn cầu
hóa
- GV: nêu rõ vì sao hiện nay chúng ta
I Xu hướng toàn cầu hóa
- Là quá trình liên kết các quốc gia về KT, văn hóa, khoa học,
1 Tòan cầu hóa về kinh tế
Trang 3phải hội nhập tức xu thế toàn cầu hóa là
không thể đảo ngược
- Chia thành 6 nhóm
+ 4 nhóm tìm hiểu về 4 biểu hiện của
tòan cầu hóa dựa trên kiến thức SGK
+ 2 nhóm tìm hiểu về mặt tích cực và
tiêu cực của tòan cầu hóa
- Đại diện nhóm trình bày, liên hệ VN
Họat động 2:xu hướng khu vực hóa KT
- Hoạt động cặp nhóm, trả lời phiếu học
- VN gia nhập những KV hóa KT nào?
a/ Thương mại phát triểnb/ Đầu tư nước ngoài tăng nhanhc/ Thị trường tài chính mở rộngd/ Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
2/ Hệ quả của toàn cầu hóa
- Tích cực: thúc đẩy SX phát triển, tăng trưởng KT, đầu tư, tăng cường hợp tác quốc tế
- Thách thức: gia tăng khỏang cách giàu nghèo
II Xu hướng khu vực hóa KT
1 Các tổ chức liên kết KT khu vực
- Nguyên nhân: do phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trên TG, những quốc gia tương đồng về văn hóa, XG, địa lí hoặc có chung mục tiêu, lợi ích
- Các tổ chức liên kết KV
2/ Hệ quả của khu vực hóa KT
- Tích cực: vừa hợp tác vừa cạnh tranh tạo nên sự tăng trưởng KT, tăng tự do thương mại, đầu tư, bảo vệ lợi ích KT các nước thành viên; tạo những thị trường rộng lớn, tăng cường tòan cầu hóa KT
- Thách thức: quan tâm giải quyết vấn đề như chủ quyền KT, quyền lực quốc gia
V CỦNG CỐ BÀI
1/ Toàn cầu hóa:
a.Là quá trình liên kết một số quốc gia trên TG về nhiều mặt
b.Là quá trình liên kết các nước phát triển trên TG về KT, văn hóa, KH
c.Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền KT – XH các nước đang phát triển
d.Là quá trình liên kết các quốc gia trên TG về KT, văn hóa, KH
2/ Mặt trái tòan cầu hóa kinh tế thể hiện ở:
a/ Sự phát triển kinh tế diễn ra nhanh chóng tập trung chủ yếu ở các nước phát triển
b/ Khỏang cách giàu nghèo gia tăng giữa các nhóm nước
c/ Thương mại tòan cầu sụt giảm
d/ Các nước đang phát triển sẽ không được hưởng lợi ích nhiều
3/ Các quốc gia có những nét tương đồng về văn hóa, địa lí, xã hội đã liên kết thành các tổ chức kinh tế nhằm chủ yếu:
a.Tăng cường khả năng cạnh tranh của KV và của các nước trong KV so với TG
b.Làm cho đời sống văn hóa, XH của các nước thêm phong phú
c.Trao đổi nguồn lao động và nguồn vốn giữa các nước
d.Trao đổi hàng hóa giữa các nước nhằm phát triển ngoại thương
4/ Toàn cầu hóa tạo cơ hội để các nước:
a.Thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ quốc tế b.Chủ động khai thác các thành tựu KH và công nghệ
c.Tạo điều kiện chuyển giao các thành tựu mới d.Tất cả các câu trên
5/ Các nước trên TG có thể nhanh chóng áp dụng công nghệ hiện đại vào quá trình phát triển KT-XH là do:
a.Có các tổ chức như WTO, ASEAN, IMF, NAFTA,… b.Thành tựu KHKT phát minh ngày càng nhiều
c.Quan hệ buôn bán ngày càng phát triển d.Toàn cầu hóa thực hiện chuyển giao công nghệ
6/ Động lực cơ bản thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển KT giữa các tổ chức và các nước trong KV là:
a.Các nước vừa hợp tác vừa cạnh tranh b.Các tổ chức liên kết hỗ trợ cho nhau
c.Các tổ chức vừa liên kết vừa hợp tác cạnh tranh với nhau d.Xóa bỏ triệt để đặc trưng riêng của từng nước
Trang 4
BÀI 3:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết và giải thích được tình trạng bùng nổ DS ở các nước đang phát triển và già hóa DS ở các nước phát triển
- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiễm MT; phân tích được hậu quả của ô nhiễm MT; nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ MT
2 Kĩ năng:
Phân tích được các bảng số liệu và liên hệ thực tế
3 Thái độ:
Nhận thức được: để giải quyết các vấn đề toàncầu cần phải có sự hợp tác của toàn nhân lọai
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số hình ảnh về ô nhiễm MT trên TG và VN
- Một số tin, ảnh htời sự về chiến tranh KV và nạn khủng bố trên TG
- Phiếu học tập
III TRỌNG TÂM BÀI
Đặc điểm, hậu quả của bùng nổ DS ở các nước đang phát triển và già hóa DS ở các nước phát triển, ô nhiễm MT và một số vấn đề khác
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
+ Nhóm 1: dựa vào bảng 3.1/13 so sánh tỉ suất gia tăng DS tự
nhiên của nhóm nước đang phát triển và phát triển và toàn TG
+ Nhóm 2: DS tăng nhanh dẫn đến hậu quả gì?
+ Nhóm 3: Dựa vào bảng 3.2/14 so sánh cơ cấu DS theo nhóm
tuổi của nhóm nước đang phát triển và phát triển
+ Nhóm 4: DS già dẫn đến hậu quả gì?
- Thảo luận nhóm, HS trình bày, nhóm khác trao đổi bổ sung
- GV kết luận sửa chữa bổ sung
Họat động 2: Môi trừơng
- GV chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 1 yêu cầu trong
Biến đổi khí hậu toàn cầu
Suy giảm tầng ô dôn
Ô nhiễm MT nước ngọt biển và đại dương
Suy giảm đa dạng sinh học
- Thảo luận nhóm, HS trình bày, nhóm khác trao đổi bổ sung
- GV kết luận sửa chữa bổ sung
Hoạt động 3: Một số vấn đề khác
- Trao đổi HS về khủng bố, liên hệ thực tế
I Dân số
1 Bùng nổ DS
- DS TG tăng nhanh, nhất là nửa sau thế kỷ XX
- DS bùng nổ hiện nay chủ yếu ở các nước đang phát triển
2 Già hóa dân số
- DS TG có xu hướng già đi:
+ Tỉ lệ người < 15 tuổi giảm+ Tỉ lệ > 65 tuổi tăng
II Môi trừơng
1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và Suy giảm tầng ô dôn
- Lượng CO2 tăng => hiệu ứng nhà kính tăng => nhiệt độ Trái đất tăng
- Khí thải từ SX CN và sinh hoạt => mưa axit => tầng ôdôn mỏng và thủng
2 Ô nhiễm MT nước ngọt, biển và đại dương
- Chất thải CN và sinh hoạt chưa xử lí => đổ trực tiếp vào sông hồ => ô nhiễm => thiếu nước sạch
- Chất thải CN chưa xử lí => đổ trực tiếp vào sông biển, đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu => MT biển chịu nhiều tổn thất
3 Suy giảm đa dạng sinh học
- Khai thác thiên nhiên quá mức => sinh vật bị tuyệt chủng hoặc sắp tuyệt chủng => mất nhiều loài SV, gen di truyền, thực phẩm, htuốc, nguyên liệu SX…
III Một số vấn đề khác
- Khủng bố, xung đột sắc tộc, tôn giáo
V CỦNG CỐ BÀI
1 DS TG hiện nay:
2 Bùng nổ DS trong mọi thời kỳ đều bắt nguồn từ:
c Đồng thời ở các nước phát triển và đang phát triển d Ở các nước phát triển và đang phát triển nhưng không đồng thời
Trang 53 Trái đất nóng dần lên là do:
a Mưa axít ở nhiều nơi trên TG c Lượng CO2 tăng nhiều trong khí quyển
4 Phần lớn dân số thiếu nước sạch trên thế giới tập trung ở các nước đang phát triển là do:
a/ Không có nguồn nước để khai thác b/ Người dân không có thói quen dùng nước sạch
c/ Nhà nước không chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng nước sạch d/ Nguồn nuớc bị ô nhiễm do chất thải không dược xử lí đổ trực tiếp vào
5 Ô nhiễm MT biển và đại dương chủ yếu là do:
a Chất thải công nghiệp và sinh hoạt b Các sự cố đắm tàu
c Việc rửa các tàu dầu d Các sự cố tràn dầu
6 Sự suy gỉam đa dạng sinh học tạo ra hậu quả:
a Mất nhiều loài sinh vậ, các gen di truyền b Mất đi nguồn thực phẩm, thuốc chữa bệnh
c Mất đi nguồn nguyên liệu của nhiều ngành SX d Tất cả các câu trên đều đúng
Biến đổi khí hậu toàn cầu
Suy giảm tầng ô dôn
Ô nhiễm MT biển và đại dương
Suy giảm đa dạng sinh học
BÀI 4:
THỰC HÀNH: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TÒAN CẦU HÓA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
Hiểu được những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển
2 Kĩ năng:
Thu thập và xử lí thong tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo về một số vấn đề mang tính toàn cầu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số hình ảnh về việc áp dụng thành tựu KH và CN hiện đại vào SX và kinh doanh
- Đề cương báo cáo
III TRỌNG TÂM BÀI
Cơ hội và thách htức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động
Họat động 1: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TÒAN CẦU HÓA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
- GV chia lớp thành 7 nhóm nhỏ, mỗi nhóm đảm nhận 1 ô kiến thức
- Đọc thông tin ô kiến thức liên hệ những hiểu biết bản thân, bài cũ, rút ra nhận xét, kết luận
- Tìm VD cụ thể, có thể liên hệ với VN
Họat động 2: báo cáo
(có thể hướng dẫn để mỗi nhóm viết thành 1 báo cáo về nhà thực hiện chi tiết)
V DẶN DÒ
Hoàn thành bài TH
Trang 6
- Biết được châu Phi khá giàu khoáng sản, song có nhiều khó khăn do khí hậu khô, nóng, TNMT bị cạn kiệt, tàn phá…
- DS tăng nhanh, nguồn lao động khá lớn, song chất lượng cuộc sống thấp, bệnh tật, chiến trang đe dọa và xung đột sắc tộc
- Kinh tế tuy có khởi sắc, nhưng cơ bản còn chậm
2 Kĩ năng:
Phân tích được các lược đồ, bảng số liệu và thông tin để nhận biết các vấn đề của châu Phi
3 Thái độ:
Chia sẻ với những khó khăn mà người dan châu Phi phải trải qua
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ địa lí tự nhiên châu Phi, KT chung
- Tranh ảnh về cảnh quan và con người, một số hoạt động KT tiêu biểu
III TRỌNG TÂM BÀI
- Khó khăn về ĐKTN: KH khô nóng, phần lớn diện tích lãnh thổ là hoang mạc và xavan
- Vấn đề dân cư và XH: DS tăng nhanh, tuổi thọ trung bình thấp, đa số là dân nghèo; đói nghèo, bệnh tật và các cuộc nội chiến là những khó khăn, ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống người dân châu Phi
- Vấn đề KT: chậm phát triển và còn phụ thuộc nhiều vào nước ngoài
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
- GV làm rõ việc khai thác TNTN ở Châu Phi do TB
nước ngoài nắm giữ và lợi nhuận chủ yếu rơi vào tay
TB nước ngoài => VD
Họat động 2:Một số vấn đề dân cư và xã hội
- So sánh và nhận xét các chỉ số dân số của Châu Phi
so với nhóm nước phát triển, nhóm đang phát triển và
TG dựa vào bảng 5.1?
- Nguyên nhân và hậu quả?
- GV bổ sung thêm VN giúp các nước trong nhóm
Cộng đồng Pháp ngữ như Senegal, Benanh phát triển
NN
Hoạt động 3:Một số vấn đề Kinh tế
- Dựa vào bảng 5,2, nhận xét tốc độ tăng
trưởng GDP của một số quốc gia châu Phi so với TG?
- GV bổ sung thêm kiến thức cho HS để thấy tình
trạng KT châu Phi hiện so với TG hầu như thua sút rất
lớn, thụt lùi so với bản thân
I Một số vấn đề tự nhiên Thuận lợi
- Rừng Nhiệt đới ẩm, Nhiệt đới khô…
- Phân bố nhiều nơi với nhiều loại
- Sông Nin,
- Khô nóng
- Hoang mạc, bán hoang mạc, xavan
- Khóang sản và rừng bị khia thác quá mức
=> khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên
II Một số vấn đề dân cư và xã hội
- Tỉ suất sinh cao nên DS tăng nhanh
- Tuổi thọ TB thấp
- Dịch bệnh HIV
- Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục
- Xung đột sắc tộc, đói nghèo, bệnh tật
=> được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tổ chức TGIII Một số vấn đề Kinh tế
- Đa số các nước Châu Phi nghèo, kém phát triển
1/ Tình trạng sa mạc hóa ở châu Phi chủ yếu là do:
b Khai thác rừng quá mức d Chiến tranh
2/ Ý nào không phải là nguyên nhân làm cho nền kinh tế một số nước châu Phi kém phát triển:
a Bị cạnh tranh bởi các khu vực khác b Xung đột sắc tộc
c Khả năng quản lí kém d Từng bị thực dân thống trị tàn bạo
Trang 73/ Câu nào sau đây không chính xác:
a.Tỉ lệ tăng trưởng GDP ở châu Phi tương đối cao trong thập niên vừa qua
b.Hậu quả thống trị nặng nề của thực dân còn in dấu nặng nề trên đường biên giới quốc gia
c.Một vài nước châu Phi có nền kinh tế chậm phát triển
d.Nhà nước của nhiều quốc gia châu Phi còn non trẻ, thiếu khả năng quản lí
4/ Hàng triệu người dân châu Phi đang sống rất khó khăn vì:
c.Học vấn kém, nhiều hủ tục, xung đột sắc tộc d.Tất cả đều đúng
6/ Các cuộc xung đột tại một số nước Châu Phi đã để lại hậu quả:
a/ Biên giới các quốc gia này được mở rộng b/ Làm gia tăng sức mạnh các lực lượng vũ trang
c/ Làm hàng triệu người chết đói hoặc di cư khỏi quê hương d/ Làm gia tăng diện tích hoang mạc
VI DẶN DÒ
Làm BT 2/ SGK/ 23
BÀI 5:
MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
TIẾT 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
- BĐ địa lí tự nhiên châu Mĩ Latinh, KT chung
III TRỌNG TÂM BÀI
- Vấn đề tự nhiên, dân cư, xã hội: nguồn lợi lớn tự nhiên được khai thác song không mang lợi ích đến cho đại đa số bộ phận dân cư các nước Mĩ Latinh Mức sống của người dân rất chênh lệch Mặc dù đa số dân chúng sống trong các đô thị nhưng số dân chiếm tỉ lệ nghèo khổ khá lớn
- Vấn đề KT: KT phát triển không ổn định, tổng nợ nước ngoài lớn nguyên nhân và một số biện pháp khắc phục
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Đưa ra 1 số hình ảnh tiêu biểu về Mĩ Latinh như lễ hội Carnaval, rừng Amadôn, tượng chúa cứu thế
Họat động 1: Một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội
Một số vấn đề tự nhiên
- GV yêu cầu HS sử dụng BĐ “cảnh quan và khoáng sản ở Mĩ Latinh” hình 5.3/24/ SGK để:
+ Kể tên cảnh quan và TN khoáng sản
+ Nhận xét cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm => giá trị?
Đồng cỏ => giá trị?
+ TN khoáng sản => giá trị?
- GV bổ sung đa số nguồn tài nguyên, trang trại đều nằm trong tài chủ TB, người lao động
hưởng lợi ích không đáng kể
Dân cư và xã hội
- Dựa vào bảng 5.3/26/SGK, nhận xét tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân cư ở Mĩ Latinh?
=> khó khăn đặt ra?
Liên hệ so sánh với VN để thấy rõ chênh lệch giàu nghèo ở Mĩ latinh là rất lớn
- Vì sao có sự chênh lệch giàu nghèo ở Mĩ latinh lớn?
- HS nêu những khó khăn do quá trình đô thị hóa tự phát?
CN và cây ăn quả nhiệt đới
* Khó khăn:
- Khai thác nhiều
2 Dân cư và xã hội
- Dân cư còn nghèo đói
- Thu nhập giữa người giàu và nghèo có sự chênh lệch rất lớn
- Đô thị hóa tự phát => đời
Trang 8- Dựa vào bảng 5.4, những quốc gia nào có tỉ lệ nợ nước ngoài cao so với GDP?
- Vì sao phải vay nợ nhiều? => hậu quả vay nợ nhiều?
sống dân cư khó khăn => ảnh hưởng vấn đề XH và phát triển KT
II Một số vấn đề Kinh tế
- Tốc độ phát triển KT không đều, chậm thiếu ổn định
- Nợ nước ngòai lớn
- Nguyên nhân:
+ Tình hình chính trị thiếu ổn định
+ Các thế lực bảo thủ cản trở+ Chưa xây dựng được đường lối phát triển KT-XH độc lập,
tự chủ
- Hiện nay, các quốc gia Mĩ Latinh đang cải cách
V CỦNG CỐ BÀI
1/ Số dân sống dưới mức nghèo khổ chủ yếu của châu Mĩ Latinh còn khá đông là do:
a.Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để b.Người dân không cần cù, trình độ thấp
c.Điều tự nhiên khắc nghiệt, thiếu khoáng sản d.Hiện tượng đô thị hóa bùng nổ
2/ Câu nào dưới đây không chính xác:
a.Khu vực Mĩ latinh là sân “sau” của Hoa Kì b.Tình hình kinh tế các nước Mĩ Latinh đang được cải thiện c.Nợ nước ngoài rất ít, chiếm tỉ lệ không đáng kể trong GDP d.Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài là từ Hoa Kì và Tây Ban Nha
3/ Tỉ lệ dân thành thị các nước Mĩ Latinh cao là vì:
a.Các quốc gia này không phát triển nông nghiệp b.Kinh tế phát triển cao, nhiều khu công nghiệp lớn
c.Đồng bằng rộng lớn, thuận tiện việc xây dựng đô thị d.Dân nghèo không ruộng kéo ra thành phố tìm việc
4/ Hướng chảy của sông Amadôn chủ yếu là:
5/ Nguyên nhân khiến cho kinh tế các nước Mĩ Latinh phát triển không ổn định:
a/ Do nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú nên người dân ít lao động
b/ Nền kinh tế chỉ tập trung vào sản xuất nông sản nhiệt đới , ít quan tâm tới ngành công nghiệp
c/ Do ảnh hưởng của các cuộc xung đột vũ trang diễn ra liên tục
d/ Tình hình chính trị không ổn định lại mắc nợ nhiều
VI DẶN DÒ
Làm BT 2/ SGK/ 27
BÀI 5:
MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
TIẾT 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết được tiềm năng phát triển KT của KV Tây Nam Á và Trung Á
- Hiểu được một số vấn đề chính của KV đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, tôn giáo, khủng bố
2 Kĩ năng:
- Sử dụng BĐ các nước trên TG để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của KV Tây Nam Á và Trung Á
- Đọc trên lược đồ Tây Nam Á và Trung Á để thấy vị trí các nước trong KV
- Phân tích bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định
- Đọc và phân tích các thong tin địa lí từ các nguồn thong tin về chính trị, thời sự quốc tế
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ các nước trên TG
- BĐ địa lí tự nhiên Châu Á
- Phóng to hình 5.8/SGK
III TRỌNG TÂM BÀI
Một số vấn đề của KV Tây Nam Á và Trung Á
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Trang 9Vào bài:
Liên hệ hiểu biết thực tế tình hình một số nước như hạt nhân của Iran, xung đột ở Iraq, Israel-Palestine…
Họat động 1:Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
- Họat động cá nhân:
+ Xác định trên bản đồ KV Tây Nam Á và Trung Á, tên các quốc gia?
- Họat động nhĩm theo phiếu học tập
Điều kiện tự nhiên
Tài nguyên thiên nhiên
Đặc điểm XH
- HS đại diện trình bày, các nhĩm khác đĩng gĩp
- GV bổ sung, sửa chữa
Họat động 2: Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung
Á
1 Vai trị cung cấp cấp dầu mỏ
Khu vực :Đơng Á-Đơng Nam Á-Trung Á-Tây Nam Á
Đơng Âu-Tây Á-Bắc Mĩ
Chênh lệch tiêu thụ/ khai thác (nghìn thùng)
- Nhận xét khả năng cung cấp dầu mỏ cho TG của KV Tây Nam Á?
- GV gợi mở cho HS tình hình căng thẳng hiện nay ở đây từ năm 2003,
chiến tranh Iraq-Hoa Kì, bản chất của vấn đề hạt nhân Iran,…
2 Xung đột sắc tộc, tơn giáo và nạn khủng
- Diện tích 7 triệu km2 với 313 triệu người
- Tài nguyên chủ yếu dầu khí tập trung qunah vịnh Pec-xich
- Nơi ra đời nhiều tơn giáo, nền văn minh
- Hiện nay đa số dân cư theo đaọ Hồi nhưng bị chia rẽ thành nhiều giáo phái =>mất ổn định
2/ Trung Á
- Khub vực giàu cĩ về tài nguyên dầu khí, sắt, đồng, thủy điện, than, urani…
- Khí hậu khơ hạn =>trồng bơng và cây CN
- Các thảo nguyên chăn thả gia súc
- Khu vực đa sắc tộc, mật độ DS thấp
- Trừ Mơng Cổ, đa số dân cư theo đaọ Hồi
- Giao thoa văn minh phương Đơng và Tây
II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
1 Vai trị cung cấp cấp dầu mỏ
- Trữ lượng dầu mỏ lớn, Tây Nam Á chiếm 50% TG
=> nguồn cung chính cho TG
=> trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc
2 Xung đột sắc tộc, tơn giáo và nạn khủng bố
- Nguyên nhân:
+ Tranh giành đất đai, nguồn nước và tài nguyên+ Can thiệp của nước ngồi, các tổ chức cực đoan
- Thể hiện: xung đột dai dẳng của người Arab-Do thái
- Hậu quả: tình trạng đĩi nghèo ngày càng tăng
V CỦNG CỐ BÀI
1/ Ý nào đúng nhất khi nĩi về vị trí địa lí của Tây Nam Á:
a.Nơi tiếp giáp của hai đại dương và ba châu lục b.Ở Tây Nam Châu Á, giáp ba châu lục
c.Tiếp giáp biển Ca-xpia và biển Đơng d.Phía tây của Địa Trung Hải
2/ Vị trí địa lí của Tây Nam Á rất quan trọng vì:
a.Là cầu nối giữa ba lục địa b.Nằm án ngữ con đường thơng thương từ Á sang Âu
c.Nằm án ngữ con đường thơng thương từ Á sang Phi d.Tất cả các câu trên đều đúng
3/ Đặc điểm khí hậu của Trung Á:
4/ Khu vực Tây Á thiếu ổn định là do:
a.Vị trí địa lí quan trọng của KV b.Sự can thiệp của các thế lực bên ngịai
c.Thế lực chính trị, tơn giáo cực đoan nổi lên d.Tất cả các câu trên đều đúng
5/ Khu vực Tây Á và Trung Á cĩ vai trị quan trọng là do:
a.Trữ lượng dầu mỏ lớn, 50% TG b.Nền kinh tế KV phát triển nhanh và ổ định
VI DẶN DỊ Làm BT 1/ SGK/33
KIỂM TRA 45’ MƠN ĐỊA L Í TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT ĐỀ KIỂM TRA MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11
Trang 10TỔ ĐỊA LÍ THỜI GIAN : 45 PHÚT (Không kể phát đề)
HỌ VÀ TÊN : LỚP:11…………
Phần I: Trắc nghiệm ( 5 điểm: )
1) Tây Nam Á và Trung Á có những điểm giống nhau về:
a) Số dân đông b) GDP/người cao
c) Xung đột tôn giáo, sắc tộc d) Tất cả đều đúng
2) Toàn cầu hóa là:
a) Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt
b) Là quá trình liên kết các nước phát triển về kinh tế-văn hóa-khoa học
c) Là quá trình liên kết các quốc ga trên thế giới về kinh tế-văn hóa-khoa học
d) Là quá trình tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền KT-XH của các nước đang phát triển
3) Vùng phân bố dầu-khí chủ yếu của khu vực Tây Nam Á là:
a) Vùng hoang mạc-bán đảo Aráp b) Vùng ven vịnh Péc-xích
c) Vùng ven bờ biển Hồng Hải d) Vùng nuí Irắc
4) Câu nào sau đây KHÔNG chính xác:
a) Là "sân sau" của Hoa Kỳ b) Kinh tế Mỹ-latinh đang được cải thiện
c) Lạm phát đã được khống chế ở nhiều nước d) Xuất khẩu tăng nhanh
5) So với các nước đang phát triển, các nước NIC có đặc điểm:
a) Quy mô GDP lớn hơn b) Tất cả đều đúng
c) Kim ngạch xuất khẩu cao hơn d) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh
6) Lí do làm cho khu vực Tây Nam Á và Trung Á trở thành nơi cạnh tranh của nhiều cường quốc là:
a) Nơi thường có xung đột tôn giáo và sắc tộc b) Nơi có nhiều khoáng sản
c) Tất cả đều đúng d) Nơi có vị trí địa chính trị quan trọng
7) Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phù hợp với nhóm nước đang phát triển:
a) GDP/người/năm cao b) Gia tăng dân số nhanh
8) Toàn cầu hóa tạo ra những cơ hội gì cho các nước đang phát triển:
a) Nhận đầu tư và chuyển giao KH-KT-CN b) Tăng GDP trong nước
c) Tăng giá trị xuất khẩu d) Tăng giá trị nhập khẩu
9) Xung đọt tôn giáo, sắc tộc ở Tây Nam Á và Trung Á trở nên căng thẳng là do:
a) Sự tham gia của các tổ chức chính trị và tôn giáo cực đoan b) Tất cả đều đúng
c) Sự can thiệp thô bạo của các thế lực bên ngoài d) Sự hoạt động khắp nơi của nhiều tổ chức khủng bố
10) Sự tương phản rõ rệt nhất giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển thể hiện ở:
a) GDP/người/năm b) Sự phân hóa giàu nghèo
c) Trình độ phát triển kinh tế-xã hội d) Mức gia tăng dân số
11) Các quốc gia trên thế giới được chia làm hai nhóm nước phát triển và đang phát triển, dựa vào:
a) Sự khác nhau về GDP và GDP/ người b) Sự khác nhau về tự nhiên và tài nguyên
c) Sự khác nhau về trình độ phát triển KT-XH d) Sự khác nhau về HDI và FDI
12) Số dân của châu Mỹ-latinh sống dưới mức nghèo khổ còn khá đông là do:
Trang 11a) Cải cách ruộng đất không triệt để b) Gia tăng dân số nhanh
c) Điều kiện tự nhiên khó khăn d) Đô thị hóa tự phát
13) Châu Phi được gọi là châu lục"nóng", dựa vào:
a) Sự khắc nghiệt của tự nhiên b) Sự gia tăng dân số nhanh
c) Sự nghèo đói cùng cực d) Tất cả đều đúng
14) Câu nào sau đây KHÔNG chính xác:
a) Hậu qủa thống trị của thực dân còn in dấu nặng nề b) Một vài nước châu Phi có nền kinh tế chậm phát triển
c) Tỉ lệ tăng trưởng GDP tương đối cao trong thập niên vừa qua d) Nhà nước của nhiều quốc gia châu Phi còn non trẻ, thiếu khả năng quản lí
15) Hiện nay những vấn đề KT-XH nào sau đây được xem là có tính toàn cầu:
a) Suy giảm đa dạng sinh học b) Già hóa dân số
16) Cơ cấu kinh tế nhóm nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, hiện nay đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây:
a) Phát triển khu vực I b) Phát triển cả khu vực I,II,III
c) Phát triển khu vực II và III d) Phát triển khu vực III
17) Nợ nước ngoài của các nước đang phát triển ngày càng lớn, nguyên nhân chủ yếu do:
a) Dân số gia tăng nhanh b) Bất ổn về chính trị và xã hội
c) Yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa d) Năng suất lao động thấp
18) Loại tài nguyên khoáng sản dồi dào ở châu Mỹ-latinh là:
a) Kim loại màu b) Nhiên liệu
19) Châu Phi là châu lục có GDP, GDP/người và HDI thấp là do:
a) Dân số tăng nhanh b) Khả năng quản lí kém
c) Tất cả đều đúng d) Xung đột sắc tộc, tôn giáo
20) Đặc trưng nổi bật nhất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là:
a) Bùng nổ công nghệ cao b) Sản xuất ra nhiều sản phẩm
c) Làm tăng sự cạnh tranh d) Nhiều sản phẩm mới xuất hiện
Phần II: 5 điểm ( Tự luận )
Câu 1 ( 2 điểm) Hãy hoàn thành bảng sau:
Ô nhiễm
môi trường
Câu 2 ( 3 điểm ) Nước ta là thành viên thứ 150 của WTO và vừa được bầu làm thành viên không thường trực của Hội đồng bảo
an Liên Hiệp Quốc khóa 2008-2009 Hãy cho biết toàn cầu hóa tạo ra cơ hội và thách thức gì cho Việt Nam thông qua hai sự kiện trên?
-Đáp án đề kiểm tra 45’.HKI LỚP 11.2007-2008
Phần I( 5 điểm: trắc nghiệm 20 câu )
Phần II( 5 điểm: tự luận 2 câu )
Câu 1( 2 điểm: hoàn thành bảng )
-Hiện trạng: ( 0,5 điểm )
+ Ô nhiễm không kh ( TĐ nóng lên, mưa axist ) :0,25 đ
+ Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương : 0,25 đ
-Nguyên nhân ( 0,5 điểm )
+ Do CO2 ( SX điện và các ngành công nghiệp sử dụng than đốt ),do khí thải : 0,25 đ
+Do chất thải CN và SH, do việc vận chuyển dầu mỏ: 0,25 đ
Trang 12-Hậu qủa ( 0,5 điểm)
+Nước biển tăng, … AH đến sức khỏe, SH-SX, sinh vật: 0,25 đ
+ Thiếu nước sạch… AH đến sức khỏe, SH-SX, sinh vật: 0,25 đ
-Biện pháp ( 0,5 điểm)
+Cắt giảm lượng các chất khí thải: 0,25 đ
+Xử lí chất thải và đảm bảo an toàn hàng hải: 0,25 đ
Câu 2 ( 3 điểm – trả lơì chung cho thách thức và cơ hội khi VN gia nhập WTO và thành viên không thường trực của HĐBA LHQ)
-Cơ hội(1,5 điểm )
+Tạo điều kiện để hội nhập và phát triển…:0,5 đ
+ Tạo cơ hội bình đẳng với các nước …:0,5 đ
+ Bảo vệ quyền lợi…:0,5 đ
-Thách thức(1,5 điểm )
+ Cạnh tranh trong sản xuất và xuất nhập khẩu: 0,5 đ
+Vai trò và trách nhiệm ngày càng lớn đối với cộng đồng quốc tế: 0,5 đ
+Nhiều vấn đề được đặt ra để giải quyết nhằm tăng trưởng-phát triển và chống phụ thuộc:0,5 đ
B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết được đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, TNTN của từng vùng
- Đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích được các lược đồ để thấy đặc điểm địa hình, sự phân bố khống sản, dân cư HK
- Kĩ năng phân tích số liệu, tư liệu về tự nhiên, dân cư HK
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Tây bán cầu hoặc BĐ TG
- BĐ địa lí tự nhiên Hoa Kì
- Phĩng to bảng 6.1,6.2/ SGK
III TRỌNG TÂM BÀI
- Đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì, ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT
- Đặc điểm TN và tài nguyên phân hĩa rõ rệt qua các vùng
- Đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Hình ảnh tiêu biểu của Hoa Kỳ như Nữ thần tự do, kinh đơ Hollywood,…
- Trung tâm Bắc Mĩ => lãnh thổ cân đối => thuận lợi cho phân bố SX và phát triển GT
- Bán đảo A-lax-ca và Haoai
2.Vị trí địa lí
- Nắm ở Tây bán cầu
- Giữa 2 đại dương: Thái Bình Dương
- Tiếp giáp Canada và Mĩ Latinh
II Điều kiện tự nhiên
1 Phần lãnh thổ trung tâm Bắc Mĩ
MiềnTây Trung TâmĐơng
Trang 13Bắc Mĩ: mỗi miền 1 nhóm
A-la-xca và Haoai: nhóm 4
- Đại diện nhóm lên ghi, các
nhóm khác trao đổi, bổ sung
Nguồn thủy năng phong phúVen biển: cận nhiệt và ôn đới hải dươngNội địa: hoang mạc và bán hoang mạcKim lọai màu
Phía bắc là gò đồi thấp, phía nam là đồng bằng phù sa màu mỡ
Hệ thống sông Mit-xi-xi-piPhía bắc: ôn đới
Phía nam: cận nhiệtPhía bắc: than, sắtPhía nam: dầu khíNúi trung bình, sườn thoải, nhiều thung lũng cắt ngangĐồng bằng phù sa ven biển rông màu mỡ
Nguồn thủy năng phong phúCận nhiệt và ôn đới hải dươngThan, sắt
- A-la-xca: đồi núi, giàu có về dầu khí
- Haoai: nằm giữa Thái Bình Dương, phát triển du lịch và hải sảnIII Dân cư
1 Gia tăng dân số
- Dân số đứng thứ 3 TG
- DS tăng nhanh, phần nhiều do nhập cư, chủ yếu từ châu Âu, Mĩ latinh, Á
- Người nhập cư đem lại nguồn tri thức, vốn và lực lượng lao động
2 Thành phần dân cư
- Đa dạng:
+ Có nguồn gốc chủ yếu từ châu Âu+ Gốc chấu Á và Mĩ Latinh đang tăng mạnh+ Dân Anhđiêng còn 3 triệu người
3 Phân bố dân cư
- Tập trung ở :+ Vùng Đông Bắc và ven biển+ Sống chủ yếu ở các đô thị
- Dân cư có xu hướng chuyển từ Đông Bắc xuống phíaNam và ven TBD
V CỦNG CỐ BÀI
1/ Vùng Trung tâm là nơi ngành nông nghiệp phát triển trù phú nhất Hoa Kì, do:
a/ Là vùng duy nhất trên cả nước biết áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nên sản lượng nông nghiệp lớn
b/ Khí hậu nhiệt đới và ôn đới thuận lợi cho phát triển các ngành nông nghiệp
c/ Khí hậu thuận lợi, đồng bằng rộng lớn, màu mỡ do hệ thống sông Mi-xi-xi-pi bồi đắp
d/ Khí hậu cận nhiệt và ôn đới, nhiều khoáng sản than đá, dầu mỏ
2/ Quần đảo Haoai nằm ở đại dương và có khi hậu:
a.Thái Bình Dương và nhiệt đới b.Đại Tây Dương và nhiệt đới
3/ Lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mĩ từ Bắc xuống Nam có khí hậu:
4/ Dầu khí tập trung nhiều ở vùng:
Quần đảo Haoai b Ven vịnh Mêhicô
Trang 14c Phía Tây d Đông Bắc
5/ Ý nào sau đây không đúng:
a.Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn tri thức lớn b.Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn lao động lớn
c.Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn vốn lớn d.Dân nhập chủ yếu đến từ châu Phi
6/ Hoa Kì có Ds thứ mấy TG?
7/ Sự phân bố dân cư của Hoa Kì:
a.Rải rác phía đông, tập trung nhiều vùng Trung Tâm và phía Tây b.Rải rác vùng Trung tâm và vùng ven biển
c.Tập trung vùng ven biển, phía đông Bắc d.Tập trung dọc biên giới với Mexico và Canada
8/ Đặc điểm DS Hoa Kì:
a.Đang già đi với tỉ lệ tăng chậm lại b.Đang già đi với tỉ lệ DS giảm
c.Dân số tăng chủ yếu do gia tăng tự nhiên d.Xu hướng di cư ra nước ngoài nhiều
VI DẶN DÒ
Làm BT 2/ SGK/ 40
BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
TIẾT 2: KINH TẾ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nắm được HK có nền KT qui mô lớn và đặc điểm các ngành KT: DV, CN và NN
- Nhận thức được xu hướng thay đổi cơ cấu ngành, lãnh thổ và nguyên nhân của sự thay đổi
2 Kĩ năng:
- Phân tích bảng số liệu thống kê để so sánh giữa HK với các châu lục, quốc gia; so sánh giữa các ngành KT HK
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phóng to bảng 6.4
- BĐ KT chung HK
- Phiếu học tập
III TRỌNG TÂM BÀI
- HK có nền KT lớn mạnh nhất TG Năm 2004, GDP của HK là 11667,5 tì USD chiếm 28,5% GDP TG; là nước đứng đầu TG nhiều sản phẩm CN và NN
- Nền KT Hoa Kì đang có xu hướng thay đổi về cơ cấu ngành KT Tỉ trọng giá trị sản lượng NN, CN giảm, DV tăng
- Nền KT Hoa Kì đang có sự chuyển dịch trong cơ cấu lãnh thổ
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Khẳng định qui mô to lớn của nền kinh tế Hoa Kì so với TG cũng như mối quan hệ thương mại rất phát triển hiện nay giữa VN – Hoa Kì
Họat động 1: Qui mô nền kinh tế
- Hệ thống đường và phương tiện hiện đại nhất TGc/ Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch
- Ngành ngân hàng và tài chính hạot động khắp TG, tạo nguồn thu và lợi thế cho
KT Hoa Kì
- Thông tin liên lạc rất hiện đại
- Ngành DL phát triển mạnh
2 Công nghiệp: là ngành tạo nguồn hàng XK chủ yếu
- Tỉ trọng trong GDP giảm dần: 19,7% năm 2004
Trang 15* Dựa vào hình 6.6, trình bày Sự phân
Trồng lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới
Trồng cây ăn quả và rau xanh
+ Trước đây: tập trung ở Đông Bắc với các ngành truyền thống+ Hiện nay: mở rộng uống phái nam và Thái Bình Dương với các ngành hiện đại
3 Nông nghiệp: đứng hàng đầu TG
- Chiếm tỉ trọng nhỏ 0,9% năm 2004
- Cơ cấu có sự chuyển dịch: giảm thuần nông tăng dịch vụ NN
- Phân bố: đa dạng hóa nông sản trên cùng lãnh thổ => các vành đai chuyên canh -> vùng SX nhiều lọai nông sản theo mùa vụ
- Hình thức: chủ yếu là trang trại: số lượng giảm dần nhưng diện tích trung bình tăng
- Nền NN hàng hóa hình thành sớm và phát triển mạnh
- Là nước XK nông sản lớn
- NN cung cấp nguyên liệu cho CN chế biến
V CỦNG CỐ BÀI
1/ Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì là:
Nông nghiệp b Lâm nghiệp c Công nghiệp d Phim ảnh
2/ Xu hướng cơ cấu GDP của Hoa Kì:
3/ Cơ cấu CN của Hoa Kì có xu hướng:
a.Giảm tỉ trọng hàng không, vũ trụ, điện tử b.Tăng tỉ trọng ngành hàng tiêu dùng
c.Tăng tỉ trọng ngành cơ khí, điện tử d.Giảm ngành luyện kim, dệt, điện tử
4/ Ngành NN đang diễn ra xu hướng:
a.Giảm giá trị sản xuất nông nghiệp b Giảm tỉ trọng thuần nông tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp
c Hình thành vành đai chuyên canh d Giảm diện tích và số lượng trang trại
5/ Nơi tập trung trồng lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới:
VI DẶN DÒ
Làm BT1/SGK/44
BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ TIẾT 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KÌ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ địa lí tự nhiên, KT chung HK
III TRỌNG TÂM BÀI
- SX NN HK có sự phân hóa theo lãnh thổ Sự phân bố các nông sản phụ thuộc vào điều kiện sinh thái và yêu cầu của SX nông sản hàng hóa
- SX CN có sự phân háo giữa các vùng về mức độ tập trung, các TTCN và các ngành CN
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động: chia lớp thành 5 nhóm
Họat động 1: Phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
- GV cho HS lập bảng theo mẫu trong SGK/ 45
+ nhóm 1: điền vào bảng sự phân bố cây lương thực
+nhóm 2: điền vào bảng sự phân bố cây công nghiệp và cây ăn quả
+nhóm 3: điền vào bảng sự phân bố của gia súc
- HS trao đổi và dựa vào bảng 6.6 hòan thành nhiệm vụ
- GV chuẩn kiến thức
Họat động 2: Sự phân hóa lãnh thổ Công nghiệp
Trang 16- GV cho HS lập bảng theo mẫu trong SGK/ 46
+ nhóm 4: điền vào bảng sự phân bố các ngành công nghiệp truyền thống
+nhóm 5: điền vào bảng sự phân bố các ngành công nghiệp hiện đại
- HS trao đổi hòan thành nhiệm vụ
- GV chuẩn kiến thức
V CỦNG CỐ BÀI
1/ Câu nào sau đây không chính xác về nông nghiệp Hoa Kì:
a.Có nền nông nghiệp lớn và hiện đại nhất thế giới b.Giá trị và tỉ trọng NN nhỏ nhất trong 3 ngành KT
c.Số lượng và diện tích trang trại giảm d.Gồm các vùng chuyên canh và đa canh
2/ Vùng chăn nuôi bò tập trung ở:
3/ Nơi tập trung các trung tâm công nghiệp dày đặc nhất Hoa Kì là:
4/ Các ngành CN chính của Đông Bắc là:
a.Luyện kim, chế tạo tên lửa vũ trụ, hóa chất, xe hơi b.Luyện kim, hóa chất, cơ khí
c.Luyện kim, chế tạo máy bay, cơ khí, xe hơi d.Luyện kim, hóa chất, cơ khí, xe hơi
5/ Các ngành CN chính của Tây Nam là:
a Dệt may, chế tạo máy bay, cơ khí, xe hơi b Dệt may, chế tạo máy bay, cơ khí, chế biến thực phẩm, đóng tàu
c Chế tạo máy bay, xe hơi, điện tử - viễn thông, đóng tàu d Xe hơi, điện tử - viễn thông, hóa chất, cơ khí
Trang 17
-*** -Ngày soạn : 10.11.2008 Tuần :12
BÀI 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) TIẾT 1: EU – LIÊN MINH KHU VỰC LỚN NHẤT THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu được quá trình hình thành và phát triển, mục đích và thể chế của EU
- Chứng minh được rằng EU là trung tâm KT hang đầu TG
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ để nhận biết các nước thành viên EU
- Quan sát hình vẽ để trình bày về liên minh, hợp tác chính của EU
- Phân tích bảng số liệu thống kê cĩ trong bài học để nhận thấy được vai trị của EU trong nền KT TG
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ các nước trên TG - Phĩng to hình 7.5 và bảng 7.1/ SGK
III TRỌNG TÂM BÀI
- Quá trình hình thành và phát triển, mục đích của EU
- EU là trung tâm KT hang đầu của TG
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài: Giới thiệu lá cờ Liên minh châu Âu
Họat động 1: Quá trình hình thành và phát triển
- Hãy xác định trên hình 7.2, các nước gia nhập
EU đến các năm 1995, 2004, 2007?
- Các mốc thời gian quan trọng hình thành nên
EU?
- EU được mở rộng theo các hướng khác nhau
trong khơng gian địa lí:
(GV sử dụng phương pháp giảng giải kết hợp
đàm thoại gợi mở), dựa vào kênh hình 7.3 và 7.4
+ Nhĩm 1: dựa vào nội dung 1 mục II, bảng 7.1
và hình 7.5, chứng tỏ EU là trung tâm kinh tế
hàng đầu TG
+ Nhĩm 2: dựa vào nội dung 2 mục II, bảng 7.1,
nêu bật vai trị của EU torng thương mại thế giới
+ Nhĩm 3: dựa vào hình 7.5, phân tích vai trị EU
trong thương mại TG
- Mỗi nhĩm cử đại diện trình bày, nhĩm khác bổ
sung, trao đổi => GV củng cố, sửa chữa, bổ sung
I Quá trình hình thành và phát triển
1 Sự ra đời và phát triển
- Sau WWII, các nước Tây Âu tăng cường liên kết
- Năm 1951 thành lập cộng đồng Than và Thép châu Âu
- 1957: cộng đồng kinh tế châu Âu
- 1958: cộng đồng nguyên tử
- 1967: thống nhất 3 tổ chức trên thành cộng đồng châu Âu (EC)
- 1993, đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)
- Từ 6 nước ban đầu (1957) đến 2007 là 27 nước
II Vị thế của EU trong nền KT thế giới
1 Trung tâm kinh tế hàng đầy thế giới
- Hình thành nên thị trường chung và sử dụng cùng đồng tiền ơ-rơ => EU trở thành trung tâm KT hàng đầu TG
- Vẫn cĩ sự chênh lệch về trình độ giữa các nước
2 Tổ chức thương mại hàng đầu
- KT EU phụ thuộc nhiều vào xuất nhập khẩu
- Các nước dỡ bỏ thuế quan với nhau và cĩ chung 1 mức thuế
- EU dẫn đầu TG về thương mại
- EU là bạn hàng lớn nấht của các nước đang phát triển
- EU hạn chế nhập nhiều mặt hàng cơng nghiệp và trợ giá cho nơng sản
V CỦNG CỐ BÀI
1/ Các nước cĩ vai trị sáng lập EU là:
a.Anh, Pháp, Hà Lan, Thụy Điển, Na Uy b.Pháp, Đức, Ý, Bỉ, Hà Lan, Luc-xăm-bua
c.Hà Lan, Ba Lan, Đức, Ý, Na Uy d.Anh, Pháp, Ba Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha
2/ Kinh tế EU phụ thuộc nhiều vào:
a.Việc đi lại tự do giữa các nước thành viên b.Tự do buơn bán giữa các nước thành viên
3/ Năm 2007, số thành viên của EU là:
Trang 18a.11 b 16 c 27 d 24
4/ Tiền thân của EU ngày nay là :
5/ Đồng tiền chung của EU là:
VI DẶN DÒ
Chuẩn bị BT 1,2/50/ SGK
BÀI 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) TIẾT 2: EU- HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của việc hình thành thị trường chung châu Âu và của việc sử dụng đồng tiền chung EURO
- Chứng minh được rằng sự hợp tác, lien kết đã đem lại những lợi ích KT cho các nước thành viên EU
- Trình bày được nội dung của khái niệm lien kết vùng và nêu lên được một số lợi ích của việc lien kết vùng ở EU
2 Kĩ năng:
Phân tích được các sơ đồ, lược đồ có trong bài học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
Các lược đồ: hợp tác SX máy bay Airbus, liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ và sơ đồ đường hầm Măng-sơ
III TRỌNG TÂM BÀI
- Bốn mặt tự do của thị trường chung châu Âu
- Khái niệm liên kết vùng
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Các nước tham gia
I Thị trường chung Châu Âu
1 Tự do lưu thông
- 1993, EU thiết lập thị trường chunga/ Tự do di chuyển: tự do đi lại, cư trú, nơi làm việcb/ Tự do lưu thông dịch vụ
c/ Tự do lưu thông hàng hóa d/ Tự do lưu thông tiền vốn
2 Euro – đồng tiền chung Châu Âu
+ Đơn giản công tác kế toán các doanh nghiệp
II Hợp trong sản xuất và dịch vụ
1 Sản xuất máy bay Airbus
- Do Anh, Pháp, Đức sáng lập, nhằm cạnh tranh với các công ty của Hoa Kỳ
2 Đường hầm giao thông Măng-sơ
- Nối liền nước Anh với lục địa hoàn tàhnh vào 1994
Trang 192 Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ Hình thành tại biện giới Hà Lan, Đức và Bỉ
V CỦNG CỐ BÀI
1/ Đồng tiền chung của EU (EURO) được sử dụng chính thức từ năm:
2/ EU thực hiện được tự do lưu thông là vì:
a.Các nước đều đã là thành viên của WTO và UN
b.Dân số đông, nguồn vốn lớn, hàng hóa dồi dào
c.Tất cả các thành viên EU đều đã dùng đồng tiền chung (ơ-rô)
d.EU đã thiết lập được một thị trường chung
3/ Liên kết vùng là:
a.Người dân trong cùng một nước ở các địa phương khác nhau tiến hành các hoạt động hợp tác kinh tế, XH, văn hóa một cách tự nguyện b.Người dân các nước khác nhau tiến hành các hoạt động hợp tác văn hóa một cách tự nguyện
c.Người dân trong cùng một nước ở các địa phương khác nhau tiến hành các hoạt động hợp tác XH, văn hóa một cách tự nguyện
d.Người dân các nước khác nhau tiến hành các hoạt động hợp kinh tế, XH, văn hóa một cách tự nguyện
4/ Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ có vị trí ở khu vực biên giới của các nước:
5/ Ý nào sau đây không chính xác:
a.Phát triển liên kết vùng có ý nghĩa tăng cường quá trình liên kết và nhất thể hóa ở liên minh Châu Âu
b.Phát triển liên kết vùng có ý nghĩa tạo sự tự do đi lại, cư trú và nơi làm việc của người dân trong EU
c.Phát triển liên kết vùng có ý nghĩa tăng cường đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân trong KV biên giới
d.Phát triển liên kết vùng có ý nghĩa tận dụng lợi thế so sánh riêng mỗi nước trên cơ sở thực hiện các dự án chung về KT, Văn hóa, giáo dục vùng biên
6/ Lợi ích từ đường hầm qua biển Măng-sơ:
a.Hàng hóa chuyển trực tiếp từ Anh sang Châu Âu và ngược lại, không cần chuyển bằng phà
b.Người dân có thể đi từ Pháp sang Anh và ngược lại
c.Sử dụng được nhiều loại phương tiện vận tải như đường biển, ô tô và đường sắt
d.Các loại hình vận tải ô tô và đường sắt có thể cạnh tranh với đường không và biển
7/ Ý nào không phải là lợi ích của việc sử dụng đồng tiền chung Châu Âu:
a.Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường Châu Âu
b.Trong buôn bán không phải chịu thuế giữa các nước
c.Đơn giản hóa công tác kế tóan của các doanh nghiệp đa quốc gia
d.Tạo thuận lợi việc chuyển giao vốn trong EU
VI DẶN DÒ
Chuẩn bị BT 1, 2, 3/ 55/ SGK
Trang 20
-*** -Ngày soạn : 22.11.2008 Tuần :14
BÀI 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) TIẾT 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ LIÊN MINH CHÂU ÂU
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất
- Chứng minh được vai trị của EU torng nền KT TG
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng vẽ, phân tích biểu đồ, số liệu thống kê, xử lí tư liệu tham khảo và kĩ năng trình bày một vấn đề
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ các nước Châu Âu
- Biểu đồ chuẩn bị trước theo yêu cầu bài TH
III TRỌNG TÂM BÀI
- Ý nghĩa của việc hình thành một EU thống nhất
- EU chiếm vị trí hang đầu trong nền KT TG
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động
Họat động 1: tìm hiểu ý nghĩa của vịêc hình thành một EU thống nhất
Hoạt đơng nhĩ: những thuận lợi và khĩ khăn khi hình thành thị trường chung châu Âu
Họat động 2: tìm hiểu vai trị của EU trong nền KT thế giới
Vẽ 2 biểu đồ trịn thể hiện dân số và GDP của EU so với các nước khác
Nêu nhận xét biểu đồ
VI DẶN DỊ
Hồn chỉnh bài thực hành ở nhà
Trang 21
-*** -Ngày soạn : 28.11.2008 Tuần :15
BÀI 7: LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) TIẾT 4: CỘNG HỊA LIÊN BANG ĐỨC
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nêu và phân tích được một số đặc điểm nổi bật của CHLB Đức về TN và DC-XH
- Thấy được vị thế của CHLB Đức trong EU và trên TG
- Nắm được đặc điểm phát triển của các ngành KT
2 Kĩ năng:
Phân tích được các lược đồ, biểu đồ, bảng số liệu về KT trong bài học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- BĐ tự nhiên, kinh tế chung CHLB Đức
- Các lược đồ CN, NN Đức
- Bảng số liệu thống kê GDP một số cường quốc TG Giá trị XK-NK các cường quốc thương mại TG
III TRỌNG TÂM BÀI
- Vị thế trong lĩnh vực KT Đức ở Châu Âu và TG
Họat động 1: Vị trí địa lí và điều kiện tự
nhiên
- Sử dụng bản đồ địa lí Châu Âu, nêu vị trí
địa lí và đặc điểm tự nhiên của Đức?
- Ảnh hưởng của vị trí địa lí và đặc điểm tự
nhiên đến phát triển KT?
Họat động 2: Dân cư và xã hội
- Nêu một số nét nổi bật của DS - XH Đức?
- Dựa vào hình 7.11, nhận xét thay đổi
tháp tuổi dân số Đức qua năm 1910 và 2000
Hoạt động 3: Kinh tế
Khái quát
- Dựa vào bảng 7.3 và 7.4, chứng minh Đức
là một trong những cường quốc kinh tế hàng
+ Giải thích ý SGK “Điều kiện tự nhiên
khơng thuận lợi” thể hiện qua yếu tố nào?
+ Nêu phân bố cây trồng vật nuơi>
I Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
- Nằm ở trung tâm châu Âu
=> thuân lợi thơng thương với các nước khác, cầu nối giữa Đơng Tây Bắc Nam của châu Âu
- KH: ơn đới với nhiều cảnh quan đa dạng => du lịch
- Nghèo KS, đáng kể là than và muối mỏ
II Dân cư và xã hội
- Mức sống cao
- Dân số già, tỉ suất sinh thấp => chính phủ cĩ nhiều chính sách khuyến khích gia đình đơng con
- DS tăng chủ yếu do nhập cư
- Giáo dục đào tạo được chú trọngIII Kinh tế
a Vàng, kim cương, dầu khí b Than nâu, than đá, muối mỏ
c Than đá, đồng , khí tự nhiên d Sắt, Bơ xít, muối mỏ
4/ Dân số Đức gia tăng là do:
a Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cịn cao b Nhập cư
Trang 22c Tỉ lệ sinh thấp, tỉ lệ tử gần bằng 0 d Tỉ lệ sinh cao, tử thấp
5/ CHLB Đức là cường quốc KT:
a Đứng đầu Châu Âu và TG b Đứng đầu Châu Ấu và thứ 3 TG
c Đứng thứ 3 Châu Âu và 1 TG d Đứng thứ 3 Châu Âu và 3 TG
VI DẶN DÒ
Chuẩn bị BT 1, 2/60/ SGK
Trang 23
-*** -Ngày soạn : 01.12.2008 Tuần :16
BÀI 8: LIÊN BANG NGA TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Biết vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ LB Nga
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được thuận lợi, khĩ khăn của hcúng đối với sự phát triển kinh tế
- Phân tích được các đặc điểm dân cư, xã hội và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ (lược đồ) để nhận biết và phân tích các đặc điểm tự nhiên, phân bố dân cư của LB Nga
- Phân tích số liệu, tư liệu về biến động dân cư LB Nga
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Địa lí tự nhiên LB Nga - Bản đồ Các nước trên thế giới
3 Thái độ:
Khâm phục tinh thần hy sinh của dân tộc Nga để cứu lịai người thốt khịi ách phát xít Đức trong WW II và tinh thần sáng tạo của người Nga, sự đĩng gĩp to lớn của người NGa cho kho tang văn hĩa chung thế giới
III TRỌNG TÂM BÀI
- Lãnh thổ rộng lớn, nằm ở 2 châu lục: Á-Âu, giàu tài nguyên và cĩ sự khác biệt giữa miền Đơng và Tây
- Dân số đơng nhưng đang giảm dần Phân bố chủ yếu ở phía tây (thuộc châu Âu)
- LB Nga là đất nước cĩ tiềm lực khoa học văn hĩa rất lớn
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
- Nằm ở 2 châu lục Á – Âu, gồm đồng bằng Đơng Âu và Bắc Á
- Giáp 14 nước ở phía nam và tây-tây nam
- Phía bắc và phía đơng, nam giáp biển-đại dương
2 Lãnh thổ
- Diện tích rộng nhất TG
- Tỉnh Caliningrát biệt lập phía tây
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ĐKTN
Đặc điểmGiá trị KTĐịa hìnhTây /Đơng Trồng cây lương thực, thực phẩm, chăn nuơiLâm sản,
Thủy điệnĐồng bằng:
- Đơng Âu : tương đối cao, xen lẫn đồi thấp, màu mỡ
- Tây Xibia: đầm lầy
- Uran: ranh giới Á-Âu Núicao nguyênSơng Ê-nit-xây
Khống sản
Đa dạng phong phúNgànhCNkhai thác và
CB KSRừng
Số 1 TG, rừng lá kimKhai thác và CB gỗSơng hồ
Nhiều: Vơn ga, Ơbi, Lêna,
Trang 24nước Nga dựa vào bảng
8.2? vì sao lại như vậy?
Chủ yếu là ôn đớiPhía bắc là cực đớiPhía nam cận nhiệtNền NN đa dạngKhí hậu lạnh cản trở phát triển NNIII DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1 Dân cư
- Đông dân, thứ 8 TG nhưng mật độ thấp
- Tốc độ gia tăng giảm do di cư
- Nhiều dân tộc, chủ yếu là người Nga 80% DS
1/ Phần phía tây có địa hình chủ yếu là:
c Đồng bằng và cao nguyên d Đồng bằng và núi thấp
2/ ĐB Tây Xibia có nguồn khoáng sản:
3/ Nước Nga trải rộng qua mấy múi giờ?
4/ Đi từ tây sang đông, địa hình của Nga thay đổi:
a Đồng bằng Đông Âu-Uran- Đồng bằng Tây Xibia-cao nguyên trung Xibia – núi Đông Xibia
b Đồng bằng Đông Âu- Đồng bằng Tây Xibia-cao nguyên trung Xibia– núi Đông Xibia-Uran
c Đồng bằng Tây Xibia-cao nguyên trung Xibia – núi Đông Xibia-Uran- Đồng bằng Đông Âu
d Uran- núi Đông Xibia-cao nguyên trung Xibia – Đồng bằng Đông Âu- Đồng bằng Tây Xibia
5/ Điều kiện tự nhiên của phần phía đông thuận lợi cho phát triển:
a.CN khai khoáng, lâm nghiệp, thủy sản b.NN, lâm nghiệp và ngư nghiệp
c.Trồng cây LT,TP và chăn nuôi đại gia súc d.Cả CN và NN
6/ LB Nga có khí hậu chủ yếu là:
Trang 25-*** -Ngày soạn : 8.12.2008 Tuần :17
ƠN TẬP HỌC KỲ I
I / MỤC TIÊU :1/ Kiến thức : hệ thống hóa kiến thức các chương làm cơ sở để kiểm tra HKI
2/ Kĩ năng : hoàn thiện 1 số kĩ năng cơ bản
3/ Thái độ : có ý thức trong học tập và trong kiểm tra
II / CHUẨN BỊ :1/ Giáo viên :hệ thống câu hỏi tự luận
2/ Học sinh : sgk và tập bài tập
III / HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :1/ Ổn định lớp & Kiểm tra bài cũ :2/ Bài mới :
a/ Mở bài :giới thiệu nội dung các bài ôn tập
b/ Tiến trình bài mới :
- HS sử dụng SGK xác định phạm vi và nội dung ôn tập
- HS xác định các nội dung chính của từng chương bài
- Gv sử dụng hệ thống câu hỏi tự luận cho các chương bài
- Hướng dẫn HS ôn tập một số nội dung chủ yếu ( khó )
Trang 26-*** -Ngày soạn : 14.12.2008 Tuần :18
KIỂM TRA HỌC KỲ I
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 11
TỔ ĐỊA LÍ THỜI GIAN 45 PHÚT ( Không kể phát đề ) - -
HỌ VÀ TÊN THÍ SINH :……… LỚP:11 A:………
Trang 27Ngày soạn : 22.12.2009 Tuần :19
BÀI 8: LIÊN BANG NGA TIẾT 2: KINH TẾ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được tình hình phát triển KT của Nga
- Phân tích tình hình phát triển của một số ngành KT chủ chốt và sự phân bố của CN LB Nga
- Nêu đặc trưng một số vùng KT của LB Nga: vùng TW, Trung tâm đất đen, Ural, Viễn Đơng
- Hiểu được quan hệ đa dạng giữa LB Nga và VN
2 Kĩ năng:
- Sử dụng BĐ để nhận biết và phân tích đặc điểm một số ngành KT và vùng KT của LB Nga
- Phân tích số liệu, tư liệu và biểu đồ về tình hình phát triển KT của LB Nga
- Một số ành về họat động KT của Nga
III TRỌNG TÂM BÀI
- Chiến lược KT mới và thành tựu đạt được sau năm 2000
- Các ngành KT và các vùng KT quan trọng của LB Nga
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Nhắc lại sự giúp đỡ của Liên Xơ trước đây cho cơng cuộc vệ quốc và xây dựng lại đất nước sua chiến tranh dành cho VN
Họat động 1: Quá trình phát triển
- Nước Nga đã trải qua thời kỳ
biến động này như thế nào?
- GV cĩ thể cung cấp thêm 1 số
kiến thức để khắc họa rõ sự đổ
vỡ của Nga trong thời kỳ này?
Nền kinh tế đang khơi phục lại
I Quá trình phát triển kinh tế
1 LB Nga đã từng là trụ cột của Liên bang Xơ Viết
LB Nga là một thành viên đĩng vai trị chính trong việc tạo dựng Liên Xộ thành cường quốc
2 Thời kỳ đầy khĩ khăn biến động (90s của Thế kỉ XX)
- Vào cuối 80s thế kỉ XX, nền kinh tế Liên Xơ bộc lộ yếu kém
- Đầu 90s, Liên Xơ tan rã, LB Nga độc lập nhưng gặp nhiều kho khăn:
+ Tốc độ tăng GDP âm, sản lượng kinh tế giảm+ Đời sống nhân dân khĩ khăn
+ Vai trị cường quốc suy giảm+ Tình hình chính trị xã hội bất ổn
3 Nền kinh tế đang khơi phục lại vị trí cường quốc
a/ Chiến lựơc kinh tế mới
- Từ năm 2000, LB Nga bước vào thời kì chiến lược mới:
+ Đưa nền KT ra khỏi khủng hoảng+ Xây dựng nền KT thị trường+ Mở rộng ngoại giao
+ Nâng cao đời sống nhân dân, khơi phục vị trí cường quốc
b/ Những thành tựu đạt được sau năm 2000
- Sản lượng KT tăng
- Dự trữ ngoại tệ lớn thứ 4 TG
- Trả xong các khoản nợ nước ngịai
- Xuất siêu
- Đời sống nhân dân được cải thiện
- Vị thế ngày càng cao trên trường quốc tế
- Là ngành xương sống của KT LB Nga
- Cơ cấu đa dạng, gồm các ngành truyền thống và hiện đại