Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.. (trả lời được các CH trong SGK).[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 1
Thứ/
THGD BVMT
SDNL TKHQ
Cấu tạo của tiếng
Trao đổi chất ở người
Vật liệu , dụng cụ cắt, khâu , thêu
Luyện tập Nhân vật trong truyện
Môn lịch sử và địa lí
Tổng kết cuối tuần
Trang 2Thứ hai, ngày 15 tháng 8 năm 2011
- GD hs tình đoàn kết, thân ái, sẵn sàng giúp bạn lúc khó khăn
II Đồ dùng dạy học :
- GV : Tranh, bảng phụ – HS : Xem bài mới
III Các hoạt động dạy học :
3.1: GTB : - Giới thiệu chương trình
- Giới thiệu chủ điểm thương
người như thể thương thân
- Ở lớp 2 em có biết đến nhà văn Tô
Hoài qua câu chuyện nào ?
- Hôm nay các em tiếp tục tìm hiểu
- Yêu cầu đọc toàn bài
- Giúp hs hiểu nghĩa của bài
- GV theo dõi và giúp hs hiểu nghĩa
+ Giải nghĩa thêm các từ : ngắn chùn
chùn( ngắn đến mức quá đáng, trông
khó coi), thui thủi (cô đơn, một mình
lặng lẽ, không có ai bầu bạn),
3.3 : Tìm hiểu bài :
- Truyện có những nhân vật nào ?
- Kẻ yếu được Dế Mèn bênh vực là ai
- Mời hs đọc thầm đoạn 1
- Dế Mèn đã nhìn thấy chị Nhà Trò
trong hoàn cảnh nào ?
- Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
- Vì sao chị Nhà Trò lại khóc, cô mời
Trang 33’
1’
- Sự yếu ớt của chị Nhà Trò được nhìn
qua con mắt của nhân vật nào ?
- Tìm chi tiết cho thấy chị Nhà Trò bị
bọn nhện ức hiếp đe doạ ?
- Đoạn này là lời của ai ?
- Qua lời kể của chị Nhà Trò em hình
- Câu chuyện có nhiều hình ảnh nhân
hoá, em thích hình ảnh nào ? vì sao ?
- Đọc bài và tìm truyện này đọc
Xem bài “ Mẹ ốm”; GV nhận xét tiết
- Hình dáng yếu ớt và tình cảnh đángthương của Nhà Trò
- Hs đọc thầm đoạn 3 và nêu : Trướctình cảnh đó Dế Mèn đã xoè 2 càng vànói với Nhà Trò : “Em đừng sợ Hãy trở
về cùng với tôi đây ”
- Mèn là người có tấm lòng nghĩa hiệpdũng cảm, không đồng tình với …
- Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của DếMèn
- 1 hs đọc , lớp nhận xét
- 3 hs nối tiếp đọc toàn bài
- Tác giả ca ngợi Dế Mèn có tấm lòngnghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu
- Hs nêu và giải thích
- Thi cá nhân, thi theo nhóm đọc phânvai
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩahiệp bênh vực kẻ yếu
Biết phân tích cấu tạo số
- Rèn luyện kỹ năng tính của hs
- Bài tập : 1 ; 2 ;3 : a) viết được 2 số; b)dòng 1
- Giáo dục hs tính cẩn thận , say mê học toán
II Đồ dùng dạy học :
GV :Bảng phụ - HS : Ôn chương trình lớp 3
Trang 4III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
3.1: Giới thiệu bài :
GV nêu yêu câu và ghi đề
3.2 : Hoạt động 1 :Ôn tập
Bài 1 : GV gọi học sinh nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn sau đó tổ chức cho
học sinh làm bài
- GV tổ chức chữa bài- chốt lại
a - Trên tia số các số được gọi là
những số gì ?
- Hai số đứng liền nhau trên tia số
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
b - Các số trong dãy số này được gọi
là gì?
- Hai số đứng liền nhau trong dãy
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Bài2:Yêu cầu hs tự làm
- GV tổ chức chữa bài – nhận xét
GV theo dõi và nhận xét
Bài 3 : Bài tập yêu cầu làm gì ?
- GV tổ chức cho học sinh làm cá nhân
Gv theo dõi giúp đỡ hs làm tốt bài
Trang 5a Chu vi của tứ giác ABCD là
6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)
b Chu vi của hình chữ nhật MNPQ là : ( 8 + 4 ) × 2 = 24 (cm)
c Chu vi của hình vuông GHIK là :
5 × 4 = 20 (cm)
- HS nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ
Lịch sử : Tiết 1
Bài : MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I.Mục đích , yêu cầu :
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người ViệtNam , biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời HùngVương đến buổi đầu thời Nguyễn
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên nhiên , conngười và đất nước Việt Nam
- Giáo dục hs tự hào về đất nước và con người Việt Nam
II Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 6- Gv giới thiệu vị trí của đất nước ta và
các cư dân ở mỗi vùng
- Gv cho hs quan sát bản đồ địa lí tự
nhiên Việt Nam và chỉ nước ta trên bản
đồ
- Đất nước ta bao gồm những phần
nào ?
- Phía bắc phía tây, phía đông giáp với
những nước nào và nước ta có hình chữ
3.3 Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
- GV giao nhiêm vụ: quan sát tranh,
ảnh về cảnh sinh hoạt của một số dân tộc
và miêu tả về bức tranh đó
GV theo dõi giúp đỡ
- Tổ chức trình bày
Gv kết luận
- Các dân tộc trong nước Việt Nam có
điểm gì riêng và có điểm gì chung ?
3.4 Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- Em nào cho cô biết để có được tổ
quốc tươi đẹp như hôm nay, cha ông ta
- HS quan sát và lên chỉ trên bản đồ
- Bao gồm phần đất liền, các hải đảo, vùngbiển, và vùng trời bao trùm lên các bộ phận
- Đại diện nhóm báo cáo, Hs khác nhận xét
- Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt Nam
có nét văn hoá riêng nhưng đều là có điểmchung là có cùng một tổ quốc, một lịch sửViệt Nam
- Để có tổ quốc tươi đẹp như hôm nay, ôngcha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựngnước và giữ nước
- Các Vua Hùng đã có công dựng nước vànhân dân ta đã trải qua các thời kì chốnggiặc ngoại xâm
- HS nhận nhiệm vụ và thảo luận + Giúp các em biết những điều trên và từ
đó các em yêu thiên nhiên, yêu tổ quốc vàcon người Việt Nam
+ Các em cần tập quan sát các sự vật, hiệntượng, nên trình bày kết quả học tập bằngcách diễn đạt của mình
- Hs báo cáo, HS khác nhận xét bổ sung
- Môn lịch sử và địa lí
- Hs nêu phần bài học trong SGK/4
Trang 7- Giáo dục ý thức giữ gìn các điều kiện về vật chất và tinh thần
HS thấy được mối quan hệ giữa con người với môi trường : con người cần đến khôngkhí , thức ăn , nước uống…từ môi trường
II Chuẩn bị :
Các hình minh hoạ trong trang 4, 5 SGK Phiếu học tập theo nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
3.1 Giới thiệu bài :
- Gv giới thiệu phân môn khoa học
- GV nêu yêu cầu và ghi đề
3.2 Hoạt động 1 : Con người cần gì để
sống
- Chia lớp thành 4 nhóm tảo luận để trả
lời câu hỏi : “ Con người cần những gì để
duy trì sự sống ”, sau đó ghi ra giấy
- Yêu cầu hs trình bày kết quả thảo luận,
ghi những ý kiến không trùng lặp lên
bảng
- Gv nhận xét kết quả thảo luận của
nhóm
3.3 Hoạt động 2 : Vai trò của không khí.
- Nghe GV ra hiệu, tất cả tự bịt mũi, ai
cảm thấy không chịu được nữa thì giơ tay
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả :
Vd : - Con người cần phải có : Không khí
để thở, thức ăn, nước uống, quần áo, nhàcửa,
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Hoạt động theo yêu cầu của GV
Trang 86’
3’
lên Gv theo dõi thời gian
- Em có cảm giác như thế nào ? em có
thể nhịn thở lâu hơn được nữa không ?
- Như vậy chúng ta có thể nhịn thở được
trong thời gian bao lâu ?
- Nếu nhịn ăn uống em cảm thấy như thế
nào ?
- Nếu hằng ngày chúng ta không được
sự quan tâm của gia đình, bạn bè, thầy cô
thì sẽ ra sao ?
- Vậy để sống và phát triển được con
người cần gì?
* Không khí , thức ăn, nước uống,…mà
con người cần có từ đâu?
+Để có không khí trong lành , nguồn
nước sạch để dùng chúng ta cần làm
những gì?
- Gọi Hs nhắc lại ghi nhớ
3.4 Hoạt động 3 : Những yếu tố cần cho
sự sống mà chỉ có con người cần
- GV giới thiệu tranh trang 4, 5/SGK
- Con người cần những gì cho cuộc sống
hằng ngày của mình ?
- Vậy đã biết con người và các sinh vật
khác cần những gì cho cuộc sống của
mình thì các em cùng thảo luận và điền
- Giới thiệu và phổ biến cách chơi
- Khi du lịch đến các hành tinh khác, suy
- Liên hệ : Vậy chúng ta phải làm gì để
bảo vệ và giữ gìn những điều kiện đó?
5 Dặn dò :
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài ; Tuyên
- Em cảm thấy khó chịu và không thể nhịnthở hơn được nữa
- Trong thời gian 3 phút
- Em cảm thấy đói, khát và mệt
- Chúng ta cảm thấy buồn và cô đơn
- Không khí, thức ăn, nước uống, quần áo,các đồ dùng trong gia đình, các phươngtiện đi lại, ; Tình cảm gia đình, bạn bè,làng xóm, các phương tiện học tập, vuivhơi, giải trí,
- 3, 4 hs nhắc lại, lớp đọc thầm theo
- Hs quan sát hình minh hoạ
- Hs nối tiếp nhau trả lời : Con người cần
ăn uống, thở, xem ti vi, đi học,
- Hs chia nhóm và nhận phiếu làm bài
- 1 nhóm lên dán phiếu của mình lênbảng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- theo dõi
- Các nhóm thảo luận chọn nhanh tấm thẻ
có đồ cần mang theo khi đi du lịch hànhtinh khác Và nêu lí do nhóm chọn
- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn
Trang 91’ dương hs hăng hái xây dựng bài người xung quanh
- Lắng nghe và ghi nhớ
Chính tả : Tiết 1
Bài : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Nghe viết)
I Mục đích ,yêu cầu :
- Nghe-viết và trình bày đúng bài CT ; không mắc quá 5 lỗi trong bài
Làm đúng BT CT phương ngữ: BT (2)a hoặc b
- Rèn luyện kĩ năng viết chính tả
- Giáo dục hs ý thức rèn luyện nét chữ nết người
II Chuẩn bị :
- GV: bảng lớp viết bài tập 2 ; -HS : xem bài mới
III Hoạt động dạy và học :
- GV yêu cầu Hs đọc bài
- Đoạn trích cho em biết điều gì ?
Theo dõi giúp đỡ
- Tổ chức chữa bài và kết luận
Bài 3: (HS khá, giỏi làm thêm)
- Về nhà sửa lỗi sai và ghi nhớ
-Xem bài: “ Mười năm cõng bạn đi học”
- hát-soạn vở
b ngan, dàn, ngang, giang, mang, ngang
- HS nhận xét Một số hs đọc lại câu đố và lời giải
- Rèn kĩ năng viết chính tả
- HS rút kinh nghiệm
- nghe và ghi nhớ
Trang 11II Đồ dùng dạy học :
-GV: Bảng phụ – Hs học bài cũ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
3.1 Giới thiệu bài :
- GV nêu yêu cầu và ghi đề
- Nêu lại cách đặt tính rồi tính ?
- GV theo dõi và hướng dẫn
- GV tổ chức chữa bài, kết luận, ghi
Gv nhận xét và ghi điểm cho hs
Bài 4 : Gọi Hs nêu yêu cầu
- Tổ chức cho Hs làm cá nhân
- Vì sao em xếp được như thế
GV theo dõi, nhận xét, ghi điểm
Bài 5 : (HS khá, giỏi làm thêm)
- Lớp hát
- 2 hs làm bài 3,4 ở VBT Toán
- Hs lớp nhận xét bài bạn
- Lắng nghe và nhắc nối tiếp đề bài
- HS nêu yêu cầu
- HS nhẩm nối tiếp theo tổ
- HS nêu yêu cầu
- 2 hs lên bảng làm bài, hs lớp làm vào
- HS nêu yêu cầu
- 2 hs lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
a 56731 ; 65371 ; 67351 ; 75631
b 92678 ; 82697 ; 79862 ; 62978
- Hs phát biểu, nêu ví dụ
a – Mua bát : 12.500đ -Mua đường : 12.800đ
- Mua thịt : 70.000đ
b Bác Lan mua hết 95.300đ
Trang 12Thứ ba, ngày 16 tháng 8 năm 2011.
Luyện từ và câu : Tiết 2
Bài : CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục đích yêu cầu :
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu , vần , thanh)-ND ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu(mục III)
(HS khá, giỏi giải được câu đố ở BT2(mục III).
- Giáo dục hs yêu Tiếng Việt
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ vẽ sơ đồ cấu tạo của Tiếng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- Gv ghi sẵn câu thơ sau lên bảng :
Bầu ơi thương lấy bí cùng ,
- Lớp hát
- Lắng nghe và nhắc đề
- HS quan sát và đọc
Trang 13- Vậy cả hai câu có bao nhiêu tiếng ?
- Yêu cầu hs đánh vần thầm và ghi lại
cách đánh vần tiếng “ bầu ”
- Gv dùng phấn màu ghi vào sơ đồ
- Mời hs thảo luận nhóm đôi cho biết :
Tiếng “ bầu ” có mấy bộ phận ? Đó là
những bộ phận nào ?
- Vậy cấu tạo Tiếng gồm mấy bộ phận ?
- Yêu cầu hs phân tích các tiếng còn lại
của câu thơ
- Vậy tiếng do những bộ phận nào tạo
thành ? Cho ví dụ ?
- Trong Tiếng bộ phận nào không thể
thiếu, bộ phận nào có thể thiếu ?
- Gv kết luận : Trong mỗi Tiếng bắt
buộc phải có vần và dấu thanh Thanh
ngang không được đánh dấu khi viết
- Mời hs nêu lại ghi nhớ
3.3 Luyện tập :
Bài 1 : Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs lớp thảo luận nhóm đôi
- Gọi hs các bàn nối tiếp trình bày
- GV theo dõi và nhận xét
Bài 2 : (HS khá , giỏi)
- Yêu cầu hs suy nghĩ và giải đố
- Mời hs trả lời và giải thích
- Hai câu có : 14 tiếng
- Hs đánh vần : bờ – âu – bâu –huyền –bầu 1 hs lên bảng ghi
- Hs quan sát sơ đồ
- Thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời : Tiếngbầu có 3 bộ phận : âm đầu, vần, thanh
- Gồm 3 bộ phận : âm đầu, vần, thanh
- HS thảo luận sau đó trình bày
- Tiếng do các bộ phận : âm đầu, vần, vàthanh tạo thành Vd : Tiếng “ bầu ” ;Tiếng
do các bộ phận : vần và dấu thanh tạothành Vd : Tiếng “ ơi ”
- Trong Tiếng bộ phận vần và dấu thanhkhông thể thiếu Bộ phận âm đầu có thểthiếu Vd : Tiếng “ ơi ”
- 1 hs đọc yêu cầu trong SGK
- Hs suy nghĩ và trả lời : Đó là chữ “sao” ,
vì để nguyên là ông sao trên tời Bớt âmđầu s thành tiếng “ ao” , ao là chỗ cá bơihằng ngày
- HS nhận xét
- 2 hs đọc ghi nhớ
- HS nêu
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 14Thể dục : GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH TRÒ CHƠI “ CHUYỀN BÓNG ”
- Giáo dục hs tinh thần đoàn kết, tính kĩ luật, giữ gìn trật tự
II Địa điểm, phương tiện :
- Trên sân trường hoặc trong giờ học Vệ sinh nơi tập, bảo đảm an toàn tập luyện
- Phương tiện : Chuẩn bị còi, 4 quả bóng nhựa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
T
A Phần mở đầu :
- Gv nhận lớp phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu giờ học
- Cho lớp khởi động : xoay khớp cổ
chân, cổ tay, hông
B Phần cơ bản :
1 Giới thiệu chưong trình TD lớp 4 :
- 2 tiết/1 tuần, học trong 35 tuần, cả
năm học 70 tiết
- Nội dung bao gồm : ĐHĐN, bài thể
dục phát triển chung, bài tập rèn luyện
kĩ năng vận động cơ bản, trò chơi vận
Trang 15- Trong giờ học quần áo quần áo gọn
gàng, mặc quần áo thể thao, không
được đi dép lê, phải đi giày hoặc dép
phổ biến luật chơi Có hai cách :
+ Xoay người qua trái hoặc qua phải,
ra sau, rồi chuyền bóng cho nhau
+ Chuyền bóng qua đầu cho nhau
* * * * * * * * *
- Tập đồng loạt
Trang 16Kể chuyện : Tiết 1
Bài : SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I Mục đích, yêu cầu :
- Nghe-kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp được toàn bộ
câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể).
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi nhữngcon người giàu lòng nhân ái
- Giáo dục học sinh lòng nhân ái, biết yêu thương con người
Giáo dục ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt)
II Đồ dùng dạy học :
-GV :tranh minh hoạ, ảnh hồ Ba Bể - HS: xem bài
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
3.1 Giới thiệu bài :
a Giới thiệu chương trình :
b Giới thiệu bài mới từ tranh
3.2 Gv kể chuyện :
Lần 1 : Giọng thong thả, rõ ràng, nhanh
hơn ở đoạn kể về tai hoạ trong đêm hội,
trở lại khoan thai ở đoạn kết Nhấn
giọng từ gợi tả, gợi cảm
Lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
hoạ
- Em hiểu thế nào là cầu phúc, bà goá,
làm việc thiện, giao long, bâng quơ ?
- Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào ?
- Mọi người đối xử với bà ra sao ?
* Ở nước ta , hằng năm thiên tai, lũ lụt
xảy ra nhiều ảnh hưởng lớn đến đời sống
và sinh hoạt của con người.Vậy chúng ta
- Lắng nghe đồng thời quan sát tranh
- Cầu phúc: Cầu xin được điều tốt cho mình
; Giao long: Loài rắn to còn gọi là thuồngluồng
- Bà không biết từ đâu đến, trông bà gớmgiếc, người gầy gòm, lở loét, xông lên mùihôi thối Bà luôn miệng kêu đói
- Mọi người đều xua đuổi bà
- Mẹ con bà goá đưa bà về nhà,
- Bà cụ nói sắp lụt và đưa cho một gói tro
và hai mảnh vỏ trấu
- Lụt lội ập đến, nước phun lên
- Mẹ con bà dùng thuyền từ hai vỏ trấu đikhắp nơi cứu người bị nạn
- HS nêu theo sự hiểu biết : trồng cây gâyrừng , khai thác rừng hợp lí,…
Trang 173.4 Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện :
- Tổ chức cho hs thi kể trước lớp
- Gv nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố :
- Câu chuyện cho em biết điều gì ?
- Ngoài ra, câu chuyện giúp em hiểu
được điều gì ?
- Kể một vài việc thể hiện lòng nhân ái ?
5 Dặn dò :
- Về nhà kể lại câu chuyện, có lòng
nhân ái giúp đỡ mọi người nếu mình làm
- Hs chia nhóm 4, lần lượt từng em kể từngđoạn
- Đại diện các nhóm lên trình bày, mỗinhóm kể một tranh
- Hs nhận xét lời kể của bạn theo tiêu chísau: kể có đúng nội dung, đúng trình tựkhông? Lời kể đã tự nhiên chưa ?
- 2 đến 3 hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS nhận xét
- Cho biết sự hình thành Hồ Ba Bể
- Ngoài việc giải thích sự hình thành Hồ
Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những conngười giàu lòng nhân ái, biết giúp đỡ ngườikhác sẽ gặp điều tốt lành
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia)
số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số
Tính được giá trị của biểu thức
- Luyện tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính
Trang 18TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 Hs lên mảng làm bài 3, 4 ở VBT
- Trong biểu thức có cộng, trừ, nhân,
chia em thực hiện như thế nào ?
Bài 2 : Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Yêu cầu hs tự làm bài, lưu ý cách đặt
dấu
Theo dõi , giúp đỡ
- Tổ chức chữa bài
- GV nhận xét , ghi điểm
Bài 3 : Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Yêu cầu hs tự làm bài
- GV theo dõi nhận xét
- Nêu lại cách tính giá trị biểu thức ?
Bài 4 : (HS khá, giỏi làm thêm)
Bài 5 : (HS giỏi làm thêm)
- Lắng nghe và nhắc nối tiếp đề bài
- Hs tự nhẩm, đổi chéo vở kiểm tra bài
b 6000 – 1300 × 2 = 6000 – 2600 = 3400
Trang 19- Về nhà làm bài, ôn lại các dạng bài đã
học Chuẩn bị bài “ Biểu thức có chứa
một chữ”
- Gv nhận xét tiết học
680 : 4 = 170 (chiếc) + Số ti vi nhà máy sản xuất trong 7 ngày là :
Biết một số yếu tố của bản đồ : tên bản đồ , phương hướng, kí hiệu bản đồ
- Biết xem bản đồ và học kí hiệu trên bản đồ
- Giáo dục học sinh thích học môn địa lí
II Chuẩn bị :
Bản đồ thế giới, châu lục, Việt Nam
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
- Gv treo các loại bản đồ như: thế giới,
châu lục, Việt Nam cho hs quan sát
Trang 20- Quan sát bản đồ và thảo luận: tên bản
đồ cho ta biết điều gì ?
- Quan sát hình 3 và đọc tên bản đồ
- Trên bản đồ người ta quy định phương
hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào
?
- Mời hs lên chỉ các hướng trên bản đồ
- Hãy đọc tỉ lệ trên bản đồ hình 2 và cho
biết tỉ lệ đó cho em biết điều gì ?
- Gv hệ thống lại toàn bài
- Bản đồ thế giới thể hiện toàn bộ bề mặtTrái Đất
+ Bản đồ châu lục thể hiện một bộ phậnlớn của bề mặt Trái Đất – các châu lục + Bản đồ Việt Nam thể hiện một bộphận nhỏ – nước Việt Nam
- Thảo luận nhóm đôi trả lời : Người ta sửdụng hình ảnh chụp từ máy bay hay vệtinh, nghiên cứu các đối tuợng cần thểhiện, tính toán chính xác các khoảng cáchtrên thực tế, thu nhỏ tỉ lệ, lựa chọn kí hiệurồi thể hiện đối tượng đó trên bản đồ
- Bản đồ gồm một số yếu tố sau: tên bản
đồ, phương hướng, tỉ lệ bản đồ, kí hiệubản đồ
- Thảo luận nhóm 4: Tên bản đồ cho tabiết tên của khu vực và những thông tinchủ yếu của khu vực đó được thể hiện trênbản đồ
- 2 hs đọc : Bản đồ địa lí Việt Nam
- Phía trên bản đồ là hướng Bắc, phíadưới là hướng Nam, bên phải là hướngĐông, bên trái là hướng Tây
- 1 hs lên bảng, lớp theo dõi nhận xét
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khu vực đượcthể hiện trên bản đồ nhỏ hơn kích thướcthực tế của nó bao nhiêu lần
- Cho biết 1 cm trên bản đồ bằng 20000 mtrên thực tế
- Kí hiệu sông, biên giới quốc gia, thànhphố
- Kí hiệu bản đồ dùng để thể hiện các đốitượng lịch sử hoặc địa lí trên bản đồ
- HS nghe và nêu lại
- Hs thi vẽ các kí hiệu trên bản đồ hình 3 -HS nêu
- Lắng nghe