1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giao an tu chon van 8 20102011

9 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 83,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Môc tiªu : Gióp häc sinh sö dông dÊu c©u thÝch hîp trong v¨n b¶n nghÖ thuËt.. Giêi chím hÌ(.[r]

Trang 1

Vai trò và tác dụng của dấu câu

trong văn bản nghệ thuật

Tiết1 : ôn tập về dấu câu

A.Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :Qua bài học giúp học sinh củng cố lại các loại dấu câu đã học, cách sử dụng các loại dấu câu trong các trờng hợp nói và viết cụ thể

Thấy đợc ý nghĩa, hiệu quả biểu đạt của việc sử dụng dấu câu trong các văn bản nghệ thuật

2 Kỹ năng :Cảm nhận, phân tích vai trò, tác dụng của dấu câu trong văn bản nghệ thuật

3 Thái độ :Giáo dục học sinh biết cách dùng dấu câu hợp lí trong những ngữ cảnh nói, viết cụ thể

B Chuẩn bị:

+ Giáo viên : Chuẩn bị t liệu về chủ đề tự chọn , bảng phụ , soạn bài + Học sinh : Ôn tập về dấu câu đã học

C Phơng pháp Dùng bảng phụ, đàm thoại , vấn đáp , …

D Tiến trình lên lớp:

1

ổ n định tổ chức : Ngày dạy : ………… 2010 Lớp 8a1.

2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới: Giới thiệu bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt *Hoạt động 1 Ôn lý thuyết.

+ Mục tiêu : Ôn tập khái quát về các loại dấu câu đã học

+ Phơng pháp : Dùng kỹ thuật khăn phủ bàn

+ Thời gian : 10”

*I Ôn tập về các loại dấu câu

- GV: Phát phiếu học tập kẻ sẵn mẫu

-HS: Thảo luận nhóm - điền vào bảng

yêu cầu: Liệt kê các loại dấu câu, chức năng,

cho ví dụ từng loại

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Giáo viên chữa

* Hoạt động 2 Luyện tập

+ Mục tiêu : Khắc sâu chức năng các dấu câu theo bảng tổng kết

+ Phơng pháp : Điền bảng tổng kết hoàn chỉnh

+ Thời gian :20’

1

2

3

4

(.)

Dấu chấm than

(!)

Dấu chấm hỏi (?)

- Kết thúc câu trần thuật, miêu tả

- Kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán

- Kết thúc câu nghi vấn

- Mây bay

- Em hãy cố lên

- Em học bài cha?

- Tre, nứa, trúc,

Trang 2

6

7

8

9

10

11

Dấu phẩy (,)

Dấu chấm lửng

( )

Dấu chấm phẩy

(;)

Dấu gạch

ngang(_)

Dấu ngang nối

(-)

Dấu ngoặc đơn

( )

Dấu hai chấm (:)

Dấu ngoặc kép “

- Đánh dấu ranh giới một số

bộ phận trong câu

- Đánh dấu bộ phận phụ với nòng cốt câu

- Dùng ở giữa câu, cuối câu,

đầu câu để biểu thị một mục

đích của ngời viết nh:

+ tỏ ý cha liệt kê hết

+ thể hiện chỗ ngập ngừng hay ngắt quãng

+ ghi lại chỗ kéo dài của

âm thanh hay sự chờ

đợi( làm dãn nhịp điệu câu văn, hài hớc, dí dỏm)

- Đánh dấu các bộ phận khác nhau trong một phép liệt kê phức tạp

- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

- Đánh dấu bộ phận chú thích hay giải thích trong câu

- Đặt trớc những lời hội thoại

- Đặt trớc những bộ phận liệt kê

- Đặt giữa các liên danh, liên số

- Nối các âm tiết trong phiên

âm nớc ngoài

- Biểu thị chỗ kéo dài của lời nói

- Dùng để đánh dấu phần có chức năng giải thích

- Dùng để đánh dấu phần bổ sung giải thích, thuyết minh cho một phần trớc đó

- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại

- Dùng để đánh dấu từ ngữ,

đoạn dẫn trực tiếp

- Đánh dấu từ ngữ đợc hiểu

mai, vầu đều xanh tốt

- Trong vờn, các loại cây cam, xoài,

na, mít đều đã ra quả

- Mát- xcơ- va

- Vâ-âng

Trang 3

theo nghĩa đặc biệt hay hàm

ý mỉa mai, đánh dấu tên tác phẩm tờ báo, tập san, danh hiệu hay cụm từ mới tạo

 Hoạt động 3 Củng cố hớng dẫn về nhà

+ Mục tiêu : Khái quát bài học , củng cố lý thuyết vận dụng làm bài tập + Phơng pháp : Vần đáp , đàm thoại …

+ Thời gian :5’

4.Củng cố

? Kể tên các loại dấu câu đã học

? Vai trò chức năng của các loại dấu câu đó

5.H ớng dẫn về nh à.

- Học bài nắm chức năng của các loại dấu câu

- Viết một đoạn văn ngắn (chủ đề tự chọn) có sử dụng các

loại dấu câu trên

Ngày tháng 8 năm 2010

Kí duyệt

Phạm Minh Thoan

Tuần 2

Tiết 2: Ngày dạy:

Thực hành về

dấu câu trong văn bản nghệ thuật

A.Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :Qua bài học giúp học sinh củng cố lại các loại dấu câu đã học, cách sử dụng các loại dấu câu trong các trờng hợp nói và viết cụ thể

2 Kỹ năng :Thấy đợc ý nghĩa, hiệu quả biểu đạt của việc sử dụng dấu câu trong các văn bản nghệ thuật

3 Thái độ :Cảm nhận, phân tích vai trò, tác dụng của dấu câu trong văn bản nghệ thuật

Giáo dục học sinh biết cách dùng dấu câu hợp lí trong những ngữ cảnh nói, viết cụ thể

B Chuẩn bị:

+ Giáo viên : Soạn bài , đọc tài liệu tham khảo , chuẩn bị bảng phụ , giấy troky

+ Học sinh : Chuẩn bị làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên

C Ph ơng pháp :

Trang 4

+ Vấn đáp , đàm thoại , kỹ thuật góc , khăn phủ bàn

D Tiến trình lên lớp:

1

ổ n định tổ chức

Ngày dạy ……… 2010 Lớp 8a1

2 Kiểm tra: ? Kể tên các loại dấu câu mà em biết và nêu

chức năng

của dấu chấm?

? Đọc đoạn văn viết ở nhà

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Giới thiệu bài 1’

GV : Giờ trớc các em đã ôn tập về dấu câu , biết cách sử dụng các loại dấu câu đã học Để hiểu đợc cách sử dụng các loại dấu câu Giờ học hôm nay chúng ta sẽ học cách sử dụng dấu câu trong các văn bản nghệ thuật

* Hoạt động 2 : Luyện tập

+ Mục tiêu : Giúp học sinh sử dụng dấu câu thích hợp trong văn bản nghệ thuật

+ Phơng pháp : Đàm thoại , vấn đáp , thảo luận nhóm

+ Thời gian : 20’

GV : Gọi học sinh lên bảng điền dấu câu thích hợp vào các chỗ trống trong đoạn văn , sau đó chữa cho học sinh Học sinh tự chấm điểm các bạn ( đổi vở cho nhau )

I.Bài tập.

Bài 1: Đặt dấu câu vào dấu ngoặc đơn cho thích hợp.

a Giời chớm hè(.) Cây cối um tùm(.) Cả làng thơm(.)

b Cá ơi(,) giúp tôi với(!) thơng tôi với(!

c Nơi đây vừa hoang sơ vừa bí hiểm(;) lại vừa thanh thoát giàu chất thơ

d Chị Cốc liền quát lớn(:

(-) Mày nói gì(?)

(-) Lạy chị(,) em nói gì đâu(!

Rồi Dế Choắt lủi vào(.)

(-) Chối hả(?) Chối này(!) Chối này(!

Mỗi câu “ Chối này” chị Cốc lại giáng một mỏ xuống(.)

đ Hôm đó(,) chú Tiến Lê(-) hoạ sĩ, bạn thân của bố tôi(-) đa theo bé Quỳnh

đến chơi

Bài 2: Điền dấu phẩy vào những vị trí hợp lí để có thể tạo ra những cách hiểu khác nhau Từ đó gọi học sinh rút ra vai trò, tác dụng của

dấu câu trong văn bản

* Phơng pháp thực hiện: - Học sinh thảo luận nhóm để giải quyết

bài tập và rút ra kết luận

- Giáo viên gọi học sinh trả lời

- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa

a Một đơn thuốc bác sĩ ghi nh sau:

- Uống thuốc này không đợc uống khác

- Uống cà phê không đợc cho đờng

? Theo em bệnh nhân sẽ thực hiện nh thế nào

b.Một câu chuyện tiếu lâm Việt Nam: ( GV: kể chuyện)

Một ngời vợ muốn li dị chồng vì không thể sống chung đợc nữa, chị

ta bèn nhờ ông thầy đồ viết đơn hộ lên quan ngời chồng không muốn li dị

vợ nên đã hối lộ với viên quan Viên quan phê vào lá đơn:

Trang 5

Cho về nhà ở với chồng cũ không đợc lấy chồng mới.

Ông thầy đồ khuyên ngời vợ cứ lấy chồng mới Ngời chồng cũ bèn kiện lên quan.

Quan cho đòi chị vợ lên Ngời vợ đa theo ông thầy đồ Thầy đồ nói:

Bẩm quan: Ngời vợ đã làm đúng theo lời phê của quan đấy ạ Sau đó thầy đồ giải thích, viên quan và ngời chồng không bắt bẻ gì đợc.

? Theo em thầy đồ đã lợi dụng sơ hở gì của viên quan.

Bài 3: Phân tích giá trị biểu đạt của dấu câu trong các câu văn sau:

a Cối xay tre, nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc

b Đất nớc đẹp vô cùng Nhng Bác phải ra đi

H ớng dẫn : a, Dấu phẩy đặt trong câu làm câu văn chậm, nhịp

điệu giống nh những vòng quay đều đặn, nhẫn nại của cái cối xay từ đó muốn diễn tả nỗi nhọc nhằn cơ cực của ngời nông dân trớc cách mạng Tháng Tám.

b, Cách chấm câu đột ngột giữa dòng thơ tạo nên một cách ngắt câu đặc biệt Đó là cách chấm câu có tính chất tu từ nhằm biểu hiện một tình cảm sâu lắng thiết tha, một tâm trạng quyến luyến, một niềm tiếc nuối đến xót xa của Bác khi đứng trên boong tàu rời quê hơng ra đi tìm đờng cứu nớc, đồng thời cũng diễn tả sự xúc động sâu xa của tác giả trớc giờ khắc trọng đại đó trong cuộc đời cách mạng của Bác

* Hoạt động 3 Tổng hợp

+ Mục tiêu : Khái quát tổng hợp cách dùng dấu câu

+ Phơng pháp : Vấn đáp , đàm thoại , gợi mở , kỹ thuật khăn phủ bàn + Thời gian : 10’

? Từ việc phân tích những bài tập trên em hãy rút ra vai trò và tác dụng của dấu câu trong văn bản nghệ thuật.

II Kết luận:

- Dấu câu có vai trò quan trọng trong giao tiếp và viết văn Nếu thiếu

hoặc dùng sai dấu, câu sẽ mang nghĩa khác.

- Dùng dấu câu hợp lí câu văn sẽ rõ ràng, mạch lạc, trong sáng.

- Dấu câu đợc sử dụng nh một phơng tiện để thay đổi giọng điệu và sắc thái biểu cảm của câu văn.

- Sử dụng dấu câu trong văn bản nghệ thuật còn là những sáng tạo đặc sắc thể hiện phong cách riêng của nhà văn, nhà thơ.

* Hoạt động 4 Tổng kết cách dùng dấu câu

+ Mục tiêu : Củng cố khắc sâu công dụng các loại dấu câu

+ Phơng pháp : Vấn đáp , gợi mở

Củng cố:

? Kể tên các loại dấu câu

? Nêu vai trò tác dụng của dấu câu trong văn bản nghệ thuật

Trang 6

H ớng dẫn :

- Về nhà ôn tập nắm công dụng chức năng của mỗi loại dấu câu

- Hãy tìm trong SGK, sách tham khảo những đoạn văn,

đoạn thơ có sử dụng dấu câu nh một biện pháp tu từ và phân tích vai trò, tác dụng của chúng

Ngày tháng 8 năm 2010

Kí duyệ

Phạm Minh Thoan

Tuần 3

Ngày dạy:

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức.- Giúp học sinh nắm đợc khái niệm văn bản và đặc điểm của văn bản

2 Kỹ năng :- Biết nhận diện văn vản theo đặc điểm

- Biết sáng tạo văn bản hoàn chỉnh

3 Thái độ : Giáo dục học sinh ý thức tạo lập văn bản

B Chuẩn bị

+ GV : Đọc chuyên đề , soạn bài , chuẩn bị bảng phụ , bảng tổng kết + HS : Ôn kiến thức về các loại văn bản đã học , kỹ năng tạo lập văn bản

C Ph ơng pháp :

Thuyết trình , đàm thoại , vấn đáp , gợi mở

D Tiến trình bài giảng:

 Tổ chức:

Ngày dạy …………2010 Lớp 8a1…

 Kiểm tra : Thế nào là văn bản ? Em đã học những loại văn bản gì

?

 Bài mới :

*Hoạt động 1 Giới thiệu bài

Em đã học khái niệm về văn bản , các loại văn bản , hôm nay chúng ta sẽ nói sâu về các loại văn bản đó và vận dụng sự hiểu biết của mình và những

kỹ năng có đợc để viết một văn bản , với mục đích hiểu thêm về văn bản và tạo lập văn bản cho tốt

* Hoạt động 2 Ôn tập về văn bản

+ Mục tiêu : Ôn lại lý thuyết đã học về văn bản Đặc điểm cơ bản của văn bản

+ Phơng pháp : Đàm thoại , vấn đáp gợi mở

+ Thời gian :15’

I Khái niệm:

( H/s nêu – G/v phân tích, kết luận)

Trang 7

- Là sản phẩm giao tiếp bằng ngôn ngữ trọn vẹn về nội dung, hoàn chỉnh về hình thức

- VB tồn tại dới 2 dạng: + Nói thành lời

+ Viết thành bài

II Đặc điểm của văn bản: (G/v giảng giải)

- VB là một thể thống nhất có T/chất trọn vẹn về nội dung

+ Các câu trong VB cùng hờng về một nội dung

+ Đầy đủ không thừa, không thiếu

+ Đầu đề khái quát nội dung VB, nội dung VB thuyết minh cho đầu

đề, làm sáng tỏ đầu đề

- VB là một thể thống nhất có T/chất hoàn chỉnh về hình thức

+ Không cần, không nên thêm hoặc bớt chi tiết nào trong VB

+ Các câu đợc liên kết bằng phơng tiện liên kết

 Khi 1 đơn vị ngôn ngữ thoả mãn 2 đặc điểm trên, không phụ thuộc độ ngắn dài, nội dung phản ánh  VB

VD: 1 cuốn tiểu thuyết, 1 bài thơ…

1 câu tục ngữ, 1 bức điện, 1 khẩu hiệu, áp phích, pa nô… VB Đ.biệt

* Hoạt động 3 Luyện tập

+ Mục tiêu : luyện tập về văn bản cụ thể Nhận diện một số văn bản

đã học , viết lời giải thích , rèn cách viết văn bản từ nhận định cụ thể

+ Phơng pháp : Vấn đáp gợi mở , kỹ thuật góc

+ Thời gian :20’

III Luyện tập củng cố:

1 Bài tập 1: Theo em văn bản nào ngắn nhất chơng trình lớp 7?

văn bản nào dài nhất chơng trình lớp 7?

2 Bài tập 2 : Tại sao Tắt đèn của Ngô Tất Tố là 1 văn bản, đoạn trích Tức

n-ớc vỡ bờ

cũng là 1 văn bản? Hãy giải thích

( H/s căn cứ vào đặc điểm giải thích - G/v kết luận)

3 Bài tập 3: Tìm 1 văn bản có tên là Vô đề và cho biết dụng ý của tác giả khi đặt tên nh vậy

GV cho học sinh viết bài theo từng nhóm , tổng hợp các bài chất lợng cùng trao đổi , rút kinh nghiệm trớc lớp

 Hoạt động 4 Củng cố hớng dẫn

+ Mục tiêu : Củng cố bài đã học , tiếp tục rèn luyện cách viết văn bản ở những tiết học sau

+ Phơng pháp : Vấn đáp , đàm thoại , diễn giảng …

+ Thời gian :5’

4 Củng cố

Thế nào là văn bản , có những loại văn bản nào ?

Các loại văn bản đã học có những đặc điểm gì đáng chú ý ?

H

ớng dẫn học, làm bài:

- Nắm chắc khái niệm và đặc điểm văn bản

- Tìm 1 văn bản tự sự dài nhất mà em biết

Ngày tháng 9 năm 2010.

Ký duyệt

Trang 8

Phạm Minh Thoan

Tuần 4

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :Giúp H/s nhớ lại những kiến thức về văn tự sự đã học ở

lớp 6,7

Nắm chắc đặc điểm phơng thức tự sự, sự việc nhân vật và dàn bài văn tự

sự

2 Kỹ năng :Trên cơ sở đó học tốt hơn văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu

cảm ở lớp

3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập cách viết văn bản tự sự có kết hợp

các yếu tố miêu tả , biểu cảm

B Chuẩn bị :

GV : Soạn bài , đọc tài liệu tham khảo về văn bản tự sự , bảng phụ sơ đồ

HS : Ôn tập văn bản tự sự , làm bài tập tiếng việt , tập làm văn

C Ph ơng pháp : Vấn đáp gợi mở , giảng bình , áp dụng kỹ thuật mới sử dụng

hợp lý

D Nội dung và ph ơng pháp

1

Tổ chức: :

Ngày dạy ……… 2010 Lớp 8a1.

2

Kiểm tra: Bài tập về nhà

3

Bài mới:

* Hoạt động 1 Giới thiệu bài

Các em đã học văn bản tự sự , vậy phơng thức tự sự có đặc điểm gì ?

Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại các đặc điểm của phơng thức tự sự

* Hoạt động 2 Ôn tập lý thuyết về phơng thức tự sự

+ Mục tiêu : Nắm đợc khái niệm về phơng thức tự sự và đặc điểm của tự sự

+ Phơng pháp : Giảng giải , nêu ví dụ , bình

+ Thời gian :15’

1.Đặc điểm của ph ơng thức tự sự:

(H/s trình bày- G/v kết luận)

+Là phơng thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự

việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

+Tự sự giúp ngời kể giải thích sự việc, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và

bày tỏ thái độ khen, chê

Ví dụ: văn bản Tức nớc vỡ bờ

- Học sinh trình bày các sự

việc

- Giáo viên kết luận

- Ghi bảng

- Chị Dậu chăm sóc chồng: nấu cháo,…

- Cai lệ và ngời nhà lý trởng đến thúc su

- Chị Dậu van xin

- Cai lệ không tha, đánh chị dậu, điịng trói anh Dậu

- Chị Dậu liều mạng cự lại

- Cai lệ và ngời nhà lý trởng thua 2.Sự việc và nhân vật:

(H/s trình bày- G/v kết luận)

Trang 9

- Sự việc trong văn bản tự sự đợc sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu đạt (Sự việc xảy ra trong một thời gian, địa điểm cụ thể, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả)

- Nhân vật trong văn bản tự là ngời thực hiện các sự việc có tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm,…Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện t tởng của nhà văn, nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt

động

Phân tích ví dụ trên

Chỉ ra sự việc nguyên nhân, diễn biến, kết quả

Nhân vật chính, nhân vật phụ

3.Chủ đề và dàn bài:

(H/s thảo luận nhóm sau 7 phút trình bày- G/v kết luận)

- Chủ đề: là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt ra trong văn bản (đối tợng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt)

Dàn bài: 3 phần

+ Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật, sự việc

+ Thân bài: Kể diễn biến của sự việc

+ Kết bài: Kể kết cục của sự việc

*Hoạt động 3: Luyện tập

+ Mục tiêu : Chọn một văn bản tự sự để nhận diện các đặc điểm của văn bản đó

+ Phơng pháp : Hớng dẫn làm bài , đàm thoại , vấn đáp

+ Thời gian : 20’

Bài tập1: Chọn 1 văn bản tự sự bất kì ( Lão Hạc, Cô bé bán diêm,…)

Chỉ ra các sự ciệc

Nhân vật chính, nhân vật phụ

- Xác định bố cục

Học sinh chọn, xác định, trình bày

Giáo viên chữa, kết luận

bài tập 2 :

Kể lại những kỉ niệm đáng nhớ của em về ngày đầu tiên đi học ở trờng

Mầm non hoặc tiểu học hoặc trờng THCS Chu Văn An ( ngoài bài viết số 1 đã làm tuần trớc)

* Yêu cầu làm bài:

Lập dàn ý chi tiết

Xác định rõ các sự việc đợc kể trong bài

(H/s độc lập làm bài)

* Hoạt động 4 Củng cố , hớng dẫn (5’)

H

ớng dẫn học, làm bài:

- Nắm chắc đặc điểm của phơng thức tự sự, sự việc và nhân vật trong văn tự sự

Làm tiếp bài tập ở nhà

Ngày tháng 9 năm 2010

Ngày đăng: 23/04/2021, 15:31

w