Kiểm tra bài cũ - Gọi HS đọc từng đoạn của bài Hộp th mật và trả lời câu hỏi về nội dung bài.. b, Tìm hiểu bài - GV chia HS thành các nhóm yêu cầu HS trong nhóm đọc thầm bài, trao đổi và
Trang 1Tuần 25 Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2009
* Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
* Đọc diễn cảm toàn bài với giọng trang trọng tha thiết
* Tranh minh hoạ trang 67, 68 SGK
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc từng đoạn của bài Hộp
th mật và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả
lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS mở SGK trang 67, quan
sát tranh, đọc tên chủ điểm và nói suy
nghĩ của em về chủ điểm
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
giới thiệu : Qua bài truyện kể lịch sử,
truyện kể về danh nhân đất Việt các
em đã thấy đợc đất nớc Việt Nam ta có
bề dày lịch sử bốn nghìn năm dựng nớc
và giữ nớc Mỗi bài học, mỗi câu
chuyện nh đa chúng ta về cuội nguồn
của dân tộc Bài tập đọc Phong cảnh
đền Hùng sẽ đa chúng ta lên thăm vùng
đất tổ
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
- 2 HS đọc bài nối tiếp
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Trả lời
- Lắng nghe
- Một học sinh đọc
Trang 2a) Luyện đọc
- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của
bài (đọc 2 lợt) GV chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý giong đọc nh
sau :
- 3 HS đọc bài theo thứ tự :+ HS 1 : Đền Thợng chính giữa.+ HS 2 : Làng của các vua Hùng
đồng bằng xanh mát
+ HS 3 : Trớc đền Thợng rửa mặt,soi gơng
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- Quan sát, lắng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc từng
đoạn
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Toàn bài đọc với giọng to vừa phải, nhịp điệu khoan thai, giọng đọc trang trọng, tha thiết
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền Hùng, vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên vùng đất tổ tiên và niềm thành kính tha thiết đối
với đất Tổ, với tổ tiên : chót vót, rực rỡ, nhiều màu sắc, dập dờn, múa quạt, xoè
hoa, uy nghiêm, kề bên, ẩn, thật là đẹp, vòi vọi, trấn giữ, sừng sững, đỡ lấy, đánh thắng, mải miết, gặp gỡ, xanh mát, năm gang, thề, giữ vững, che mát, toả hơng thơm, trong xanh
b, Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành các nhóm yêu
cầu HS trong nhóm đọc thầm bài, trao
đổi và trả lời các câu hỏi
- Các câu hỏi tìm hiểu bài :
+ Bài văn viết về cảnh vật gì ? ở
đâu ?
+ Hãy kể những điều em biết về Vua
Hùng.
- Giảng : Theo truyền thuyết, Lạc
Long Quân phong cho ngời con trai
ở thành Phong Châu vung phú thọ,cách đây khoảng 4000 năm
- Lắng nghe
Trang 3thuỷ hữu tình rất nên thơ.
+ Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả
cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền
Hùng.
+ Những từ ngữ đó, gợi cho em thấy
cảnh thiên nhiên ở đền Hùng ra sao ?
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến
những truyền thuyết nào về sự nghiệp
dựng nớc và giữ nớc của dân tộc ?
- GV ghi lên bảng các truyền thuyết.
+ Em hiểu câu ca dao sau nh thế nào :
Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mời tháng ba.
+ Dựa vào nội dung tìm hiểu đợc, em
hãy nêu nội dung chính của bài.
- Ghi nội dung chính lên bảng
+ Câu cac dao nh nhắc nhở mọi ngời
dù đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ việc gìcũng không đợc quen ngày giỗ Tổ.+ Câu ca luôn nhắc nhở mọi ngờiluôn nhớ đến cội nguồn của dân tộc.+ Bài văn ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của
đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thờibày tỏ niềm thành kính thiêng liêngcủa mỗi con ngời đối với tổ tiên
- 2 HS nhắc laị nội dung chính HS cảlớp ghi vào vở
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện
đọc
- 3 đến 5 HS đọc diễn cảm đoạn văntrên HS cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 4- Vào dịp tết Mậu Thân (1968), quân và dân miền Nam đã tiến hành cuộc Tổngtiến công và nổi dậy, trong đó tiêu biểu là trận đánh vào Sứ quán Mĩ ở Sài Gòn.
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu thân ( 1968) đã gây cho địch nhiều
thiệt hại, tạo thế thắng lợi cho quân và dân ta
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Các hình minh họa trong SGK
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy và học
Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu
trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
- GV cho HS quan sát ảnh quân giải
phóng tiến công vào Sứ quán Mĩ ở Sài
Gòn Tết Mậu Thân 1968 và hỏi: Mô tả
những gì em thấy trong ảnh, bức ảnh gợi
cho em suy nghĩ gì
- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi:
+ Ta mở đờng Trờng Sơn nhằm mục
đích gì?
+ Đờng Trờng Sơn có ý nghĩa nh thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nớc của dân tộc ta
+ Kể tên một tấm gơng chiến đấu dũng cảm trên đờng Trờng Sơn
- 1 đến 2 HS phát biểu ý kiến trớc lớp
- GV giới thiệu bài: Vào tết Mậu thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt nổi
dậy Tổng tiến công, tiêu biểu là cuộc tiến công vào sứ quán Mĩ tại Sài Gòn Trong bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về sự kiện lịch sử này.
Phiếu học tập
Nhóm:
Các em hãy cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
1 Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam nớc ta?
2 Thuật lại cuộc tấn công của quân giải phóng vào Sài Gòn Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công này?
3 Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tiến công ở những nơi nào?
4 Tại sao nói cuộc Tổng tiến công của quân và dân miền Nam vào tết Mậu Thân năm 1968 mang tính bất ngờ và đồng loạt với quy mô lớn?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thảo luận
- HS báo cáo kết quả thảo luận
Trang 5- GV nhận xét kết quả thảo luận của
HS
Đáp án: các câu 1,2,3 nh SGK
Câu 4: Cuộc tấn công mag tính bất ngờ vì:
- Bất ngờ về thời điểm: đêm giao thừa.
- Bất ngờ về địa điểm: tai các thành phố lớn, tấn công vào các cơ quan đầu não của địch.
Cuộc tấn công mang tính đồng loạt có quy mô lớn: tấn công vào nhiều nơi, trên một diện rộng vào cùng một lúc.
Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi
dậy tết mậu thân 1968
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp
cùng trao đổi và trả lời các câu hỏi sau:
+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết
Mậu Thân 1968 đã tác động nh thế nào
đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn?
+ Nêu ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công
và nổi dậy tết Mậu thân 1968?
và chính quyền Sài Gòn bị tê liệt, khiếnchúng rất hoang mang lo sợ, những kẻ
đứng đầu Nhà Trắng, Lầu Năm Góc vàcả thế giới phải sửng sốt
+ Sau đòn bất ngờ Tết Mậu Thân, Mĩbuộc phải thừa nhận thất bại một bớc,chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về chấmdứt chiến tranh ở Việt Nam Nhân dânyêu chuộng hoà bình ở Mĩ cũng đấutranh rầm rộ, đòi chính phủ Mĩ phải rútquân tại Việt Nam trong thời gian ngắnnhất
Củng cố - Dặn dò
- GV tổng kết bài học: Trong giờ phút giao thừa thiêng liêng xuân Mậu Thân 1968,
khi Bác Hồ vừa đọc lời chúc mừng năm mới, cả Sài Gòn,cả miền Nam đồng loạt trút lửa xuống đầu thù Trận công phá vào Toà Đại sứ quán Mĩ là một đòn sấm sét tiêu biểu của sự kiện Mậu Thân 1968.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu thân 1968 đã gây nỗi kinh hoàng cho đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai Nguyễn Văn Thiệu Từ đây, cách mạng Việt Nam sẽ tiến dần đến thắng lợi hoàn toàn.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2009
Tiết 1 Toán:
Bảng đơn vị đo thời gian
Trang 6I Mục tiêu
- Giúp HS :
- Củng cố ôn tập các đợn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa chúng
- Biết quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây
II Các đồ dùng dạy - học
- Bảng đơn vị đo thời gian phóng to
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét về kết quả kiểm tra
giữa kì của HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta
cùng ôn tập các đợn vị đo thời gian đã
học và mối quan hệ giữa chúng
2.2 Hớng dẫn ôn tập về các đơn vị
đo thời gian
a, Các đơn vị đo thời gian
- GV yêu cầu : Hãy kể tên các đơn vị
đo thời gian mà các em đã đợc học
- GV treo bảng phụ có nội dung nh
+ Biết năm 2000 là năm nhuận, vậy
năm nhuận tiếp theo là năm nào ?
+ Kể tên 3 năm nhuận tiếp theo của
1 năm thờng = 365 ngày
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
Sau 3 năm không nhuận thì đến 1năm nhuận
+ Năm nhuận tiếp theo là năm 2004.+ Đó là các năm 2008, 2012, 2016
+ Chỉ số các năm nhuận là số chiahết cho 4
+ Các tháng trong năm là : ThángMột, Tháng Hai, Tháng Ba, Tháng T,Tháng Năm, Tháng Sáu, Tháng Bảy,Tháng Tám, Tháng Chín, Tháng Mời,Tháng Mời Một, Tháng Mời Hai
Trang 7+ Em hãy nêu các ngày của các
- GV yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị
đo thời gian
b, Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- GV treo bảng phụ có sẵn nội dung
bài tập đổi đơn vị đo thời gian nh sau :
Các tháng có 30 ngày : Tháng Một, Tháng Ba, Tháng Năm, Tháng Bảy, Tháng Tám, Tháng Mời, Tháng Mời Hai
+ Tháng Hai năm thờng có 28 ngày,năm nhuận có 29 ngày
- HS lắng nghe
- 1 HS lên bảng điền HS cả lớp làmbài vào vở, sau đó nhận xét bài làmcủa bạn trên bảng và đi đến thống nhấtkết quả nh sau :
1 Tuần lễ = 7ngày
- 4 HS lần lợt nêu cách đổi của 4 ờng hợp
Trang 8tr-giảng lại những trờng hkợp HS trình
bày cha rõ ràng
2.3 Luyện tập thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS
dùng chữ số La Mã để ghi thế kỉ
- GV mời HS tiếp nối nhau đọc bài
l-GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK
và hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì
?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó yêu cầu HS cả lớp đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
- GV nhận xét và cho điểm 2 HS vừa
làm bài trên bảng
Bài 3
- GV cho HS tự làm, sau đó mời HS
đọc bài trớc lớp để chữa bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc bài làm cho cả lớp theo
dõi chữa bài
- Mỗi HS nêu 1 sự kiện, kèm theonêu số năm và thế kỉ xảy ra sự kiện đó
- Bài tập yêu cầu đổi các đơn vị đothời gian
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Trang 9* Tranh minh hoạ trang 67, 68 SGK.
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS
viết bảng lớp, HS cả lớp viết vào vở các
tên riêng : Hoàng Liên Sơn,
Phan-xi-păng, Sa Pa, Trờng Sơn, A-ma
Dơ-hao
- Gọi HS nhận xét chữ viết của bạn
trên bảng
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu : Tiết chính tả hôm nay các
em cùng viết bài Ai là thuỷ tổ loài ngời
và thực hành viết hoa tên ngời, tên địa
- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó
- Hỏi : Em hãy nêu quy tắc viết hoa
tên ngời và tên địa lý nớc ngoài ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc
viết hoa
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên
ngời, tên địa lý nớc ngoài
- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụcủa tiết học
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếngtrớc lớp
- Trả lời : Bài văn nói về truyềnthuyết của một số dân tộc trên thế giới,
về thuỷ tổ loài ngời và cách giải thíchkhoa học về vấn đề này
- HS tìm và nêu các từ khó : Ví dụ :
Truyền thuyết, chúa trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, ấ n Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn
- Nối tiếp nhau phát biểu
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
Trang 10Dân chơi đồ cổ.
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Giải thích : Cửu Phủ là tên một loại
tiền cổ Trung Quốc thời xa
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân Gợi
Chu, Cửu Phủ, Khơng Thái Công.
Những tên riêng đó đều đợc viết hoa
Tất cả chữ cái chữ đầu của mỗi tiếng vì
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên
ngời , tên địa lý nớc ngoài, kể lại câu
chuyện Dân chơi đồ cổ cho ngời thân
nghe và chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- HS học quy tắc và chuẩn bị bài sau
Tiết 3 Luyện từ và câu:
Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ
ngữ
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
- Hiểu tác dụng của liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
- Biết cách sử dụng cách lặp từ để liên kết câu
II Đồ dùng dạy - học
- Câu văn ở bài 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- Các bài tập 1, 2 phần luyện tập viết vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học
Trang 111, Kiểm tra bài cũ
2 Dạy hcọ bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS trả lời câu hỏi của bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng : Từ
đền ở câu sau đợc lặp lại từ đền ở câu
tr-ớc
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gợi ý HS : Em thử thay thế các từ in
đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem hai
câu đó có ăn khớp với nhau không ? Vì
sao ?
- Gọi HS phát biểu
- Kết luận : Nếu thay thế từ đền câu
thứ hai bằng một trong các từ : Nhà,
chùa, trờng, lớp thì nội dung hai câu
không ăn khớp với nhau vì mỗi câu nói
về một sự vật khác nhau Câu 1 nói về
- 2 HS làm trên bảng lớp
- 2 HS đứng tại chỗ đọc thuộc lòng
- Nhận xét bạn trả lời, làm bài
đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- Lắng nghe và xác định nhiệm vụ củatiết học
- 1 HS đọc thành tiếng
- Làm bài cá nhân
- Trả lời : Trớc đền, những khóm hoa
hải đờng đâm bông rực đỏ, những cánh bớm nhiều màu sắc bay dập dờn nh
đang múa quạt xoè hoa Từ đền là từ đã
đợc dùng ở câu trớc và đợc lặp lại ở câu sau.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, làm bài
- 4 HS nối tiếp nhau phát biểu trớc lớp
+ Nếu thay từ nhà thì hai câu không ăn nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu sau lại nói về nhà.
+ Nếu thay từ chùa thì hai câu không
ăn nhập với nhau, mỗi câu nói một ý
Câu đầu nói về đền Thợng, câu sau nói
về chùa.
- Lắng nghe
Trang 12dền Thợng câu 2 nói về ngôi nhà hoặc
ngôi chùa, trờng, lớp học,
về nội dung giữa hai câu trên Nếu
không có sự liên kết giữa các câu văn
thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài
văn
2.3 Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu
bằng cách lặp từ ngữ để minh hoạ cho
Ghi nhớ.
2.4 Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Suy nghĩ và trả lời Việc lặp lại các từ
đền tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa hai
câu
- Lắng nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
tr-ớc lớp, HS cả lớp đọc thầm để thuộc bàingay tại lớp
- 3 HS nối tiếp nhau đặt câu
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, HS dớilớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét bài bạn làm đúng / sai, nếusai thì sửa lại cho đúng
- Chữa bài
a, Các từ : Trống đồng, Đông Sơn, đợc
dùng lặp lại để liên kết câu
b, Các cụm từ : anh chiến sĩ, nét hoa
văn đợc dùng lặp lại để liên kết câu.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS làm bài trên bảng lớp, HS dớilớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét bài bạn làm đúng / sai, nếusai thì sửa lại cho đúng
Trang 13- Hình minh hoạ 1 trang 101 SGK
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ
+ GV mới 3 HS lên bảng, yêu cầu trả
lời về nội dung bài 48
+ Nhận xét và cho điểm từng HS
- Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ
củng cố lại cho các em những kiến
thức cơ bản về vật chất và năng lợng
Các em sẽ đợc rèn kỹ năng bảo vệ môi
trờng, giữ gìn sức khoẻ khi sử dụng
một số năng lợng cần thiết cho hoạt
động
- 3 HS lên bảng, lần lợt trả lời các câuhỏi sau:
- Lắng nghe
- Nhận phiếu và làm bài
Trang 14- Gọi HS trình bày, GV ghi câu trả lời
lên bảng
- Thu phiếu học tập của HS
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh
hoạ 1 trang 101 SGK và thực hiện các
yêu cầu:
+ Mô tả thí nghiệm đợc minh hoạ
trong hình?
+ Sự biến đổi hoá học của các chất
xảy ra trong điều kiện nào?
- GV đi hớng dẫn HS gặp khó khăn
- Nhân xét, kết luận khen ngợi HS
hiểu bài, ghi nhớ các kiến thức đã học
- 1 HS chữa bài
Đáp án: 1.d ; 2.b; 3 c; 4 b; 5 b; 6 c
- Lắng nghe, nắm nhiệm vụ học tập
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảoluận
Hình a: Thanh sắt để lâu ngày đã hútkhông khí ẩm nên trên mặt thanh sắt
có một lớp sắt gỉ; màu nâu Sự biến đổihoá học này xảy ra trong điều kiệnnhiệt độ bình thờng
Hình b: Cho đờng vào trong ốngnghiệm, đung dới ngọn lửa đèn cồn.Trên thành ống nghêm sẽ đọng lạinhững giọt nớc còn đờng thì biết thànhthan Sự biến đổi hoá học này xảy rakhi có nhiệt độ cao
+ Hình c: Cho vôi sống vào nớc ta
đ-ợc vôi tôi dẻo quánh, sự biến đổi nàyxảy ra ở điều kiện nhiệt độ bình thờng.+ Hình d: Vắt chanh lên chiếc mâm
đồng ta thấy xuất hiện lớp gỉ đồng màuxanh Sự biến đổi hoá học này xảy ratrong điều kiện nhiệt độ bình thờng
Hoạt động 2: Năng lợng lấy từ đâu?
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận theo yêu cầu của GV
- HS tiếp nối nhau trả lời
Trang 15- HS thực hành các bài: Em yêu quê hơng ; Uỷ ban nhân dân xã ( phờng ) em
và em yêu tổ quốc Việt Nam
II Đồ dùng dạy học
- Nh các bài 10; 11 và 12
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Giới thiệu quê hơng em
- Yêu cầu HS nghĩ về nơi mình sinh
ra và lớn lên sau đó viết ra những điều
khiến em luôn nhớ về nơi đó
- Gv yêu cầu HS trình bày trớc lớp
theo ý sau: Quê hơng em ở đâu? Quê
hơng em có điều gì khiến em luôn nhớ
về?
- GV lắng nghe HS và giúp đỡ HS
diễn đạt trôi chảy
-GV kết luận:
+GV cho HS xem 1 vài bức tranh ảnh
giới thiệu về địa phơng
+ Quê hơng là những gì gần gũi, gắn
bó lâu dài với chúng ta Nơi đó chúng
ta đợc nuôi nấng và lớn lên Nơi đó gắn
bó với chúng ta bằng những điều giản
dị: dòng sông, bến nớc…
Quê hơng rất thiêng liêng Nừu ai
sống mà không nhớ quê hơng thì sẽ trở
nên ngời không hoàn thiện, khôg có lễ
nghĩa trớc sau, sẽ “Không lớn nổi
thành ngời”
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ vàviết ra giấy những điều khiến mìnhluôn ghi nhớ về quê hơng
- HS trình bày trớc lớp
- HS cùng lắng nghe, quan sát
+ Hs lắng nghe
- Yêu cầu HS tiếp tục báo cáo những
kết quả làm việc ở nhà: Mỗi HS nêu
+ Yêu cầu: Mỗi nhóm nêu ra những
mong muốn đề nghị UBND xã thực
hiện cho trẻ em ở địa phơng để trẻ em
học tập, vui chơi, đi lại đợc tốt hơn
- Yêu cầu HS trình bày
- Giúp HS xác định những công việc
- HS báo cáo kết quả
- 1 HS nhắc lại kết quả GV ghi trênbảng
- HS làm việc theo nhóm
+ Nhận giấy, bút+ Các HS thảo luận, viết ra các mongmuốn đề nghị UBND thựchiện để trẻ
em ở địa phơng học tập và sinh hoạt
đạt kết quả tốt hơn
- HS trình bày kết quả thảo luận
Trang 16mà UBND phờng, xã có thể thực hiện.
- GV nhận xét tinh thân học tập của
HS
Hoạt động 3: Những hình ảnh tiêu biểu của đất nớc Việt Nam
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ HS trong nhóm thảo luận với nhau,
Việt Nam trong bài tập trag 36 SGK để
cho HS treo lên và giới thiệu)
+ Viết lời giới thiệu
- Đại diện từng nhóm lên bảng chọntranh và trình bày bài giới thiệu vềtranh Các nhóm khác lắng nghe, bổsung, nhận xét
- Dân tộc Việt Nam có lịch sử hàohùng chống giặc ngoại xâm, gìn giữdân tộc, dân tộc Việt Nam có nhiều ng-
- Biết cộng các số do thời gian
- Vận dụng các phép cộng số đo thời gian để giải các bài toán có liên quan
II Các đồ dùng dạy - học
- Băng giấy viết sẵn đề bài 2 ví dụ
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 2 HS lên bảng làm
các bài tập 1 và 2 của tiêt trớc
GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
2 Dạy học bài mới
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi
để nhận xét
- HS lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết
Trang 17- GV : Trong tiết học toán
Thanh Hoá hết bao nhiêu lâu ?
+ Xe tiếp tục đi từ Thanh Hoá
đến Vinh hết bao nhiêu lâu ?
+ Bài toán yêu cầu em tính gì
hai số đo thời gian Các em hãy
thảo luận với bạn bên cạnh để
- GV hỏi : Vậy 3giờ 15 phút
cộng 2 giờ 35 phút bằng bao
nhiêu giờ, bao nhiêu phút ?
- Yêu cầu HS trình bày bài
+ Xe tiếp tục đi từ Thanh Hoá đến Vinh hết 2giờ 35 phút
+ Tính thời gian đi từ Hà Nội đến Vinh.+ Để tính đợc thời gian xe đi từ HS nội đếnVinh chúng ta phải thực hiện phép tính cộng3giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
- 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành một cặpthảo luận cách thực hiện phép cộng
- Một số HS nêu ttrớc lớp, HS có thể đa racác cách nh sau :
- 2 HS đọc đề toán cho cả lớp cùng nghe
- HS nối tiếp nhau trả lời :+ Bài toán cho biết :Chặng thứ nhất đi : 22 phút 58 giây
Chặng thứ hai đi : 23 phút 25 giây
+ Bài toán yêu cầu tính thời gian đi cả haichặng
Trang 18gì ?
+ Bài toán yêu cầu em tính gì
?
+ Hãy nêu phép tính thời
gian đi cả hai chặng ?
+ Khi viết số đo thời gian này
dới số đo thời gian kia thì các
số có cùng loai đơn vi đo phải
liền kề nó nhng phải dựa vào
bảng đơn vị đo thời gian
2.3 Luyện tập thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS mở SGK,
đọc yêu cầu đề bài và nêu yêu
cầu của đề bài
+ Phép cộng :
22 phút 58 giây + 23 phút 25 giây
+ 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp làm bàivào giấy nháp
+ 22 phút 58 giây
23 phút 25 giây
45 phút 83 giây
- HS nêu : 83 giây = 1 phút 23 giây
- HS : Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiệnphép cộng số đo thời gian
4 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở bàitập
2 năm 9 tháng +
12 ngày 6 giờ
15 ngày 21 giờ
7 năm 16tháng 27 ngày 27 giờHay: 8 năm 4 tháng; Hay: 28 ngày 3 giờ+ 23 giờ 15 phút
8 giờ 32phút +
13 phút 35giây 3phút 55 giây
Trang 19- Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV mời HS nhận xét bài
làm của bạn trên bảng
- GV nhận xét bài làm của HS
làm trên bảng, cho điểm, sau
đó yêu cầu HS dới lớp đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lạicho đúng
Trang 20cửa sông
I Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn : sông nớc, xa xôi, nớc lợ, nông sâu,
tôm rảo, lỡi sóng, lấp loá, núi non,
* Đọc trôi chảy đợc toàn bài thơ, ngắt giọng tự nhiên giữa các dòng thơ, nhấngiọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
* Đọc diễn cảm toàn bài thơ
* Tranh minh hoạ trang 74 - SGK
* ảnh về những vùng cửa sông, những con sóng bạc đầu
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn bài Phong cảnh đền Hùng và trả
lời các câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả
lpì câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm HS
2, Dạy học bài mới
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và
hỏi : Hãy mô tả những gì em nhin thấy
trong tranh.
- Giới thiệu : Trong giờ tập đọc hôm
nay chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài
thơ Cửa sông của nhà thơ Quang Huy.
Qua bài thơ tác giả muốn nói điều gì ?
Chúng ta học bài để biết
2.2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
a, Luyện đọc
- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS
- Yêu cầu HS đọc chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 3 HS lần lợt lên bảng đọc và trả lờicác câu hỏi theo SGK
- Quan sát và nêu Ví dụ : Tranh vẽcảnh một cửa sông, có nhiều con sônglớn chảy về từ các ngả, thuyền bè qualại tấp nập
Trang 21- Gọi HS đọc toàn bài.
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, tình cảm
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ : không then khoá, khép lại, mênh mông, bao nỗi,
đợi chờ, cần mẫn, gởi lại, ùa ra, bạc đầu, vị ngọt, nớc lợ nông sâu, đẻ trứng, búng càng, uốn cong, lấp loá, chào mặt đất, ngân lên, tiễn ngời, lành
b, Tìm hiểu bài
- Các câu hỏi tìm hiểu bài :
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng
những từ ngữ nào để nói về nơi sông
chảy ra biển ?
+ Theo em, cách giới thiệu ấy có tác
dụng gì hay ?
- Giảng : Cách nói cửa sông của tác
giả rất đặc biệt Nó làm cho ngời đọc
cảm thấy cửa sông rất thân quen Biệt
pháp đọc đáo đó gọi là chơi chữ, tác
giả nói cửa sông nh một cái cửa của
dòng sông mở ra để sông đi vào biển
lớn
+ Theo bài thgơ, cửa sông là một địa
điểm đặc biệt nh thế nào ?
+Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp
tác giả nói lên điều gì về "tấm lòng"
của cửa sông đối với cội nguồn.
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả
muốn nói đến điều gì ?
- Đó chính là ý nghĩa của bài thơ
- Ghi nội dung chính của bài lên
bảng
c, Hớng dẫn học thuộc lòng bài thơ
- Các câu trả lời đúng :+ Những từ ngữ là : cửa nhng khôngthen khoá / cũng không khép lại baogiờ
+ Cách nói đó rất hay, làm cho ta nhthấy cửa sông cũng là một cửa nhngkhác với mọi cửa bình thờng, không cóthen cũng không có khoá
- Lắng nghe
+ Cừa sông là nơi những dòng sônggửi phù sa để bồi đắp bãi bờ, nơi nớcngọt chảy vào biển rộng, nơi biển cảtìm về với đất liền, nơi nớc ngọt củanhững con sông và nớc mặt của biển cảhoà lẫn vào nhau tạo thành vùng nớc
lợ, nơi cá tôm hội tụ, những chiếcthuyền câu lấp loá đêm trăng, nơinhững con tàu kéo còi giã từ mặt đất,nơi tiễn đa ngời ra khơi
+ Phép nhân hoá giúp tác giả nói đợc
"tám lòng" của cửa sông là không quêncội nguồn
+ Qua hình ảnh của cửa sông, tác giảmuốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung,uống nớc nhớ nguồn
- 2 HS nhắc lại nội dung chính củabài HS lớp viết vào vở
Trang 22- Yêu cầu 6 HS nối tiếp nhau đọc bài
HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay
- Dặn HS học thuộc bài thơ và soạn
bài Nghĩa thầy trò.
- 6 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài, HScả lớp theo dõi Sau đó, 1 HS nêu cách
đọc, các HS khác bổ sung và đi đếnthống nhất giọng đọc nh mục 2.2.a
- Theo dõi GV đọc mẫu, phát hiệncách ngắt giọng, nhấn giọng khi đọcbài
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện
III các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra giấy bút của HS
2 Thực hành viết
- Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng
- Nhắc HS : Các em đã quan sát kĩ hình dáng của đồ vật, biết vận dụng của đồvật qua việc lập dàn ý chi tiết, viết đoạn mở bài, kết bài, đoạn văn tả hình dánghoặc công dụng của đồ vật gần gũi em Từ các kĩ năng đó, em hãy viết thành bàivăn tả đồ vật hoàn chỉnh
- HS viết bài
- Nhận xét chung
3 Củng cố dặn dò.
Trang 23- Nhận xét chung về ý thức làm bài của HS.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị tiết Tập làm văn : Tập viết đoạn đối thoại.
Địa lí:
Châu phi
I Mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
- Xác định trên bản đồ và nêu đợc vị trí địa lí, giới han của Châu Phi
- Nêu đợc một số đặc điểm về vị trí địa lí, tự nhiên châu phi
- Thấy đợc mối quan hệ giữa vị trí địa lí với khí hậu, giữa khí hậu với thực vật,
động vật ở châu phi
II Đồ dùng dạy - học
- Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy và học.
Kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lần lợt lên bảng trả lời các câuhỏi sau:
+ Dựa vào bài 2, trang 115, Em hãynêu những nét chính về châu á
+ Dựa vào bài 2, trang 115, Em hãynêu những nét chính về châu âu
- Giới thiệu bài: Trong bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về châu phi Các
em hãy cùng chú ý học bài để tìm ra các đặc điểm về vị trí và tự nhiên châu Phi so sánh để xem có gì giống và khác so với các châu lục đã học.
Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn của châu phi.
- GV treo bản đồ tự nhiên thế giới
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xem
lợc đồ tự nhiên châu phi và cho biết
+ Châu Phi nằm ở vị trí nào trên Trái
đất?
+ Châu Phi giáp các châu lục, biển và
đại dơng nào?
+ Đờng xích đạo đi qua phần lãnh thổ
nào của châu Phi?
- Hs mở SGK trang 116, tự xem lợc đồ
và tìm câu trả lời
+ Châu phi nằm ở trong khu vực chítuyến, lãnh thỏ trải dài từ trên chí tuyếnBắc đến qua đờng chí tuyến Nam
+ Châu Phi giáp các châu lục và đại
d-ơng sau:
Phía Bắc giáp với biển địa trung hải.Phía đông bắc, đông và đông nam giápvới ấn độ dơng
Phía tây và tây nam giáp với đại tây
d-ơng+ Đờng xích đạo đi giữa lãh thổ châuphi (lãnh thổ châu phi nằm cân xứng hai
Trang 24- GV yêu cầu HS trình bày kết quả làm
việc trớc lớp
- GV theo dõi, nhận xét kết quả làm việc
của HS và hoàn chỉnh câu trả lời của HS
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 103,
xem bảng thống kê diện tích và dân số các
châu lục để:
+ Tìm số đo diện tích của châu Phi.
+ So sánh diện tích của châu phi với các
châu lục khác.
- GV gọi HS nêu ý kiến
bên đờng Xích đạo)
- 1 HS lên bảng chỉ trên bản đồ tựnhiên thế giới và nêu vị trí địa lí, giớihạn của châu phi
- HS tiếp tục làm việc cá nhân để thựchiện nhiệm vụ học tập của mình
+ Diện tích của châu Phi là 30 triệu
km2
+ Châu Phi là châu lục lớn thứ ba trênthế giới sau châu á và châu Mĩ Diệntích này gấp 3 lần diện tích châu âu
- 1 HS nêu ý kiến
- GV kết luận: Châu Phi nằm ở phía nam châu âu và phía tây nam châu á Đại bộ
phân lãnh thổ nằm giữa hai chí tuyến, có đờng Xích đạo đi qua giữa lãnh thhổ Châu phi có diện tích là 30 triệu km 2 , đứng thứ 3 trên thế giới sau châu á và châu Mĩ.
Hoạt động 2: Địa hình châu phi
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để
thực hiện nhiệm vụ sau:
Các em hãy cùng quan sát Lợc đồ tự
nhiên châu Phi và trả lời các câu hỏi sau:
+ Lục địa châu Phi có chiều cao nh thế
nào so với mực nớc biển?
+ Kể tên và nêu vị trí của các bồn địa ở
châu phi.
+ Kể tên và nêu các cao nguyên của
châu phi.
+ Kể tên, chỉ và nêu vị trí của các con
sông lớn của châu phi?
+ Kể tên các hồ lớn của châu Phi?
- GV gọi HS trình bày trớc lớp
- GV nhận xét và tổng kết: Châu phi là
nơi có địa hình tơng đối cao, có nhiều
bồn địa và cao nguyên.
- 2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành 1 cặpcùng quan sát lợc đồ và tìm câu trả lời
đúng
+ Đại bộ phận lục địa châu phi có địahình tơng đối cao Toàn bộ châu lục đợccoi nh một cao nguyên khổng lồ, trêncác bồn địa lớn
+ Các bồn địa của châu phi: bồn địaSát; Nin Thợng, Côngô, Ca-la-ha-ri.+ Các cao nguyên của châu phi là: caonguyên Ê-to-ô-pi, Đông phi
+ Các con sông lớn của châu phi: sôngNin, Ni-giê, Côn -gô, Dăm-be-di
+ Hồ Sát ở bồn địa Sát+ Hồ Vic-to-ri-a
- Mỗi câu hỏi 1 HS trình bày
- 1 HS trình bày trớc lớp
Hoạt động 3: Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên châu phi
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
cùng đọc SGK, thảo luận để hoàn thành
Trang 25Các em hãy cùng đọc SGK, xem các hình minh hoạ và thảo luận để làm cácbài tập sau:
1 Điền các thông tin sau vào ô trống thích hợp trong sơ đồ:
a) Khô và nóng bậc nhất thế giới
b) Rộng
c) Vành đai nhiệt đới
d) Không có biển ăn sâu vào đất liền
Sơ đồ tác động của địa lí, đặc điểm lãnh thổ đến khí hậu của châu phi.
Vùng ven biển, bồn địa
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung
phiếu học tập để trả lời các câu hỏi
+ Vì sao ở hoang mạc Xa-ha-ra thực vật
và động vật lại rất nghèo nàn?
Trang 26+Vì sao ở xa-van động vật chủ yếu là
các loài động vật ăn cỏ?
cối, động vật không phát triển đợc
+ Xa- van có ít ma đồng có và câybụi phát triển làm thức ăn cho độngvật ăn cỏ phát triển
- Kết luận: Phần lớn diện tích châu Phi là hoang mạc và các xa-van, chỉ có
một phần ven biển và gần hồ Sát, bồn địa Côn-gô là rừng rậm nhiệt đới Sở dĩ
nh vậy vì khí hậu của châu Phi rất khô, nóng bậc nhất thế giới nên cả thực vật và động vật đều rất phát triển.
Củng cố- dặn dò
- GV tổ chức cho Hs kể những câu chuyện, giới thiệu những bức ảnh, thông tin
đã su tầm đợc về hoang mạc Xa-ha-ra, các xa-van và rừng rậm nhiệt đới ở châuphi
- Nhận xét, khen ngợi các HS su tâm đợc nhiều tranh ảnh, thông tin hay
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
Kĩ thuật:
Lắp xe ben ( Tiết 2 )
I Mục tiêu
HS cần phải:
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe ben
- lắp đợc xe ben đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp , thảo các chi tiết của xe ban
II đồ dùng dạy học
- Mẫu xe ben đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III các hoạt động dạy học
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
+ Yêu cầu HS phải quan sát kĩ các hình
và đọc nội dung từng bớc lắp trong sgk
- Trong quá trình HS thực hành lắp từng
bộ phận, GV nhắc HS cần lu ý một số
điểm sau:
+ Khi lắp khung sàn xe và các giá đỡ
- Học sinh chọn chi tiết theo yêu cầucủa gv
- 1 học sinh đọc lại phần ghi nhớ
- 1 Học sinh thực hành
- Học sinh nghe
Trang 27lắp đủ số vòng hãm cho mỗi trục.
- GV theo dõi và uốn nắn kịp thời những
học sinh ( hoặc nhóm ) lắp sai hoắc còn
- Nhắc HS sau khi lắp xong, cần kiểm
tra sự nâng lên, hạ xuống của thùng xe
- Biết cách thực hiện phép trừ hai số đo thời gian
- Vận dụng phét trừ hai số đo thời gian để giải các bài toán có liên quan
II Các đồ dùng dạy - học
- Hai băng giấy chép sẵn đề bài toán ví dụ 1, ví dụ 2
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời 2 HS lên bảng làm các
bài tập 1 và 2 của tiêt trớc
GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
2 Dạy học bài mới
- GV : Trong tiết học toán trớc
Trang 28+ Muốn biết ô tô đi từ Huế đến
Đà Nắng mất bao nhiêu thời gian
- GV hỏi : Vậy 15 giờ 55 phút
trừ đi 13 giờ 10 phút bằng bao
nhiêu giờ, bao nhiêu phút ?
- GV yêu cầu HS trình bày bài
toán
- GV hỏi : Qua ví dụ trên, em
thấy khi trừ các số đo thời gian có
nhiều loại đơn vị ta phải thực hiện
- HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi
+ Ô tô khởi hành từ Huế lúc 13 giờ 10 phút.+ Ô tô đến Đà Nắng vào lúc 15 giờ 55 phút
+ Chúng ta phải thực hiện phép tính trừ
15 giờ 55 phút - 13 giờ 10 phút
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàigiấy nháp
- HS : Chúng ta cần thực hiện phép tính trừ 3phút 20 giây trừ đi 2 phút 45 giây
Trang 29- GV hỏi : Em có thực hiện đợc
ngay tính trừ này không ? Vì sao ?
- GV yêu cầu ; Hãy trao đổi với
+ Bạn Hoà hay bạn Lâm chạy
nhanh hơn, nhanh hơn bao lâu ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời
giải bài toán
- GV hỏi : Khi thực hiện phép
tính trừ các số đo thời gian theo
- GV cho HS đọc đề bài, sau đó
hỏi : Bài tập yêu cầu các em làm
- Theo dõi GV hớng dẫn cách thực hiện phéptrừ trên, sau đó thực hiện lại :
+ Bạn Hoà hay bạn Lâm chạy nhanh hơn Lâm
35 giây
- HS : Khi thực hiện phép trừ các số đo thờigian mà số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ béhơn số đo tơng ứng ở số bị trừ thì ta cần chuyển
đổi 1 đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vịnhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ bình thờng
- HS nêu : Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiệntính trừ các số đo thời gian
- 2 HS lên bảng làm bài, HS làm vào vở bàitập
26 ngày 8 giờ 15 giờ 26 phút
- Theo dõi GV chữa bài, đổi chéo vở cho bạnbên cạnh để kiểm tra bài lẫn nhau
Trang 30Số thời gian cắt ở khu vờn thứ hai là:
5 giờ 15 phút – 2 giờ 45 phút= 2 giờ 30 phút 2 giờ 45 phút= 2 giờ 30 phút
Đáp số: 2 giờ 30 phút
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
- Biết phối hợp lời kể với nét mặt, của chỉ điệu bộ
- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi Trần Hng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềmkhích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc Từ đó,
HS hiểu thêm một truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đó là truyền thống đoàn kết
- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ trang 73 SGK
III Các hoạt động dạy học
Trang 31Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS kể một việc làm tốt góp
phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm,
phố phờng mà em chứng kiến hoặc tham
gia
- Nhận xét, cho điểm HS
2.Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài.
- 2 HS kể chuyện trớc, cả lớp nghe vànhận xét
Giới thiệu: Tiết kể chuyện hôm nay các em cùng nghe kể chuyện về Trần Hng Đạo.
Đây là một câu chuyên có thật trong lịch sử nớc ta Trần Hng Đạo là anh hùng dântộc có công giúp các vua nhà Trần ba cuộc xâm lợc của giặc Nguyên - Mông Khôngchỉ vậy Trần Hng Đạo còn có một tính cách đẹp, đáng học tập và trân trọng Nét tínhcách đó là gì? Các em cùng nghe thầy kể chuyện
2.2.GV kể chuyện
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm các yêu cầu trong SGK
- GV kể lần 1: Giọng thong thả, chậm rãi
- Viết bảng và giải thích các từ
+Tị hiểm: nghi ngờ, không tin nhau, tránh không quan hệ với nhau.
+Quốc công Tiết chế: chỉ huy cao nhất của quân đội.
+ Chăm pa: một nớc ở phía Nam nớc Đại Việt bấy giờ (từ Đà Nẵng đến Bình
Thuận ngày nay)
+Sát thát: Giết giặc Nguyên.
- Giải thích sơ đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện trên bảng phụ
- GV kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to trên bảng
2.3 Hớng dẫn kể chuyện.
a) Kể chuyện trong nhóm.
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và
tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng
- HS nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung
về nội dung chính của từng tranh, chohoàn chỉnh
+ Tranh 1: Cha của Trần Quốc Tuấn trớc khi qua đời dặn con phải giành lại ngôi
vua Trần Quốc Tuấn không cho điều đó là phải, nhng thơng cha nên gật đầu
+ Tranh 2: Năm 1284, giặc Nguyên sang xâm lợc nớc ta.
+ Tranh 3: Trần Quốc Tuấn mời Trần Quang Khải xuống thuyền của mình ở bến
Đông để cùng nhau bàn kế đánh giặc
+ Tranh 4: Trần Quốc Tuấn tự tay dội nớc tắm cho Trần Quang Khải, khéo léo cởi
bỏ mâu thuẩn gia tộc
+ Tranh 5: Theo lời Trần Quốc Tuấn, vua mở hội nghị Diên Hồng triệu tập các vị
bô lão từ mọi miền đất nớc
+ Tranh 6: Cả nớc đoàn kết một lòng nên giặc Nguyên bị đánh tan.
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm,
mỗi nhóm HS kể theo nội dung của từng
- 4 HS tạo thành 1 nhóm Khi 1 HS kểcác HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét,
Trang 32tranh GV đi giúp đỡ, hớng dẫn từng
- Tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện
trớc lớp theo hình thức nối tiếp
c) Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- GV nêu câu hỏi:
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Câu chuyện khiến em suy nghĩ gì về
truyền thống đoàn kết của dân tộc?
+ Chuyện gáyẽ xảy ra nếu vua tôi nhà
Trần không đoàn kết chống giặc?
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ,
thành ngữ nào nói về truyền thống đoàn
kết của dân tộc?
sửa lỗi cho bạn
- HS hỏi- đáp trong nhóm về ý nghĩacâu chuyện
- 2 nhóm HS thi kể, mỗi nhóm 6 HSnối tiếp nhau kể chuyện
- HS cả lớp theo dõi và bình chọnnhóm kể tốt, bạn kể hay
- 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
đã nêu và bình chọn bạn kể hay nhất
- HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiếncủa mình
+ Câu chuyện kể về Trần Hng Đạo.+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyềnthống đoàn kết, hoà thuận của dân tộc ta.+ Ca ngợi Trần Hng Đạo đã vì đạinghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân vớiTrần Quang Khải để tạo nên khối đoànkết chống giặc
+ Đoàn kết là sức mạnh vô địch Nhờ
đoàn kết chúng ta đã chiến thắng đợc kẻthù
+ Nếu không đoàn kết thì mất nớc
- Nối tiếp nhau phát biểu
Trang 33- Hiểu thế nào là liên kiết câu bằng cách thay thế từ ngữ.
- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu
II Đồ dùng dạy - học
- Đoạn văn ở bài tập 1 phần Nhận xét viết bảng phụ.
- Bảng nhóm, bút dạ
III Các hoạt động day - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng đặt câu có sử dụng
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu: Tiết học hôm nay các em cùng
tìm hiểu cách liên kết câu trong bài bằng
Các câu trong đoạn văn đều nói về Trần Quốc Tuấn trong đoạn văn là: Hng Đạo
V-ơng, Ông, Vị Quốc công Tiết chế, vị Chủ tớng tài ba, Hng Đạo VV-ơng, Ông, Ngời.
- HS thảo luận theo cặp
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung cho
đến khi có câu trả lời hoàn chỉnh: Đoạnvăn ở bài 1 diễn đạt hay hơn đoạn văn ởbài 2 vì đoạn văn ở bài 1 dùng nhiềunhững từ ngữ khác nhau nhng cùng chỉmột ngời là Trần Quốc Tuấn Đoạn văn
ở bài 2 lặp lại quá nhiều từ Hng Đạo
V-ơng
- Lắng nghe
Trang 34- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng nhóm
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
tr-ớc lớp HS cả lớp cùng đọc thầm đểthuộc bài ngay tại lớp
- Lấy ví dụ minh hoạ về phép thay thế
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 1 HS làm vào bảng nhóm HS cả lớplàm vào vở bài tập
- Làm việc theo yêu cầu của GV
- Nhận xét bài làm bạn đúng/ sai, nếusai thì sửa lại cho đúng
- Chữa bài
Vợ An Tiêm lo sợ vô cùng Nàng bảo chồng:
- Thế này thì vợ chồng mình chế mất thôi.
An Tiêm lựa lời an ủi vợ:
Trang 35- Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng phép trừ số đo thời gian.
- Vận dụng phép tính cộng, phép trừ các số đo thời gian để giải các bài toá có
liên quan
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ.
- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài
tập 2, 3 của tiết học trớc
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV : Trong tiết học toán này chúng
ta cùng làm các bài tập về phép tính
cộng, phép trừ các số đo thời gian
2.2 Hớng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :
Bài toán yêu cầu em làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
+ Khi cộng các số đo thời gian có
nhiều đơn vị chúng ta phải thực hiện
cộng nh thế nào ?
+ Trong trờng hợp các số đo theo đơn
vị phút và giây lớn hơn 60 thì ta làm
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theodõi nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiếthọc
- HS : Bài toán yêu cầu chuyển đổi các
đơn vị đo thời gian
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtphần HS cả lớp làm bài vào cở bài tập
a, 12ngày=288giờ b, 1,6giờ= 96phút
3,4ngày= 81,6giờ 2giờ15phút=135phút4ngày12giờ=108giờ 2,5phú=150giây1
+ Thì ta cần đổi sang hàng đơn vị lớnhơn liền kề
Trang 36+ Khi trừ các số đo thời gian có nhiều
đơn vị đo ta cần thực hiện nh thế nào ?
+ Trong trờng hợp số đos theo đơn vị
nào đó của số trừ bé hơn số đo tơng
ứng ở số trừ thì ta làm nh thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của
ra châu Mĩ vào năm nào ?
+ I-u-ri Ga-ga-rin bay vào vũ trụ vào
năm nào ?
+ Muốn biết hai sự kiện này cách
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện một phép tính HS cả lớp làm bài vào
+ Khi trừ các số đo thời gian có nhiều
đơn vị đo ta cần trừ các số đo theo từngloại đơn vị
+ Trong trờng hợp số đó theo đơn vị nào
đó của số trừ bé hơn số đo tơng ứng ở sốtrừ thì ta chuyển đổi một đơn vị hàng lớnliền kề sang đơn vị nhỏ rồi thực hiện phéptrừ bình thờng
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện một phép tính HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập:
4năm3tháng - 2năm8tháng= 1năm7tháng15ngày6giờ - 10ngày 12giờ =4ngày18giờ13giờ23phút - 5giờ 45phút =7giờ38phút
- HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lạicho đúng
- Theo dõi bài chữa của GV, đổi vở chobạn bên cạnh để kiểm tra bài lẫn nhau
- 1 HS đọc bài trớc lớp
- HS nối tiếp nhau trả lời :+ Cri-xtôn-phơ Cô-lôm-bô phát hiện rachâu Mĩ vào năm 1492
+ I-u-ri Ga-ga-rin bay vào vũ trụ vào năm1961
Chúng ta phải thực hiện tính trừ 1961
Trang 37-nhau bao lâu ta làm thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời 1 HS đọc bài chữa trớc lớp,
yêu cầu HS cả lớp theo dõi bài chữa
của bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài
III Các hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài
- GV yêu cầu: Em hãy nhắc lại
cách viết tiếp các lời thoại Sau đó
lớp mình cùng tham gia diễn kịch
xem ai có thể trở thành diễn viên
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Lắng nghe xác định nhiệm vụ của bài
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- Nối tiếp nhau trả lời cho đến khi có câu trả lời đúng
+Thái s Trần Thủ Độ, cháu của Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông
+ Thái s nói với kẻ muốn xin làm chức câu đơng rằng anh ta đchân để phân biệt với những ngời câu đơng khác Ngời ấy sự hãi, rối rít xin tha
+ Trần Thủ Độ: nét mặt nghiêm nghị giọng nói sang sảng Cháu của Lih Từ Quốc Mẫu: vẻ mặt run sợ, lấm lét nhìn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng phần bài tập 2
- 6 HS tạo thành 1 nhóm cùng nhau trao đổi, thảo luận, làm bài tập vào vở 1 nhóm làm vào bảng phụ
- 1 nhóm trình bày bài làm của mình HS cả lớp theo dõi và nêu ý kiến nhận xét
Trang 38+ Nội dung của đoạn trích là
gì?
+ Dáng điệu, vẻ mặt, thái độ
của họ lúc đó nh thế nào?
Bài 2
- Gọi 3 HS đọc yêu cầu, nhân
vật, cảnh trí, thời gian, gợi ý đoạn
lời thoại của nhóm
- Cho điểm những nhóm viết đạt
- Gợi ý HS: Khi diễn kịch không
cần phụ thuộc quá vào lời thoại
Ngời dẫn chuyện phải giới thiệu
- Dặn HS về nhà viết lại đoạn
đối thoại vào vở và chuẩn bị bài
- 3 nhóm trình bày trớc lớp
Trang 39- Hình minh hoạ 1 trang 101 SGK
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi 2 HS lên bảng lần lợt trả lời
câu hỏi, sau đó nhận xét và cho điểm
- Giới thiệu bài
Tiết khoa học hôm nay chúng ta tiếp
tục đi ôn tập về vật chất và năng lợng
- 2 HS lần lợt trả lời câu hỏi
? Nhôm có tính chất gì?
? Sự biến đổi hoá học là gì?
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Lắng nghe để xác định nhiệm vụ học tập
Hoạt động 3:
Các dụng cụ, máy móc sử dụng điện
- GV tổ chức cho HS tìm các dụng cụ,
máy móc sử dụng điện dới dạng trò
chơi: "Ai nhanh, ai đúng?"
- Hoạt động theo hớng dẫn của GV
- Cách tiến hành:
+ GV chia lớp thành 2 đội
+ Luật chơi: Khi GV hô " bắt đầu" thành viên của đội sẽ lên bảng viết tên dụng
cụ hoặc máy móc sử dụng điện sau đó đi xuống, chuyển phấn cho bạn có tínhiệu muốn lên viết tiếp sức
+ Cuộc thi kết thúc sau 7 phút
+ GV cùng HS cả lớp tổng kết, kiểm tra số dụng cụ, máy móc sử dụng điện màmỗi nhóm tìm đợc
+ Tổng kết trò chơi, tuyên dơng nhóm thắng cuộc
Hoạt động 4 Nhà tuyên truyền giỏi
- Cách tiến hành:
GV viết tên các đề tài để HS lựa chọn vẽ tranh cổ động tuyên truyền
1 Tiết kiệm khi sử dụng chất đốt
2 Tiết kiệm khi sử dụng điện
Trang 403 Thực hiện an toàn khi sử dụng điện.
- Sau khi HS vẽ xong, lên trình bày trớc lớp về ý tởng của mình
- Thành lập ban giám khảo để chấm tranh, chấm lời tuyên truyền
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện lời của thầy giáo Chu
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc từng đoạn của bài thơ
Cửa sông và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả
lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu : hiéu học, tôn s trọng đạo
là truyền thống tốt đẹp mà dân tộc ta
luôn vun đắp và giữ gìn Chúng ta, ai
- 3 HS đọc bài nối tiếp và lần lợt trảlời các câu hỏi theo SGK
- Nhận xét
- Lắng nghe