- Giải thích ý nghĩa câu ca dao “ Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba” * Học sinh tìm hiểu nội dung bài * Đọc diễn cảm - Cá nhân - Cả lớp HS quan sát - Nhóm 3HS HS
Trang 1Tuần 25- 2011
Thứ hai, ngày 21 tháng 2 năm 2011
Toán : Kiểm tra định kì
A/Mục tiêu :
Kiểm tra học sinh về
-Tỉ số phần trăm và giải bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm
-Thu thập về xử lí thông tin đơn giản từ biểu đồ hình quạt
1/Một khối kim loại dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 0,5m chiều rộng 0,4 m chiều cao
0,3m Mỗi đề -xi mét khối kim loại cân nặng 5kg Tính khối lượng của khối kim loại đó
TUẦN 25
Trang 2.Tập đọc: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
(Đoàn Minh Tuấn)
I/ Mục tiêu:
1/ Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài; giọng đọc trang trọng, tha thiết
2/ Hiểu ý chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
3/ Giáo dục HS có ý thức tưởng nhớ đến cội nguồn
II/ Chuẩn bị:* GV: - Tranh minh hoạ bài đọc (SGK) - PP: Giảng giải, Đàm thoại
a/ Giới thiệu bài
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
- Đọc nội dung bài học
- Quan sát tranh minh hoạ bài đọc
(SGK) và giới thiệu đền Hùng
- Đọc nối tiếp bài văn theo từng đoạn
Đoạn 1: ( treo chính giữa)
Đoạn 2: ( đồng bằng xanh mát)
Đoạn 3: ( phần còn lại)
- Thực hành luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu nội dung bài
- Tìm hiểu về cảnh vật được nói đến
trong bài
- Kể những điều mà em biết về các vua
Hùng
- Tìm và nêu những từ ngữ miêu tả
cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng
- Dựa vào những cảnh vật, kể lại các
truyền thuyết
- GV cung cấp thêm những truyền
thuyết về: đền hạ, ngã ba Hạc, đền
Trung
- Giải thích ý nghĩa câu ca dao
“ Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba”
* Học sinh tìm hiểu nội dung bài
* Đọc diễn cảm
- Cá nhân
- Cả lớp (HS quan sát)
- Nhóm 3HS (HS đọcbài)
- Cả lớp (GV giảng giải)
- Cả lớp (HS giải nghĩa, GV bổ sung)
- Cá nhân
- Đọc lưu loát bài văn
- Nắm bắt được nội dung bàiqua tranh minh hoạ
- Đọc lưu loát bài văn
- Hiểu ý nghĩa các từ khó trongbài
- Đọc lưu loát phần bài
- Nắm bắt được nội dung, ngữđiệu bài đọc
-HSK-G
- HS -trả lời
- Kể đúng, đầy đủ các truyền thuyết đã nêu trong bài
- HSK-G
- Hiểu: Mỗi ngọn núi, con suối, dòng sông và đền đều gợi nhớ
về cội nguồn dân tộc
- Hiểu rõ ý nghĩa sâu xa của bài
ca dao-các đối tượng
- Nêu đúng nội dung bài họcĐọc lưu loát toàn bài nhấn mạnh đoạn 2 của bài-HSK,G
Trang 3Tuần 25- 2011
Chính tả: (Nghe- viết) AI LÀ THUỶ TỔ LOÀI NGƯỜI ?
I/ Mục tiêu: 1/ Nghe - viết đúng chính tả bài Ai là thuỷ tổ loài người?
2/ Ôn lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài; làm đúng các bì tập
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Giải câu đố (BT 3 tiết trước) - Cá nhân - Trả lời đúng nội dung bài
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Hướng dẫn nghe- viết
- GV đọc toàn bộ nội dung của
bài viết
- Đọc lại nội dung bài viết
- Tìm hiểu nội dung bài viết
- Đọc thầm bài viết, ghi nhớ
những từ khó viết
- Thực hành viết bài vào vở
- GV thực hành chấm, chữa bài
* Thực hành làm bài tập:
+ BT 2:- Tìm hiểu nội dung,
yêu cầu của bài tập
- Tìm tên riêng trong bài văn
và cho biết cách viết các tên
riêng đó
- Cả lớp
- GV đọc mẫu, lớptheo dõi
- Cá nhân
- HS đọc to, lớp đọcthầm theo bạn
- Cả lớp- Cá nhân (GVthu chấm cả lớp)
- Cả lớp
- HS đọc thầm, GV theo dõi, hướng dẫn
- Cá nhân
- 3HS trình bày miệng
Lớp nhận xét, bổ sung
- Nắm được nội dung bài viết
- Đọc, nắm bắt được nội dung bài viết
- Các đối tượng Nắm được nội dung- ghi nhớ được những từ khó
viết trong bài: Chúa Trời, A-đam, Ê- va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn
Độ, Bra- hma, Sác- lơ Đác- uyn.
-Cả lớp thực hành viết đúng chính tả,
- Nắm bắt được ưu, nhược qua bàiviết của mình và của bạn
- Các đối tượng
- Nêu đúng các tên riêng trong bàivăn và nêu đúng cách viết các tên riêng đó
-RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4Thứ ba, ngày 22 tháng 2 năm 2011
Toán Tiết 122: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I/ Mục tiêu:
- Giúp HS: Ôn lại các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa môt số đơn vị
đo thời gian thông dụng Quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây
- Giáo dục HS có ý thức cẩn thận trong học toán
II/ Chuẩn bị:
* GV: - Bảng phụ viết trước Bảng đơn vị đo thời gian
- P2: Giảng giải; Hỏi đáp
* HS: - Dụng cụ học tập
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định tổ chức - Cả lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các công thức tính diên
tích các hình đã học - Cá nhân - Nêu đúng công thức tính diện tích các hình đã học3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Ôn tập các đơn vị đo thời
gian
+ Các đơn vi đo thời gian
- Thực hành nhắc lại những
đơn vị đo thời gian đã học
- Nêu mối quan hệ gữa các đơn
vị đo thời gian
- Nắm vững mối quan hệ giữa
các đơn vị đo thời gian đã học
- Cả lớp
- GV giới thiệu bảng đơn vị đo thời gian
Lớp theo dõi
- Cả lớp
- GV nêu lần lươc các
ví dụ HS thực hành đổi các đơn vị đo thời gian
- Cả lớp
- GV nêu tên năm HS
- Thực hành nhắc lại đầy đủ những đơn vị đo thời gian đã học: Thế kỉ- năm- tháng- ngày- giờ.-Các đối tượng
- Nắm vững: số ngày trong năm thường, năm nhuận; số ngày trongtừng tháng của năm; cách tính số ngày trong tháng bằng cách tính xương của bàn tay nắm
- Nắm bắt vững mối quan hệ, tên các đơn vị đo thời gian trong bảngđơn vị đo thời gian
- Nắm vững cách đổi các đơn vị
đo thời gian và thực hành chuyển đổi chính xác
- Thực hành xác định đúng thế kỉ
Trang 5Tuần 25- 2011
+ BT 2:
-Thực hành chuyển đổi các
đơn vị đo thời gian: năm-
tháng; ngày- giờ; phút- giây
+ BT 3:
- Thực hành chuyển đổi các số
đo thời gian từ đơn vị nhỏ sang
đơn vị lớn dưới dang STP
trả lời miệng Lóp nhận xét, bổ sung
- Cả lớp
- GV ghi lần lược các bài tập lên bảng lớp
HS thực hành làm bảng con GV nhận xét
tương ứng với năm đã cho Biết cách xác định thế kỉ từ năm tươngứng
- Thực hành chuyển đổi đúng kết quả các đơn vị đo thời gian
- Thực hành chuyển đổi đúng các đơn vị đo thời gian
- Trình bày rõ, đúng kết quả các bài toán Biết cách chuyển đổi sang STP (Chuyển thành phân số rồi sang STP)
c/ Củng cố, tổng kết:
- Nhắc lại nội dung bài học
- CBB: Cộng số đo thời gian
-Nhận xét
- Cả lớp
- Cả lớp
- Nhớ và nắm vững tên, mối quan
hệ giữa các đơn vị trong bảng đơn
vị đo thời gian
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6Luyện từ và câu: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI
BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I/ Mục tiêu:
1/ Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
2/ Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu
3/ Giáo dục HS có ý thức trau dồi ngôn ngữ viết
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Làm lại bài tập 2 tiết trước - Cá nhân - Thực hành làm đúng kết quả bài
tập3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
chùa, trường, lớp và nêu ý
nghĩa, sự gắn kết của hai câu
văn nói trên
+ BT 3:
- Nêu tác dụng của việc lặp từ
trong đoạn văn trên
* Phần ghi nhớ:
- Nhận biết và thuộc nội dung
phần ghi nhớ của bài
lặp lại trong đoạn văn cho
trước dùng để liên kết các câu
trong đoạn văn
- Cả lớp
- GV ghi đoạn văn lên bảng và nêu câu hỏi, lớp trả lời
- Cả lớp
-Cả lớp phát hiện được từ đã lăp
lại từ ở câu trước (từ đền)
-Các đối tượng thực hành thay từ
và nêu nhận xét)
- Các đối tượng
- Nắm bắt được nội dung cần ghi nhớ của bài Biết được tác dụng của viêc liên két các câu trong bài bằng phương pháp lặp từ
- Đọc, nắm bắt được nội dung, yêu cầu của bài tâp
- Thực hành làm đúng nội dung bài
Trang 7trước) điền vào chỗ trống thích
hợp trong đoạn văn cho trước
- HS làm bài vào vở
GV theo dõi, hướng dẫn
- Cá nhân-2HS trình bày miệng
- Đọc, nắm bắt được nội dung, yêu cầu của bài tâp
- Chọn và điền được từ thích hợp vào từng ô trống trong đoạn văn
- Nêu được các từ thích hợp cho mỗi ô trống trong đoạn văn Biết được tác dụng của lặp từ nhằm liên kết các câu trong đoạn vănc/ Củng cố, tổng kết:
- Nhắc lại nội dung bài học
- CBB: Lỉên kết các câu trong
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8BUỔI CHIỀU
Kể chuyện: VÌ MUÔN DÂN
I/ Mục tiêu:1/ Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân
- Hiểu ý nghĩa câu cuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm
khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc Từ đó, HS hiểu thêm một truyền thống tốt đẹp của dân tộc - truyền thống đoàn kết
2/ Rèn kĩ năng nghe: - Nghe thầy kể chuyện, nhớ câu chuyện
- Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II/ Chuẩn bị:* GV: - Bảng lớp - P2: Kể chuyện; Giảng giải; Đàm thoại
* HS: - Dụng cụ học tập
III/ Lên lớp:
Phần bài- Nội dung P2- Hình thức Yêu cầu cần học
1/ Ổn định tổ chức - Cả lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại việc làm tốt góp phần bảo
vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm
mà em biết
- Cá nhân - Thưc hành kể đúng nội dung câu
chuyện Biết được tác dụng của viêc giữ trật tự, an ninh
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* GV kể chuyện Vì muôn dân
- Lần 1
- Lần 2
- Kể nội dung câu chuyện theo
từng đoạn lần 3
* HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Bình cho người kể chuyện hay
trong lớp
- GV kể chuyện, lớp theo dõi
- Cả lớp
- GV kể chuyện kết hợp với việc cho HS xem quan sát tranh minh hoạ
- GV kể nội dung câu chuyện theo từng đoạn,
HS quan sát tranh minh hoạ
- Nhóm đôi
- HS thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện với bạn, GV theo dõi, hướng dẫn
- Cá nhân- HS thực hành
kể và nêu ý nghĩa câu chuyện, lớp theo dõi bổ sung
- Cả lớp- HS bình chọn,
GV theo dõi
Cả lớp- Nắm bắt được nội dung câu
chuyện Hiểu nghĩa các từ: tị hiềm, Quốc công Tiết chế, Chăm- pa, sát Thát
-Cả lớp thực hành quan sát tranh và theo dõi,
- Cả lớp
- Thực hành quan sát tranh minh hoạ,nắm bắt được nội dung câu chuyện qua nội dung từng đoạn của câu chuyện
-Cả lớp kể được nội dung từng đoạn
và cả câu chuyện
- Thực hành kể được nội dung từng đoạn và cả câu chuyện, biết và trao đổi đúng ý nghĩa của câu chuyện-
Bình chọn đúng người kể chuyện hay trong lớp
Trang 9Tuần 25- 2011TOÁN * LUYỆN TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
I/ Mục tiêu:
- Giúp HS: Ôn lại các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa môt số đơn vị
đo thời gian thông dụng Quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây
- Giáo dục HS có ý thức cẩn thận trong học toán
3 năm rưỡi = tháng 6 phút = giây
0,5 ngày = giờ 1 giờ = giây
1/ Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
2/ Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu
3/ Giáo dục HS có ý thức trau dồi ngôn ngữ viết
Trang 10Thứ tư, ngày 23 tháng 2 năm 2011
Toán Tiết 123: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- Giáo dục HS có ý thức cẩn thận trong hoc toán
II/ Chuẩn bị:* GV: - Bảng lớp - P2: Gợi mở; Luyên tập thưc hành
* HS: - Dụng cụ học tập
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định tổ chức - Cả lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Nêu mối quan hệ giữa các
đơn vị đo thời gian - Cá nhân - Nêu đúng mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Thưc hiện phép cộng số đo
toán có lời văn với nội dung
cộng hai số đo thời gian sau:
35phút + 2giờ 20phút
- Cả lớp
- GV thị phạm Lớp theo dõi
- Cả lớp
- GV thị phạm Lớp theo dõi
- Cả lớp-3 HS thực hành cộng trên bảng con GV nhận xét
Lớp nhận xét, bổ sung
- Nắm bắt được cách cộng hai số
đo thời gian: Viết theo cột dọc và theo đơn vị đo, công từ phải sang trái theo từng đơn vị đo
- Nắm bắt được cách cộng hai số
đo thời gian: Viết theo cột dọc và theo đơn vị đo, công từ phải sang trái theo từng đơn vị đo Đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn nếu đơn vị nhỏ có giá trị lớn hơn hoặcbằng đơn vị lớn liền kề
-Các đối tượng
- Thực hành tính đúng kết quả bài toán
- Trình bày rõ, nắm vững cách cộng các số đo thời gian
c/ Củng cố, tổng kết:
- Nhắc lại nội dung bài học
- CBB: Trừ số đo thời gian
-Nhận xét
- Cả lớp
- Cả lớp - Biết và chuyển đổi, thực hành đúng các bài tính cộng số đo thời
gianRút kinh nghiệm
Trang 11Tuần 25- 2011
Tập làm văn: I/ Mục tiêu: TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)
- HS viết được một bài văn tả đồ vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng; dùng từ, đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc
- Giáo dục HS có ý thức trau dồi ngôn ngữ viết
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Trình kết quả quan sát của
mình - Cá nhân - Trinh đung két quả quan sát các đồ vật đã chọn.3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Hướng dẫn làm bài kiểm tra
+ Tìm hiểu nội dung, yêu cầu
của các đề bài
- Tìm hiểu nội dung các đề bài
kiểm tra
- Nhớ lại yêu cầu của từng đề
bài kiểm tra
bài kiểm tra
- Nhận biết về kết quả làm bài
- Cả lớp
- GV nhận xét Lớp theo dõi
- Cả lớp
- GV giảng giải, lớp theo dõi
- Thực hành đọc, nắm bắt được nội dung, yêu cầu của các đề bài kiểm tra
- Nắm vững yêu cầu của từng đề bài kiểm tra
- Nhớ và nắm vững nội dung, cấu trúc của bài văn miêu tả (tả đồ vật)
- Thực hành làm được bài văn miêu tả (tả đồ vật) phù hợp với từng đối tượng, lời văn gợi cảm, súc tích, có hình ảnh
- Nhân biết được kết quả khi thực hành làm bài kiểm tra
- Nắm vững cấu tạo của bài văn miêu tả (tả đồ vật)
c/ Củng cố, tổng kết:
- Nhắc lại nội dung bài học
- CBB: Tập viết đoạn đối thoại
-Nhận xét
- Cả lớp
- Cả lớp
- Thực hành làm được bài văn tả
đồ vật với cấu trúc rõ ràng, câu văn gãy gọn, sáng ý, có sử dụng các biên pháp tu từ
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 12Tập đọc: CỬA SÔNG (Quang Huy)
( Mức độ tích hợp: Gián tiếp)
I/ Mục tiêu:1/ Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ; giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết, giàu tình cảm
2/ Hiểu các từ ngữ khó trong bài.Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thuỷ chung uống nước nhớ nguồn
3/ Học thuộc lòng bài thơ
4/ Giáo dục HS có ý thức hướng về cội nguồn
II/ Chuẩn bị:* GV: - Tranh minh hoạ bài đọc (SGK) - PP: Giảng giải, Đàm thoại
và trả lời câu hỏi)
- Đọc rõ ràng, lưu loát bài văn,trả lời đúng các câu hỏi tìmhiểu nội dung
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Luyện đọc:- Đọc nội dung bài học
- Quan sát tranh minh hoạ bài đọc
(SGK)
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ của bài
- Thực hành luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu nội dung bài học
- Tìm hiểu những từ ngữ ở khổ thơ đầu
nói về nơi sông chảy ra biển
- Tìm và phát biểu những cái hay của
cách giới thiệu ấy
- Tìm sự đặc biệt của cửa sông trong
- Cả lớp
- Đọc lưu loát toàn bài
- Nắm bắt được nội dung bàiqua tranh minh hoạ
- Đọc lưu loát bài thơ
- Hiểu ý nghĩa các từ khó trongbài
- Đọc lưu loát phần bài
- Nắm bắt được nội dung, ngữđiệu bài đọc
- Nêu đủ các chi tiết, các từ ngữ nói về cửa biển
- Biết được đó là biện pháp chơi chữ (giúp người đọc dễ hiểu hơn)
- Nêu được điểm đặc biệt: Đó
là sự giao thoa giữa hai loại nước, giữa đất liền với biển
- Nêu được những chi tiết thể hiện sự nhân hoá và ý nghĩa của phép nhân hoá ấy
- Nêu đúng nội dung bài học
- Đọc lưu loát toàn bài, chú ýnhấn mạnh khổ thơ 3, 4 của bài
- Nhắc lại nội dung bài học
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13Học xong bài này HS biết:
- Vào dịp Tết Mậu Thân (1968), quân dân miền Nam tiến hành Tổng tiến công và nổi dậy, trong đó tiêu biểu là trận đánh vào Sứ quán Mĩ ở Sài Gòn
- Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đã gây cho địch nhiều thiệt hại, tạo thế thắng lợi cho quân dân ta
- Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống đấu tranh của dân tộc
II/ Chuẩn bị:
* GV: - Ảnh tư liệu về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)
- P2: Gợi mở; Luyên tập thưc hành
* HS: - Dụng cụ học tập
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định tổ chức - Cả lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tác dụng, ý nghĩa của
đường Trường Sơn
- Cá nhân - Trả lời đúng nôi dung bài học
ạt đưa quân vào miền Nam
Cuôc tổng tấn công và nổi dậy
năm 1968 là chiến thắng to lớn
của Cách mạng miền Nam, tạo
ra những chuyển biến mới
- Nắm bắt nhiêm vụ bài học
> Tết Mậu Thân 1968 đã diễn
ra sự kiện gì ở miền Nam nước
ta
> Thuật lại trận đánh tiêu biểu
của bộ đội ta trong dịp Tết
Mậu Thân 1968
> Sự kiện Tết Mậu Thân 1968
Có ý nghĩa thế nào đối với
cuộc kháng chiến chống Mĩ
của nhân dân ta
- Cả lớp
- GV giảng giải Lớp theo dõi
- Cả lớp
- GV giao nhiệm vụ học tập Lớp theo dõi
- Nắm bắt đươc tình hình chính trị, quân sự của nước ta trong giai đoạn lịch sử này
- Nắm bắt được nhiệm vụ của bài
Có tâm thế tìm hiểu nội dung bài
b/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Hoạt động 2: Làm việc theo
- HS thảo luận, GV
- Thực hành thảo luận, nắm bắt được nội dung
Trang 14* Hoạt động 3: Làm việc cả
lóp
- Thực hành kể lại cuộc chiến
đấu của quân giải phóng ở toà
sứ quán Mĩ
* Hoạt đông 4: Làm viêc cả
lớp
- Tìm hiểu, nêu ý nghĩa của
cuộc tổng tấn công và nổi dậy
xuân 1968
- Đại diện nhóm
- HS trình bày bài trước lớp Lớp nhận xét, bổ sung
- Kể lại đầy đủ diễn biến của cuộcchiến đấu ở sứ quán Mĩ
- Nêu đúng ý nghĩa:
+ Ta tấn công địch khắp miền Nam, làm cho địch hoang mang,
lo sợ
+ Sự kiện này tạo ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (ta chủ động tấn công vào thành phố, tận sào huyệt của địch)
- Nằm bắt nội dung bài Biết được
sự thông minh, gan dạ của bộ đội
ta Thấy rõ truyền thống của nhân dân ta trong công cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc
RÚT KINH NGHIỆM