2) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận dạng, kĩ năng biến đổi để giải phương trình. 3) Thái độ: vận dụng được cách giải để giải phương trình bậc nhất một ẩn. Giáo viên: phấn màu, thước thẳng[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/01/2012 Ngày dạy: 21/01/2012
* Trò: Học bài và làm bài tập Tìm hiểu bài mới
* Thày: Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ Hệ thống câu hỏi
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới:
Hoạt động 1( Kiểm tra bài
cũ)
lồng vào phần ôn tập
Hoạt động 2 (Ôn tập lí
thuyết)
- Phát biểu quy tắc nhân đơn
thức với đơn thức, nhân đa
thức với đa thức
- Viết 7 hằng đẳng thức đáng
nhớ
- Khi nào đơn thức A B
- Khi nào đa thức A B
* Giải bài 77a
- Để tính giá trị của biểu thức
- 2 HS trả lới
- HS thức hiện vào vở , từng nhóm HS kiểm tra lẫn nhau
- HS trả lời-HS trả lời
- HS tiếp thu
A Lý thuyết
1 Phép nhân đơn thức với đa thức,
đa thức với đa thức
76a, (2x2 – 3x)(5x2 – 2x + 1) =2x2(5x2-2x +1) -3x (5x2-2x
Trang 2Trường THCS Mộc Bắc G/a Phụ đạo Toán (Học kì II)
- Rút gọn biểu thức M(A – B)2
- HS lắng nghe
+1)
= 10x4 – 4x3 + 2x2 -15x3 + 6x2
– 3x = 10x4 -19x3 + 8x2 – 3x
Bài 77a Tr 33 – SGK
M = x2 + 4y2 – 4xy = (x – 2y)2 (*)thay x = 18 và y = 4 vào (*) ta có(18 – 2.4)2 = 102 = 100
Vậy giá trị của M là 100
b, x3 – 2x2 + x – xy2
= x[(x2 – 2x + 1) – y2] = x[(x – 1)2 – y2] = x(x – 1 + y)(x – 1 – y)
1) Kiến thức: HS nắm được dạng tổng quát của phương trình một ẩn và phương trình bậc nhất một
ẩn, biết cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
2) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận dạng, kĩ năng biến đổi để giải phương trình
3) Thái độ: vận dụng được cách giải để giải phương trình bậc nhất một ẩn
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: phấn màu, thước thẳng
2 Học sinh: giấy nháp, học bài
III Tiến trình lên lớp:
Trang 3- Ghi dạng tổng quát lên bảng
- Yêu cầu HS lấy ví dụ
* HĐ2:
- Phương trình bậc nhất một ẩn
có dạng như thế nào?
- Ghi dạng tổng quát lên bảng
- Yêu cầu HS lấy ví dụ
- Nhận xét ví dụ HS vừa lấy
- Cho HS nhắc lại hai quy tắc :
chuyển vế và nhân với một số
- HS2: trả lời câu d,e,g (câu d,g là phương trình
15x=-5 x=
5 15
x=
1 3
Vậy Phương trình có tập nghiệm S={
1 3
}b) 2x+4 = x-2
B ài t ập 1: Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất một ẩn trong các phương trình sau:a) 2+x=0
b) x+x2=0c) 2-3y=0d) 3t=0 e) 0x+5=0
g) 3x=-6Bài tập 2: Giải phương trình a) 15x+5=0
b) 2x+4=x-2
Trang 4Trường THCS Mộc Bắc G/a Phụ đạo Toán (Học kì II)
- Cho HS nhận xét
2x-x = -2- 4 3x = -6
x =
6 3
x = -2Vậy Phương trình có tập nghiệm S={ -2}
- Về nhà lấy ví dụ về phương trình bậc nhất một ẩn và giải phương trình đó
- Ôn tập về phương trình đưa được về dạng ax+b=0
Tiết 3:DIỆN TÍCH ĐA GIÁC DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT - TAM GIÁC
I MỤC TIÊU
Kiến thức : Giúp Hs nắm chắc công thức và qui tắc tính diện tích hcn, hình vuông, tam giác vuông
Kĩ năng : Rèn luyện tư duy logic và óc sáng tạo
Thái độ : Rèn luyện đức tính cẩn thận khi quan sát
II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
Cắt sẵn 6 tam giác vuông, mỗi tổ có 2 tam giác vuông bằng nhau+ SGK+ Giáo án
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
Hs1 : Tính S của 1 hcn biết kích thước của nó là 5cm, 7cm
Hs2: Tính S của 1 hình vuông biết cạnh bằng 6cm
Hs3: Tính S của tam giác vuông biết 2 cạnh góc vuông là 6cm và 10cm
- Tính diện tích cửa đã cộng rồi so với
diện tích đạt chuẩn rồi kết luận
BT7/118SGK
Diện tích nền nhà là :4,2 5,4 = 22,68 (m2)Diện tích cửa để đạt chuẩn về áng sáng
2 20
Trang 5Tìm trong hình vẽ những cặp tam giác
vuông có diện tích bằng nhau rồi áp
dụng tính chất 2
vuông có diện tích bằng nhau
Do đó : SABC =SADC (ABCD là hcn) (1)
SEKC =SEGC (EKCG là hcn) (2)
SAEF =SAEH (AFEH là hcn) (3)
SEFBK = SABC – (SEKC + SAEF) (4)
SEHDG = SADC – (SEGC + SAEH) (5)
* HD BT25 : Tính chiều cao htheo cạnh a áp dụng đlí Pitago S
* BT thêm : Cho hthang ABCD (AB//CD) Chứngminh : SADC = SDBC
Trang 6Trường THCS Mộc Bắc G/a Phụ đạo Toán (Học kì II)
BUỔI 2: DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
TIẾT 1: ÔN TẬP DIỆN TÍCH TAM GIÁC
A MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về diện tích tam giác, diện tích hình chữ nhật,
- Tiếp tục luyện tập giải quyết một số bài tập liên quan
- HS luyện tập tính toán, rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày lời giải bài tập về diện tích hình
B CHUẨN BỊ:
I GV: B¶ng phô, phÊn mµu.
II HS : Ôn kiÕn thøc vÒ diện tích của tam giác và hình chữ nhật
- Yêu cầu HS vẽ hình và nêu công thức
tính diện tích tam giác, hình chữ nhật
- HS lên bảng trình bày
Ho t ạ độ ng 2: Luy n gi i b i t p ệ ả à ậ Bài 1: Cho tam giác ABC vuông tại A,
AB = 6cm Qua điểm D thuộc cạnh BC,
kẻ đoạn thẳng DE nằm ngoài tam giác
ABC sao cho DE//AC và DE = 4cm Tính
diện tích tam giác BEC
- Gọi HS lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL
- Gợi ý: Gọi H là giao điểm của DE và
AB K là chân đường vuông góc hạ từ C
đến DE (như hình vẽ)
- Khi đó diện tích của tam giác BEC được
tính như thế nào?
SBEC = SBED + SDEC
- Gọi một HS lên bảng trình bày lại lời
Trang 7- Có thể tính diện tích tamgiác ABC theo
những công thức nào? SABC =
- Xem lại bài đã chữa
A MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về diện tích tam giác, diện tích hình chữ nhật
- Tiếp tục luyện tập giải quyết một số bài tập liên quan
- HS luyện tập chứng minh hình học, rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày lời giải bài tập hình học
B CHUẨN BỊ:
I GV: B¶ng phô, phÊn mµu.
II HS : Ôn kiÕn thøc vÒ diện tích của tam giác và hình chữ nhật
- Yêu cầu HS vẽ hình và nêu công thức
tính diện tích tam giác vuông, hình vuông
- HS lên bảng trình bày
Ho t ạ độ ng 2: Luy n gi i b i t p ệ ả à ậ Bài 1: Cho hình chữ nhật ABCD Từ A
và C kẻ AE và CF cùng vuông góc với
BD
a) Chứng minh rằng hai đa giác
ABCFE và ADCFE có cùng diện
tích
b) Tính diện tích của mỗi đa giác nói
trên nếu các cạnh của hình chữ
nhật ABCD là 16cm và 12cm
Trang 8Trường THCS Mộc Bắc G/a Phụ đạo Toán (Học kì II)
- Gọi HS lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL
Mỗi đa giác ABCEF và ADCEF được
tạo thành bởi những hình nào? Những
hình đó có quan hệ gì với nhau?
Đa giác ABCFE được tạo thành bởi hai tam giácABE và BCF
Đa giác ADCFE được tạo thành bởi hai tam giácADE và BAF
ΔABE = ΔCDF (cạnh huyền – góc nhọn)ΔBCF = ΔDAE (cạnh huyền – góc nhọn)
Ta sẽ tính diện tích mỗi đa giác đó như
thế nào? Vì sao?
- Diện tích mỗi đa giác bằng nửa diện tích hìnhchữ nhật ABCD vì hai đa giác đó bằng nhau(theo câu a)
- Gọi một HS lên bảng trình bày lại lời
giải
- Cả lớp viết lời giải ra vở, một HS lên bảngtrình bày lời giải
Đáp số: 96cm2
Bài 2: Cho hình vuông ABCD có cạnh
bằng 16cm, O là giao điểm của AC và
BD Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung
điểm của OA, OB, OC, OD
a) Tứ giác MNPQ là hìnhgì? Tại sao?
b) Tính diện tích phần hình vuông
ABCD nằm ngoài tứ giác MNPQ
- Gọi HS lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL
M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của
OA, OB, OC, OD thì ta suy ra điều gì? - MN // =
1
2 AB (T/C đường TB trong tamgiác)
- Tương tự: NP // = 12 BC, PQ // = 12 DC, QM// = 12 AD
- Khi đó MNPQ là hình gì? - HS chứng minh được MNPQ là hình vuông
Trang 9- Gọi một HS lên bảng trình bày lại lời
- Xem lại bài đã chữa
A MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức về diện tích tam giác vuông, diện tích hình thoi
- Tiếp tục luyện tập giải quyết một số bài tập liên quan
- HS luyện tập chứng minh hình học, rèn kỹ năng vẽ hình và trình bày lời giải bài tập hình học
B CHUẨN BỊ:
I GV: B¶ng phô, phÊn mµu.
II HS : Ôn kiÕn thøc vÒ diện tích của tam giác và hình chữ nhật
- Yêu cầu HS vẽ hình và nêu công thức
tính diện tích tam giácvuông, hình chữ
nhật, hình thoi
- HS lên bảng trình bày
Ho t ạ độ ng 2: Luy n gi i b i t p ệ ả à ậ Bài 1: Cho tam giác vuông ABC vuông
tại A và AB = 6cm, AC = 5cm Gọi P là
trung điểm của cạnh BC, điểm Q đối
xứng với P qua AB
a) Tứ giác APBQ là hình gì? Tại sao?
Tính diện tích tứ giác này?
b) Chứng minh SACPQ = SABC
- Gọi HS lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL
- Gọi I là giao điểm của AB và PQ (như
hình vẽ) khi đó, tứ giác APBQ có đặc
Trang 10Trường THCS Mộc Bắc G/a Phụ đạo Toán (Học kì II)
Bài 2: Cho hai hình chữ nhật ABCD và
AMNP có chung đỉnh A, đỉnh B thuộc
cạnh MN và điểm P thuộc cạnh CD
Chứng minh rằng SABCD = SAMNP
- Hướng dẫn HS vẽ hình: - HS vẽ hình theo hướng dẫn của GV:
- Gợi ý:
+ Hạ đường cao từ B xuống AP và so
sánh SAMNP với SABP
- Đường cao từ B xuống AP bằng AM
=> SAMNP = 2SABP
+ Hạ đường cao từ P xuống AB và so
sánh SABCD với SABP
- Đường cao từ P xuống AB bằng AD
=> SABCD = 2SABPN => SAMNP = SABCD
- Yêu cầu một HS lên bảng trình bày lời
- Xem lại bài đã chữa
- Chuẩn bị bài mới chương trình học kỳ II
Trang 11* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng biến đồi phương trình dựa vào hai quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân Vân dụng kết hợp với tính chất của tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau chứng minh song song, tính độ dài đoạn thẳng.
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu
* Trò: Học bài và làm bài tập
Tiết 1: Phương trình đưa được về dạng ax+b = 0
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
HĐ của thầy HĐ của trò Ghi bảng
* HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Cho HS nhắc lại quy tắc
ẩn sang một vế, các hằng số sang một vế
B3: Thu gọn và giải phương trình vừa nhận được
x=
1 7Vậy tập nghiệm của PT đã
Trang 12Trường THCS Mộc Bắc G/a Phụ đạo Toán (Học kì II)
x= 4,5:6 x= 0,75Vậy tập nghiệm của PT đã cho S = { 0,75}
Bài tập 2: Giải các phương trình:
Vậy S={
12
23}
* HĐ3: Củng cố:
- Các bước giải phương trình
đưa được về dạng ax+b=0
Tỉ số là ABCD = 125625 = 15 EFE ' F ' = 45135 =1
3 c/ MN = 555 cm; M’N’ = 999cm d/ PQ = 10101 cm; P’Q’= 303,03m
MNM ' N ' = 555999 = 59 PQP ' Q ' =10101
10101 3 = 13
Trang 13b/ Cho MN = 505 cm và M’N’= 707 cm Hỏi AB, A’B’ có tỉ lệ với MN, M’N’ hay không? MNM ' N ' = 505707 = 57 (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra: ABA ' B ' = MNM ' N ' Tức là AB, A’B’
có tỉ lệ với MN, M’N’
3/65 Tìm x của các đoạn thẳng trong các hình vẽ sau:
a/ Vì MN // BC AMMB = ANNC (Talét) 1710 = x9
x = 17 910 = 15,3 cm.b/ Tính PQ = x
a/ AD cắt BC tại E, vì AB // MN // CD EMN có EAMA = EBNB EAEB = MANB T/tự: ECD cóEA
EB = ADBC đpcm câu a
Tiết 3: ĐỊNH LÍ ĐẢO VÀ HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÍ TALÉT
C B
A
x
15
20 16
EF // QR
R Q
E
Trang 14Trường THCS Mộc Bắc G/a Phụ đạo Toán (Học kì II)
Hãy phát biểu hệ quả
của đ/lí Talét trong
nên DMBC = ADAB DMa = 13 DM = a3
Và ENBC = AEAB ENa = 32 EN = 2 a3
7/67 Biết MN // BC, AB = 25cm; BC = 45cm; AM =16cm; AN
=10cmTính x , y của các đoạn thẳng MN, BC?
Vì MN // BC theo hệ quả:
AMAC = ANAB = MNBC 16y =10
45 x = 10 4525 = 18 Và y = 16 2510
= 40
8/67 ABC, Â = 1v, MN//BC,
AB = 24cm
AM = 16cm, AN = 12cmTính x, y?
Vì MN//BC nên theo định lí Talét ta có:
AMMB = ANNC AMAB − AM = ANNC 1624 −16 = 12x
x = 6cm
Trong AMN, Â = 1v nên MN2= AM2 + AN2 (Pitago) MN2 = 162 + 122 = 400 MN = √400 = 20cm
Và vì MN // BC theo hệ quả đ/lí Talét:
a
M D
C B
A
x 12
y
24 16
45 25
10 16
y
x
A
C B
N M
Trang 15* Kiến thức: HS nắm vững dạng phương trình tích và cách giải phương trình tích
* Kĩ năng: Rèn luyên kĩ năng giải phương trình, kĩ năng biến đổi, tính toán
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác và tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Phấn màu, thước thẳng
* Trò: Ôn và làm bài tập về phương trình tích
III Tiến trình lên lớp:
A(x).B(x) = 0A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
a 2x.(x-3)+5.(x-3) = 0 (x-3).(2x-5) = 0
Trang 16Trường THCS Mộc Bắc G/a Phụ đạo Toán (Học kì II)
- Theo dõi, hướng dẫn cho
2) 2x-5=0 2x=5 x=5:2 x=2,5
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho S{2,5;3}
b (x2-4)+(x-2)(3-2x) = 0
2x)=0
(x-2)(x+2)+(x-2)(3- (x-2)[(x+2)+(3-2x)]=0
(x-2)(5-x)=0
(x-2)=0 hoặc (5-x)=01) x-2=0 x=2
2) 5-x=0 x=5vậy tập nghiệm của phương trình đã cho S={2;5}
c x.(2x-7)-2(2x-7) = 0
(2x-7)(x-2) = 0
2x-7 = 0 hoặc x-2 = 01) 2x-7 = 0 2x = 7
x = 7/22) x-2 = 0 x = 2Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho S = {2;7/2}
2) 2x-5=0 2x=5 x=5:2
x=2,5Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho S{2,5;3}
2) 5-x=0 x=5vậy tập nghiệm của phương trình đã cho S={2;5}
Bài tập 2: Giải các phương trình:
a x3 – 3x2 +3x – 1 = 0
b 2x3 +6x2 = x2 – 3xGiải:
a x3 – 3x2 +3x – 1 = 0
(x-1)3 = 0
x – 1 = 0
x = 1Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: S={1}
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: S={
3 2
;-1;0}
* HĐ3: Củng cố:
Trang 17* Thầy: Phấn màu, thước thẳng
* Trò: Ôn và làm bài tập về phương trình chứa ẩn ở mẫu
III Tiến trình lên lớp:
- Nêu các bước giải
- Một HS lên bảng làm còn lại làm ra nháp
; a 3
(3 1)( 3) ( 3)(3 1) 2
6a2 – 6 = 6a2 + 20a + 6
20 a = -12
Trang 18Trường THCS Mộc Bắc G/a Phụ đạo Toán (Học kì II)
- Cho HS nhận xét
- Nhận xét sửa sai cho HS
- Cho HS làm tiếp bài tập
1
2 0
x x
x x
(thỏa mãn ĐKXĐ)Vậy phương trình có nghiệm
a =
3 5
1
2 0
x x
x x
Trang 19- Cẩn thận, chính xác và tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Phấn màu, thước thẳng
* Trò: Ôn và làm bài tập về phương trình chứa ẩn ở mẫu
III Tiến trình lên lớp:
b) ĐKXĐ:
3 0;
2
x x 2 2
3b) ĐKXĐ:
3 0;
2
x x 2 2
0x = 0Vậy tập nghiệm của phương trình
đã cho là : S = {
x /
3 0;
2
x x
}
Trang 20Trường THCS Mộc Bắc G/a Phụ đạo Toán (Học kì II)
x x x
Vậy phương trình có nghiệm là: x
* Kiến thức: HS nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình HS biết chọn
ẩn và đặt điều kiện cho ẩn trong một bài toán
* Kĩ năng: Rèn luyên kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác và tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Phấn màu, thước thẳng
Trang 21* Trò: Ôn và làm bài tập về giải bài toán bằng cách lập phương trình.
III Tiến trình lên lớp:
- Nhắc lại nhanh các bước
giải bài toán bằng cách lập
phương trình và cách chọn
ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
- Nêu các bước giải
- Theo dõi tiếp thu
- Yêu cầu vài HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì?
- Biểu diễn các đại lượng
chưa biết theo ẩn?
- Khi đó theo đề bài thì ta
có mối liên hệ nào? Và lập
được phương trình nào?
- Yêu cầu HS lên bảng
- Chiều rộng của hình chữnhật ban đầu là
320 2.x
160 x (m)2
- Diện tích của hình chữnhật ban đầu là:
x(160 - x) (m2)
- Nếu tăng chiều dài 10mthì chiều dài của hình chữnhật mới là x + 10 (m)
- Nếu tăng chiều rộng 20mthì chiều rộng của hình chữnhật mới là:
(160 - x) - 20 = 180 - x(m)
* Theo bài ra ta có phươngtrình:
Giải:
* Gọi chiều dài của hình chữ nhậtban đầu là x (m) (ĐK: x > 0)
- Chiều rộng của hình chữ nhậtban đầu là
320 2.x
160 x (m)2
= 70 (m)
- Cho HS làm bài tập 2 Bài 2: Bài 2> ( Đưa lên bảng phụ ) Điền
Trang 22Trường THCS Mộc Bắc G/a Phụ đạo Toán (Học kì II)
(Bảng phụ)
- Cho HS hoạt động cá
nhân làm bài tập trên
- Hoàn thành bài tập trên?
- Nhận xét?
- HS đọc kỹ đề và lần lượttrả lời điền vào … theo yêucầu của GV
Gọi quãng đường AC là x
(km), điều kiện 0 < x < 30 Quãng đường CB là 30 - x (km)
Thời gian người đó điquãng đường AC là
Giải phương trình:
2x + 3(30 - x) = 70 2x + 90 - 3x = 70 -x = -20 x = 20
x = 20 Thỏa mãn điều kiện
đặt ra Vậy quãng đường
AC dài 20 km
Quãng đường CB dài 10km
số (biểu thức) thích hợp vào chỗ(…….) cho lời giải bài toán sau:
Trên quãng đường AB dài 30 km Một xe máy đi từ A đến C với vận tốc 30km/h, rồi đi từ C đến B với vận tốc 20km/h hết tất cả 1 giờ 10 phút Tính quãng đường AC và CB.
GiảiGọi quãng đường AC là x (km),điều kiện ……
Quãng đường CB dài …
* HĐ3: Dặn dò: Học lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình và làm bài tập
* Kiến thức: HS nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình HS biết chọn
ẩn và đặt điều kiện cho ẩn trong một bài toán
* Kĩ năng: Rèn luyên kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác và tích cực trong học tập
Trang 23II Chuẩn bị:
* Thầy: Phấn màu, thước thẳng
* Trò: Ôn và làm bài tập về giải bài toán bằng cách lập phương trình
III Tiến trình lên lớp:
- Gọi tuổi của An hiện
nay là x (tuổi) điều
kiện x > 0
- Biểu diễn các đại
lượng chưa biết theo
* Gọi tuổi của An hiện nay là x(tuổi) điều kiện x > 0
Tuổi của An cách đây 3 năm là :
x - 3 (tuổi)Tuổi của An sau đây hai năm là x+ 2 (tuổi)
Tuổi của mẹ An hiện nay là 4x
-9 (tuổi)Tuổi của mẹ An cách đây 3 nămlà
4 (x + 3) (tuổi)Tuổi của mẹ An sau đây hai nămlà:
3 (x + 2) (tuổi)
* Vì hiệu số giữa tuổi mẹ An vàtuổi An không thay đổi qua cácnăm Ta có phương trình:
4(x - 3) - (x - 3) = 3 (x+2) - (x+2)4x 12 x 3 3x 6 x 24x x 3x x 6 2 12 3
Tuổi của mạ An hiện nay là:
Bài 1> Tính tuổi của An và mẹ
An biết rằng cách đây 3 năm tuổi của mẹ An gấp 4 lần tuổi An và sau đây hai năm tuổi của mẹ An gấp 3 lần tuổi An.
Giải: Gọi tuổi của An hiện nay là
x (tuổi) điều kiện x > 0
Tuổi của An cách đây 3 năm là :
x - 3 (tuổi)Tuổi của An sau đây hai năm là x+ 2 (tuổi)
Tuổi của mẹ An hiện nay là 4x
-9 (tuổi)Tuổi của mẹ An cách đây 3 nămlà
4 (x + 3) (tuổi)Tuổi của mẹ An sau đây hai nămlà:
3 (x + 2) (tuổi)
Vì hiệu số giữa tuổi mẹ An vàtuổi An không thay đổi qua cácnăm Ta có phương trình:
4(x - 3) - (x - 3) = 3 (x+2) - (x+2)4x 12 x 3 3x 6 x 24x x 3x x 6 2 12 3
Tuổi của mạ An hiện nay là:4.13 - 9 = 43 (tuổi)
Trang 24Trường THCS Mộc Bắc G/a Phụ đạo Toán (Học kì II)
- Yêu cầu HS đọc đề - Đọc đề bài
Bài 2> Điểm kiểm tra toán của
một lớp được cho trong bảng sau:
5,040
- Gọi số bài kiểm tra đạt điểm 5
là x (x N*)
Số lần bài kiểm tra đạt điểm 10là:
16 - x Theo bài ra ta có phương trình:
1.2 2.2 3.3 4.6 5.x 6.5 7.3
408.2 9.1 10 16 x
5,040
IV Rút kinh nghiệm:
Tiết 3: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP
PHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu:
* Kiến thức: HS nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình HS biết chọn
ẩn và đặt điều kiện cho ẩn trong một bài toán
* Kĩ năng: Rèn luyên kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình
Trang 25II Chuẩn bị:
* Thầy: Phấn màu, thước thẳng
* Trò: Ôn và làm bài tập về giải bài toán bằng cách lập phương trình
III Tiến trình lên lớp:
- Nhắc lại nhanh các bước
giải bài toán bằng cách lập
phương trình và cách chọn
ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
- Nêu các bước giải
- Theo dõi tiếp thu
- Cho HS hoạt động theo
nhóm và mời đại diện các
Tổng số mét vải phải dệttheo kế hoạch là 100x (m)
Khi thực hiện, số ngày dệt
là x - 1 (ngày)
Khi thực hiện, tổng số métvải dệt được là 120(x-1)(m)
Theo bài ra ta có phươngtrình: 120 (x - 1) = 100x120x 120 100x20x 120
600 (m)
- Nhận xét bổ sung
II Luyện tập giải bài tập:
Bài 3 > Một công ti dệt lập kế hoạch sản xuất một lô hàng, theo
đó mỗi ngày phải dệt 100m vải Nhưng nhờ cải tiến kĩ thuật, công
ti đã dệt 120m vải mỗi ngày Do
đó, công ti đã hoàn thành trước thời hạn 1 ngày Hỏi theo kế hoạch, công ti phải dệt bao nhiêu mét vải và dự kiến làm bao nhiêu ngày?
Giải: Gọi số ngày dệt theo kếhoạch là x (ngày), điều kiện: x >0Tổng số mét vải phải dệt theo kếhoạch là 100x (m)
Khi thực hiện, số ngày dệt là x - 1(ngày)
Khi thực hiện, tổng số mét vải dệtđược là 120(x-1)(m)
Theo bài ra ta có phương trình:
120 (x - 1) = 100x120x 120 100x20x 120
Tổng số mét vải phải dệt theo kế
Trang 26Trường THCS Mộc Bắc G/a Phụ đạo Toán (Học kì II)
Tgian làm
riêng
Năngsuất 1h
- Giải ptr có x = 15 > 6 (Thỏa mãn điều kiện.)
- Vậy nếu làm riêng lớp 8B mất 15 h
- 1h lớp 8A làm được3
- HS nhắc lại
hoạch là 100.6 = 600 (m)
Bài 4> : Hai lớp 8A, 8B cùng làm
chung một công việc và hoàn thành trong 6 giờ Nếu làm riêng mỗi lớp phải mất bao nhiêu thời gian? Cho biết năng suất của lớp 8A bằng 11
2 năng suất của lớp 8B.
Giải: Gọi thời gian lớp 8B làm riêng xong công việc là x (h), x>6
Thì trong 1h làm riêng, lớp 8B làm được 1x (CV)
Do NS lớp 8A bằng 11
2=
3
2 NS lớp 8B, nên trong 1h làm riêng, lớp 8A làm được :
Vậy nếu làm riêng lớp 8B mất 15 h
1h lớp 8A làm được 32. 1
15=
1 10(CV) Do đó làm riêng lớp 8A mất 10h
4 Củng cố : HĐ 3 Nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài.
5 Dặn dò: Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
BTVN: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn, mất 4 4
5 h mới đầy bể Nếu chảy riêng thì mỗi vòi phải mất bao nhiêu thời gian mới chảy đầy bể? Cho biết NS vòi I bằng 32 NS vòi II
Rút kinh nghiệm:
……….
Duyệt ngày: 20/02/2012
Trang 27Ngày soạn: 04/3/2012 Ngày dạy: / /2012
ĐỊNH LÍ ĐẢO VÀ HỆ QUẢ CỦA
ĐỊNH LÍ TA-LÉT
I MỤC TIÊU : Hs cần đạt được :
- Kiến thức: HS nắm vững nội dung định lí đảo của định lí Ta-lét Hiểu được cách chứng minh
hệ quả của định lí Ta-lét, đặc biệt là phải nắm được các trường hợp có thể xảy ra khi vẽ đườngthẳng B'C' song song với cạnh BC
- Kỹ năng : Vận dụng định lí để xác định được các cặp đường thẳng song song trong hình vẽ
với các số liệu đã cho Qua mỗi hình vẽ, HS viết được tỉ lệ thức hoặc dãy các tỉ số bằng nhau
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận chính xác.
II CHUẨN BỊ :
GV: Bảng phụ , thước thẳng, eke
HS : Nghiên cứu trước nội dung bài , chuẩn bị đồ dụng học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ôn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ :
F
C B
A
O
Q P N M
B A
Trang 28Trường THCS Mộc Bắc G/a Phụ đạo Toán (Học kì II)
MNAB = DMDA (1)Trong ABC có PQ // AB theo hệ quả Talét PQAB = CQCB (2)
Trong hình thang ABCD vì MQ // AB // CD nên DMDA = CPCA = CQCB (3)
ONAB = OCCA (2) Lại có AB // CD (gt) theo hệ quả Talét:
DODB = OCCA (3)
Từ (1), (2) và (3) ta có OMAB = ONAB OM = ON
TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC
I MỤC TIÊU : Hs cần đạt được :
- Kiến thức: HS nắm vững nội dung định lí về tính chất đường phân giác, hiểu được cách
chứng minh trường hợp AD là tia phân giác của góc A
- Kỹ năng : Vận dụng định lí giải được các bài tập SGK (Tính độ dài các đoạn thẳng và chứng
minh hình học
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận chính xác.
II CHUẨN BỊ :
GV: Bảng phụ , thước thẳng, eke
HS : Nghiên cứu trước nội dung bài , chuẩn bị đồ dụng học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ôn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ :
O N M
B A
Trang 29Hoạt động của thầy, trò Hoạt động của trò
Hãy viết hệ thức đường
phân giác AD của ABC?
BC = 25cm; AD ph/giáccủaBÂC
KL a/ Tính: DB; DC?
b/ Tính tỉ số diện tích: SABD
SACD
? a/ ABC có AD là ph/giác của BÂC ABAC = DBDC DC20 = DB15 = DC+DB20+15 = BC35 =25
35 DB = 25 1535 10,71cm
Nhân theo vế (1), (2) và (3) tađược:
DBDC ECEA FAFB = ABAC BC
Ta có SABD
SABC = DBBC SABD = 10 ,5 S28 ; tương tự SADC =
25
20 15
B A
F E
B A