giáo án lớp 5 - Bảng phụ viết quy tắc viết hoa tên ngời tên địa lí Việt Nam - Bút dạ và một vài tờ giấy phô tô cho BT3 cho các nhóm làm bài tập III - Các hoạt động dạy học.. - Cả lớp đọ
Trang 1giáo án lớp 5
tuần 25
Thứ hai, ngày 22 tháng 2 năm 2010
Toán kiểm tra định kỳ (giữa kỳ Ii)
Theo phiếu của phòng _
Tập đọc phong cảnh đền hùng
I-Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào ca ngợi
- Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con ngời đối với tổ tiên.(Trả lời đợc câu hỏi
SGK)
II- chuẩn bị:.
Tranh minh hoạ chủ điểm, minh hoạ bài đọc trong SGK
III- Các hoạt động dạy học.
A- Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV cho HS nêu nội dung chính của bài học trớc
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Cho HS đọc nối nhau toàn bài
- Có thể chia thành 3 đoạn để cho HS luyện đọc GV giúp HS hiểu một số từ ngữ
- Và cho HS luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp 1- 2 HS đọc cả bài
b) Tìm hiểu bài.
* GV cho HS vừa luyện đọc vừa tìm hiểu bài và trả lời câu hỏi SGK
( Cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh PhúThọ)
Các vua Hùng là những ngời đầu tiên lập ra nhà nớc Văn Lan, đóng đô ở Phong
Châu, Phú Thọ, cách đây khoảng 4000 năm)
- ( có những khóm hải đờng đâm bông rực đỏ, những cánh bớm dập dờn bay lợn, bên
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mời tháng ba ”
Ca ngợi truyền thống tốt đẹp của ngời dân Việt Nam
- GV cho HS trả lời và nhận xét , và GV tổng kết
- Cho HS nêu nội dung chính của bài : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và
vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con ngời đối với tổ tiên.
c)H ớng dẫn đọc diễn cảm
- Ba HS đọc nối tiếp nhau toàn bài GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm từng đoạn
- Cho HS thi đọc theo đoạn Chú ý đọc nhấn giọng
1 Nghe - viết đúng bài chính tả
2 Nắm chắc cách viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài
II- chuẩn bị :
Trang 2giáo án lớp 5
- Bảng phụ viết quy tắc viết hoa tên ngời tên địa lí Việt Nam
- Bút dạ và một vài tờ giấy phô tô cho BT3 cho các nhóm làm bài tập
III - Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ(5’)
B Bài mới:
Giới thiệu bài.
Họat động 1 : (20 ) H’) H ớng dẫn HS nhớ – viết.
- Một HS đọc đoạn toàn bài Ai là thuỷ tổ của loài ngời ? cả lớp theo dõi SGK
- GV hỏi HS về nội dung bài Nhắc nhở HS về viết những (DTR) mà HS dễ viết sai
HS đọc thầm lại bài cần viết
- GV đọc cho HS viết bài
- HS đổi chéo bài để kiểm tra, và soát lỗi
- GV chấm và nhận xét một số bài
Hoạt động 2: (13 )H’) H ớng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2.
- GV dạy theo quy trình đã hớng dẫn Tổ chức cho HS làm việc độc lập
- GV đa bảng phụ HS nắm lại quy tắc viết hoa HS nêu các tên riêng cách viết hoa
GV giải thích thêm từ Cửu Phủ
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện vui Dân chơi đồ cổ HS gạch dới những DTR.
Bài tập 3 :
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV đa bảng phụ để HS làm (chia nhóm để HS làm)
- Các kiến thức phần vật chất và năng lợng ; các kĩ năng quan sát thí nghiệm
- Những kĩ năng về bảo vệ môi trờng, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung vậtchất và năng lợng
II- chuẩn bị:
- Chuẩn bị theo nhóm : (Theo phân công)
+ Tranh ảnh su tầm về việc sử dụng các nguồn năng lợng trong sinh hoạt hằngngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
+ Pin, bóng đèn, dây dẫn
+ Còi
- Thông và hình trang 101, 102 SGK
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: (20 )Trò chơi Ai nhanh ai đúng ’) H “ ”
Bớc 1 : Tổ chức hớng dẫn (GV tham khảo cách tổ chức ở bài 8 để phổ biến cách chơi)
Cho tất cả HS chơi HS chuẩn bị thẻ từ có ghi sẵn các chữ cái : a, b, c
Bớc 2 : Tiến hành chơi :
Quản trò lần lợt đọc từng câu hỏi nh trang 100, 101 SGK
Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ thẻ trớc để cho nhóm đó trả lời trớc và sosánh kết quả Tìm ra đội thắng cuộc
Hoạt động 2: (12 ) Quan sát và trả lời câu hỏi ’) H
- GV yêu cầu HS quan sát các hình và trả lời câu hỏi trang 102 SGK :
- Các phơng tiện máy móc trong các hình lấy năng lợng từ đâu để hoạt động ?
- Đáp án :
a) Năng lợng cơ cắp của ngời
Trang 3Hoạt động 3 : (8 )Trò chơi Thi kể tên các dụng cụ máy móc sử dụng điện’) H “ ”
- GV cho HS chơi theo hình thức tiếp sức :
- Mỗi nhóm có một bảng phụ (5 - 7 HS chơi)
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn
vị đo thời gian thông dụng
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
II Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: (15 )Ôn tập các đơn vị đo thời gian.’) H
a) Các đơn vị đo thời gian
- GV cho HS phát biểu nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã học
- GV cho học sinh nêu quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian :
- Chẳng hạn, một số thế kỉ có bao nhiêu năm, một năm có bao nhiêu tháng, mộtnăm có bao nhiêu ngày?
Chú ý: Riêng về số ngày trong một năm, GV cho HS nhớ lại kiến thức cũ và giải
thích: năm thờng có 365 ngày, còn năm nhuận có 366 ngày
- GV cho biết: Năm 2000 là năm nhuận, vậy năm nhuận tiếp theo là năm nào?
- Các năm nhuận tiếp theo là những năm nào?
- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét đặc điểm của năm nhuận và đi đến kếtluận số chỉ năm nhuận chia hết cho 4
- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số ngày của từng tháng
- GV có thể nêu cách nhớ số của từng tháng bằng cách dựa vào hai nắm tay hoặcmột nắm tay
- GV cho HS nhớ và nêu quan hệ của các đơn vị đo thời gian khác:
- Khi HS trả lời, GV ghi tóm tắt trên bảng, cuối cùng đợc bảng nh SGK (Có thể traobảng phóng to trớc lớp)
b) Ví dụ về đổi đơn vị đo hời gian.(GV cho HS đổi vài đơn vị đo thời gian)
Trang 4giáo án lớp 5
II- chuẩn bị:
- Bảng lớp viết hai câu văn ở BT1 (phần nhận xét)
- Bút dạ và hai tờ phiếu khổ to -mỗi tờ chép một đoạn văn ở BT1 (phần luyện tập)III- Các hoạt động dạy học.
A- Kiểm tra bài cũ (3 ) ’
- HS làm lại bài tập 1,2 tiết LTVC trớc
- HS đọc yêu cầu bài : thử thay thế từ đền ở câu thứ 2 bằng các từ nhà , chùa ,
tr-ờng, lớp, và nhận xét kết quả thay thế
Bài tập 3 :
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập và cho HS làm
- GV chốt ý đúng : Hai câu đều nói về một đối tợng (ngôi nhà) Từ đền giúp ta
nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa hai câu trên Nếu không có sự liên kết giữacác câu văn thì sẽ không tạo nên đoạn văn, bài văn
Hoạt động 2: (3’) H)Phần ghi nhớ
- HS đọc lại nội dung ghi nhớ trong SGK
- Một, hai HS nói lại nội dung ghi nhớ (không nhìn SGK)
Hoạt động 3: (20 ) Phần luyện tập’) H
Bài tập 1 :
- HS đọc yêu cầu bài tập 1 Mỗi em đọc mỗi đoạn
- HS làm bài Phát biểu ý kiến
- GV dán hai tờ phiếu Cho HS lên bảng làm
a) Đông Sơn trống đồng (Đợc lặp lại để liên kết câu)
b) Anh chiến sĩ nét hoa văn (Đợc lặp lại để liên kết câu)
Bài tập 2 :
- HS đọc yêu cầu bài tập GV hớng dẫn HS làm
- GV dán lên bảng tờ phiếu khổ to, và yêu cầu HS làm
- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp và trình bày kết quả
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Vì muôn dân.
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hng Đạo là ngời cao thợng, biết cách c xử
vì đại nghĩa.
II- chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK.
- Bảng lớp viết những từ ngữ đợc chú giải sau truyện ở SGV
- Giấy khổ to vẽ lợc đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện
III- Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- HS kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm phố phờng
mà các em biết
B Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1 : (7 ) GV kể chuyện’) H .
a) GV kể lần 1, HS nghe Kể xong, giải nghĩa một số từ khó đã viết trên bảng lớp (tị
hiềm, Quốc cong tiết chế, chăm pa, sát thát) ; dán tờ giấy vẽ lợc đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện, chỉ lợc đồ giới thiệu 3 nhân vật có tên đợc in đậm :
Trang 5giáo án lớp 5
Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải là anh em họ Trần Quốc Tuấn là con của ông bác(Trần Liễu); Trần Quang Khải là con của ông chú (Trần Thái Tông)
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ (Nội dung truyện SGV)
Hoạt động 2: (27 ) H’) H ớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Cha của Trần Quốc Tuấn trớc khi mất
dặn con phải giành lại ngôi vua.
- Thng cha Quốc Tuấn phải gật đầu
Kể tơng đối kĩ.
Vì có chuyện mâu thuẫn với với, cha của Trần Quốc Tuấn trớc khi qua đời dặn con phải giành lại ngôi vua Trần Quốc Tuấn thơng cha nên
đành gật đầu, nhng ông không ch điều đó là phải, và luôn tìm cách hoà giải
b) Thi kể trớc lớp
- GV mời 2 - 3 tốp HS thi kể chuyện theo tranh phóng to trên bảng lớp
- Hai HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp nhận xét và bình chọn ngời kể hay nhất
Ôn tập về :
- Các kiến thức phần vật chất và năng lợng ; các kĩ năng quan sát thí nghiệm
- Những kĩ năng về bảo vệ môi trờng, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung vậtchất và năng lợng
II-Chuẩn bị:
- Chuẩn bị theo nhóm : (Theo phân công)
+ Tranh ảnh su tầm về việc sử dụng các nguồn năng lợng trong sinh hoạt hằng ngày,lao động sản xuất và vui chơi giải trí
+ Pin, bóng đèn, dây dẫn
+ Còi
- Thông và hình trang 101, 102 SGK
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: (15 )Trò chơi Ai nhanh ai đúng ’) H “ ”
B
ớc 1 : Tổ chức hớng dẫn (GV tham khảo cách tổ chức ở bài 8 để phổ biến cách chơi)
- Cho tất cả HS chơi HS chuẩn bị thẻ từ có ghi sẵn các chữ cái : a, b, c.
B ớc 2 : Tiến hành chơi :
- Quản trò lần lợt đọc từng câu hỏi nh trang 100, 101 SGK
(Trần Thừa) Trần Thái Tổ
An Sinh Vơng
(Trần Liễu – anh)
Trần Thái Tông (Trần Cảnh – em)
Trang 6Hoạt động 2: (10 ) Quan sát và trả lời câu hỏi ’) H
- GV yêu cầu HS quan sát các hình và trả lời câu hỏi trang 102 SGK :
- Các phơng tiện máy móc trong các hình lấy năng lợng từ đâu để hoạt động ?
Hoạt động 3 : (15 ) Trò chơi Thi kể tên các dụng cụ máy móc sử dụng điện’) H “ ”
- GV cho HS chơi theo hình thức tiếp sức :
- Mỗi nhóm có một bảng phụ (5 – 7 HS chơi)
- GV nhận xét cho điểm và củng cố bài học
- Thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
II Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Thực hiện phép cộng số đo thời gian
Khi cộng số thời gian cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị
Trong trờng hợp số đo theo đơn vị nào đó lớn hơn 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớnhơn liền kề
2 Hoạt động 2: Luyện tập:
Trang 7giáo án lớp 5
Bài 1:Làm dòng 1, 2 HS tự đặt tính ,rồi tính và thống nhất kết quả.
GV hớng dẫn HS yếu cách đặt tính và tính, chú ý phần đổi đơn vị đo thời gian
Bài 2: GV cho HS đọc bài rồi thống nhất phép tính tơng ứng để giải bài toán Sau đó HS
tự tính và viết lời giải Một HS trình bày trên bảng, cả lớp nhận xét Chẳng
I-Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biết
nhớ cuội nguồn ( Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
II- Chuẩn bị:.
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III- Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ: (5 ) ’) H
HS đọc lại bài Phong cảnh đền Hùng, trả lời câu hỏi về nội dung bài.
B Bài mới:
Giới thiệu bài
*Hoạt động 1 : (33 ) H’) H ớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu:
a)Luyện đọc
- Hai HS đọc toàn bài thơ
- Cho HS đọc nối nhau 6 khổ thơ
- Đọc phần chú giải sau bài
- HS luyện đọc theo cặp 1- 2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng đọc nhẹ nhàng , tha thiết , giàu tình cảm, nhấnmạnh những từ ngữ gợi tả, gợi cảm ; ngắt giọng tự nhiên giữa các dòng thơ để gây ấn t -ợng
b)Tìm hiểu bài.
* GV cho HS vừa luyện đọc vừa tìm hiểu trả lời câu hỏi SGK
( là cửa nhng không then khoá / cũng không khép lại bao giờ cửa sông thấy thân quen)
+ để ta chủ động đánh trả, giành thắng lợi mà đỡ tốn xơng máu.
- Mong ớc : Mai các cháu tung bay.
- GV kết luận
- Cho HS nêu nội dung của bài thơ : Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình
cảm thuỷ chung, uống nớc nhớ nguồn.
c)Hớng dẫn đọc diễn và HTL bài thơ.
- Ba HS đọc nối tiếp nhau bài GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm từng khổ thơ
- Cho HS đọc thuộc lòng bài thơ
- GV chấm và nhận xét
2 Hoạt động 2 : (2 )’Củng cố dặn dò.
- HS nêu nội dung chính của bài
Tập làm văn tả đồ vật (Kiểm tra viết) I- Mục đích yêu cầu
Trang 8giáo án lớp 5
Viết đợc bài văn đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng từ, đặt câu dúng,lời văn tự nhiên
II- chuẩn bị
- Giấy kiểm tra
- Một số tranh ảnh, minh hoạ nội dung kiểm tra : đồng hồ báo thức, sách vở, lọ hoa
III- Các hoạt động dạy học
1.Giới thiệu bài.
2.Hớng dẫn HS làm bài kiểm tra.
- Cho HS đọc 5 đề kiểm tra SGK.
- GV nhắc nội dung kiểm tra, những lu ý khi làm bài
3 HS làm bài kiểm tra.
I Mục tiêu:
Biết:
- Thực hiện phép trừ số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
II Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: Thực hiện phép trừ số đo thời gian
Khi trừ số đo thời gian, cần trừ các số đo theo từng loại đơn vị
Trong trờng hợp số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo t ơng ứng ở số trừ thìcần chuyển đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện đợcphép trừ bình thờng
2 Hoạt động 2: Luyện tập -Thực hành
Bài 1: GV cho Hs tự làm bài sau đó gọi HS đọc kết quả
Bài 2: GV cho HS làm bài vào vở, GV hớng dẫn những HS yếu về cách đặt tính và tính,
chú ý phần đổi đơn vị do thời gian
Bài 3: ( Còn thời gian cho HS làm thêm).GV hớng dẫn HS cách làm 1 HS lên bảng trình
bày bài giải lớp và GV nhận xét bổ sung
Nhận xét tiết học
_
Luyện từ và câu liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ.
I- Mục đích yêu cầu:
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ
- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế
đó (làm đợc 2 bài tập ở mục III)
Trang 9giáo án lớp 5
tập)
III- Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5’) H)
HS làm bài tập 2 (phần luyện tập)tiết LTVC trớc
- Cho HS xác định các câu văn (có 6 câu) cả 6 câu đều nói về Trần Quốc Tuấn
- HS gạch dới những từ ngữ chỉ Trần Quốc Tuấn ,
- HS phát biểu ý kiến GV dán tờ phiếu lên bảng tờ phiếu đã ghi đoạn văn cho HSlên bảng làm
- Cho HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK
- Cho HS nhắc lại ghi nhớ
3 Hoạt động 3 : (20 ) Luyện tập’) H
Bài tập 1 :
- GV dạy theo quy trình đã HD
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, đánh số thứ tự các câu văn Sau đó xác định các biệnpháp liên kết
- Cho HS đọc kết quả bài làm
- GV chốt lại lời giải đúng :
(1)Hai Long (2) anh ngời liên lạc(4) – ng ời đặt hộp th(2) anh(4) – Hai Long(1) Đó(5) –
Biết đợc cuộc tổng tiễn công và nổi dậy của quân và dân miền Nam vào dịp TếtMậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn
+) Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp các thành phố và thị xã
+) Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu của cuộc tổngtiến công
II- chuẩn bị:
- Su tầm tranh ảnh, t liệu về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân (1968)
III- Các hoạt động dạy học.
1 Hoạt động 1 (10 )Làm việc cả lớp’) H
- GV giới thiệu về tình hình nớc ta những năm 1965 – 1968 : Mĩ ồ ạt đa quân vàomiền Nam Cuộc tổng tạo những chuyển biến mới
- GV giao nhiệm vụ bài học :
+ Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam nớc ta ? (quân và dân miềnNam đồng loạt nổi dậy tấn công vào các cơ quan đầu não của địch, các thành phố lớn)
Trang 10động tiến công vào thành phố, tận sào huyệt của địch)
2 Hoạt động 2 (10 )Làm việc theo nhóm’) H
- HS đọc SGK để trả lời câu hỏi
- GV nêu lại diễn biến của sự kiện
- Hiểu nội dung bức tranh qua bố cục, hình ảnh, màu sắc
- Biết đợc một số thông tin sơ lợc về hoạ sĩ Nguyễn Thụ
HS khá giỏi:
- Nêu đợc lí do tại sao thích hay không thích bức tranh
II Chuẩn bị:
Su tầm tranh ảnh về Bác Hồ
III Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài
1.Hoạt động 1: Giới thiệu vài nét về hoạ sĩ Nguyễn Thụ GV yêu cầu HS xem mục 1
trang 77 SGK và gợi ý các em tìm hiểu về tác giả
- Nơi sinh của hoạ sĩ Nguyễn Thụ
- Những tác phẩm nỗi tiếng của ông
2 Hoạt động 2: Xem tranh Bác Hồ đi công tác
GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi gợi ý tìm hiểu bức tranh, HS trả lời, GV bổ sung làm rõ ND bức tranh
3 Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá
GV nhận xét tiết học
Khen những HS tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài
Dặn dò:Su tầm một số dòng chữ in hoa nét thanh nét đậm trên sách báo.
Buổi chiều
Luyện toán
Ôn tập
I Mục tiêu:
Củng cố cho HS nắm chắc cách cộng số đo thời gian
II Các hoạt động dạy học:
Gv cho HS làm bài tập tiết 123 VBT
GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
HS làm bài xong GV gọi HS chữa bài HS cùng GV nhận xét bổ sung, chốt lại lời giải
2 Một ô tô khởi hành từ Thanh Hoá lúc 7 giờ 50 phút và sau 4 giờ 25 phút đến Hà Nội.
Hỏi ô tô đó đến Hà Nội lúc mấy giờ?
HS chép bài vào vở và làm bài
GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng
Trang 11I Mục tiêu:
Biết:
- Cộng, trừ số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế
II Các hoạt động dạy học :
1 Hoạt động 1: (5’) H)Ôn bài cũ
GV cho HS nêu cách thực hiện pháp cộng và trừ số đo thời gian
2 Hoạt động 2: (35’) H)Thực hiện phép cộng số đo thời gian phép trừ số đo thời gian
Bài 1b: Cho HS tự làm bài và thống nhất kết quả.
Bài 2: Thực hiện phép cộng số đo thời gian.
GV cho HS tự làm bài cả lớp thống nhất kết quả
Bài 3: Thực hiện phép trừ số đo thời gian.
GV cho HS tự làm bài, cả lớp thống nhất kết quả
Bài 4: ( Còn thời gian cho HS làm thêm).Thực hiện bài tập tổng hợp.
GV cho HS tự nêu cách tính sau đó tự giải.Một HS trình bày lời giải, cả lớp nhậnxét
Nhận xét tiết học
_
Tập làm văn tập viết đoạn đối thoại
I - Mục đích yêu cầu:
Dựa theo truyện Thái s Trần Thủ Độ, và những gợi ý của GV, viết tiếp đợc các
lời đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp (BT2)
HS khá, giỏi biết phân vai để đọc lại màn kịch(BT2, 3)
II- Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ phần đầu truyện Thái s Trần Thủ Độ ứng với trích đoạn kịch Xin
Thái s tha cho(nếu có)
- Một số tờ giấy A4 để các nhóm viết tiếp lời đối thoại cho đoạn kịch.
III- Các hoạt động dạy học
- Cho HS đọc đề bài trong SGK
- Cả lớp đọc thầm trích đoạn của truyện Thái s Trần Thủ Độ.
Bài tập 2 :
- Ba HS đọc nối tiếp nội dung BT2
- Cả lớp đọc thầm toàn bộ nội dung BT2
- GV gợi ý lại yêu cầu đề bài
- Chia thành các nhóm để làm bài mỗi nhóm 4 HS (GV phát giấy A4 để HS ghi lời
đối thoại của : Phú nông ; Trần Thủ Độ )
- GV tham khảo SGV
Bài tập 3 :
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- Cho HS chọn hình thức đọc phân vai hay đóng vai để diễn thử màn kịch
- Các nhóm khác nhận xét và bình chọn nhóm thể hiện đoạn kịch hay nhất
Trang 12giáo án lớp 5
2 Hoạt động 2: (2 ) Củng cố dặn dò.’) H
- GV nhận xét tiết học Khen nhóm viết đoạn kịch hay nhất ; nhóm đọc hoặc diễn lại
đoạn kịch tự nhiên, hấp dẫn nhất
- HS đọc trớc và chuẩn bị bài cho tiết sau
Địa lí:
Bài 25: châu phi
I- Mục tiêu
- Mô tả đợc vị trí, giới hạn cảu Châu Phi:
+) Châu Phi ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu á, đờng Xích đạo đi ngang quagiữa châu lục
- Nêu đợc đặc điểm về địa hình khí hậu:
+) Địa hình chủ yếu là cao nguyên
+) Khí hậu nóng và khô
+) Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa van
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lợc đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Phi
- Chỉ đợc vị trí của hoang mạc Xa-ha-ra trên bản đồ(lợc đồ)
HS khá giỏi:
Giải thích vì sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thế giới: vì vòng trong vòng
đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại không có biển ăn sâu vào đất liền
- Dựa vào lợc đồ trống ghi tên các châu lục và đại dơng giáp với châu Phi
II-Chuẩn bị:
- Bản đồ tự nhiên châu Phi
- Bản đồ các nớc Châu Phi
- Tranh ảnh : hoang mạc, rừng rậm nhiệt đới, rừng tha và xa- van ở châu Phi
III- Các hoạt động dạy học
1 Vị trí giới hạn
1.Hoạt động 1 (20 ) ’) H Làm việc cá nhân hoặc theo cặp
Bớc 1 : HS dựa vào bản đồ, lợc đồ và kênh chữ trong SGK,và trả lời các câu hỏi của
2 Hoạt động 2 : (20 )’) H Làm việc theo nhóm nhỏ
Bớc 1 : HS dựa vào SGK, lợc đồ tự nhiên và tranh ảnh :
- Trả lời các câu hỏi :
+ Địa hình châu Phi có đặc điểm gì ?( tơng đối cao, đợc coi nh cao nguyên khổng lồ )+ Khí hậu châu Phi có đặc điểm gì khác với các châu lục khác ? Vì sao ?( khí hậu nóngvào bậc nhất thế giới nằm gần ở đờng xích đạo )
- Trả lời câu hỏi r mục 2 SGK :( Châu Phi có các quang cảnh tự nhiên : rừng rậmnhiệt đới, rừng tha, các hoang mạc )
Bớc 2 : Cho HS trình bày kết quả
Bớc 3 : GV kết luận và bổ sung và đa sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố thiên ở
Châu phi
- GV cho HS lên điền tiếp nội dung vào sơ đồ hoặc đánh mũi tên các ô của sơ đồ sao
cho hợp lí
- Cuối bài GV cho HS lên gắn tranh vào vị trí trên bản đồ thi kể chuyện về hoang
mạc và xa – van của châu Phi
Hoang mạc
Xa – ha – ra Sông, hồ rất ít và
Trang 13I Mục tiêu:
Biết:
- Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
II Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: (20’) H)Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
* Ví dụ 1: GV cho HS đọc bài toán
Nhiều động vật
ăn cỏ và ăn thịt nh hu cao
cổ, ngựa vằn, voi, s tử
Trang 14giáo án lớp 5
3 giờ 30 phút Vậy: 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút
*Ví dụ 2: GV cho HS đọc bài toán
HS nêu phép tính tơng ứng
ra giờ và phút
75 phút = 1 giờ 15 phút
Vậy: 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút
GV cho HS nêu nhận xét: Khi nhân số đo thời gian với một số, ta thực hiện phép nhân
số đó với từng số đo theo từng đơn vị đo Nếu phần số đo nào lớn hơn 60 thì thực hiện chuyển đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề
2 Hoạt động 2: (20’) H)Luyện tập.
Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
Bài 2: ( Nếu còn thời gian GV cho HS làm thêm).GV cho HS đọc đề bài, nêu cách giải
và sau đó tự giải GV chữa bài
Nhận xét tiết học
Tập đọc Nghĩa thầy trò
I- Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gơng cụ giáo Chu
- Hiểu ý nghĩa bài : Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc
nhở mọi ngời cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK).
II – chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III- các hoạt động dạy – học
A.Kiểm tra bài cũ( 5 phút )
HS đọc thuộc lòng bài thơ Cửa sông, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
B Bài mới:
Giới thiệu bài
1 H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút)
a) Luyện đọc
- Hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài văn
- Từng tốp 3 HS tiếp nối nhau luyện đọc từng đoạn văn (2-3 lợt).: đoạn 1 (từ đầu
đến mang ơn rất nặng), đoạn 2 (tiếp theo đến đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy), đoạn
3 (phần còn lại) GV kết hợp uốn nắn HS về cách đọc, cách phát âm; giúp HS tìm hiểunghĩa các từ ngữ đợc chú giải sau bài (môn sinh, sập, tạ…))
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng nhẹ nhàng, trang trọng Lời thầy giáo Chu nóivới học trò - ôn tồn, thân mật; nói với cụ đồ già - kính cẩn
b) Tìm hiểu bài
* GV tổ chức cho HS luyện đọc thầm và đọc thành tiếng để trả lời câu hỏi SGK.
- Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì?(Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy – ngời đã dạy dỗ, dìu dắt họ trởng thành.)
- Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu (từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trớc sân nhà thầy giáo Chu để mừng thọ thầy Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý Khi nghe cùng với thầy “tới thăm một ngời mà thầy mang ơn rất nặng” , họ “đồng thanh dạ ran” , cùng theo sau thầy.)
- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với ngời thầy đã dạy cho cụ thuở học vỡ lòng nh
thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm đó ( Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng Những chi tiết biểu hiện sự tôn kính đó: Thầy mời học trò cùng tới thăm một ngời
- Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà các môn sinh nhận đợc trong
x 3 giờ 15 phút5
5 giờ 75 phút
Trang 15- GV: Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao hay khẩu hiệu nào có nội dung tơng
- GV: Truyền thống tôn s trọng đạo đợc mọi thế hệ ngời Việt Nam giữ gìn bồi đắp
và nâng cao Ngời thầy giáo và nghề dạy học luôn đợc xã hội tôn vinh
- HS nêu nội dung , ý nghĩa bài văn
- Thầy cảm ơn các anh Bây giờ, nhân có đông đủ môn sinh thầy muốn mời tất cả các anh the thầy tới thăm một ngời/ mà thầy mang ơn rất nặng Các môn sinh đồng thanh dạ ran.
*H oạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- HS nhắc lại ý nghĩa của bài văn
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tìm truyện kể nói về tình thầy trò,truyền thống tôn s trọng đạo của dân tộc Việt Nam
Chính tả : Nghe – viết : lịCH Sử NGàY QUốC Tế LAO ĐộNG
I- Mục đích yêu cầu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả Trình bày đúng hình thức bài văn
- Tìm đợc các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêngnớc ngoài, tên ngày lễ
II – chuẩn bị:
- Giấy khổ to chép quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài (đã dùng trong tiếtChính tả trớc)
III- các hoạt động dạy – học
A.Kiểm tra bài cũ( 3 phút )
HS viết những tên riêng nh: Sác – lơ Đác –uyn, A-đam, Pa-xtơ, Nữ Oa, ấn Độ)
B Bài mới:
Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
1 H oạt động 1 Hớng dẫn HS nghe viết (22 phút )
- GV đọc bài chính tả Lịch sử Quốc tế Lao động Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Một HS đọc lại thành tiếng bài chính tả, trả lời câu hỏi: Bài chính tả nói điều gì?
(Bài chính tả giải thích lịch sử ra đời của ngày Quốc tế Lao động 1-5)
- Cả lớp đọc thầm lại bài chính tả GV nhắc các em chú ý những từ mình dễ viếtsai; cách viết những tên ngời, tên địa lý nớc ngoài
- HS gấp SGK GV đọc các tên riêng có trong bài chính tả cho 2-3 HS viết trên bảng
lớp, những HS khác viết vào giấy nháp: Chi-ca-gô, Mĩ, Niu-oóc, Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ.
- GV chữa bài viết của HS trên bảng.
- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết;
đọc toàn bài chính tả cho HS soát lại; chấm chữa bài
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý nớc ngoài, mời
1 HS lấy ví dụ là các tên riêng vừa viết trong bài chính tả để minh hoạ:
GV mở rộng: Ngày Quốc tế Lao động là tên riêng chỉ một ngày lễ (không thuộc nhóm tên ngời, tên
địa lí) Đối với loại tên riêng này, ta cũng viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên
đó.
2 H oạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 13 phút )
- Một HS đọc nội dung BT2, đọc cả chú giải từ Công xã Pa – ri.
- Cả lớp đọc thầm lại bài văn Tác giả bài Quốc tế ca, dùng bút chì gạch dới các tên
riêng tìm đợc trong VBT, giải thích (miệng) cách viết những tên riêng đó
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng :
Trang 16- Viết hoa chữ cái đầu vì đây là tên riêng nớc ngoàinhng đọc theo âm Hán Việt
- Tên một cuộc cách mạng Viết hoa chữ cái đầutiên tạo thành tên riêng đó
-Tên một tác phẩm Viết hoa chữ cái đầu tạo thànhtên riêng đó
- HS đọc thầm lại bài Tác giả bài Quốc tế ca, nói về nội dung bài văn.
I Mục tiêu :
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa nh nhị và nhuỵ trên tranh vẽ hoặc hoa thật
II chuẩn bị:
- Hình trang 104, 105 SGK
- Su tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa
III Hoạt động dạy – học
1 Hoạt động 1:(15’) H) quan sát
B ớc 1 : Làm việc theo cặp
GV yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu trang 104 SGK:
- Hãy chỉ vào nhị (nhị đực) và nhuỵ (nhị cái) của hoa râm bụt và hoa sen trong hình
3, 4 hoặc hoa thật (nếu có)
- Hãy chỉ hoa nào là hoa mớp đực, hoa nào là hoa mớp cái trong hình 5a và 5b hoặchoa thật (nếu có)
- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thực hiện những nhiệm vụ sau:
+ Quan sát các bộ phận của các bông hoa đã su tầm đợc và chỉ xem đâu lả nhị (nhị
đực), đâu là nhuỵ (nhị cái)
+ Phân loại các bông hoa đã su tầm đợc, hoa nào có cả nhị và nhuỵ; hoa nào chỉ cónhị hoặc nhuỵ và hoàn thành bảng sau vào vở:
Hoa có cả nhị và nhuỵ Hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc nhuỵ (hoa cái)
Lu ý: Trong trờng hợp không su tầm đợc hoa thật hoặc tranh ảnh, GV yêu cầu
HS liệt kê một số hoa mà các em biết rồi điền vào bảng trên cho phù hợp
B
ớc 2 : Làm việc cả lớp
GV yêu cầu các nhóm lần lợt trình bày từng nhiệm vụ:
- Đại diện một số nhóm cầm bông hoa su tầm đợc của nhóm, giới thiệu với cácbạn trong lớp từng bộ phận của bông hoa đó (cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ), đặc biệt chú ý
đến
nhị và nhuỵ Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Trang 17giáo án lớp 5
- Đại diện các nhóm khác trình bày bảng phân loại hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ vớihoa có cả nhị và nhuỵ) Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Dới đây là bảng phân loại các hoa có trong hình trang 104 SGK
Hoa có cả nhị và nhuỵ Hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc nhuỵ (hoa cái)
Dong riềng
Râm bụt
Sen
Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản những loài thực vật có hoa Cơ quan sinh sản đực
gọi là nhị Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ Một số cây có hoa đực riêng, hoa cái riêng
Đa số cây có hoa, trên cùng một hoa có cả nhị và nhuỵ
3 Hoạt động 3: (10’) H) thực hành với một số đồ nhị và nhuỵ ở hoa lỡng tính
I Mục tiêu:
Biết:
- Thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
II Các hoạt động dạy học
1 Hoạt động 1: (20’) H)Thực hiện phép chia số đo thời gian với một số.
* Ví dụ 1: GV cho HS đọc và nêu phép chia tơng ứng: 42 phút 30 giây : 3 =?
GV hớng dẫn HS đặt và thực hiện phép chia:
42 phút 30 giây 3
0 30 giây 0
*Ví dụ 2: GV cho HS đọc và nêu phép tính tơng ứng:
GV cho HS nêu nhận xét: Khi chia số đo thời gian với một số, ta thực hiện phép chia
từng số đo theo từng đơn vị cho số chia Nếu phần d khác không thì ta chuyển đổi sang
đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề
2 Hoạt động 2: (20’) H)Luyện tập:
Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
Trang 18giáo án lớp 5
Bài 2: (Nếu còn thời gian cho HS làm thêm) GV cho HS đọc đề bài, nêu cách giải và
sau đó tự tự giải GV chữa bài
Nhận xét tiết học
_
Luyện từ và câu
Mở RộNG VốN Từ : tRUYềN THốNG
I- Mục đích yêu cầu:
- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt : Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho ngời sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhâu không dứt) ; làm đợc BT 1, 2, 3.
II – chuẩn bị:
Vở bài tập
III - các hoạt động dạy – học
A.Kiểm tra bài cũ( 5 phút )
HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về Liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ, sau
đó làm lại BT2, 3 (phần Luyện Tập), của tiết LTVC trớc
B Bài mới:
Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
1 H oạt động 1 Hớng dẫn HS làm bài tập ( 33 phút )
Bài tập 1- Một HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi trong SGK.
- GV nhắc HS đọc kĩ từng dòng để phát hiện dòng thể hiện đúng nghĩa của truyền
- GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ
- HS đọc thầm lại yêu cầu của bài; trao đổi cùng bạn bên cạnh
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV mời 1-2 HS đọc lại bảng kết quả:
Truyền có nghĩa là trao lại cho ngời khác
(th-ờng thuộc thế hệ sau). Truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống
Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan
rộng ra cho nhiều ngời biết.
Truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng
Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đa vào cơ
- GV mời HS trình bày Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ những từ ngữ không thíchhợp hoặc bổ sung những từ ngữ HS bỏ sót; chốt lại lời giải:
Trang 19giáo án lớp 5
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I- Mục đích yêu cầu:
Kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đợc đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyềnthống đoàn kết của dân Việt Nam ; hiểu nội dung chính của câu chuyện
II- chuẩn bị:
- Sách, báo, truyện (GV và HS su tầm) nói về truyền thống hiếu học, đoàn kết củadân tộc Việt Nam
- Bảng lớp viết Đề bài của tiết học.
III- các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ( 5 phút )
HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Vì muôn dân, câu trả lời câu hỏi về ý nghĩa
câu chuyện
B Bài mới:
Giới thiệu bài
1 H oạt động 1 Hớng dẫn HS kể chuyện ( 33 phút )
a) Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
- Một HS đọc đề bài GV gạch dới những từ ngữ cần chú ý trong đề bài (đã viết sẵn
trên bảng):Hãy kể lại một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc nói về truyền thống hiếu
học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1-2-3-4 trong SGK
- GV nhắc HS chú ý những câu chuyện các em đã đợc nghe, đợc đọc ở ngoài nhà
tr-ờng Một số truyện đợc nêu trong gợi ý 1(Ông tổ nghề thê, Câu chuyện bó đũa, Đôi
bạn, Vì muôn dân) là những truyện đã học trong SGK, chỉ là gợi ý để các em hiểu yêu
cầu của đề bài
- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị ở nhà cho tiết học này nh thế nào (đọc trớc yêu cầucủa tiết KC, tìm câu chuyện mình sẽ kể trớc lớp)
- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện các em sẽ kể (kết hợp giới thiệutruyện các em mang đến lớp – nếu có) (VD: Tôi muốn kể câu chuyện Trí nhớ thần đồng.
Truyện viết về ông Nguyễn Xuân Ôn thuở nhỏ, rất ham học và có trí nhớ thần đồng./ Tôi muốn kể câu
chuyện Thanh kiếm bảy đời Truyện kể về truyền thống yêu nớc của gia tộc ông Trần Nguyên Hãn,…))
b) HS thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- KC trong nhóm: Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe Sau mỗi câu chuyện, các
em trao đổi về ý nghĩa câu chuyện GV đến từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn
- Thi KC trớc lớp: Mỗi nhóm cử một đại diện thi KC trớc lớp Mỗi HS kể chuyện
- Xong có thể nói ý nghĩa câu chuyện hoặc trả lời câu hỏi của các bạn về chi tiết,
nội dung, ý nghĩa câu chuyện (VD: Bạn thích nhất hành động nào của nhân vật trong
truyện? Bạn hiểu ra điều gì qua câu chuyện? Bạn có nghĩ là truyền thống hiếu học (hoặc đoàn kết) của dân tộc đang đợc chúng ta giữ gìn và phát huy không? )
+ Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện, khả nănghiểu câu chuyện của ngời kể
+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất trongtiết học
2 H oạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho ngời thân; đọc trớc đề bài và gợi ý
của tiết KC đợc chứng kiến hoặc tham gia (tuần 27)
Khoa học Bài 52: sự sinh sản của thực vật có hoa
I Mục tiêu :
Kể đợc tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió
II chuẩn bị:
Thông tin và hình trang 106, 107 SGK
- Su tầm hoa thật hoặc tranh ảnh những hoa thụ phấn nhờ côn trùng và nhờ gió
- Sơ đồ thụ phấn của hoa lỡng tính (giống nh hình 2 trang 106 SGK) và các thẻ từ cóghi sẵn chú thích (đủ dùng cho nhóm)
III Hoạt động dạy – học
1 Hoạt động 1: (15’) H)Trò chơi Bé là con ai?“ ”
Bớc 1: Làm việc theo c ặp GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 106 SGK và Chỉ vào
hình 1 để nói với nhau về: Sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả
Bớc 2: Làm việc cả lớp Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp trớc
lớp, một số HS khác nhận xét, bổ sung GV giảng lại nếu cần
Trang 20giáo án lớp 5
Bớc 3: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS làm c ác bài tập trang 106 SGK.
- Tiếp theo gọi một số HS chữa bài tập dới đây là đáp án :
1-a; 2-b; 3-b; 4-a; 5-b
2 Hoạt động 2: (15’) H)Trò chơi ghé chữ vào hình“ ”
Bớc 1: HS chơi ghép chữ vào hình cho phù hợp theo nhóm
- GV phát cho các nhóm sơ đồ thụ phấn của hoa lỡng tính (hình 3 trang 106 SGK) và
c ác thẻ từ có ghi sẵn chú thích HS các nhóm thi đua gắn các chú thích vào hình chophù hợp
- Nhóm nào làm xong thì gắn bài của riêng mình lên bảng
Bớc 2: Từng nhóm giới thiệu sơ đồ có gắn chú thích của nhóm mình.
- GV nhận xét và khen ngợi nhóm nào làm nhanh và đúng
3 Hoạt động 3: (10’) H)Thảo luận
- Tiếp theo, nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 107 SGK
và c ác hoa thật hoặc tranh ảnh các hoa su tầm đợc, đồng thời chỉ ra hoa nào thụ phấnnhờ gió, hoa nào thụ phấn nhờ côn trùng
Bớc 2: Làm việc cả lớp Đại diện từng nhóm trình bầy kết quả thảo luận của nhóm
mình Các nhóm khác góp ý, bổ sung
Dới đây là đáp án :
Hoa thụ phấn nhờ côn trùng Hoa thụ phấn nhờ gió
Đặc điểm Thờng có màu sắc sặc sỡ hoặc hơng
thơm, mật ngọt, hấp dẫn côn trùng Không có màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thờng nhỏ hoặc
không cóTên cây Dong riềng, phợng, bởi, chanh, cam,
Thứ t, ngày 3 tháng 3 năm 2010
Toán Tiết 128: Luyện tập
I Mục tiêu:
Biết:
- Nhân, chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế
II Các hoạt động dạy học
Bài 2: HS làm ý a ;b.Thực hiện tính giá tri của biểu thức với số đo thời gian.
GV cho HS tự làm bài, cả lớp thống nhất kết quả
Bài 3: HS tự giải bài toán, sau đó trao đổi về cách giải và đáp số.
Có nhiều cách giải, chẳng hạn:
Cách 1: Số sản phẩm đợc làm trong cả hai lần :
7 + 8 = 15 ( sản phẩm) Thời gian làm 15 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 15 = 17 giờ
Cách 2: Thời gian làm 7 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 7 = 7 giờ 56 phút Thời gian làm 8 sản phẩm là:
Trang 21giáo án lớp 5
1 giờ 8 phút x 8 = 9 giờ 4 phút Thời gian làm số sản phẩm trong cả hai lần là:
7 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút = 17 giờ
Bài 4: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
Nhận xét tiết học
Tập đọc Hội thổi cơm thi ở đồng vân
I- Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, là nết đẹp văn hoá củadân tộc ( Trả lời đợc câu hỏi SGK)
II – chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
iii- các hoạt động dạy – học
A.Kiểm tra bài cũ( 5 phút )
- HS nối tiếp nhau đọc bài Nghĩa thầy trò, trả lời câu hỏi về bài đọc.
B Bài mới:
Giới thiệu bài
1 H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài (33 phút )
a) Luyện đọc
- Hai HS khá giỏi (tiếp nối nhau) đọc toàn bài
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK GV giới thiệu tranh, ảnh về cáchội thổi cơm thi dân gian (nếu có)
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn (mỗi lần xuống dòng xem là một đoạn) của bài(2-3 lợt) GV kết hợp hớng dẫn HS đọc các từ đợc chú giải trong bài; sửa lỗi phát âm,cách đọc cho HS
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn – giọng kể linh hoạt; khi dồn dập, náo nức (đoạn lấylửa, chuẩn bị nấu cơm); khi khoan thai (đoạn nấu cơm, ngời cầm đuốc đung đa dới nồicơm ch ánh lửa bập bùng…)), thể hiện không khí vui tơi, náo nhiệt của hội thi và tìnhcảm mến yêu của tác giả với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc
đợc gửi gắm qua bài văn
b) Tìm hiểu bài
*Đọc thầm bài văn và cho biết :
- Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu? (Cả lớp đọc lớt đoạn 1, trả lời: Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của ngời VIệt cổ bên bờ sông Đáy ngày xa)
- Kể lại việc lấy lửa trớc khi nấu cơm (Hai, ba HS thi kể lại việc lấy lửa trớc khi nấu cơm – một việc làm khó khăn, thử thách sự khéo léo của mỗi đội GV khen ngợi em HS kể đầu đủ đoạn văn, giọng kể gợi lại đợc không khí sôi nổi của cuộc thi tài.)
- Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau.(Trong khi một thành viên của đội lo việc lấy lửa, những ngời khác – mỗi ngời một việc: ngời ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông, ngời giã thóc, ngời giần sàng (thóc đã giã gạo) thành gạo Có lửa, ngời ta lấy nớc nấu cơm Vừa nấu cơm, các đội vừa đan xen uốn lợn trên sân đình trong sự cổ vũ của ngời xem.)
-Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với“
dân làng” ? (HS phát biểu VD: Vì giật đợc giải trong cuộc thi bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp với nhau rất nhịp nhàng ăn ý./ Vì giải thởng là kết quả của sự nỗ lực, sự khéo léo, nhanh nhẹn, thông minh của tập thể/.)
-Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn
hóa của dân tộc?(tác giả thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc.)
GV chốt lại: Miêu tả hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả không chỉ thể hiện sự quan sát tinh tế của mình mà còn bộc lộ niềm trân trọng, mến yêu đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc Tác giả đã truyền đợc cảm xúc đó đến ngời đọc.
- HS nêu nội dung , ý nghĩa bài văn
c) Đọc diễn cảm
- Bốn HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 4 đoạn văn dới sự hớng dẫn của GV
- GV hớng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn văn:
Trang 22giáo án lớp 5
Hội thi bắt đầu bằng việc lấy lửa Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh
nh sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bõng nhẫy/ để lấy nén hơng cắm ở trên ngọn Có
châm vào hơng cho cháy thành ngọn lửa Trong khi đó, những ngời trong đội, mỗi ngời một việc
Ng-ời thì ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông ngNg-ời thì nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, ngời thì lấy nớc và bắt đầu thổi cơm.
-HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
I- Mục đích yêu cầu:
- Dựa vào chuyện Thái s Trần Thủ Độ và gợi ý của GV, viết tiếp đợc các lời đốithoại trong màn kịch đúng nội dung văn bản
II – chuẩn bị:
- Một tờ giấy khổ A4 để các nhóm viết tiếp lời đối thoại cho màn kịch
- Một số vật dụng để HS sắm vai diễn kịch VD: mũ quan (bằng giấy) cho Trần Thủ
Độ; áo dài, khăn quàng cho phu nhân; gơm cho ngời quân hiệu (nếu có)
iii- các hoạt động dạy – học
Bài mới:
Giới thiệu bài ( 2 phút )
Tiết TLV trớc, các em đã luyện viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch Xin
Thái s tha cho!Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết tiếp các lời đối thoại để hoàn
chỉnh màn kịch Giữ nghiêm phép nớc – một đoạn trích khác của truyện Thái s Trần
Thủ Độ.
1 H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện tập ( 36 phút )
Bài tập 1
- Một HS đọc nội dung bài tập1
- Cả lớp đọc thầm đoạn trích trong truyện Thái s Trần Thủ Độ.
- GV chốt :Đoạn đối thoại có đặc điểm gì về hình thức ?
Bài tập 2
- Ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2:
+ HS 1 đọc yêu cầu của BT2, tên mà kịch (giữ nghiêm phép nớc) và gợi ý về nhân
vật, cảnh trí, Thời gian
+ HS 2 đọc gợi ý về lời đối thoại
+ HS 3 đọc đoạn đối thoại
- Cả lớp đọc thầm lại toàn bộ nội dung BT2
- GV nhắc HS:
+ SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí, Thời gian, lời đối thoại; đoạn đốithoại giữa Trần Thủ Độ và phu nhân Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời đối thoại(dựa theo 6 gợi ý) để hoàn chỉnh màn kịch
+ Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của các nhân vật : thái s Trần Thủ Độ, phunhân và ngời quân hiệu
- Một HS đọc lại 6 gợi ý về lời đối thoại
- HS tự hình thành các nhóm (mỗi nhóm khoảng 5 em) trao đổi, viết tiếp các lời
đối thoại, hoàn chỉnh màn kịch (không viết lại những lời đối thoại trong SGK.)GV phátgiấy A4 cho các nhóm làm bài (HS không cần viết chữ to) GV theo dõi giúp đỡ cácnhóm
- Đại diện các nhóm (đứng tại chỗ) tiếp nối nhau đọc lời đối thoại của nhóm mình.Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm soạn kịch giỏi nhất, viết đợc những lời đối thoạihợp lí, thú vị nhất
Trang 23giáo án lớp 5
+ Nếu diễn thử màn kịch, HS dẫn chuyện có thể nhắc lời cho bạn Những đóng vai thái
s Trần Thủ Độ, phu nhân, lính hầu, ngời quân hiệu cố gắng đối đáp tự nhiên, không quáphụ thuộc vào lời đối thoại của nhóm minh
- HS mỗi nhóm tự phân vai; vào vai cùng đọc lại hoặc diễn thử màn kịch (Thờigian khoảng 5 phút) Em HS làm ngời dẫn chuyện sẽ giới thiệu tên màn kịch, nhân vật,cảnh trí, Thời gian xảy ra câu chuyện
- Từng HS tiếp nối nhau thi đọc lại diễn thử màn kịch trớc lớp Cả lớp và GV bìnhchọn nhóm đọc lại hoặc diễn màn kịch sinh động, hấp dẫn nhất
I Mục tiêu:
- Biết cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian
- Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế
II Các hoạt động dạy học .
- Học sinh tự giải bài, trao đổi về cách giải và đáp số
- GV nhấn mạnh các quy tắc tính giá trị biểu thức có liên quan
Bài 4: HS làm dòng 1, 2 (Còn thời gian cho HS làm các dòng còn lại)
HS thảo luận cùng làm bài và chữa bài
Thời gian đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
8 giờ 10 phút – 6 giờ 5 phút = 2 giờ 5 phút Thời gian đi từ Hà Nội đến Quán Triều là:
17 giờ 25 phút – 14 giờ 20 phút = 3 giờ 5 phút Thời gian đi từ Hà Nội đến Đồng Đăng là:
11 giờ 30 phút – 5 giờ 45 phút = 5 giờ 45 phút Thời gian đi từ Hà Nội đến Lào Cai là:
(24 giờ – 22 giờ) + 6 giờ = 8 giờ
Chú ý : Phần cuối cùng ( tính thời gian đi từ Hà Nội đến Lào Cai ) cần cho HS thảo luận
để tìm cách giải
Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu
I- Mục đích yêu cầu :
Hiểu và nhận biết đợc những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vơng và những từdùng để thay thế trong BT1 ; thay thế đợc những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theoyêu cầu của BT2 ; biết đầu viết đợc bài văn theo yêu cầu của BT3
II – chuẩn bị:
-Vở BT
iii- các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ( 3 phút )
- HS làm lại các BT2, 3 tiết LTVC trớc
B Bài mới:
Giới thiệu bài :
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
*Hoạt động 1 Hớng dẫn HS luyện tập ( 35 phút )
Bài tập 1
- Một HS đọc yêu cầu của BT1(đọc cả đoạn văn của Nguyễn Đình Thi)
Trang 24giáo án lớp 5
- HS đánh số thứ tự các câu văn; đọc thầm lại đoạn văn, làm bài
- HS nêu những từ ngữ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vơng; nêu tác dụng của việcdùng nhiều từ ngữ thay thế Cả lớp và GV nhận xét; chốt lại lời giải đúng:
Các từ ngữ chỉ “Phù Đổng Thiên Vơng”
(1) Nghe chuyện Phù Đổng Thiên Vơng
tôi thờng tởng tợng đến một trang nam
nhi , sức vóc khác ngời, nhng tâm hồn
còn thô sơ và giản dị nh tâm hồn của tất
mọi ngời thời xa
(2) Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc gia lâm
nguy đã xông pha ra trận, đem sức khoẻ
mà đánh ta giặc, nhng bị thơng rất nặng
(3) Tuy thế ngời trai làng Phù Đổng vẫn
còn ăn một bữa cơm (chỗ ấy nay là đền
thờ ở làng Xuân Tảo), rồi nhảy xuống Hồ
Tây tắm, xong mới ôm vết thơng lên
ngựa đi tìm một rừng cây âm u nào, giấy
kín nỗi đau đớn của mình mà chết
Tác dụng của việc dùng từ ngữ thay thếTránh việc lặp từ, giúp cho diễn đạt sinh
động hơn, rõ ý hơn mà vẫn đảm bảo sự liên kết
* GV chú ý:
Liên kết câu bằng cách dùng đại từ thay thế có tác dụng tránh lặp và rút gọn văn bản Còn việc dùng từ đồng nghĩa hoặc dùng từ ngữ chỉ về một đối tợng để liên kết (nh đoạn văn trên) có tác dụng tránh lặp, cung cấp thêm thông tin phụ(làm rõ hơn về đối tợng)
Bài tập 2
- Một HS đọc nội dung BT2
- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập:
+ Xác định những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn
+ Thay thế những từ ngữ đó bằng đại từ hoặc từ ngữ cùng nghĩa (có thể dùng những
đại từ hoặc từ ngữ khác nhau; có trờng hợp nên giữ từ ngữ lặp lại.) sau khi thay thế, cần
đọc lại đoạn văn xem có hợp lí không, có hay hơn đoạn văn cũ không
- HS đánh số thứ tự các câu văn; đọc thầm lại hai đoạn văn, làm bài
- Thực hiện yêu cầu 1:
+ HS phát biểu ý kiến, nói số câu trong 2 đoạn văn; từ ngữ lặp lại
+ GV kết luận: hai đoạn văn có 7 câu; từ ngữ lặp lại là Triệu Thị Trinh (lặp 7 lần)
- Thực hiện yêu cầu 2:
+ 2 HS trình bày phơng án thay thế những từ ngữ lặp lại Cả lớp và GV nhận xét xem
đoạn văn sau khi thay thế đọc lại có hay hơn đoạn cũ không
+ GV mời thêm một vài HS đọc phơng án thay thế từ ngữ của mình
Sau đây là một phơng án:
(1) Triệu Thị Trinh quê ở vùng núi Quan
Yên (Thanh Hoá) (2), Triệu Thị Trinh
xinh xắn, tính cách mạnh mẽ, thích võ
nghệ (3) Triệu Thị Trinh bắn cung rất
giỏi, thờng theo các phờng săn đi săn
thú (4)Có lần, Triệu Thị Trinh đã bắn hạ
đợc một con báo hung dữ trớc sự thán
phục của trai tráng trong vùng
(5) Hằng ngày, chứng kiến cảnh nhân
dân bị giặc Ngô đánh đập, cớp bóc, Triệu
Thị Trinh vô cùng uất hận, nung nấu ý
chí trả thù nhà, đền nợ nớc, quét sạch
chúng ra khỏi bờ cõi (6) Năm 248, Triệu
Thị Trinh cùng anh là Triệu Quốc Đạt
lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống lại quân
xâm lợc (7) Cuộc khởi nghĩa tuy không
thành nhng tấm gơng anh dũng của Triệu
Thị Trinh sáng mãi với non sông đất nớc
(2)Ngời thiếu nữ họ Triệu(thay cho Triệu Thị Trinh ở câu 1)xinh xắn, tính cách,(3)Nàng bắn cung rất giỏi,
(4) Có lần, nàng đã bắn hạ đợc một con báo gấm hung dữ,
(5) Hằng ngày chứng kiến cảnh nhân dân
bị giặc Ngô đánh đập, cớp bóc, Triệu Thị Trinh vô cùng uất hận, nung nấu ý chí(6) Năm 248, ngời con gái vùng núi Quan Yên cùng anh là Triệu Quốc Đạt lãnh đạo cuộc khởi nghĩa
(7) Tấm gơng anh dũng của Bà sáng mãi
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của BT3
- Một vài HS giới thiệu ngời hiếu học em chọn viết là ai
- HS viết đoạn văn vào VBT
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ những từ ngữ thay thế các em sử dụng để liên kết câu Cả lớp và GV nhận xét GV chấm điểm những đoạn văn viết tốt
2 Hoạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học
Trang 25giáo án lớp 5
- Dặn những HS đoạn văn ở BT3 cha đạt về nhà hoàn chỉnh , viết lại Cả lớp đọc
tr-ớc nội dung tiết LTVC (MRVT: Truyền thống), tìm những câu tục ngữ, ca dao ghi lại
truyền thống yêu nớc, lao động cần cù, đoàn kết, nhân ái của dân tộc để làm tốt BT1
Lịch sử : Bài 26: Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
- GV nêu nhiệm vụ của bài học:
+Trình bày âm mu của đế quốc Mĩ trong việc dùng máy bay B52 đánh phá HN
+ Hãy kể lại trận chiến đấu đêm 26 - 12 - 1972 trên bầu trời Hà Nội
+ Tại sao gọi chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội và các thành phố khác
ở miền Bắc là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ?
2 Hoạt động 2 :(10’) H)Làm việc cá nhân
HS dựa vào SGK, kể lại trận chiến đấu đêm 26 - 12 - 1972 trên bầu trời Hà Nội, vớimột số gợi ý: số lợng máy bay Mĩ, tinh thần chiến đấu kiên cờng của các lực lợng phòngkhông của ta, sự thất bại của Mĩ
3 Hoạt động 3:(10’) H)Làm việc cả lớp
Tại sao gọi là chiến thắng “ĐBP trên không” ?
- HS đọc SGK và thảo luận:
+ Ôn lại chiến thắng Điện Biên Phủ (7 - 5 - 1954) và ý nghĩa của nó (góp phần quyết
định trong việc kết thúc chiến tranh, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ)
+ Trong 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằng không quân của Mĩ,quân ta đã thu đợc những kết quả gì ?
+ ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ?
Trang 26giáo án lớp 5
- Bút chì, tẩy, thớc kẻ, com pa, màu vẽ
III – các hoạt động dạy- học :
Giới thiệu bài(2 )’) H
GV lựa chọn cách giới thiệu bài sao hấp dẫn và phù hợp với nội dung
1 Hoạt động 1: (5 ) Quan sát, nhận xét ’) H
- GV giới thiệu một số kiểu chữ khác nhau và gợi ý để HS nhận xét:
+ Sự khác nhau và giống nhau của các kiểu chữ
+ Đặc điểm riêng của từng kiểu chữ
+ Dòng chữ nào là kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm ?
- GV tóm tắt :
+ Kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm là kiểu chữ trong một con chữ có nét thanh nét đậm( nét to và nét nhỏ )
+ Nét thanh, nét đậm tạo cho vẻ đẹp của con chữ thanh thoát, nhẹ nhàng
+ Nét thanh, nét đậm nếu đặt đúng vị trí sẽ làm cho hình dáng chữ cân đối, hài hoà
+ Kiểu chữ in hoa nét thanh nết đậm có thể có chân hoặc không chân
2 Hoạt động 2: (5 ) Tìm hiểu cách kẻ chữ’) H
- Muốn xác định vị trí của nét thanh và nét đậm cần dựa vào cách đa nét bút khi kẻchữ :
+ Những nét đa lên, đa ngang là nét thanh
+ Nét kéo xuống ( nét nhấn mạnh ) là nét đậm
GV có thể minh hoạ bằng phấn trên bảng những động tác đa lên nhẹ nhàng là nétthanh hoặc ấn mạnh tay khi kéo xuống là nét đậm hoặc yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 70SGK
- GV kẻ một vài chữ làm mẫu, vừa kẻ vừa phân tích để HS nắm vững bài
+ Tìm khuôn khổ chữ ; Xác định vị trí của nét thanh nét đậm ; kẻ nét thẳng, vẽ nét cong, + Trong một dòng chữ các nét thanh có độ “ mảnh ” nh nhau, các nét đậm có độ “dày” bằng nhau thì độ chữ mới đẹp
+ GV cho HS xem hai dòng chữ đẹp và cha đẹp để học sinh thấy rõ hơn về nét thanh,nét đậm trong dòng chữ
- Tuỳ thuộc vào khổ chữ mà đánh thanh nét đậm cho phù hợp Ngoài ra, bề rộng củanét chữ còn phụ thuộc vào nội dung và ý định sắp xếp của ngời trình bày
3 Hoạt động 3:(25 ) Thực hành’) H
- GV nêu yêu cầu của bài tập:
+ Tập kẻ các chữ A, B, M, N.
+ Vẽ màu vào các con chữ và nền
+ Vẽ màu gọn, đều ( màu và đậm nhạt của các con chữ và nền nên khác nhau )
- HS làm bài theo ý thích
- GV gợi ý HS :
+ Tìm màu, màu nền ( màu nền nhạt thì màu chữ đậm hoặc ngợc lại )
+ Cách vẽ màu: vẽ màu gọn trong nét chữ ( vẽ màu ở viền nét chữ trớc, giữa nét chữsau )
- Khi HS làm bài, GV gợi ý, hớng dãn bổ sung cho các em tìm vị trí các nét chữ
và các thao tác khó nh vẽ đoạn chuyển tiếp giữa nét cong và nét thẳng, vẽ màu sao cho
đúng hình các chữ,…)
4 Hoạt động 4 : (3 ) Nhận xét, đánh giá’) H
Trang 27I Mục tiêu:
- Rèn KN cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian
- Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế
- Học sinh tự giải bài, trao đổi về cách giải và đáp số
- GV nhấn mạnh các quy tắc tính giá trị biểu thức có liên quan
- Một tờ giấy khổ A4 để các nhóm viết tiếp lời đối thoại cho màn kịch
- Một số vật dụng để HS sắm vai diễn kịch
iii- các hoạt động dạy – học
- Một HS đọc nội dung bài tập1
- Cả lớp đọc thầm đoạn trích trong truyện Thái s Trần Thủ Độ.
- GV chốt :Đoạn đối thoại có đặc điểm gì về hình thức ?
Bài tập 2
- Ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2:
+ HS 1 đọc yêu cầu của BT2, tên mà kịch (giữ nghiêm phép nớc) và gợi ý về nhân
vật, cảnh trí, Thời gian
+ HS 2 đọc gợi ý về lời đối thoại
+ HS 3 đọc đoạn đối thoại
Trang 28+ Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của các nhân vật : thái s Trần Thủ Độ, phu nhân vàngời quân hiệu.
- Một HS đọc lại 6 gợi ý về lời đối thoại
- HS tự hình thành các nhóm trao đổi, viết tiếp các lời đối thoại, hoàn chỉnh mànkịch (không viết lại những lời đối thoại trong SGK.)GV phát giấy A4 cho các nhóm làmbài (HS không cần viết chữ to) GV theo dõi giúp đỡ các nhóm
- Đại diện các nhóm (đứng tại chỗ) tiếp nối nhau đọc lời đối thoại của nhóm mình.Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm soạn kịch giỏi nhất, viết đợc những lời đối thoạihợp lí, thú vị nhất
Bài tập 3
- Một số HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- HS mỗi nhóm tự phân vai; vào vai cùng đọc lại hoặc diễn thử màn kịch (Thời giankhoảng 5 phút) Em HS làm ngời dẫn chuyện sẽ giới thiệu tên màn kịch, nhân vật, cảnhtrí, Thời gian xảy ra câu chuyện
- Từng HS tiếp nối nhau thi đọc lại diễn thử màn kịch trớc lớp Cả lớp và GV bìnhchọn nhóm đọc lại hoặc diễn màn kịch sinh động, hấp dẫn nhất
I Mục tiêu:
- Có khái niệm ban đầu về vận tốc, đơn vị vận tốc
- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều
II Các hoạt động dạy học.
1 Hoạt động 1: (20’) H) Giới thiệu khái niệm vận tốc.
- Thờng thờng ô tô đi nhanh hơn hay xe máy đi nhanh hơn?
- “Một ô tô đi mỗi giờ đợc 50km, một xe máy đi mỗi giờ đợc 40km, cùng đi quãng ờng từ A đến B, nếu cùng khởi hành một lúc tại A thì xe nào đến B trớc?”
- GV: Ô tô và xe máy xe nào đi nhanh hơn?
- GV: Mỗi giờ ô tô đi đợc 50km và xe máy đi đợc 40km, ta nói ô tô đi nhanh hơn xe máy
a Ví dụ: GV nêu ví tụ (SGK), HS suy nghĩ và tìm kết quả
- GV gọi HS nói cách làm và trình bày lời giải:
170 : 4 = 42,5 (km)
- Trung bình mỗi giờ ô tô đi đợc 42,5km
- GV nói mỗi giờ ô tô đi đợc 42,5km Ta nói vận tốc trung bình, hay nói tắt vận tốccủa ô tô là 42,5 Km/giờ, đọc là bốn mơi hai phẩy năm kilômet giờ
- GV ghi bảng: Vận tốc của ô tô là: 170 : 4 = 42,5 (km /giờ)
- GV nhấn mạnh đơn vị của vận tốc (ở ví dụ này) là km/giờ
- GV gọi HS nêu cách tính vận tốc
GV nói: Nếu quãng đờng là s, thời gian là t, vận tốc là v, thì ta có công thức tính vận tốc:
v = s : t
- GV gọi một số HS nhắc lại cách tìm vận tốc và biểu thức tính vận tốc
- GV cho HS ớc lợng vận tốc ngời đi bộ, xe đạp, xe máy, ô tô Sau đó GV sửa lại cho
đúng với thực tế
- GV nêu ý nghĩa của khái niệm vận tốc là để xác định độ nhanh hay chậm của mộtchuyển động
b Bài toán: GV nêu bài toán, HS suy nghĩ giải bài toán
- GV gọi HS nói cách tính vận tốc và trình bày lời giải bài toán
- Vận tốc chạy của ngời đó là: 60 : 10 = 6 (m/giây)
- GV hỏi HS về đơn vị của vận tốc trong bài toán này và nhấn mạnh đơn vị của vận tốc
là m/giây
- GV gọi 2 HS nhắc lại cách tính vận tốc
Trang 29giáo án lớp 5
2 Hoạt động 2: (20’) H)Thực hành
Bài 1: - GV cho học sinh tính vận tốc của xe máy bằng km/giờ.
- Gọi 1 HS lên bảng giải, các HS còn lại làm bài vào vở
Vận tốc của xe máy là: 105 : 3 = 35 (km/giờ)
Đáp số: 35 km/giờ
- GV gọi HS đọc kết quả, cho HS nhận xét bài giải
Bài 2: - GV cho HS tính vận tốc theo công thức v = s : t
Vận tốc của máy bay là: 1800 : 2,5 = 720 (km/giờ)
Đáp số: 720 km/ giờ
Bài 3: (Còn thời gian cho HS làm thêm) GV hớng dẫn HS: Muốn tính vận tốc với đơn vị
là m/ giây thì phải đổi đơn vị
của số đo thời gian sang giây
Bài giải:
1 phút 20 giây = 80 giâyVận tốc chạy của ngời đó là:
I- Mục đích yêu cầu:
Biết rút kinh nghiệm và sửa lối trong bài ; viết lại đợc một đoạn văn cho đúng hoặc hayhơn
II – chuẩn bị:
Bảng ghi 5 đề bài của tiết Kiểm tra viết (Tả đồ vật) (tuần 25)
iii- các hoạt động dạy – học
A.Kiểm tra bài cũ ( 5 phút )
- HS đọc màn kịch Giữ nghiêm phép nớc (tiết LTV trớc) đã đợc viết lại.
B Bài mới:
Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
1 H oạt động 1 GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp ( 15 phút )
- GV viết sẵn 5 đề bài của tiết kiểm tra viết (Tả đồ vật)
a) Nhận xét về kết quả bài viết của cả lớp
- Những u điểm chính
- Những thiếu sót, hạn chế
b) Thông báo điểm số cụ thể
2 H oạt động 2 Hớng dẫn HS chữa bài ( 18 phút )
- GV trả bài cho từng HS
a) Hớng dẫn HS chữa lỗi chung
- Một số HS lên bảng chữa lần lợt từng lỗi Cả lớp tự chữa trên nháp
- HS trao đổi về bài chữa trên bảng GV chữa lại cho đúng (nếu sai)
b) Hớng dãn HS sửa lỗi trong bài
- HS đọc lời nhận xét cảu thầy (cô) giáo, phát hiện thêm lỗi trong bài làm và sửa lỗi
Đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát việc sửa lỗi
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
c) Hớng dẫn HS học tập những đoạn văn, bài văn hay
- GV đọc những đoạn văn bài văn hay của HS :
- HS trao đổi, thảo luận để tìm ra cái hay , cái đáng học của đoạn văn, bài văn
d) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn
- Mỗi HS chọn một đoạn văn viết cha đạt viết lại cho hay hơn
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn vừa viết (có so sánh với đoạn cũ) GV chấm điểm đoạnvăn viết lại của một số em
3 H oạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những HS viết bài đạt điểm cao và những HS đãtham gia chữa bài tốt trên lớp
- Yêu cầu những HS viết bài cha đạt về nhà viết lại bài văn để nhận điểm cao hơn Cả
lớp đọc trớc nội dung của tiết TLV tuần 27 (Ôn tập về tả cây cối); chọn quan sát trớc
Trang 30giáo án lớp 5
một bộ phận của cây để làm tốt BT2- Viết một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây
(lá hoặc hoa quả, rễ, thân)
+) Trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khai thác khoáng sản
- Nêu đợc một số đặc điểm của Ai Cập : nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các côngtrình kiến trúc cổ
- Chỉ và đọc trên bản đồ tên nớc, tên thủ đô của Ai Cập
II- chuẩn bị:
- Bản đồ Kinh tế châu Phi
- Một số tranh ảnh về dân c, hoạt động sản xuất của ngời dân châu Phi
III Các hoạt động dạy - học
1 Hoạt động 1: (10 ) Dân c’) H châu Phi.
- HS trả lời câu hỏi ở mục 3 trong SGK
- GV nhận xét kết luận: Hơn 1/3 dân số châu Phi thuộc là ngời da đen
2 Hoạt động 2 :(14 ) Hoạt động kinh tế.’) H
GV hỏi:- Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác so với các châu lục đã học?
- HS phát biểu - HS khác nhận xét bổ sung
- GV kết luận:Kinh tế chậm phát triển, chỉ tập trung vào trông cây công nghiệp nhiệt
đới và khai thác khoáng sản để xuất khẩu
- Đời sống ngời dân châu Phi còn có những khó khăn gì? Vì sao?
Khó khăn: thiếu ăn, thiếu mặc, nhiều bệnh dịch nguy hiểm (bệnh AIDS, các bệnhtruyền nhiễm…)) Nguyên nhân: kinh tế chậm phát triển, ít chú ý việc trồng cây lơngthực
- Kể tên và chỉ trên bản đồ các nớc có nền kinh tế phát triển hơn cả ở châu Phi
3 Hoạt động 3 : (15 ) Ai Cập’) H
Bớc 1: HS trả lời câu hỏi ở mục 5 trong SGK
Bớc 2: HS trình bày kết quả, chỉ trên Bản đồ tự nhiên châu Phi treo tờng dòng sông Nin,
vị trí địa lí, giới hạn của Ai Cập
Kết luận:
- Ai Cập nằm ở Bắc Phi, cầu nối giữa 3 châu lục á, Âu, Phi
- Thiên nhiên: có sông Nin (dài nhất thế giới) chảy qua, là nguồn cung cấp nớc quantrọng, có đồng bằng châu thổ màu mỡ
- Kinh tế - xã hội: từ cổ xa đã có nền văn minh sông Nin, nổi tiếng về các công trìnhkiến trúc cổ: là một trong những nớc có nền kinh tế tơng đối phát triển ở châu Phi, nổitiếng về du lịch, sản xuất bông và khai thác khoáng sản
* Hoạt động nối tiếp : ( 1') GV nhận xét giờ học
Trang 31gi¸o ¸n líp 5
Trang 32giáo án lớp 5
tuần 27
Thứ hai, ngày 8 tháng 3 năm 2010
Toán Tiết 131: luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
II Các hoạt động dạy học.
- GV gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán, nói cách tính vận tốc
- Cho HS tự làm bài vào vở Hớng dẫn HS cách viết vào vở
- Với s = 130 km; t = 4 giờ thì v = 130 : 4 = 32,5 (km/ giờ)
- GV gọi HS đọc kết quả (để nêu tên đơn vị của vận tốc trong mỗi trờng hợp )
Trang 331
= 40 (km/ giờ)
Bài 4: (Còn thời gian cho HS làm thêm)
GV cho học sinh làm bài rồi chữa bài
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ô tô là:
30 : 1,25 = 24 ( km/ giờ)
- Nhận xét tiết học
Tập đọc:
Tranh làng hồ I- Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những
bức tranh dân gian độc đáo.( Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3).
II – chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.Thêm một vài bức tranh làng Hồ (nếu có)
iii- các hoạt động dạy học–
A-Kiểm tra bài cũ( 5 phút )
- HS đọc thuộc lòng bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, trả lời câu hỏi về nội dung
bài đọc
B Bài mới:
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )
a) Luyện đọc
- Hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài
- HS xem tranh làng Hồ trong SGK Xem những tranh dân gian GV và HS su tầm
đợc (nếu có)
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn (2-3 lợt) (mỗi lần xuống dòng xem là một đoạn).Trong quá trình HS đọc bài, GV uốn nắn, hớng dẫn, HS đọc đúng các từ ngữ khó hoặc
dễ viết sai chính tả, VD: tranh thuần phác, khoáy âm dơng, quần hoa chanh nên đen
lĩnh, điệp trắng nhấp nhánh … kết hợp hớng dẫn HS đọc thầm và tìm hiểu nghĩa của ;
các từ đợc chú giải sau bài (Làng Hồ, tranh tố nữ, nghệ sĩ tạo thành, thuần phác, tranh
lợn ráy, khoáy âm dơng, lĩnh, màu trắng điệp)
-Từng cặp HS đọc bài
- Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng vui tơi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trântrọng trớc những bức tranh dân gian làng Hồ Nhấn mạnh những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp
độc đáo của những bức tranh: Thích, t hấm thía, nghệ sĩ tạo hình, thần phác, đậm đà,
lành mạnh, hóm hỉnh, tơi vui, có duyên, tng bừng, tinh tế, thiết tha, thâm thuý, sống
động,…
b) Tìm hiểu bài
*Đọc thầm bài văn và trả lời câu hỏi:
- Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam.(Tranh vẽ lợn, gà, ếch, chuột, cây dừa, tranh tố nữ)
GV: Làng Hồ là một làng nghề truyền thống, chuyên vẽ, khắc tranh dân gian Nhữngnghệ sĩ dân gian làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục và phát huy nghề truyền thống củalàng thiết tha yêu mến quê hơng nên tranh của họ sống động, vui tơi, gắn liền với cuộcsống hàng ngày của làng quê Việt Nam
- Kỹ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt?(kĩ thuật tạo màu của tranh
làng Hồ rất đặc biệt: Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm
Trang 34đã đạt tới sự trang trí tinh tế
là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ )
- Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng Hồ?(Vì những nghệ sĩ dân
gian làng Hồ đã tạo nên những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh vàvui tơi./ Vì họ đã đem vào tranh những cảnh vật “càng ngắm càng thấy đậm đà, lànhmạnh, hóm hỉnh và vui tơi” / Vì họ d dã tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và pha màu tinh tế, đặcsắc)
* GV chốt lại: yêu mến cuộc đời và quê hơng, những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạonên những bức tranh có nội dung rất sinh động, vui tơi Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạttới mức tinh tế Các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hóa Việt Nam Những ngời
tạo nên các bức tranh có xứng đáng với tên gọi trân trọng - những ngời nghệ sĩ tạo hình
- Ba HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm bài văn dới sự hớng dẫn của GV.
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm sau khi giúp các em tìm giọng đọcdiễn cảm đoạn văn, cách nhấn giọng, ngắt giọng:
Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã thích những tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ cuả làng Hồ Mỗi lần tết đến, đứng trớc những cái chiếu bày tranh làng Hồ / giải trên các lề phố Hà Nội, lòng tôi thấm thía một nỗi biết ơn đối với những ngời nghệ
sĩ tạo hìnhcủa nhân dân Họ đã đem vào cuộc sống một cách nhình thuần phác, càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và tơi vui.
- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông
- Tìm đợc các tên riêng trong trong 2 đoạn trích SGK, củng cố, khắc sâu quy tắcviết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài(BT2)
II – chuẩn bị:
-Vở BT.
iii- các hoạt động dạy – học
A.Kiểm tra bài cũ( 5 phút )
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý nớc ngoài và viết 2 tên ngời,
tên địa lý nớc ngoài (có thể viết tên riêng trong bài tập ở tiết chính tả trớc).VD: Ơ-gen
Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê, Công xã Pa-ri, Chi-ca-gô.
B Bài mới:
Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
H
oạt động 1 : Hớng dẫn HS nhớ - viết ( 20 phút )
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Một HS xung phong đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông Cả lớp
lắng nghe, nêu nhận xét
- Cả lớp đọc thầm lại 4 khổ thơ cuối trong SGK để ghi nhớ GV nhắc các em chú
ý cách trình bày các khổ thơ 6 chữ, những chữ dễ viết sai chính tả (nớc lợ, tôm rảo, lỡi
sóng, lấp loá, )
- HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài