1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 5 TUẦN 25 CKT - KNS

26 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 406 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu 2 HS đọc bài Hộp thư mật và trả lời các câu hỏi: - Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì?. - GV nhận xét – cho điểm 2.Bài mới: Hoạt động 1 : Giới thiệu bài: - G

Trang 1

- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.

- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bảy tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên

II CHUẨN BỊ:

Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu 2 HS đọc bài Hộp thư mật và trả lời

các câu hỏi:

- Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì?

- Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ

tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với sự

nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

- GV nhận xét – cho điểm

2.Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm mới Nhớ nguồn với các

bài học cung cấp cho HS những hiểu biết về cội

nguồn và truyền thống quý báu của dân tộc, của

cách mạng

- GV giới thiệu bài Phong cảnh đền Hùng - bài

văn miêu tả cảnh đẹp đền Hùng, nơi thờ các vị

vua có công dựng nên đất nước Việt Nam

Hoạt động 2 : Luyện đọc

- Gv yêu cầu

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3

đoạn của bài văn

- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ

khó hoặc dễ lẫn (chót vót, dập dờn, uy nghiêm,

vòi vọi, sừng sững, Ngã Ba Hạc,…)

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3

đoạn của bài văn

+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau

bài (đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức hoành

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài

2 HS đọc và trả lời:

- HS quan sát tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK

- HS theo dõi

- Một HS giỏi đọc toàn bài

- 1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi bài đọc trong SGK

- 3 HS đọc tiếp nối nhau

Trang 2

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài:

- Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?

- Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng.

- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên

nhiên nơi đền Hùng.

GV: Những từ ngữ đó cho thấy cảnh thiên nhiên

nơi đền Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ

- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền

thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của

dân tộc Hãy kể tên các truyền thuyết đó

GV: Mỗi ngọn núi, con suối, dòng sông, mái đền

ở vùng đất Tổ đều gợi nhớ về những ngày xa

xưa, về cội nguồn dân tộc

- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?

“ Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn

của bài GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội

dung từng đoạn

- GV hd cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đ 2

3 Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài văn

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà đọc trước

bài “Cửa sông”.

- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV

- Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam

- Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm

- Có những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh,…

- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền

thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh - một truyền thuyết

về sự nghiệp dựng nước./ Núi Sóc Sơn gợi nhớ

truyền thuyết Thánh Gióng - một truyền thuyết

chống giặc ngoại xâm./ Hình ảnh mốc đá thề gợi

nhớ truyền thuyết về An Dương Vương - một

truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước

- Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thủy chung, luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở, khuyên răng mọi người: Dù đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ, không được quên cội nguồn

- 3 HS đọc tiếp nối

- Cả lớp luyện đọc

- HS thi đọc diễn cảm

- Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên

Trang 3

- Biết Tổ quốc em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế.

- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam

- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước

- Yêu Tổ quốc Việt Nam

II CHUẨN BỊ

- Tranh như SGK phóng to

- Phiếu bài tập

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1.Bài cũ: “Em yêu tổ quốc Việt Nam”

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ bài Em yêu Tổ quốc Việt Nam.

- Em mong muốn khi lớn lên sẽ làm gì để xây dựng đất nước?

- GV nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK trang 30).

- GV nêu từng ý kiến trong bài tập 2, SGK

- GV mời một số HS giải thích lí do Các HS khác nhận xét, bổ

sung

- GV kết luận: Tán thành với những ý kiến (a), (d); không tán

thành với các ý kiến (b), (c)

Hoạt động 2: Xử lý tình huống (bài tập 2, SGK trang 33)

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ xử lí tình huống cho từng

+ Tình huống (b): Nên đăng kí tham gia sinh hoạt hè tại Nhà

văn hóa của phường

+ Tình huống (c): Nên bàn với gia đình chuẩn bị sách vở, đồ

dùng học tập, quần áo, …ủng hộ trẻ em vùng bị lũ lụt

Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ (bài tập 4, SGK trang 36).

- GV yêu cầu HS trưng bày tranh vẽ theo nhóm

- Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết tới: “Em yêu hòa bình”.

- 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời

- HS giơ thẻ màu theo quy ước bày

tỏ thái độ

- Một số HS trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến

- Các nhóm HS thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến

Trang 4

- Nghe - viết đúng bài CT.

- Tìm đđược các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng

(BT2)

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gv nhận xét

2 Bài mới :

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

Trong các tiết chính tả trước, các em đã ôn

tập về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt

Nam Tiết chính tả hôm nay sẽ giúp các em

củng cố quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí

Việt Nam

Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết:

- Giáo viên đọc toàn bài

- Giáo viên nhắc HS chú ý các tên riêng viết

hoa, những chư hay viếtsai chính tả

- Giáo viên đọc : Chúa trời, A-đam,Ê-va, Trung

Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ

Đác-uyn,

- Giáo viên đọc

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- Giáo viên chấm 7 đến 10 bài và nêu nhận xét

về nội dung bài chép , chữ viết cách trình bày

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết quy tắc

Hoạt động 3 Hướng dẫn HS làm bài tập

chính tả

Bài tập 2

- Giáo viên giải thích từ Cửu Phủ.

- Gọi một HS đọc thành tiếng nội dung BT1,

một HS đọc phần chú giải trong SGK

- Cả lớp và Gv nhận xét, chốt lại ý kiến đúng

- Cho HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi đồ cổ”

+ Anh chàng mê đồ cổ có tính cách như thế

- HS soát lại bài

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau HS sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

- 1 HS đọc

- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện : Dân chơi đồ cổ,

suy nghĩ, làm bài - Các em dùng bút chì gạch dưới tên riêng tìm được trong VBT và giải thích cách viết những tên riêng đó

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:

Các tên riêng trong bài là : Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Công Những tên riêng đó đều được viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng được đọc theo âm Hán Việt

- HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi đồ cổ”, suy nghĩ trả lời câu hỏi :

- Anh chàng mê đồ cổ trong mẩu chuyện là một kẻ gàn dở, mù quáng :

- Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua liền, không cần biết đó là đồ thật hay là đồ giả Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh

Trang 5

- Giáo viên và HS nhận xét, chốt lại.

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người và

tên địa lí nước ngoài; nhớ mẩu chuyện vui Dân

chơi đồ cổ, về nhà kể lại cho người thân.

ngốc vẫn không bao giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ

gào xin tiền Cửu Phủ từ đời Khương Thái công

- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào

- Đổi đơn vị đo thời gian

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3

II CHUẨN BỊ:

Bảng phụ kẽ sẵn Bảng đơn vị đo thời gian

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

+Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã học

và quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian

- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng

- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm nhuận, vậy

năm nhuận tiếp theo là năm nào? Các năm nhuận

tiếp theo nữa là năm nào?

- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét đặc

điểm của năm nhuận và đi đến kết luận: Số chỉ

năm nhuận chia hết cho 4

- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số ngày

của từng tháng

- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và treo bảng

đơn vị đo thời gian lên cho cả lớp quan sát và

đọc

* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:

- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian

+ Đổi từ năm ra tháng:

- HS theo dõi, sửa vào vở

- Một số HS nối tiếp nhau nêu Các HS khác nhận xét và bổ sung

1 thế kỉ = 100 năm 1 tuần lễ = 7 ngày

1 năm =12tháng 1 ngày = 4 giờ

1 năm = 365ngày 1 giờ = 60 phút1năm nhuận = 366ngày 1 phút = 60 giây

Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận

- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữa là:

2008, 2012, 2016 …

- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31 ngày, các tháng còn lại có 30 ngày (riêng tháng 2 có 28 ngày, nếu

là năm nhuận thì có 29 ngày)

- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian

- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng × 1,5 = 18

Trang 6

- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp

+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và cho biết

từng phát minh được công bố vào thế kỉ nào?

-Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo luận

trước lớp, nhận xét, bổ sung

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :

- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS lên bảng

làm rồi chữa bài

- Nhận xét, cho điểm

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :

- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng làm

- Nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV gọi 1 HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian

- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập trong sách bài

tập

tháng0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút

180 phút = 3 giờCách làm: 180 60

0 3

216 phút = 3 giờ 36 phút

Cách làm: 216 60

360 3,6 0 Vậy 216 phút = 3,6giờ

- HS đọc đề và thảo luận theo cặp

- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp

3giờ = 45 phút

6 phút = 360 giây

2

1phút = 30 giây

1 giờ = 3600 giây

- Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:a) 72 phút = 1,2 giờ 270phút = 4,5giờ b) 30 giây = 0,5 phút 135 giây = 2,25 phút

Trang 7

II CHUẨN BỊ:

- Bảng lớp viết 2 câu văn ở BT1 (phần Nhận xét)

- 4 Bảng nhóm - 2 bảng 2 đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập) và 2 bảng chép 2 đoạn văn ở BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần luyện tập, tiết

LTVC Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hơ ứng).

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới :

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

Trong các tiết LTVC vừa qua, các em đã học

cách thức nối các vế trong câu ghép Tiết LTVC

hơm nay các em sẽ được học cách thức liên kết

các câu với nhau trong một đoạn văn, bài văn

- GV cho HS đọc yêu cầu của BT, thử thay thế từ

đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà,

chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế.

Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…đã,

chưa…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu.

- HS theo dõi

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS trao đổi theo cặp

- HS phát biểu ý kiến

- Từ đền lặp lại từ đền ở câu trước.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, thử thay thế từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa, trường,

lớp và nhận xét kết quả thay thế

- HS phát biểu ý kiến

- HS phát biểu ý kiến:

+ Đền Thượng nằm chĩt vĩt trên đỉnh núi Nghĩa

Lĩnh Trước nhà (chùa, trường, lớp), những

khĩm hải đường đâm bơng rực đỏ…

+ Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một

trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung

hai câu khơng cịn ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu

nĩi đến một sự vật khác nhau: câu 1 nĩi về đền

Thượng cịn câu 2 lại nĩi về ngơi nhà hoặc ngơi chùa hoặc trường hoặc lớp.

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS phát biểu ý kiến

Hai câu cùng nĩi về một đối tượng (ngơi đền) Từ

đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội

dung giữa hai câu trên Nếu khơng cĩ sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ khơng tạo thành đoạn văn, bài văn

- HS đọc nội dung phần ghi nhớ Cả lớp đọc thầm

Trang 8

- GV yêu cầu một, hai HS nĩi lại nội dung cần ghi

nhớ kết hợp nêu ví dụ minh họa

Hoạt động 4 Phần luyện tập

Bài tập 1 : Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên

kết câu

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2 : Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thích

hợp với mỗi ô trống để các câu, các đoạn liên kết

nhau

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm từng câu, từng

đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã cho

trong ngoặc đơn (cá song, tơm, thuyền, cá chim,

chợ) điền vào ô trống trong VBT GV cho HS

- Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học về liên kết

câu bằng cách lặp từ ngữ; chuẩn bị bài “Liên kết

các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ”.

- 2 HS nhắc lại

- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài

- HS đọc thầm hai đoạn văn, làm bài cá nhân

- 2 HS làm trên bảng nhĩm

- HS phát biểu ý kiến

- HS dán bài lên bảng và trình bày

a) Đơng Sơn (1) , trống đồng (1), Trống đồng (2) Đơng Sơn (2) Từ trống đồng và Đơng Sơn

được dùng lặp lại để liên kết câu

b) anh chiến sĩ (1), nét hoa văn (1) Anh chiến sĩ (2), nét hoa văn (2) Cụm từ anh chiến sĩ và nét

hoa văn được dùng lặp lại để liên kết câu.

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn ; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào ô trống

- 2 HS làm trên bảng nhóm (mỗi em một đoạn)

- HS phát biểu ý kiến

- HS dán bài lên bảng và trình bày

- Đại diện nhóm trình bày:

- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng

KHOA HỌC

ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

I MỤC TIÊU: Ôn tập về:

- Các kiến thức phần vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm

- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, gìn giữ sức khỏe liên quan tới nội dung phần vật chất

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 9

1 Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi:

- Em có thể làm gì để tránh lãng phí điện ?

2 Bài mới :

2.1 Giới thiệu bài:

- Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta củng cố

những kiến thức và những kĩ năng liên quan đến

nội dung phần Vật chất và năng lượng.

2.2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tập trò chơi “Ai nhanh – Ai

đúng?”

- GV hướng dẫn trò chơi

- GV mời 2 HS lên theo dõi kết quả Yêu cầu thư

kí chỉ ghi lại những lần sai để loại suy

Câu 5: Sự biến đổi hoá học là gì?

Câu 6: Hỗn hợp nào dưới đây không phải là

dung dịch

Câu 7 : Sự biến đổi hoá học của các chất dưới

đây xảy ra trong điều kiện nào?

- GV đặt câu hỏi: Qua trò chơi vừa rồi, chúng ta

đã cùng ôn lại những kiến thức gì?

 Nắm chắc những tính chất hoá học của một

số chất thì khi sử dụng chúng ta cần chú ý

phát huy tốt nhất những ưu điểm của chất và

hạn chế tối đa những khiếm khuyết của chất

đó nhé!

Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu HS quan sát các hình và trả lời câu

+ Tiết kiệm điện khi đun nấu, sưởi, ủi quần áo

- HS ghi tên bài

- Hs theo d õi

- 3 HS lên làm trọng tài theo dõi

- Các nhóm được quyền suy nghĩ trong vòng 15 giây mỗi câu hỏi sau đó giơ bảng từ lựa chọn

Sau 15 giây suy nghĩ, nếu không có đáp án thì sẽ không ghi điểm

- Thư kí theo dõi và ghi điểm cho các nhóm

- HS xem hình, lắc chuông giành quyền trả lờid) Có màu đỏ, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện tốt

b) Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ

c) Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi

và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không

gỉ, tuy nhiên có thể bị một số loại Axít ăn mòn.b) Dùng trong xây nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hoả, máy móc…

a) Là sự biến đổi từ chất này thành chất khácc) Nước bột sắn (pha sống)

a) Sắt gỉ ở môi trường nhiệt độ bình thườngb) Đường cháy thành than trong môi trường nhiệt độ cao

c) Vôi sống tôi trong môi trường nhiệt độ bình thường

d) Đồng gỉ khi gặp Axít trong môi trường nhiệt độ bình thường

- Thư kí tổng kết điểm và báo cáo GV

- HS nhóm đạt giải lên nhận phần thưởng

Trang 10

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- GV dặn HS về nhà quan sát, sưu tầm, ôn lại

các dụng cụ, máy móc sử dụng điện để chuẩn bị

thi kể tên các dụng cụ, máy móc sử dụng điện

trong tiết tới

- HS trả lời câu hỏi thêm:

Thứ tư, ngày 23 tháng 02 năm 2011

TẬP ĐỌC

CỬA SÔNG

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó

- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớ cội

nguồn (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ )

II CHUẨN BỊ:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

GV yêu cầu 2 HS đọc lại bài Phong cảnh đền Hùng

và trả lời các câu hỏi:

- GV nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới :

Hoạt động 1 Luyện đọc

- Một HS giỏi đọc bài thơ

- GV yêu cầu từng tốp (mỗi tốp 6 HS) tiếp nối nhau

đọc 6 khổ thơ

- GV nhắc HS chú ý phát âm đúng các từ ngữ dễ viết

sai chính tả (then khóa, mênh mông, cần mẫn, nước lợ,

nông sâu, , …).

- GV cho HS luyện đọc lượt 2

- GV giúp HS giải nghĩa thêm những từ ngữ, hình ảnh

các em chưa hiểu (Cần câu uốn cong lưỡi sĩng - ngọn

sông uốn cong tưởng như bị cần câu uốn)

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên tổ chức học sinh đọc ( thành tiếng, đọc

thầm, đọc lướt ) từng đoạn và trao đổi, trả lời các câu

hỏi cuối bài

- Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào

để nói về nơi sơng chảy ra biển ? Cách giới thiệu ấy

có gì hay ?

- 2 HS đọc bài Phong cảnh đền Hùng và trả

lời câu hỏi

- 1 HS đọc bài thơ

- HS quan sát tranh minh hoạ

- 6 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ (lượt 1)

- 1,2 HS đọc toàn bài thơ

- Để nói về nơi sông chảy ra biển, trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ: Là cửa, nhưng không then, khóa / Cũng không khép lại bao giờ Cách nói đó rất đặc biệt - cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khác mọi cái

Trang 11

GV: Biện pháp độc đáo đó là chơi chữ: tác giả dựa vào

cái tên “cửa sông” để chơi chữ

- Theo bài thơ, cửa sơng là một địa điểm đặc biệt như

thế nào ?

- Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói điều

gì về “tấm lòng” của cửa sông đối với cội nguồn ?

Ho ạt động 3: Đọc diễn cảm + Học thuộc lòng

- Giáo viên hướng dẫn HS xác lập kĩ thuật đọc

- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm khổ 4 và 5

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét cách đọc của

bạn mình

- Giáo viên chốt lại ý nghĩa của bài thơ

3 Củng cố, dặn dò

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ.

cửa bình thường - không có then, có khóa Bằng cách đó, tác giả làm người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sôg, cảm thấy cửa sông rất thân quen

- Là nơi những dịng sơng gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ; nơi nước ngọt chảy vào biển rộng; nơi biển cả tìm về với đất liền; nơi nước ngọt của những con sông và nước mặn của biển cả hỏa lẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ; nơi

cá tôm tụ hội; những chiếc thuyền câu lấp lóa đêm trăng; nơi những con tàu kéo cá giã từ mặt đất; nơi tiễn đưa người ra khơi…

+ Những hình ảnh nhân hĩa được sử dụng trong khổ thơ : Dù giáp mặt vùng biển rộng, Cửa sông chẳng dứt cội nguồn / Lá xanh mỗi lần trơi xuống / Bỗng …nhớ một vùng núi non…

+ Phép nhân hóa giúp tác giả nói được “tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ

- HS đánh dấu cách đọc nhấn giọng, ngắt giọng một vài câu thơ, khổ thơ

- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc diễn cảm

- HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài

- HS nêu ý nghĩa của bài thơ

TOÁN

CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN

I MỤC TIÊU:

Biết:

- Thực hiện phép cộng số đo thời gian

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản

- Làm các BT (Bài 1 dòng 1,2; bài 2).BT1(dòng 3,4):HSKG

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

3 ngày rưỡi = 84 giờ

Trang 12

- Giáo viên nêu bài toán trong ví dụ 1

- Giáo viên tổ chức cho HS tìm cách đặt tính và tính

- Vậy : 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5 giờ 50 phút

b) Ví dụ 2 :

- Giáo viên nêu bài toán trong ví dụ 2

- Giáo viên cho HS tìm cách đặt tính và tính

- Giáo viên cho HS nhận xét và đổi

83 giây = 1 phút 23 giây

45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây

Hoạt động 2 Luyện tập:

Bài 1: Thực hiện phép cộng số đo thời gian

- Giáo viên hướng dẫn HS yếu cách đặt tính và tính,

chú ý phần đổi đơn vị đo thời gian

Bài 2 : Vận dụng giải toán đơn giản

- HS nhận xét :+ Khi cộng số đo thời gian cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị

+ Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề

- Cả lớp làm vào vở sau đó đổi vở kiểm tra chéo cho nhau

- HS làm trên bảng và trình bày

a) 12 năm 15 tháng = 13 năm 3 tháng

9 giờ 37 phútb) 7 ngày 35 giờ = 8 ngày 11 giờ

Trang 13

+ Giáo viên: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK.

+ Học sinh: Soạn câu chuyện theo đề bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ

trật, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm

các yêu cầu trong SGK

- GV kể lần 1 : Giọng kể thong thả, chậm rãi

- HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một số từ khó

đã ghi trên bảng lớp :

- Dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia tộc giữa các

nhân vật trong truyện, chỉ lược đồ, giới thiệu tên

3 nhân vật: Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải

là anh em họ : Trần Quốc Tuấn là con ông bác,

Trần Quang Khải là con ông chú Trần Nhân

Tông là cháu gọi Trần Quang Khải là chú

- GV kể lần 2 : GV vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh họa phóng to treo trên bảng lớp HS vừa

nghe GV kể vừa quan sát tranh

- GV kể lần 3:

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện:

*Kể chuyện trong nhóm

- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và tranh

minh hoạ, nêu nội dung của từng tranh

- Gọi HS phát biểu GV kết luận, ghi nhanh lên

bảng

- 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi

- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu trong SGK

Ngày đăng: 26/04/2015, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   tương   đối   cao,   có   nhiều   bồn   địa   và   cao - GA 5 TUẦN 25 CKT - KNS
nh tương đối cao, có nhiều bồn địa và cao (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w