1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Giáo án Mĩ thuật 1 3 5 - Kĩ thuật lớp 4 5 - Thủ công 2 3 Tuần 13 (2020 - 2021)

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 132,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tạo được hình sản phẩm và sử dụng chấm, nét để trang trí theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ dùng2. - Biết trưng bày, giới thiệu và chia[r]

Trang 1

TUẦN 13

Ngày soạn: 28/11/2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 01 tháng 12 năm 2020

Lớp 5B, 5C, 5A

Mĩ thuật Tiết 13: TẬP NẶN TẠO DÁNG: NẶN DÁNG NGƯỜI

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS hiểu đặc điểm, hình dáng của một số dáng người hoạt động.

2 Kỹ năng: Nặn được một, hai dáng người đơn giản.

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn.

* Hs khá, giỏi: Hình nặn cân đối, giống hình dáng người đang hoạt động

II Chuẩn bị.

* GV: - SGK, SGV

- Chuẩn bị một một số dáng người đang hoạt động

* HS: SGK, vở ghi, đất nặn

III/ Hoạt động dạy - học:

A Ổn định: (2’)

- HS hát 1 bài

- Kiểm tra đồ dùng học tập

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài cho hấp dẫn và phù hợp

với nội dung

2 Nội dung

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

- GV: yêu cầu Hs quan sát một số dáng người

qua các bức tượng

- GV yêu cầu nêu các bộ phận cơ thể con

người( đầu, thân, chân, tay….)

- Gợi ý h\s cách nêu hình dạng của từng bộ

phận

- Nêu một số dáng hoạt động của con người

Hoạt động 2: Cách nặn

- GV giới thiệu dáng người hướng dẫn hs cách

nặn như sau:

- Cho hs quan sát hình tham khảo ở SGK và

gợi ý cho HS cách nặn theo các bước:

- Nặn các bộ phận chính trước, nặn các chi tiết

sau

Hoat động 3: Thực hành

- Hs có thể vẽ một số dáng người trên giấy

nháp để chọ dáng:

- Dáng người cõng hoặc bế em

- Dáng người ngồi đọc sách

- Dáng người chạy nhảy đá cầu

- Nặn theo nhóm

- GV yêu cầu hs tìm dáng người và cách nặn

khác nhau để cho bàI phong phú và đa dạng

- Hs hát

- Hs lắng nghe

- Hs quan sát và nêu nhận xét

- HS lắng nghe

- H\s thực hiện nặn theo hướng dẫn

- Hs thực hiện theo nhóm

Trang 2

Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

- Gv trưng bày bài vẽ của Hs và gợi ý HS nhận

xét về bố cục, cách tạo dáng người đúng, đẹp

- Khen ngợi những nhóm, cá nhân tích cực

phát biểu ý kiến XD bài

C Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):

- GV nhận xét chung tiết học

- Em nào chưa xong về vẽ tiếp

- Chuẩn bị đất nặn cho bài sau: Vẽ trang trí

đối xứng qua trục

- Hs nhận xét

- HS lắng nghe

Ngày soạn: 28/11/2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 01 tháng 12 năm 2020

Lớp 4A

Lớp 4C, 4B (02/12/2020)

Kỹ thuật Tiết 13: THÊU MÓC XÍCH (T1) I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết cách thêu móc xích.

2 Kĩ năng: Thêu được mũi thêu móc xích Các mũi thêu tạo thành những đường chỉ

tương đối đều nhau Thêu được ít nhất năm đường thêu Đường thêu có thể bị dúm

3 Thái độ: HS yêu thích môn học, rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống.

II/ Chuẩn bị:

- GV: - Bộ đồ dùng kĩ thuật

- Tranh qui trình thêu móc xích

- Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa, vải khác màu có kích thước đủ lớn và một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích

- HS: Kim, chỉ, phấn vạch, thước kẻ, vải.

III/ Hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):

- Nhận xét sản phẩm

? Kiểm tra sản phẩm về nhà của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan sát

mẫu vải có thêu móc xích

2 Dạy bài mới:

* HĐ1: (20’- 22’) Quan sát, nhận xét

- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu

- GV giới thiệu mẫu

- Nêu đặc điểm của đường thêu móc xích?

- GV giới thiệu một số sản phẩm thêu móc xích

- Nêu ứng dụng của mũi thêu móc xích?

* HĐ2: (4’-5’) Thực hành

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS quan sát 2 mặt thêu kết hợp với quan sát SGK

+ Mặt phải là những đường chỉ tiếp nối nhau

+ Mặt trái là những mũi chỉ liền nhau nối tiếp giống như thêu đột mau

- HS quan sát

- Dùng thêu trang trí hoa, lá cảnh vật con giống lên cổ áo, ngực áo

và thêu lân khăn tay

Trang 3

- GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật

- Dựa vào hình 2 em hãy nêu cách vạch đường

dấu?

- GV vạch đường dấu lên bảng, chấm các điểm

đường dấu cho HS quan sát

- HD nội dung 2 và quan sát hình 3a, 3b, 3c

+ Dựa vào hình 3a, em hãy nêu cách bắt đầu

đường thêu?

- Thực hiện mũi thêu thứ 2, 3 …… giống như

mũi thứ nhất

+ Dựa vào hính 3b, 3c, 3d em hãy nêu cách thêu

móc xích thứ ba, tư ?

- GV hướng dẫn HS kết thức đường chỉ, đưa mũi

kim ra ngoài và xuống kim để chặn mũi thêu,

thắt nút chỉ ở mặt trái

+ Cách kết thúc đường thêu móc xích có gì khác

so vơi các đường khâu khác đã học ?

- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập

* KNS: Trong quá trình sử dụng kim em cần chú

ý điều gì

a Dựng kim cẩn thận

b Dùng kéo cắt cẩn thận

c Không dùng kim hay kéo trêu đùa nhau

(Cả 3 phương án trên)

C Củng cố - dặn dò (3’-5’):

- Nhận xét giờ học

- HS chuẩn bị bài: thêu móc xích tiết 2

- Giống như vạch dấu đường khâu thường

- Lớp quan sát

- (HD kĩ cho những HS nam )

- Lên kim ngay số 2 xuống kim tại điểm 1, lên kim tại điểm 3

- HS dựa vào cách thêu mũi thứ nhất trả lời

- Có đưa kim ra ngoài đường thêu mới thắt mút chỉ

- ( HS khéo tay )

- HS trả lời

- HS theo dõi

- HS lắng nghe

Ngày soạn: 29/11/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 02 tháng 12 năm 2020

Lớp 3D

Thủ công Tiết 13: CẮT DÁN CHỮ H -U (T1) I/ Mục tiêu:

1 Kiến Thức: HS biết cách cắt dán chữ H - U

2 Kĩ năng: HS cắt dán được chữ H - U HS làm được sản phẩm đẹp

3.Thái độ: Học sinh hứng thú cắt dán hình

* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp (TH)

* GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt dán, không lãng phí (HĐTH)

* KNS: Sử dụng kéo cẩn thận (HĐTH)

* HS khuyết tật lớp 3D: HS nhận biết cách cách cắt dán chữ H - U dưới sự giúp đỡ

của GV

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Quy trình cắt dán chữ H - U

- Học sinh: Giấy thủ công, vở

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động của HSKT

Trang 4

1 Bài cũ: (3’)

- GV kiểm tra 1 số sản phẩm

của HS

2 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Nội dung

HĐ1: GV cho HS quan sát

nhận xét

- GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn

học sinh quan sát rút ra sự giống

và khác nhau của 2 chữ

HĐ2: GV hướng dẫn mẫu

Bước1: Kẻ chữ H,U; chiều dài

của hình chữ nhật 5 ô, rộng 1ô,

chiều dài của hình 2 chiều dài

5ô, rộng 3ô

Bước 2: Cắt chữ H- U

Bước 3: Dán chữ H,U

* Giới thiệu SP mẫu, bài vẽ HS

- GV giới thiệu 1 số sản phẩm

đẹp

- SP của HS

HĐ3: Thực hành (15-17’)

- GV yêu cầu HS thực hành cắt

dán chữ H - U

* Nhận xét- đánh giá

- GV đánh giá sản phẩm của HS

- Nhận xét Đánh giá kết quả.

* GDTKNLHQ - GDMT: GV

nhắc nhở HS sau khi thự hành

xong các em cần phải giữ vệ

sinh chung không vất bừa bãi

giấy vụn ra lớp Cần sử dụng

lượng giấy vừa đủ để cắt dán

sản phẩm, không dùng lãng

phí

* KNS: Trong quá trình sử dụng

kéo con cần lưu ý điều gì?

3 Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):

- GV nhận xét tiết học

- Về hoàn thành bài tập nếu

chưa xong

- Về nhà chuẩn bị bài sau chu

đáo

- 1 HS trả lời

- HS quan sát

- HS quan sát

- HS thực hành

- HS cắt dán theo quy trình

- Trình bày sản phẩm

- Cả lớp nhận xét sản phẩm của bạn

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS lắng nghe

- HS quan sát

- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô

và các bạn

- HS lắng nghe

Trang 5

Ngày soạn: 29/11/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 02 tháng 12 năm 2020

Lớp 2C, 2D

Lớp 2A, 2B, 2E (04/12/2020)

Thủ công Tiết 13: GẤP, CẮT, DÁN HÌNH TRÒN (T1) I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết cách gấp cắt dán hình tròn.

2 Kĩ năng: HS gấp cắt dán được hình tròn Các nếp gấp phẳng, thẳng, sản phẩm đẹp.

3 Thái độ: Học sinh hứng thú gấp hình

* GDMT: HS không vất giấy vụn hay giấy còn thừa của SP ra lớp(HĐ 4)

* GDTKNLHQ: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp thuyền, không lãng phí (HĐ 4)

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên : Quy trình mẫu gấp cắt dán hình tròn

- Học sinh : Giấy thủ công, vở

III/ Hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ (3- 5’):

? Nêu lại quy ước gấp hình

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan

sát mẫu

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét (3-5’)

- Giáo viên giới thiệu mẫu hình tròn, đặt câu

hỏi định hướng quan sát để rút ra nhận xét

- Gợi ý cho học sinh nhận xét tỉ lệ giữa chiều

dài, chiều rộng của hình tròn

Hoạt động 2 (18-19’): Hướng dẫn mẫu

- Bước1: Gấp giấy để cắt hình tròn Giấy thủ

công hình vuông cạnh 8ô Giáo viên sử dụng

hình vừa gấp xong, tất cả các góc phải có

chung đỉnh là điểm 0 và tất cả các mép gấp

xuất phát từ điểm 0 phải trùng khít nhau.

- Bước2: Cắt các đường viền theo đường kẻ.

- Bước3: Dán hình tròn

Hoạt động 3 (3-5’): Thực hành

- GV yêu cầu HS thực hành gấp cắt dán hình

tròn

Hoạt động 4 (3-5’): Giáo dục HS

- GDMT: HDHS không vất giấy vụn hay

giấy còn thừa của SP ra lớp.

- GDTKNL: Sử dụng vừa đủ giấy để gấp cắt

dán, không lãng phí.

- Hs trả lời

- Hs lắng nghe

- HS quan sát

- HS nhận xét

- HS quan sát

- HS thực hành

- HS lắng nghe

C Củng cố- dặn dò (3- 5 ’ ):

Trang 6

- GV nhận xét tiết học.

- Về nhà chuẩn bị bài sau chu đáo

- HS lắng nghe

Ngày soạn: 29/11/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 02 tháng 12 năm 2020

Lớp 5B, 5A

Lớp 5C (04/12/2020)

Kỹ thuật Tiết 13: ÔN LUYỆN CẮT KHÂU THÊU (T2) I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được 1 sản phẩm

yêu thích

2 Kĩ năng: Biết cách làm được 1 sản phẩm

3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn kĩ năng tỉ mỉ, khéo tay

* GDTKNL - HQ: Sử dụng đồ dùng tiết kiệm vừa phải không lãng phí (HĐ 2)

* KNS: Câu hỏi tình huống: Trong khi sử dụng kim em cần chú ý điều gì (Cẩn thận

ko kim đâm vào tay) (HĐ 3)

II/ Chuẩn bị:

- Giáo viên: Một số sản phẩm khâu, thêu đã học

- Học sinh: SGK, 1 số sp khâu thêu đã học (sưu tầm)

III/ Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ (3’- 5’):

? Trong khi sử dụng kim em cần chú ý điều gì

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’): Trực tiếp cho HS quan sát

vật mẫu

2 Dạy bài mới:

* HĐ1: (19’-20’) HS thực hành cắt khâu thêu

sản phẩm đã học

- Y/c HS làm BT

- GV quan sát - giúp đỡ các em

*HĐ2: (3’-5’) Đánh giá kquả học tập

- GV và HS cùng nhận xét 1 số sp của các nhóm

- Chấm chữa bài cho HS

*HĐ3: (3’-5’) Giáo dục HS

- GV và HS cùng nhận xét 1 số sp của các nhóm

GDTKNL-HQ: Trong quá trình sử dụng vải và chỉ

cần sử dụng tiết kiệm tránh lãng phí

KNS: Câu hỏi tình huống: Trong khi sử dụng kim

em cần chú ý điều gì (Cẩn thận ko kim đâm vào

tay)

C Củng cố- dặn dò (3’- 5 ’ ):

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS thực hành

- HS chú ý

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Ngày soạn: 30/11/2020

Ngày giảng: Thứ năm ngày 03 tháng 12 năm 2020

Lớp 1A, 1B, 1C, 1D

Trang 7

Mĩ thuật CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO VỚI CHẤM, NÉT, MÀU SẮC

BÀI 7: TRANG TRÍ BẰNG CHẤM VÀ NÉT (T1)

I MỤC TIÊU

1 Phẩm chất

* Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS, thông qua một số biểu hiện và hoạt động cụ thể sau:

- Chuẩn bị đồ dùng, vật liệu học tập

- Biết nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,

- Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật do mình, do bạn bè

và người khác tạo ra

2 Năng lực

* Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:

2.1 Năng lực mĩ thuật

- Nhận biết được một số hình thức trang trí bằng chấm và nét ở đối tượng

- Tạo được hình sản phẩm và sử dụng chấm, nét để trang trí theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ dùng

- Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn

2.2 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn vật liệu, công cụ, họa phẩm,…để tạo hình và trang trí

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận với bạn và trưng bày, nhận xét sản phẩm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, giấy màu, họa phẩm

để thực hành tạo nên sản phẩm

2.3 Năng lực đặc thù khác

- Năng lực ngôn ngữ: Thông qua trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, sản phẩm

II CHUẨN BỊ

- Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình

ảnh minh họa nội dung bài học Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có)

- Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì,

tẩy, hồ dán, kéo Sưu tầm đồ dùng, vật liệu sẵn có ở địa phương theo GV đã hướng dẫn

III PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, trò chơi, thực hành, thảo

luận, giải quyết vấn đề

2 Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, động não, bể cá.

3 Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Ổn định lớp và khởi động

- Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị bài học

của học sinh

- Giới thiệu hình ảnh một số đồ vật (hoặc

vật thật) chưa trang trí và hình ảnh/ vật

thật đã trang trí Nêu vấn đề, gợi mở HS

chia sẻ cảm nhận với đặc điểm từng loại

- GV chốt ý từ đó liên hệ giới thiệu nội

- Để đồ dùng lên bàn GV kiểm tra

- HS quan sát, chia sẻ cảm nhận (đẹp, thích/ không thích)

- Lắng nghe, nhắc đề bài

Trang 8

dung bài học Ghi đề bài: Trang trí bằng

chấm và nét

Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết

- Tổ chức học sinh quan sát hình ảnh

trang 33, 34 SGK (Quan sát, nhận biết)

và hình ảnh đồ vật hoặc vật thật do GV,

HS chuẩn bị Yêu cầu HS thảo luận nhóm

theo các nội dung:

+ Nêu tên một số đồ vật sẵn có chưa được

trang trí

+ Nêu tên một số sản phẩm, đồ vật đã

được trang trí

+ Giới thiệu các màu sắc, chấm, nét được

trang trí ở sản phẩm/ đồ vật

- Gọi đại diện các nhóm HS trình bày

- Nhận xét, tóm tắt nội dung trả lời của

các nhóm

- Gợi mở HS nhớ về những gì đã nhìn

hoặc quan sát thấy các hình ảnh, đồ vật,

đồ dùng, ở xung quanh có sử dụng hình

ảnh trang trí kết hợp chấm với nét Ví dụ:

+ Trong lớp: trên tường, các giấy khen,

đồng hồ,

+ Trên đồ dùng học tập, trang phục,

+ Đồ dùng trong gia đình: lọ hoa, bát đĩa,

khăn trải bàn, thảm,

- Gợi nhắc: Trong cuộc sống có nhiều đồ

vật được trang trí bằng chấm, nét, màu

sắc Các đồ vật trang trí sẽ đẹp hơn

- Tổng kết nội dung quan sát, nhận biết;

gợi mở nội dung thực hành sáng tạo

Hoạt động 3: Thực hành, sáng tạo

3.1 Tìm hiểu cách tạo hình và trang trí

bằng chấm và nét

- Tổ chức cho HS làm việc nhóm và giao

nhiệm vụ: Quan sát hình minh họa trang

34, 35 SGK Sử dụng câu hỏi gợi mở để

HS nêu được cách thực hành tạo hình đồ

vật/ con vật và trang trí bằng chấm và nét

- GV giới thiệu và thị phạm minh họa, kết

hợp giảng giải, tương tác với HS về cách

thực hiện:

+ Tạo hình và trang trí từ vật liệu sẵn có

Ví dụ: hình ảnh con cá, cái ô ở trang 34,

35 SGK

Lựa chọn vật liệu để tạo hình

Tạo hình đồ vật/ con vật dựa trên vật

liệu đã có

Trang trí cho hình vừa tạo được bằng

- Thảo luận nhóm theo các nội dung giáo viên hướng dẫn

- Đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ và chia sẻ

- Lắng nghe

- Quan sát, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

- Quan sát, lắng nghe Tham gia tương tác cùng GV

Trang 9

chấm và nét.

+ Trang trí trên vật liệu sẵn có, ví dụ:

Vẽ/ dán thêm chi tiết từ vật liệu sẵn có

hình tròn

Vẽ/ dán thêm chi tiết từ vật liệu dạng

khối trụ

3.2 Tổ chức HS thực hành

- Bố trí HS ngồi theo nhóm (6 HS)

- Giao nhiệm vụ cho HS: Lựa chọn vật

liệu, đồ vật, để trang trí; chọn kiểu trang

trí

- Lưu ý HS: Sử dụng kích thước chấm

giống nhau hoặc khác nhau; Sử dụng các

nét khác nhau; Kết hợp sử dụng chấm và

nét

- Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ

HS thực hành

- Gợi mở nội dung HS trao đổi/ thảo luận

trong thực hành

Hoạt động 4: Cảm nhận, chia sẻ

- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm

- Gợi mở HS giới thiệu: Em đã tạo ra

cách kết hợp chấm và nét như thế nào?

- Chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm Gợi ý:

+ Em thích sản phẩm của bạn nào? Vì

sao?

+ Sự kết hợp kiểu nét nào với chấm em

thích nhất?

+ Có những màu sắc nào ở các sản phẩm?

Hoạt động 5: Tổng kết tiết học

- Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học,

chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với

thực tiễn

- Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và

hướng dẫn HS chuẩn bị

- Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm: 6 HS

- Tạo sản phẩm cá nhân

- Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, chia sẻ trong thực hành

- Trưng bày sản phẩm theo nhóm

- Giới thiệu sản phẩm của mình

- Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình/ của bạn

- Lắng nghe Có thể chia sẻ suy nghĩ

Ngày soạn: 30/11/2020

Ngày giảng: Thứ năm ngày 03 tháng 12 năm 2020

Lớp 3B, 3C, 3D, 3A

Mĩ thuật Tiết 13: VẼ TRANG TRÍ TRANG TRÍ CÁI BÁT I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS hiểu được cách trang trí cái bát.

2 Kỹ năng: HS trang trí được cái bát và vẽ màu theo ý thích

3 Thái độ: HS có ý thức giữ gìn đồ vật

* HS khuyết tật lớp 3A, 3D: Hs biết cách trang trí được cái bát.

II/ Đồ dùng:

Trang 10

* Giáo viên: Một vài cái bát có trang trí khác nhau Hình minh hoạ cách vẽ Một số bài của hs năm trước

* Học sinh: Vở vẽ 3, chì, màu

III/ Hoạt động dạy - học

A - Kiểm tra bài cũ:(2’)

- Gv kiểm tra đồ dùng học

tập của Hs

B Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Nội dung

Hoạt động 1: Quan sát

nhận xét.

- GV: Cho HS quan sát một

vài đồ dùng trực quan đã

chuẩn bị, yêu cầu HS quan

sát thảo luận theo nội dung:

+ Hình dáng của cái bát?

+ Bát gồm những phần nào?

+ Cách trang trí ở trên bát

như thế nào?

+ Họa tiết dùng để trang trí

bát?

+ Màu sắc?

- GV: Yêu cầu đại diện

nhóm trình bày

- GV: Yêu cầu các nhóm

bạn nhận xét

- GV Kết luận: Để trang trí

được cái bát đẹp các em cần

chọn một số họa tiết đơn

giản, đẹp và biết cách sắp

xếp tô màu phù hợp với các

họa tiết và hình dáng của

bát

Hoạt động 2: Cách vẽ

- GV hướng dẫn HS

+ Chọn cách trang trí đường

diềm đối xứng hay tự do

+ Chia khoảng cách đều

+ Chọn các mảng hình

+ Chọn các họa tiết vẽ vào

các mảng hình sao cho phù

hợp

+ Vẽ màu

- GV nhấn mạnh: Ngoài

cách trang trí trên còn nhiều

cách trang trí khác

Hoạt động 3: Thực hành.

- Hs bày đồ dùng học tập

- HS chú ý lắng nghe

- HS thảo luận nhóm

+ 1/2 hình cầu

+ Miệng, thân, đáy

+ Trang trí theo quy luật, trang trí tự do

+ Hoa lá các con vật đã được cách điệu, hình kỷ hà

- HS trình bày

- HS nhận xét

- HS chú ý quan sát

- Hs bày đồ dùng

- Hs lắng nghe

- HS quan sát

- Theo dõi và làm theo các hoạt động của cô

và các bạn

Ngày đăng: 02/03/2021, 14:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w