1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bai soan giao an lop 4

46 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hơn Một Nghìn Ngày Vòng Quanh Trái Đất
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 62,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS töï löïa choïn baïn cuøng song ca hoaëc nhoùm nhoû 3-5 HS, trình baøy moät trong hai baøi haùt.. Yeâu caàu thöïc hieän cô baûn ñuùng ñoäng taùc. vaø naâng cao thaønh tích .. II. a) N[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 10 tháng 4 năm 2006.

Tập đọc

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 – Kiến thức

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượtbao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hìnhcầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

2 – Kĩ năng

- Đọc lưu loát toàn bài Chú ý :

+ Đọc đúng các tên riêng nước ngoài : Xê-vi-la, Tây Ban Nha , Ma-gien-lăng , Ma-tan + Đọc rành mạch các chữ số chỉ ngày, tháng , năm

- Biết đọc diễn cảm toàn bài văn với giọng đọc rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi gien-lăng và đoàn thám hiểm

Ma-3 – Thái độ

- Giáo dục HS yêu mến những con người quả cảm

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Ảnh minh chân dung nhà bác học Ma-gien-lăng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) “ Trăng ơi từ đâu đến ? ”

Đọc và trả lời câu hỏi

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài : Hơn 1000 ngày vòng quanh trái đất.

- Bài học hôm nay cho ta biết Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt baokhó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu,phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho

HS Viết lên bảng tên riêng nước ngoài :

Xê-vi-la, Tây Ban Nha , Ma-gien-lăng , Ma-tan và các

chữ số chỉ ngày, tháng , năm

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm

với mục đích gì?

 Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn

gì dọc đường?

 Đoàn thám hiểm bị thiệt hại như thế nào?

- HS khá giỏi đọc toàn bài -Luyện đọc tên riêng

- HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn ( 2 – 3 lượt)

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

*HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câuhỏi

-Khám phá những con đường trên biển dẫnđến những vùng đất mới

- Cạn hết thức ăn, hết nước ngọt, phải uốngnước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da đểăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải némxác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân

- Ra đi với 5 chiếc thuyền, đoàn thám hiểm

Trang 2

 Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo

hành trình nào?

 Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt

những kết quả gì?

 Câu chuyện giúp em hiểu những gì về

các nhà thám hiểm?

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

-Cho đọc tiếp nối và hướng dẫn đọc diễn cảm ,

thể hiện đúng nội dung theo gợi ý phần luyện

đọc

- GV đọc diễn cảm đoạn Vượt Đại Tây

Dương… tinh thần

mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người bỏ mạng dọc đường chỉ còn 18 thuỷ thủ sống sót

-Xuất phát từ biển Xê-vi-la nước Tây Ban Nha ( Châu Âu – Đại Tây Dương – Châu Mĩ – Thái Bình Dương – Châu Á – Ấn Độ Dương – Châu Âu )

- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử

-6 HS nối nhau đọc 1 lượt

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn

4 Củng cố : (3’)

- Nêu lại nội dung chính của bài

5 Dặn dò : (1’)

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn , học thuộc đoạn 1

- Chuẩn bị : Dòng sông mặc áo

6 Rút kinh nghiệm :

……….……….………

……….………

……….………

……….………

………

Trang 3

Thứ hai, ngày 10 tháng 4 năm 2006.

Chính tả

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Nhớ và viết đúng chính tả đoạn văn đã học thuộc lòng trong bài: Đường đi Sa Pa

2Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn : r/d/gi hoặc v/d/gi.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b

- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’)

HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài :

- Nhớ và viết Đường đi Sa Pa Phân biệt: r/d/gi hoặc v/d/gi.

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hôm sau…

đến hết

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: thoắt,

khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Hoạt động2: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả

HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b

Giáo viên giao việc

Cả lớp làm bài tập

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

HS theo dõi trong SGK

Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng –

đại dương – thế giới.

HS ghi lời giải đúng vào vở

4 Củng cố - Dặn dò :

- Nhận xét

- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

- Chuẩn bị : Nghe – viết Nghe lời chim nói

Thứ ba, ngày 11 tháng 4 năm 2006.

Trang 4

Luyện từ và câu

TIẾT 59: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM.

I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Tiếp tục mở rộng vốn từ về du lịch thám hiểm

2 Biết viết đoạn văn về hoạt động du lịch hay thám hiểm có sử dụng những từ ngữ tìm được

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động : (1’) Hát

b) Các hoạt động :

Bài tập 1:

Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi

Đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV chốt ý đúng

Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1

Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi

Đại diện nhóm trình bày kết quả

-GV chốt ý đúng

Bài tập 3: HS đọc yêu cầu

Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về du lịch hay

thám hiểm

- GV chốt ý đúng Tuyên dương đoạn văn hay

HS đọc yêu cầu

HS thảo luận

HS trình bày kết quả

a) ………, nón , quần áo thể thao, lều trại, ……… b) ……… , ô tô, máy bay, xe buýt, vé xe,……… c) …… , nhà nghỉ , phòng trọ,….

d) công viên, núi, thác, ……

HS đọc yêu cầu

HS thảo luận

HS trình bày kết quả

a) Đồ ăn, nước uống,…….

b) Núi cao, rừng rậm, sa mạc, mưa gió.

c) Thông minh, nhanh nhẹn, ham hiểu biết.

HS đọc đoạn viết trước lớp

Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm

4 Củng cố : (3’)

- Nhận xét

5 Dặn dò : (1’)

Trang 5

- Chuẩn bị bài: Câu cảm

6 Rút kinh nghiệm :

……….……….………

……….………

……….………

……….………

………

Thứ ba, ngày 11 tháng 4 năm 2006.

Kể chuyện

Trang 6

TIẾT 30: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.

I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 1 Rèn kĩ năng nói :

-Hs biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) các

em đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa nói về về du lịch hay thám hiểm

-Hiểu cốt truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe:

Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét , đánh giá đúng lời kể

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

-Truyện về du lịch hay thám hiểm…

-Giấy khổ tó viết dàn ý KC

-Giấy khổ to viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’)

- Kể chuyện về Đôi cánh của ngựa trắng

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài :

- Hôm nay , chúng ta sẽ tập kể chuyện đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm để thấy rằng :Phải mạnh dạn đi đó đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng

b) Các hoạt động :

*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu

đề bài

-Yêu cầu đọc đề bài và gạch dưới các từ

quan trọng

-Yêu cầu HS nối tiếp đọc các gợi ý

-Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình

sắp kể

*Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn

đánh giá bài kể chuyện Nhắc HS lưu ý:

+Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể.

+Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc).

+Với chuyện dài hs chỉ cần kể 1-2 đoạn.

-Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

-Cho hs thi kể trước lớp

-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý

nghĩa câu chuyện

-Đọc và gạch: Kể lại câu chuyện em đã được nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm.

-Đọc gợi ý

-Đọc dàn ý và tiêu chuẩn đánh giá bài kểchuyện

-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câuchuyện

-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi chobạn trả lời

4 Củng cố : (3’)

Trang 7

-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác

5 Dặn dò : (1’)

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau

6 Rút kinh nghiệm :

……….……….………

……….……….………

……….……….………

……….……….………

Thứ tư, ngày 12 tháng 4 năm 2006.

Tập đọc

Trang 8

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 – Kiến thức

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu y nghĩa của bài : ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương

2 – Kĩ năng

+ Đọc lưu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui , dịu dàng và dí dỏm thể hiện niềm vui , sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện ra những sắc vẻ đổi thay muôn màu của dòng sông quê hương

- Học thuộc lòng bài thơ

3 – Thái độ

- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên , yêu quê hương đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Tranh ảnh một số con sông

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’)

- Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài :

- Hôm nay các em sẽ học bài thơ Dòng sông mặc áo của nhà thơ Nguyễn Trọng Tạo Bài thơ là những quan sát , phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê hương Dòng sông này rất điễu , rất duyên dáng , luôn mặc áo và đổi thay những màu sắc khácnhau theo thời gian , theo màu trời , màu nắng , màu cỏ cây

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

-Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?

-Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào

trong một ngày?

-Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câuhỏi

* Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo.

* Nắng lên-áo lụa đào thướt tha; trưa-xanh như mới may; chiều tôi-màu áo hây hây ráng vàng; tối – áo nhung tím thêu trăm ngàn sao lên; đêm khuya-sông mặc áo đen; sáng ra lại mặc áo hoa.

* Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người hoặc hình ảnh nhân hoá làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ lá.

Trang 9

-Em thích hình ảnh nào trong bài?

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm 1 đoạn của bài Giọng đọc

vui , dịu dàng và dí dỏm

- Chú ý nhấn giọng và ngắt giọng của khổ thơ

cuối

* HS có thể đưa ra nhiều lí do khác nhau

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài

4 Củng cố - Dặn dò : (3’)

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

- Về nhà học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị : Ăng – co Vát

6 Rút kinh nghiệm :

……….……….………

……….……….………

……….……….………

……….……….………

Trang 10

Thứ tư, ngày 12 tháng 4 năm 2006.

Tập làm văn

TIẾT 59: LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT

I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :

Biết quan sát con vật , chọn lọc các chi tiết để miêu tả

Biết tìm các từ ngữ miêu tả phù hợp làm nổi bật ngoại hình , hành động của con vật

II CHUẨN BỊ:

-Thầy: Bảng phụ, phấn màu, tranh , ảnh về loài vật

III.CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Luyện tập tóm tắc tin tức

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài :

Luyện tập quan sát con vật Qua bài học HS Biết :

Quan sát con vật , chọn lọc các chi tiết để miêu tả Dùng các từ ngữ miêu tả phù hợp làm nổi bật ngoại hình , hành động của con vật

b) Các hoạt động :

* Hướng dẫn quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả:

Bài 1,2:

-Gọi hs đọc bài văn “Đàn ngan mới nở”

-GV yêu cầu hs đọc thầm nội dung bài văn

-GV nêu vấn đề:

Đểû miêu tả con ngan, tác giả đã quan sát những bộ phận

nào cũa chúng?

-Gọi hs trình bày những từ ngữ miêu tả những bộ phận

của con ngan con (hình dáng, bộ lông, đôi mắt, cái mỏ, cái

đầu, 2 cái chân)

-Cả lớp nhận xét và đọc lại những từ ngữ miêu tả đó

Bài 3:

-Gv cho hs quan sát tranh về con vật nuôi ở nhà(vd: mèo,

chó…)

-Nhắc lại yêu cầu và gọi hs nêu các bộ phận cần tả của con

vật đó và ghi vào phiếu:

Các bộ phận Từ ngữ miêu tả

-Gọi hs trình bày kết quả

-GV nhận xét và cho hs đọc lại dàn bài

-Cho Hs dựa vào dàn bài để tập tả miệng các bộ phận

-Vài hs đọc to

-Hs đọc thầm nội dung

-Vài HS nêu ý kiếnGhi lại những câu miêu tả mà

em cho là hay

-HS trình bày cá nhân-Hs nhận xét

-Hs đọc to yêu cầu-Cả lớp cùng quan sát-HS ghi phiếu

-Vài HS đọc phiếu -HS tập làm miệng-Cả lớp lắng nghe và nhắc lại

Trang 11

Bài 4:

-GV nêu yêu cầu ”Miêu tả các hoạt động thường xuyên của

con mèo(chó)”

-Gv cho hs đọc thầm lại bài ”Con Mèo Hung” SGK để nhớ lại

các hoạt động của mèo

-GV yêu cầu hs viết đoạn văn tả hoạt động của mèo(chó)

-Gọi hs đọc bài đã làm, gv nhận xét

-Cả lớp đọc thầm -HS viết nháp -HS trình bày đoạn đã viết

4/ Củng cố - Dặn dò

-Đọc lại đoạn văn hay cho cả lớp nghe

-Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Điền giấy tờ in sẵn

6 Rút kinh nghiệm :

……….………

……….………

……….………

……….………

………

Trang 12

Thứ năm , ngày 13 tháng 4 năm 2006

Luyện từ và câu

TIẾT 60: CÂU CẢM

I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm, nhận diện được câu cảm

2 Biết đặt và sử dụng câu cảm

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng lớp viết sẵn các câu cảm ở BT 1 (phần nhận xét )

Một vài tờ giấy khổ to để các nhóm thi làm BT2 (phần luyện tập )

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (1’) MRVT: Du lịch, thám hiểm.

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài : Câu cảm

- Bài học hôm nay giúp các em Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm, nhận diện được câu cảm Biết đặt và sử dụng câu cảm

+ GV ghi bảng

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1: Nhận xét

Ba HS nối tiếp nhau đọc BT 1,2,3

GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Hoạt động 2: Ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài tập 1: Chuyển câu kể thành câu cảm

GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

HS làm tương tự như bài tập 1

GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

HS đọc yêu cầu của bài tập

GV chốt lại lời giải đúng

Câu 2: Cuối các câu trên có dấu chấm than

Câu 3: Rút ra kết luận

Câu cảm dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói Trong câu cảm thường có các từ ngữ: ôi, chao, trời, quá, lắm, thật…

HS đọc nội dung cần ghi nhớ

HS đọc yêu cầu , làm vào vở bài tập

HS trình bày

VD : Ôi, con mèo này bắt chuột giỏi quá!

HS đọc yêu cầu , làm vào vở bài tập

HS trình bày

Câu a: Trời, cậu giỏi quá!

Câu b: Trời ơi, lâu quá rồi mới gặp cậu!

HS đọc yêu cầu , làm vào vở bài tập

Trang 13

HS trình bày

Câu a: Cảm xúc mừng rỡ.

Câu b: Cảm xúc thán phục.

Câu c: Bộc lộ cảm xúc ghê sợ.

4 Củng cố - Dặn dò : (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ cho câu

6 Rút kinh nghiệm :

……….……….………

……….……….………

……….……….………

……….……….………

Thứ sáu, ngày 14 tháng 4 năm 2006.

Trang 14

Tập làm văn

TIẾT 60: ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN

I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :

Biết điền đúng nội dung vào những chỗtrống trong giấy tờ in sẵn – Phiếu khai báo tạmtrú , tạm vắng

Biết tác dụng của việc khai báo tạm trú , tạm vắng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Thầy: Bảng phụ, tranh minh họa, phiếu…

-Trò: SGK, vở ,bút,nháp …

III.CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Luyện tập quan sát con vật

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài :Điền giấy tờ in sẵn

Qua bài học HS biết điền đúng nội dung vào những chỗtrống trong giấy tờ in sẵn – Phiếu khai báo tạm trú , tạm vắng

b) Các hoạt động :

Bài tập 1:

GV treo tờ phôtô lên bảng và giải thích từ viết

tắt: CMND Hướng dẫn HS điền nội dung vào

ô trống ở mỗi mục

Nhắc HS chú ý: Bài tập này nêu tình huống

giả định (em và mẹ đến chơi nhà một bà con ở

tỉnh khác), vì vậy:

Ở mục địa chỉ: ghi địa chỉ của người họ hàng.

Ở mục Họ tên chủ hộ: em phải ghi tên chủ

nhà nơi mẹ con em đến chơi

Ở mục 1: Họ và tên, em phải ghi họ, tên của

Phải khai báo tạm trú, tạm vắng để chính

quyền địa phương quản lý được những người

đang có mặt hoặc vắng mặt tại nơi ở những

người ở nơi khác mới đến Khi có việc xảy ra,

các cơ quan Nhà nước có căn cứ để điều tra,

xem xét

HS đọc yêu cầu bài tập và nội dung phiếu Cả lớp theo dõi SGK

HS thực hiện điền vào đầy đủ các mục

HS nối tiếp nhau đọc tờ khai rõ ràng, rành mạch

HS đọc yêu cầu bài tập

Cả lớp suy nghĩ, trả lời câu hỏi

4/ Củng cố, dặn dò:

-Gọi hs nhắc lại dàn bài tả con vật

-Nhận xét tiết học

-Về nhà học bài, chỉnh lại dàn bài và ghi vào vở

Trang 15

Thứ hai, ngày 10 tháng 4 năm 2006.

Toán

TIẾT 146: LUYỆN TẬP CHUNG.

I - MỤC TIÊU :

-Giúp HS ôn tập, củng cố hoặc tự kiểm tra về :

-Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của một số

-Giải bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó

-Tính diện tích hình bình hành

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Phấn màu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Luyện tập chung.

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài : Luyện tập chung.

Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số Giải bài toán có lời văn

b) Các hoạt động :

Bài 1: Tính

HS tính và chữa bài

-GV chốt lại lời giải đúng

Bài 2: Tính diện tích của hình bình hành

HS tính rồi chữa bài

-GV chốt lại lời giải đúng

Bài 3: HS tự làm bài và chữa bài

-GV chốt lại lời giải đúng

Bài 4:HS làm tương tự bài 3

-GV chốt lại lời giải đúng

1- HS làm bài và chữa bài

Đáp số đúng : a) 2320 b) 1372 c)

34

d) 4456 e) 135

2- HS làm bài và chữa bài

Giải Chiều cao : 18 x 59 = 10 ( cm ) Diện tích : 18 x 10 = 180 (cm²)

3- HS làm bài và chữa bài

Giải Số ô tô : 63 : 7 x 2 = 18 ( ô tô )

4 - HS làm bài và chữa bài

Giải Tuổi con : 35 : 7 x 2 = 10 ( tuổi )

4 Củng cố - Dặn dò : (4’)

- Nhận xét tiết học

-Làm lại bài 4 , 5

- Chuẩn bị bài: Tỉ lệ bản đồ

Trang 16

Thứ ba, ngày 11 tháng 4 năm 2006.

Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố…

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Luyện tập chung

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà – nhận xét

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài : Tỉ lệ bản đồ.

Qua học HS bước đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì?

b) Các hoạt động :

Hoạt động1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

- GV đưa một số bản đồ chẳng hạn:

*Bản đồ Việt Nam có tỉ lệ 1 : 10 000 000,

*Bản đồ thành phố Hà Nội có ghi tỉ lệ

1 : 500 000…

-Nêu: “Các tỉ lệ

1 : 10 000 000 ; 1 : 500 000

ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ”

Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết

hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ

mười triệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1cm

trên bản đồ ứng với độ dài thật là 1cm x 10

000 000 = 10 000 000cm hay 100 km

Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể

viết dưới dạng phân số 100000001 , tử

số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1

đơn vị (cm, dm, m…) & mẫu số cho biết độ

dài tương ứng là 10 000 000 đơn vị (10 000

000 cm, 10 000 000dm, 10 000 000m…)

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

-GV chốt lại lời giải đúng

-Có thể đặt thêm 1:500 ; 1:100 để hỏi

Bài tập 2:

HS làm tương tự bài 1, HS viết số thích

HS quan sát bản đồ, vài HS đọc tỉ lệ bản đồ

HS quan sát & lắng nghe

1 HS làm miệng Sữa bài tỉ lệ 1 : 1000 có độ dài :

1dm ứng với độ dài thật là 1000 dm 1cm ứng với độ dài thật là 1000 cm 1mm ứng với độ dài thật là 1000 mm

HS làm bài

Trang 17

hợp vào chỗ chấm Dựa vào bảng GV có

thể ngược lại

-GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

Yêu cầu HS ghi Đ hoặc S vào ô trống Có

thể cho HS giải thích

-GV chốt lại lời giải đúng

HS sửa

Tỉ lệ 1: 1000 1: 300 1: 10000 1: 500 ĐD

thu nhỏ

ĐD thật

1000cm 300dm 10000mm 500m

HS làm bài

HS sửa bài

 Sai vì khác tên đơn vị

 Đúng vì độ dài trên bản đồ ứng với độ dài thật

4 Củng cố : (3’)

- HS nêu ý nghĩa thực tiễn tỉ lệ bản đồ

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ

6 Rút kinh nghiệm :

……….………

……….………

……….………

……….………

………

Trang 18

Thứ tư, ngày 12 tháng 4 năm 2006.

- Vẽ lại sơ đồ tron SGK vào tờ giấy to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Tỉ lệ bản đồ.

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài :

Giúp HS : Từ độ dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ cho trước, biết cách tính độ dài thật trên mặt

đất Qua bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ

b) Các hoạt động :

Hoạt động1: Hướng dẫn HS làm bài toán 1

GV hỏi gợi ý nếu HS không giải được :

+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB)

dài mấy xăngtimét?

+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao nhiêu?

+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là

bao nhiêu xăngtimét?

GV giới thiệu cách ghi bài giải (như trong

SGK)

Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài toán 2

GV thực hiện tương tự như bài toán 1

Lưu ý:

-Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 là 102mm

-Đơn vị đo của độ dài thật cùng tên đơn vị

đo của độ dài thu nhỏ trên bản đồ Khi cần

ta sẽ đổi đơn vị đo của độ dài thật theo đơn

vị đo cần thiết (như m, km…)

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

Yêu cầu HS tính được độ dài thật theo độ

dài thu nhỏ trên bản đồ và tỉ lệ bản đồ cho

trước

-GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:Có thể gợi ý :

Bài toán cho biết gì?

Dài 2cm

1 : 300300cm

- HS giải trên bảng : Chiều rộng thật của cổng trường là :

2 x 300 = 600 ( cm )

600 cm = 6 m Đáp số : 6m

- Chẳng hạn có thể viết :

102 x 1000000 không nên viết 1000000 x 102 ( số lần là thừa số thứ 2 )

1 HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quảChẳng hạn: Ở cột một có thể tính:

2 x 500 000 = 1 000 000 (cm)Tương tự có: 45 000dm (ở cột hai); 100000mm (ở cột ba)

Đọc đề, phân tích đề

HS làm bài

Trang 19

Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào? ( 1 : 200)

Chiều dài phòng học (thu nhỏ) trên bản đồ

là bao nhiêu? (4cm)

Bài toán hỏi gì? (Tìm độ dài thật của phòng

học)

-GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

HS tự giải bài toán này Cần cho HS đổi về

đơn vị Km để phù hợp thực tế

-GV chốt lại lời giải đúng

HS sửa

Chiều dài thật của phòng học là :

4 x 200 = 800 ( cm )

800 cm = 8m Đáp số : 8m

HS làm bài

HS sửa Quãng đường thành phố Hồ Chí Minh – Quy Nhơn dài là :

27 x 2500000 = 67500000 ( cm )

67500000 cm = 675 km Đáp số : 675 km

4 Củng cố : (3’)

- HS nêu cách tính độ dài thật trên mặt đất

5 Dặn dò : (1’) - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài Ứng dụng tỉ lệ bản đồ (tt) 6 Rút kinh nghiệm : ……….………

……….………

……….………

……….………

………

Trang 20

Thứ năm, ngày 13 tháng 4 năm 2006.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Ứng dụng tỉ lệ bản đồ

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài :

HS : Từ độ dài thật và tỉ lệ bản đồ cho trước, biết cách tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ Qua bài Ứng dụng tỉ lệ bản đồ (tt)

b) Các hoạt động :

Hoạt động1: Hướng dẫn HS làm bài toán 1

* GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu đề toán

+ Độ dài thật là bao nhiêu mét?

+ Tỉ lệ bản đồ là tỉ số nào?

+ Phải tính độ dài nào?

+ Theo đơn vị nào?

Vì sao cần phải đổi đơn vị đo độ dài của độ

dài thật ra xăngtimét?

* Hướng dẫn HS nêu cách giải (như SGK)

* GV có thể giải thích thêm: Tỉ lệ bản đồ 1 :

500 cho biết cứ độ dài thật là 500cm thì ứng

với độ dài trên bản đồ là 1cm Vậy 2000cm

thì ứng với 2000 : 500 = 4cm trên bản đồ

* Hướng dẫn HS làm bài toán 2 tương tự bài

1

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Yêu cầu HS tính được độ dài thu nhỏ trên

bản đồ theo độ dài thật & tỉ lệ bản đồ đã cho

rồi điền kết quả vào ô trống tương ứng

-GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

Yêu cầu HS tự tìm hiểu bài toán rồi giải

-GV chốt lại lời giải đúng

20m

1 : 500độ dài thu nhỏ tương ứng trên bản đồxăngtimét

HS thảo luận nhóm nhỏ trước khi trả lời : Độ

dài thu nhỏ theo đơn vị xăngtimét thì độ dài thật tương ứng phải là đơn vị xăngtimét.

HS nêu cách giải

Lưu ý Giải : Đổi 41km = 41 000 000 mmChia nhẩm 41000000 với 1000000

1 HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài

HS sửa

2 HS làm bài

HS sửa bài Giải

Trang 21

Bài tập 3:

- Yêu cầu HS tính được độ dài thu nhỏ trên

sơ đồ của chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật

-GV chốt lại lời giải đúng

12km = 1200000 cm Quãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ là : 1200000 : 100000 = 12 ( cm)

Đáp số : 12 cm

Giải : 10m = 1000 cm ; 15 m = 15 00 cm Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là :

1500 : 500= 3 (cm) Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là :

1000 : 500= 2(cm) Đáp số : 3 cm ; 2cm

* HS có thể vẽ hình theo số đo

4 Củng cố : (3’)

- HS nêu cách cách tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Thực hành

6 Rút kinh nghiệm :

……….………

……….………

……….………

……….………

………

Trang 22

Thứ sáu, ngày 14 tháng 4 năm 2006.

Biết xác định ba điểm thẳng hàng trên mặt đất (bằng cách gióng thẳng hàng các cọc tiêu)

II CHUẨN BỊ:

Mỗi HS phải có thước dây cuộn hoặc đoạn dây dài có ghi dấu từng mét, một số cọc mốc…Phiếu thực hành để ghi chép

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Ứng dụng tỉ lệ bản đồ (tt)

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà , nhận xét

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài : Thực hành

Giúp HS rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số” đóvà “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số”

b) Các hoạt động :

Bài thực hành số 1

- GV chia lớp thành những nhóm nhỏ

(khoảng 4 đến 6 HS/nhóm)

- Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm, để mỗi

nhóm thực hành một hoạt động khác nhau

Yêu cầu: HS biết cách đo, đo được độ dài

một đoạn thẳng (khoảng cách giữa 2 điểm

cho trước)

Giao việc:

+ Nhóm 1 đo chiều dài lớp học, nhóm 2 đo

chiều rộng lớp học, nhóm 3 đo chiều dài

bảng lớp học

GV hướng dẫn, kiểm tra công việc thực

hành của HS

Bài thực hành số 2

Yêu cầu: HS bước 10 bước dọc thẳng theo

sân trường từ A đến B

Ước lượng khoảng cách đã bước

HS nắm Lý thuyết a) Đo đoạn thẳng trên mặt đất b) Gióng thẳng hàng các cọc tiêu trên mặt đất

HS biết cách đo, đo được độ dài một đoạn thẳng (khoảng cách giữa 2 điểm cho trước)

+ Nhóm 1 đo chiều dài lớp học

+ Nhóm 2 đo chiều rộng lớp học, nhóm 3 đo chiềudài bảng lớp học

HS ghi kết quả đo được vào phiếu thực hành

HS bước

Trang 23

Kiểm tra lại bằng thước đo Dùng thước đo kiểm tra

4 Củng cố : (3’)

- Nêu cách cách giải toán

5 Dặn dò : (1’)

- Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Thực hành (tt)

6 Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 25/05/2021, 01:50

w