- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu, hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.. - Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu, làm được các bài tập ở mục III.[r]
Trang 1
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25
Từ ngày: 27/02 -2/03-2012
Cách ngôn : Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước thì thương nhau cùng
CC TĐ T CT
Phong cảnh đền Hùng Kiểm tra định kì giữa kì 2
Ai là thủy tổ loài người ?
LT-C T
K C LTV
Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ Bảng đơn vị đo thời gian
Vì muôn dân Tập viết bài 13-14 tập 2
T TLV
L T
Cửa sông Cộng số đo thời gian
Tả đồ vật ( kiểm tra viết )
Ôn thể tích hình hộp CN , hình lập phương
Năm c
LT-C T KT
L T- V
Liên kết các câu trong bài …thay thế từ ngữ Trừ số đo thời gian
Lắp xe ben
Ôn LTC – TLV giữa kì 2
T TLV
Đ Đ HĐNGLL ATGT
Luyện tập Tập viết đoạn đối thoại Thực hành giữa kì 2 Thi đua làm nhiều việc tốt chào mừng 8-3, 26-3 Phòng tránh tai nạn g/ thông đường bộ, đường sắt c
HĐTT Sinh hoạt lớp
Thứ hai ngày 27-2-2012
Trang 2Tập đọc: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi
- Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh đền Hùng
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Bài cũ:
Kiểm tra bài: Hộp thư mật
2/ Bài mới:
HĐ 1: Luyện đọc:
Rèn đọc: chót vót, dập dờn, uy nghi, vòi
vọi, sừng sững
- GV đọc mẫu cả bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài:
- Bài văn viết về cảnh vật gì? ở nơi nào?
- Hãy kể những điều em biết về các vua
Hùng?
- Tìm những từ miêu tả cảnh đẹp ở đền
Hùng?
- Bài văn đã gợi cho em nhớ một số
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và
giữ nước của dân tộc? Hãy kể tên các
truyền thuyết đó?
- Giải nghĩa câu:
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm
-Luyện đọc diễn cảm đoạn văn tiêu biểu
sau: “Từ Lăng của các vua Hùng …
đồng bằng xanh mát.”
HĐ nối tiếp:
Tiết sau: Cửa sông.
- 3 hs đọc trả lời câu hỏi
- 1 hs đọc bài văn
- Xem tranh minh hoạ đền Hùng
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn văn của bài
- Đọc cá nhân
- Đọc từ chú thích
- Đền Hùng,vùng núi Nghĩa Lĩnh, nơi thờ các vua Hùng, Tổ tiên của dân tộc
- Các vua Hùng lập nước Văn Lang, đóng đô ở Phong Châu
- Những khóm hải đường,…,giếng ngọc trong xanh
- Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, Thánh Gióng,
An Dương Vương Đền Hạ gợi nhớ truyền thuyết Sự tích trăm trứng; Ngã Ba Hạc gợi nhớ truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ Tinh
- Hội ý nhóm đôi trả lời, lớp nhận xét
- Các nhóm luyện đọc, cử đại diện thi đọc diễn cảm
Thứ hai ngày 27-2-2012
Chính tả: AI LÀ THUỶ TỔ LOÀI NGƯỜI
I/ Mục tiêu:
Trang 3- Nghe viết đúng bài chính tả
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài.
III/ Các hoạt động dạy - học.
1/.Bài cũ:
Viết lời giải câu đố (BT3 tiết chính tả trước)
2/.Bài mới:
HĐ 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài
Bài chính tả nói điều gì?
Luyện viết :
Chúa Trời- Adam- Êva- Trung Quốc- Nữ
Oa- Ấn Độ- Brahama- Sác Lơ- Đác Uyn.
HĐ 2: Viết chính tả
- Đọc bài chính tả hs viết
- Giáo viên chấm bảng lớn
HĐ 3: Luyện tập
- Nhắc lại qui tắc viết hoa tên người, tên địa
lý nước ngoài (Bảng ghi sẵn)
Bài tập 2
GV giải thích cửu phủ trong mẫu chuyện cũ
“ Bàn chơi đồ cổ”
- Em hãy nói tính cách anh chàng mê đồ cổ?
- Hđ nối tiếp:
- Viết tên 3 con sông, 3 ngọn núi , 3 thành
phố
CB: Ngày Quốc tế lao động.
- 2 hs thực hiện
- 2 em đọc lại Truyền thống của một số dân tộc trên thế giới, về thuỷ tổ loài người
- 2 học sinh viết bảng lớn, cả lớp viết bảng con
- Viết bài trong 15'
- Học sinh chấm vào vở
- 3 HS nhắc lại
HS đọc chú giải trong SGK
- Lớp đọc thầm
- Cá nhân: dùng bút chì gạch dưới các tên riêng tìm được (VBT)
Khổng Tử, Chu Văn Trưng, Ngũ đế, Chu Cửư Phủ
-Là kẻ gàn dỡ mù quáng
- Lớp viết bảng con
Thứ ba ngày 28-2-2012
Luyện từ và câu: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI
BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I/ Mục tiêu :
Trang 4- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu, hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu, làm được các bài tập ở mục III
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết hai câu BT1
- 2 bảng phụ, mỗi bảng chép một đoạn văn ở BT1 và BT2
III/ Các hoạt động dạy-học
1/ Bài cũ:
HS làm lại BT1, 2
2/ Bài mới:
HĐ 1 phần nhận xét
- Bài 1/ 71 HS khá giỏi
- BT 2/ 71:
BT 3/71:
* Rút ghi nhớ:
HĐ 2: Luyện tập: 15'
BT 1/72:
BT 2/72:
HĐ nối tiếp: 3'
Nhận xét tiết học
- 2 hs làm bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
Từ “đền” câu sau lặp lại từ “đền” của câu trước
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Hội ý nhóm đôi trả lời:
Nếu thay thế từ “đền”, ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, trường, lớp thì hai câu không còn ăn nhập gì với nhau
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
Hội ý , cử đại diện trả lời:
Hai câu cùng nói về một đối tượng (ngôi đền) Từ “đền” giúp chúng ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa hai câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn
- 3 hs đọc ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
1 hs làm bảng, lớp vở BT
Từ trống đồng, Đông Sơn Cụm từ anh chiến sĩ, nét hoa văn
- 1 HS đọc yêu cầu đề.Từ lặp lại trong đoạn văn: Thuyền cá
Làm vở BT, 1 hs làm bảng phụ
Từ lặp lại trong đoạn văn: Thuyền, cá
Thứ sáu ngày 2-3-2012
Tập làm văn: TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I/ Mục tiêu:
- Dựa theo truyện thái sư Trần Thủ Độ và những gợi ý của giáo viên, viết tiếp được các lời đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp
II/ Đồ dùng dạy và học:
Trang 5Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học.
1/ Bài cũ:
Trình bày đoạn văn viết lại
2/ Bài mới:
Bài tập 1:
Đoạn trích câu chuyện
Bài tập 2
Đọc màn kịch “Xin Thái sư tha cho”
Chú ý HS: Khi viết, chú ý thể hiện tính
cách hai nhân vật
- Viết tiếp lời thoại, hoàn chỉnh màn kịch
GV cho các nhóm làm hay đọc lại để HS
rút kinh nghiệm
Bài tập 3: Học sinh khá giỏi phân biệt vai
để đọc lại màn kịch
- GV bình chọn các nhóm hoặc diễn màn
kịch sinh động
HĐ nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
- CB: Tập viết đoạn đối thoại
- 2 hs trình bày
- HS đọc BT1
- 1 hs nêu yêu cầu
- 1 hs đọc, lớp đọc thầm trích đoạn câu chuyện
- 1 hs đọc yêu cầu đề
- 3 HS đọc nối tiếp
- 2 HS đọc gợi ý lời thoại
- HS viết tiếp lời thoại dựa vào 7 gợi ý
- Hoạt động nhóm 4:
Trao đổi viết tiếp lời thoại, hoàn chỉnh màn kịch VD:
- Phú nông: - Bẩm, vâng
- TTĐ: - Ta nghe phu nhân không?
- Phú nông: - Dạ, đội ơn Đức Ông ước
- TTĐ: - Ngươi có biết không?
- Phú nông: - Con phải bắt tội phạm ạ
- TTĐ: - Làm sao là tội phạm?
- Phú nông: - Con cứ thấy nghi là bắt ạ
- TTĐ: - Thì ra ngươi hiểu phân biệt
- Phú nông: - Ấy chết! Sao ạ? Đức ạ?
- 1 hs nêu yêu cầu đề
- Các nhóm hội ý, phân vai, đóng thử màn kịch Từng nhóm lên biểu diễn
Thứ tư ngày 29-2-2012
Tập đọc: CỬA SÔNG
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó
- Hiểu ý nghĩa : Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung,
biết nhớ cội nguồn
- Thuộc được 3,4 khổ thơ
Trang 6II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi khổ thơ luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ:
Đọc và trả lời câu hỏi: Phong cảnh đền
Hùng
2/.Bài mới:
HĐ 1: Luyện đọc:
Luyện đọc từ khó: then khoá, mênh
mông, cần mẫn, nông sâu, lấp loá
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài:
- Trong câu thơ đầu, từ ngữ nào nói nơi
sông chảy ra biển?
- Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế
nào?
- Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác giả
nói điều gì về tấm lòng của cửa sông đối
với cuội nguồn?
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm
- Luyện đọc diễn cảm 2 khổ thơ
Nơi cá đối… lấp loá đêm trăng
Nơi con tàu… phòng thủ
HĐ nối tiếp:
CB: “ Nghĩa thầy trò”
3 hs đọc, trả lời câu hỏi
- 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ
- Đọc từ khó
- HS hiểu từ ngữ chú giải
- HS luyện đọc cặp
- Là cửa nhưng không then khoá,cũng không khép lại: Biện pháp chơi chữ
- Là nơi nước ngọt chảy ra biển, là vùng nước lợ
- Phép nhân hoá giúp tác giả nói được tấm lòng của cửa sông không quên tấm lòng cội nguồn
- Luyện đọc theo nhóm
- 3 HS đọc diễn cảm 6 khổ thơ
- Xung phong đọc thuộc từng khổ thơ
Thứ tư ngày 29-2-2012
Tập làm văn: TẢ ĐỒ VẬT
(Kiểm tra viết)
I/ Mục tiêu:
- Viết được bài văn đủ ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài ), rõ ý, dùng từ, đặt câu
đúng, lời văn tự nhiên
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số tranh ảnh minh hoạ nội dung đề văn
III/ Hoạt động dạy và học.
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Bài cũ:
Nêu dàn bài chung tả đồ vật
2/ Bài mới:
Nêu yêu cầu tiết học
HĐ 1: Tìm hiểu đề
Đặt câu hỏi giúp HS tìm hiểu y/c từng đề
HĐ 2: Làm bài
Làm bài
Thu bài
HĐ nối tiếp:
- Nhận xét tiết học
- CB: Tập viết đoạn đối thoại.
- 1 hs nêu dàn bài
- 2 hs đọc 5 đề bài
- 5 hs nêu yêu cầu 5 đề
- Một số hs giới thiệu đề định tả
Làm bài vở bài tập trong 30' Nộp bài theo tổ
-Luyện toán : ÔN THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG
- Cho HS nhắc lại quy tắc tính thể tích hình hộp chữ nhật, thể tích hình lập phương
* V hình hộp chữ nhật = a x b x c
* V hình lập phương = a x a x a
- Cho HS làm bài tập
Bài 1 : Một khối kim loại hình lập phương có cạnh 15 m Mỗi xăng-ti-mét khối kim loại nặng 6,2 kg Hỏi khối kim loại đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
Bài 2 : Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng 50cm, chiều cao 45cm
- Mực nước ban đầu trong bể cao 35cm
- a) Tính diện tích kính dùng để làm bể cá ?
- b) Người ta cho vào bể một hòn đá có thể tích 10dm3 Hỏi mực nước trong bể lúc này cao bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Thứ năm ngày 1-3-2012
Luyện từ và câu: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI
BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ
I Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ
- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế đó
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ để viết BT1 và BT2
III Các hoạt động dạy và học.
Trang 81/ Bài cũ:
Kiểm tra bài:Liên kết câu trong đoạn
văn bằng cách lặp từ ngữ
2/ Bài mới:
a Phần nhận xét:
Bài tập 1/76
Cho đọc đề, đọc đoạn văn
Bài tập 2/76: HS khá giỏi
* Rút ghi nhớ
HĐ 2: Luyện tập:
Bài tập 1/77:
Kết luận: Việc thay thế từ ngữ trong
đoạn văn trên có liên kết câu
Bài tập 2:
HĐ nối tiếp: 3'
Nhắc lại ghi nhớ
Trò chơi: Các nhóm thi nhau tìm ví dụ
Nhận xét tiết học
CB: Mở rộng vốn từ truyền thống.
2 hs nêu ghi nhớ, cho ví dụ
- 1HS đọc nội dung bài tập BT1
- Lớp đọc thầm đoạn văn
- Cả 6 câu đều nói về Trần Quốc Toản
- 2 HS đọc bài tập 2
- Cách diễn đạt đoạn 1 hay hơn vì từ ngữ
sử dụng linh hoạt, từ ngữ khác nhau cùng chỉ một đối tượng nên tránh được
sự lặp lại đơn điệu, nhàm chán, nặng nề
- 23 HS nhắc lại ghi nhớ
- 2 HS nêu yêu cầu.Cả lớp đọc thầm
- 1 hs làm bảng, lớp VBT 1/ Hai Long phóng … hộp thư
2/ Người đạt hộp thư … anh sự bất ngờ 4/ Nhiều lúc, người liên lạc …
- 2 HS đọc yêu cầu bài Đọc thầm, trả lời:
- Vợ An Tiêm Nàng bảo chồng
Nàng - vợ An Tiêm; Chồng – An Tiêm
2 hs nêu lại ghi nhớ Nhóm nào tìm nhiều hơn sẽ thắng
Thứ ba ngày 28-2-2012
Kể chuyện: VÌ MUÔN DÂN
I/ Mục tiêu: Rèn kĩ năng nói.
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa : Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư
xử vì đại nghĩa
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Bài cũ:
Kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật
tự, an
Ninh
2/ Bài mới:
HĐ 1 Tìm hiểu chuyện
GV kể chuyện “Vì muôn dân” lần 1
Giải nghĩa: tị hiềm, Quốc công tiết chế
Treo lược đồ quan hệ gia tộc của các nhân
vật trong truyện
(Nhấn mạnh 3 nhân vật có tên in đậm)
Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải,
Trần Nhân Tông
GV kể lần 2, kết hợp tranh
HĐ 2 Thực hành kể chuyện
Yêu cầu kể văn tắt
- Tìm nội dung ý nghĩa câu chuyện theo
câu hỏi
HĐ 3.Trò chơi:
Tìm những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ
nói về truyền thống Đoàn kết của dân tộc
ta?
HĐ nối tiếp: 3'
- Nhận xét tiết học
- Cb: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
2 hs kể chuyện
Kể từng nhóm
Từng cặp HS dựa vào tranh minh hoạ
kể lại từng đoạn câu chuyện
Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đại nghĩa
Đại diện nhóm kể chuyện
- Yêu cầu kể vắn tắt (HSTB)
- Yêu cầu kể tỉ mỉ (HSGiỏi)
- Thi đua tìm ca dao, thành ngữ, tục ngữ.`
Thứ ba ngày 28-2-2012
Toán: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I Mục tiêu: Biết :
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng đơn vị đo thời gian (phóng to) chưa ghi kết quả
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
Trang 10Làm bài 2/128
2 Bài mới:
a Bảng đơn vị đo thời gian
Viết tên các đơn vị đo thời gian đã học.
+ Hãy nêu đặc điểm của năm nhuận (số chỉ
năm nhuận có đặc điểm gì?)
+ Hãy nêu tên các tháng có 31, 30 ngày?
+ Tháng 2 có bao nhiêu ngày?
* GV hướng dẫn HS nhớ các ngày của từng
tháng dựa vào 2 nắm tay hoặc 1 nắm tay
b Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian.
+ Một năm rưỡi là bao nhiêu năm? Nêu cách
làm
+ 2/3 giờ là bao nhiêu phút? Nêu cách làm
+ 216 phút là bao nhiêu giờ ? Nêu cách làm
c Luyện tập:
Bài 1/130:
Bài 2/131:
+ HS làm bài vào vở, nêu kết quả
Bài 3/131:
Bài 3b khá
HĐ nối tiếp
- CB: Cộng số đo thời gian
1 hs làm bảng
- Cả lớp viết giấy nháp
- 3-4 HS đọc
HS nối tiếp trả lời miệng theo các câu hỏi
- Số chỉ năm nhuận là số chia hết cho 4
- Tháng có 31 ngày: 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12
- Tháng có 30 ngày: 4, 6, 9, 11
- Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày
- HS thực hành nhóm đôi
- Nhóm đôi thực hiện:
- Một năm rưỡi = 1,5 năm
= 12 tháng x 1,5 = 18 tháng
- Lấy số tháng một năm nhân với số năm
- 2/3 giờ = 60 phút x 2/3 = 40 phút
- Lấy số phút của 1 giờ nhân với số giờ
- 216phút = 3giờ36phút = 3,6 giờ
- 2 HS đọc đề bài + HS thảo luận nhóm đôi tìm câu trả lời
- 2 HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở, nêu kết quả nối tiếp
- 2 HS đọc đề bài Làm bài bảng con Thứ tư ngày 29-2-2012
Toán: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục tiêu : - Biết :
- Thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
II Đồ dùng dạy- học:
Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
Kiểm tra bảng đơn vị đo thời gian
2.Bài mới :
a Hình thành cộng số đo thời gian
2 hs nêu bảng đơn vị đo, làm BT3
Trang 11Ví dụ 1/131:
+ Hãy thảo luận cách đặt tính
Ví dụ 2/132:
+ Yêu cầu HS nêu phép tính, thảo luận
nhóm đôi tìm cách đặt tính và tính
+ Nhận xét gì về số đo của đơn vị bé hơn
* GV: Khi số đo lớn hơn ta nên chuyển
sang đơn vị lớn hơn
b Luyện tập:
Bài 1: dòng 3 hs khá
Bài 2:
* GV lưu ý HS: Trong giải toán có lời văn,
ta chỉ viết kết quả cuối cùng vào phép tính,
bỏ qua các bước đặt tính (chỉ ghi ra nháp)
Viết kèm đơn vị đo với số đo và không cần
đặt đơn vị đo nào vào ngoặc đơn
HĐ nối tiếp:
- Nêu cách cộng số đo thời gian
- CB: Trừ số đo thời gian
- Đọc, nêu yêu cầu đề Thảo luận, trả lời:
- 3giờ 15phút + 2giờ 35phút = ? 3giờ 15phút
2giờ 35phút 5giờ 50phút
- 22phút58giây + 23phút25giây=
22phút 58giây 23phút 25giây 45phút 83giây
- Số đo lớn hơn hệ số giữa 2 đơn vị (83 > 60); 83 giây = 1phút 23giây
- 1 HS đọc, nêu yêu cầu đề
- 4 HS làm 4 phép tính cột a
- Cột b làm bảng con
-1 HS đọc đề và tóm tắt 35phút + 2giờ 20phút
Thứ năm ngày 1-3-2012
Toán: TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục tiêu: - Biết
- Thực hiện phép trừ số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
II Các hoạt động dạy học: