Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung.. Phát biểu định lí đảo và biết cách chứng minh định lí đảo3[r]
Trang 1Tuần 22 Ngày soạn : 12/01/20
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Ôn lại các kiến thức về góc nội tiếp, góc ở tâm, cung chắn góc nội tiếp
Biết tính số đo của góc nội tiếp và chứng minh các góc bằng nhau
2 Kĩ năng:
Biết vận dụng được định lý và các hệ quả vào giải bài tập
Rèn luyện kỹ năng tính chính xác trong suy luận và chứng minh hình học
Giải được bài tập đơn giản, chứng minh hai cung bằng nhau
3 Thái độ:
Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu, vẽ hình và tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, compa, êke
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, thước thẳng, compa, êke
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 (1 phút) : Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số lớp
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 2 (5 phút): Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là góc nội tiếp?
Hãy vẽ hình minh họa?
- Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn
và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn đó
Hoạt động 3 (34 phút): Luyện tập
- Gọi một học sinh đọc đề
và vẽ hình bài tập 18 trang
- Thực hiện Bài 18 trang 75 SGK
Trang 275 SGK.
? Nhìn hình vẽ hãy cho biết
các góc PAQ, PBQ, PCQ
có đặc điểm gì chung? Hãy
so sánh số đo của chúng?
- GV gọi một học sinh lên
bảng trình bày
- GV gọi một học sinh lên
bảng vẽ hình bài tập 19
trang 75 SGK Yêu cầu học
sinh đó nhìn hình vẽ đọc
lại đề bài
? Quan sát hình hãy cho
biết AMB là góc gì? Vì
sao? Từ đó suy ra BM là gì
của SAB?
? Tương tự AN có là
đường cao của SAB? Vì
sao?
? Suy ra điểm H là gì của
tam giác SAB?
- Cùng chắn cung PQ
PAQ PBQ PCQ
- Thực hiện
- AMB = 900 Vì là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn
BM là đường cao của
SAB
- Có Vì ANB là góc nội
tiếp chắn nửa đường tròn
- H là trực tâm
- Học sinh thực hiện theo
Các góc PAQ, PBQ, PCQ cùng
chắn cung PQ nên
PAQ PBQ PCQ (theo hệ quả các góc nội tiếp cùng chắn một cung)
Bài 19 trang 75 SGK
Ta có AMB là góc nội tiếp
chắn nửa đường tròn nên AMB
= 900 hay BM SA suy ra BM
là đường cao của SAB
Tương tự ta có ANB = 900 hay
AN là đường cao của SAB
Vì H là giao điểm của AN và
BM nên H là trực tâm do đó
SH AB
Bài 20 trang 76 SGK
Trang 3- GV gọi học sinh lên bảng
vẽ hình và yêu cầu nhìn
hình vẽ đọc lại đề bài
?! Hãy nối B với A, D, C
Tính số đo góc CBD ? Suy
ra CBD là góc gì?
? Kết luận gì về ba điểm C,
B, D?
- Gọi học sinh trình bày
bảng
- Gọi học sinh vẽ hình bài
tập 22 trang 76 SGK
? Chứng minh AM là
đường cao của tam giác
ABC? Suy ra hệ thức liên
hệ giữa AM, MC, MB?
CBD ABC ABD 180
hay CBD là góc bẹt.
- Ba điểm thẳng hàng
- Học sinh thực hiện theo
AMB 90 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn tâm O) hay AM là đường cao của tam giác ABC vuông tại A
Nối B với các điểm A, D, C khi đó ta có:
ABC 90 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn tâm O)
ABD 90 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn tâm O')
CBD ABC ABD 180 hay
CBD là góc bẹt.
Vậy ba điểm C, B, D là ba điểm thẳng hàng
Bài 22 trang 76 SGK
Ta có: AMB 90 0(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn tâm O) hay AM là đường cao của tam giác ABC vuông tại A
Áp dụng hệ thức liên hệ đường cao và hình chiếu ta có: AM2 = MC.MB
Hoạt động 4 (2 phút): Hướng dẫn về nhà
- Bài tập về nhà: 23; 24; 25; 26 trang 10 SGK
- Chuẩn bị bài mới “Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung”
Trang 5Tuần 22 Ngày soạn : 12/01/20
§3 GÓC TẠO BỞI TIA TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Nhận biết góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, mối liên hệ giữa góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung với cung bị chắn
Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
Phát biểu định lí đảo và biết cách chứng minh định lí đảo
2 Kĩ năng:
Vận dụng các định lý, hệ quả để giải bài tập
Rèn luyện kỹ năng giải bài tập toán
3 Thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong tính toán, học tập nghiêm túc, tích cực
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng, compa, êke
- HS: Chuẩn bị bảng nhóm, thước thẳng, compa, êke
III Tiến trình dạy học:
Ho t đ ng 1 (1 phút) : n đ nh t ch c, ki m tra s s l pạ ộ Ổ ị ổ ứ ể ĩ ố ớ
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học
sinh
Nội dung
Hoạt động 2 (7 phút): Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu các định lí về
sự liên hệ giữa góc nội
tiếp, góc ở tâm với cung
chắn góc đó? Vẽ trên cùng
một hình minh họa mối
liên hệ đó?
- Góc nội tiếp bằng một nửa số đo cung bị chắn
- Góc ở tâm có số đo bằng số đo cung bị chắn
Hoạt động 3 (15 phút): Khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung
- Giáo viên đưa bảng phụ Quan sát và đọc sách 1 Khái niệm góc tạo bởi tia tiếp
Trang 6có vẽ hình 22 trong sách
giáo khoa Giới thiệu góc
BAx và BAy là hai góc
tạo bởi tia tiếp tuyến Sau
đó yêu cầu học sinh đọc
SGK
? Hãy cho biết góc tạo bởi
tia tiếp tuyến và dây cung
có những đặc điểm gì?
! Đó chính là khái niệm
của góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung
? Hoàn thành bài tập ?1
? Bài tập ?2 làm theo
nhóm
? Qua bài tập ?2 rút ra kết
luận gì về mối liên hệ giữa
góc tạo bởi tia tiếp tuyến
với dây cung?
- Có đỉnh nằm trên đường tròn là tiếp điểm Có một cạnh là dây cung, một cạnh là một tia tiếp tuyến
- Trả lời bài tập ?1
- Thảo luận nhóm bài tập ?2
tuyến và dây cung
- BAx và BAy là góc tạo bởi tia
tiếp tuyến và dây cung Cung nhỏ
AB là cung bị chắn của góc BAx
Cung lớn AB là cung bị chắn của
góc BAy .
AmB 180
AmB 240
Hoạt động 4 (15 phút): Định lý
- GV yêu cầu học sinh đọc
nội dung định lí trong
SGK
? Muốn chứng minh được
định lí này ta có mấy
trường hợp?
- Có ba trường hợp:
+ Tâm O nằm trên cạnh chứa dây cung AB
+ Tâm O nằm bên ngòai
2 Định lí
Định lí: SGK Chứng minh:
a Tâm O nằm trên cạnh chứa dây cung AB
Trang 7? Chứng minh
1
2
BAx
sđ
AB
- GV cho học sinh đọc
phần b và trình bày miệng
cách chứng minh trường
hợp này
? Làm bài tập ?3
+ Tâm O nằm trong
- Trình bày bảng
Ta có: BAx 90 0
sđAB 1800 Vậy
1
2
BAx
sđAB
- Bài tập ?3
1
2
BAx
sđAmB
1
2
ACB
sđAmB
Ta có: BAx 90 0
sđAB 1800
Vậy
1
2
BAx
sđAB
b Tâm O nằm bên ngòai
c Tâm O nằm trong
(Câu b, c học sinh tự chứng minh)
Hoạt động 5 (5 phút): Hệ quả
? Từ bài tập ?3 rút ra được
tính chất gì?
- Trả lời như SGK 3 Hệ quả
Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.
Hoạt động 6 (2 phút): Hướng dẫn về nhà
- Bài tập về nhà: 27; 28; 29 trang 79 SGK
- Chuẩn bị bài mới “Luyện tập”