- Bieát ruùt kinh nghieäm veà baøi TLV vieát thö ( ñuùng yù, boá cuïc roõ, duøng töø, ñaët caâu vaø vieát ñuùng chính taû,….) ; töï söûa ñöôïc caùc loãi ñaõ maéc trong baøi vieát theo sö[r]
Trang 1(Theo Xu- khơm- lin -xki)
- Có ý thức trách nhiệm với những người thân
* Kĩ năng sống:
- Giao tiếp: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp
- Thể hiện sự thông cảm
- Xác định giá trị
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tở chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Mời 3 HS lần lượt đọc thuộc lòng bài
Gà Trống và Cáo trả lời câu hỏi trong
SGK
- GV nhận xét
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài và ghi đề bài lên
bảng
b Giảng bài :
*Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu:
+ Luyện đọc :
- GV yêu cầu 3HS đọc nối tiếp từng
- 3HS lần lượt đọc bài và trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
-3 HS đọc nối tiếp bài (3 lượt HS đọc)
Trang 2- GV sữa lỗi phát âm cho HS và giảng
các từ khó
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- 2HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
+ Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và
trả lời:
- Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca
mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó
thế nào?
- Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho
ông thái độ của An-đrây-ca thế nào?
An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang
thuốc về nhà?
- An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế
nào?
- GV nhận xét và bổ sung
- Cho cả lớp đọc thầm cả bài và trả lời
câu hỏi :
+ Câu chuyện cho thấy An-Đrây-ca là
một cậu bé như thế nào? (KNS)
*Đọc diễn cảm :
- Gọi 2HS tiếp nối nhau đọc cả bài
- GV dán đoạn văn đọc diễn cảm lên
bảng
- GVđọc mẫu toàn bài
- HS đọc theo cặp
- Cho HS đọc diễn cảm theo cách phân
vai
- HS chú ý lắng nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài
+ An-đrây-ca được các bạn đang chơibóng đá rủ nhập cuộc Mải chơi nênquên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ rachạy đến cửa hàng mua thuốc mang về -HS đọc đoạn 2
+An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đangkhóc nấc lên Ông đã qua đời
+ An-đrây-ca oà khóc khi biết ông đãqua đời, bạn cho rằng chỉ vì mình mảichơi, mua thuốc về muộn nên ông đãqua đời
- HS đọc cả bài và trả lời câu hỏi
+ An-đrây-ca rất yêu thương ông, không
tha thứ cho mình vì ông sắp chết còn mải chơi bóng, mang thuốc về muộn.
- 2HS đọc nối tiếp cả bài
- HS theo dõi
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm theo cách phânvai
- Chú bé trung thực / Chú bé giàu tìnhcảm / Tự trách mình
Trang 3(người dẫn chuyện, ông, mẹ,
An-đrây-ca )
- GV nhận xét
4 Củng cố – dặn dò:
- Cho HS đặt tên cho truyện theo ý
nghĩa của truyện
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài tiết sau
- HS chú ý lắng nghe
Tốn LUYỆN TẬP
2 Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên bảng chữa bài
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu - ghi đầu bài:
b Giảng bài :
*Hướng dẫn HS luyện tập:
GV hỏi các câu hỏi đã cĩ - Mợt số HS nhìn vào SGK và trả lời 3 - 4
Trang 4+ Bài 2: - HS Đọc yêu cầu bài tập So sánh với
biểu đồ cột trong tiết trước để nắm đượcyêu cầu về kỹ năng của bài này
- GV gọi mỗi HS lên bảng làm 1 phần, cả
lớp làm vào vở sau đó GV và cả lớp nhận
xét, bổ sung
a) Tháng 7 có 18 ngày mưab) Tháng 8 có 15 ngày mưaTháng 9 có 3 ngày mưa
Số ngày mưa tháng 8 nhiều hơn tháng 9là:
15 - 3 = 12 (ngày)
- HS làm vở phần cc) Số ngày mưa trung bình của mỗi thánglà:
(18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày)
+ Bài 3:
- GV treo bảng phụ cho HS quan sát
- Nêu đầu bài dựa vào quan sát biểu đồtrên bảng
- Đại diện trình bày
4 Cñng cè - DÆn dß:
- GV nhËn xÐt giê häc
- DÆn HS vÒ nhµ chuÈn bÞ bµi giê sau häc
Luyện từ và câu (ôn )
ÔN TẬP VỀ DANH TỪ
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS nhận biết được danh từ và biết phân biệt danh từ với các từ loại khác
- Rèn kĩ năng vận dụng vào làm bài tập
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- 2 em lên bảng làm bài
Trang 53 Dạy bài mới:
a Giới thiệu và ghi đầu bài:
b Giảng bài :
* Hướng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 19 (20) :Gạch dưới 5 danh từ có
trong câu sau :
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận theo cặp
I Mục tiêu:
- Sau bài học, HS có thể kể tên các cách bảo quản thức ăn
- Nêu ví dụ về số loại thức ăn và cách bảo quản chúng
- Nói về những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản và cách sửdụng thức ăn đã được bảo quản
- GD HS ý thức bảo quản thức ăn đúng cách
Trang 63 Dạy bài mới:
a Giới thiệu - ghi đầu bài:
+ Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát
các hình trang 24, 25 SGK và trả lời câu
6 Làm mứt (cô đặc với đường)
HĐ2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của các
cách bảo quản thức ăn:
* Cách tiến hành:
+ Bước 1: GV giảng (SGV)
Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức
ăn là gì ?
- Làm cho thức ăn khô, các vi sinh vậtkhông phát triển được
+ Bước 3: Cho HS làm bài tập
Trong các cách dưới đây, cách nào làm
cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt
động? Cách nào ngăn không cho các vi
sinh vật xâm nhập vào thực phẩm ?
a) Phơi khô, sấy, nướng
b) Ướp muối, ngâm nước mắm
c) Ướp lạnhd) Đóng hộpe) Cô đặc với đường
Trang 73 Dạy bài mới:
a Giới thiệu và ghi đầu bài:
b Giảng bài :
* Phần nhận xét:
đọc thầm, trao đổi theo cặp
- GV dán 2 tờ phiếu lên bảng - HS: 2 em lên bảng làm bài
- HS: Làm bài vào vở
- GV chốt lại lời giải đúng:
Trang 8a) Sông
b) Cửu Long
c) Vua
d) Lê Lợi
thầm, so sánh sự khác nhau giữa nghĩa củacác từ (sông- Cửu Long , vua - Lê Lợi), trảlời câu hỏi:
- GV chốt lời giải:
a) Sông: Tên chung để chỉ những dòng
nước chảy tương đối lớn
b) Cửu Long: Tên riêng một dòng sông
c) Vua: Tên chung chỉ người đứng đầu
nhà nước phong kiến
d) Lê Lợi: Tên riêng của một vị vua
GV kết luận:
- Những tên chung của một loại sự vật
như sông, vua được gọi là danh từ chung
- Những tên riêng của một loại sự vật
nhất định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là
danh từ riêng
sánh cách viết các từ trên xem có khácnhau
- GV chốt lại lời giải đúng:
+ Tên chung của dòng (sông) không viết
hoa Tên riêng của một dòng sông cụ thể
(Cửu Long) viết hoa
+ Tên chung của người đứng đầu (vua)
không viết hoa Tên riêng của vua (Lê
Lợi) viết hoa
- HS thảo luận theo cặp
- Đại diện trình bày
- Lớp nhận xét
*Phần ghi nhớ:
HS: 2 - 3 em đọc phần ghi nhớ
* Phần luyện tập:
nhân vào vở bài tập
Trang 9- Về nhà chuẩn bị bài sau
Tốn LUYỆN TẬP CHUNG
Giảm tải : Khơng làm bài tập 2
I Mục tiêu:
- Giúp HS ơn tập củng cố về viết, đọc so sánh các số tự nhiên
- Mợt số hiểu biết ban đầu về biểu đồ, về số trung bình cợng
- Rèn kĩ năng tính tốn
- GD học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy –học:
-SGK, bảng phụ
III.Các hoạt động dạy –học :
1.Ổn định : Hát
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập
-GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
-Gọi 1HS lên bảng làm bài tập và cả
lớp làm vào vở bài tập GV hỏi HS
cách tìm số liền sau
-GV chữa bài
Bài 2 : Giảm tải
Bài 3: GV yêu cầu HS quan sát biểu
đồ
-Biểu đồ biểu diễn gì?
Gọi HS giải bài tập
-2 HS lên bảng giải bài tập
-HS đọc đề bài và HS lên bảnggiải bài tập
a.Số liền sau của 2 835 917 là: 2
-HS quan sát biểu đồ
-Biểu đồ biểu diễn số HS giỏitoán khối lớp ba Trường tiểu họcLê Quý Đôn năm học 2004-2005-1 HS làm bảng
Trang 10+ Trong khối 3, lớp nào có nhiều HS
giỏi toán nhất? Lớp nào có ít HS giỏi
toán nhất?
+ Trung bình mỗi lớp ba có bao nhiêu
học sinh giỏi?
Bài 4:
-Gọi HS làm bàivào vở
-GV gọi HS nêu ý kiến của mình sau
đó nhận xét
Bài 5 :
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và hướng
dẫn HS giải
-GV cho lớp nhận xét, GV nhận xét
4 Củng cố –Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
+Lớp 3B có nhiều HS giỏi toán nhiều nhất, lớp 3A có ít HS giỏi toán nhất
+ Trung bình mỗi lớp 3 có số học sinh giỏi toán là:
( 18+ 27 + 21) : 3 = 22 (học sinh)
-HS làm vào vở
a năm 2000 thuộc thế kỉ XXb.Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI-Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001đến năm 2100
-HS đọc yêu cầu của đề bài
x = 600, 700, 800
-HS làm vở-Lớp nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
Âm nhạc
Gv bộ mơn soạn , giảng
Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ I.Mục tiêu:
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư ( đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câuvà viết đúng chính tả,….) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướngdẫn của GV
-Rèn kĩ năng viết thư cho HS
- GD học sinh ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy – học:
Bảng lớp viết sẵn 4 đề bài tập làm văn
Phiếu học tập cá nhân có sẵn nội dung
III.Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định : Hát
Trang 112.Kiểm tra bài cũ :
-GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
- GV viết đề bài KT lên bảng
-GV nhận xét kết quả bài làm của HS
Ưu điểm :
-GV nên tên những HS viết có bài viết tốt số
điểm cao nhất
-Nhìn chung cả lớp đã xác định đúng kiểu bài
văn viết thư, bố cục lá thư, các ý diễn đạt
Hạn chế :
Nợi dung thư chưa đầy đủ, diễn đạt lợn xợn,
câu rườm rà quá dài khơng cĩ dấu chấm Chữ
viết xấu, sai nhiều lỗi chính tả
*Hướng dẫn HS chữa bài :
- GV phát bài cho HS
-Phát phiếu cho từng HS
-GV đến từng bàn quan sát theo dõi hướng
dãn từng HS
-GV ghi một số lỗi về dùng từ, về ý,về lỗi
chính tả mà nhiều HS mắc phải lên bảng sau
đó gọi HS lên chữa bài
-Gọi HS nhận xét bổ sung
* Hướng dẫn HS học tập những đoạn thư, lá
thư hay:
-Đọc những đoạn văn hay
-Gọi HS đọc những đoạn văn hay của các bạn
trong lớp hay những bài đã sưu tầm được
-Sau mỗi bài gọi HS nhận xét
4.Củng cố - Dặn dò :
-Đọc lời nhận xét của GV
-Đọc các lỗi sai trong bài, viết vàsửa vào phiếu hoặc gạch chân vàchữa vào vở
-Đọc lỗi và chữa bài
-HS theo dõi và lên bảng chữa bài -HS nhận xét bổ sung
- HS thảo luận tìm ra những đoạnhay, bài hay
-HS đọc những đoạn văn hay
Trang 12-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà xem bài tiết sau: “ Luyện
tập xây đoạn đoạn văn kể chuyện”
-HS nhận xét
-HS theo dõi, lắng nghe
Tốn (ơn ) LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS cách đọc và trả lời câu hỏi về biểu đồ
- Rèn kĩ năng vận dụng vào làm bài tập
- Giáo dục HS yêu thích mơn Tốn
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
a, Tuần 1 bán được số mét vải hoa là : 200m.
b, Tuần 1 bán được số mét vải hoa là :100m.
c, Cả 4 tuần bán được số mét vải hoa là : 700m.
d, Cả 4 tuần bán được số mét vải là :1200m.
e, Tuần 3 bán được nhiều hơn tuần 1 số mét vải trắng là : 300 – 100= 200 m.
Trang 13- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng ( chú ý nguyên nhân khởinghĩa, người lãnh đạo, ý nghĩa )
+ Nguyên nhân khởi nghĩa : Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Địnhgiết hại
( trả nợ nước, thù nhà )
+ Diễn biến : Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởinghĩa… Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, trung tâm của chính quyền đô hộ
+ Ý nghĩa : Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước
ta bị các triều đạiphong kiến phương Bắc đô ho ; thể hiện tinh thần yêu nước củanhân dân ta
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
- GD học sinh yêu lịch sử nước nhà
II Đồ dùng dạy – học:
-Hình trong SGK phóng to
-Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng, phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định : Hát
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS nêu bài học trước
-GV nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
b Giảng bài :
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
-GV giải thích khái niệm Quận Giao Chỉ
Thời nhà Hán đô hộ nước ta, vùng đất Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận
Giao Chỉ
-GV đưa ra vấn đề yêu cầu các nhóm thảo
luận theo gợi ý:
+ Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng, có hai ý kiến:
- Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược,
đặc biệt là Thái Thú Tô Định
- Do Thi Sách, chồng của Bà Trưng Trắc,
bị Tô Định giết hại
-Gọi các nhóm báo cáo kết quả
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Trang 14-GV giải thích : Cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng diễn ra trên phạm vi rất rộng, lược
đồ chỉ phản ánh khu vực chính nổ ra khởi
nghĩa
-Yêu cầu HS dựa vào lược đồ và nội dung
của bài để trình bày lại diễn biến chính của
cuộc khởi nghĩa
*Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
-GV yêu cầu cả lớp thảo luận xem : Khởi
nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa
gì?
-GV chốt lại ý nghĩa: Sau hơn 200 năm bị
phong kiến nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên
nhân dân ta giành được độc lập Sự kiện đó
chứng tỏ nhân dân vẫn duy trì và phát huy
được truyền thống bất khuất chống giặc
ngoại xâm.
4 Củng cố - Dặn dò:
-Gọi HS nhắc lại ý nghĩa thắng lợi của
cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà chuẩn bài tiết sau : Chiến
thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
(năm 938)
-HS dựa vào lược đồ và nộidung của bài trình bày lại diễnbiến chính của cuộc khởinghĩa
+ Cả lớp thảo luận và nối tiếpnhau nêu ý nghĩa
-HS lắng nghe
-2HS nhắc lại
Thứ tư ngày 11 tháng 10 năm 2017
Tập đọc CHỊ EM TƠI
(Theo Liên Hương)
I.Mục tiêu :
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước diễn tả được nội dung câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa : Khuyên học sinh không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòngtin, sự tôn trọng của mọi người đối với mình
* Kĩ năng sống :
- Tự nhận thức v ề bản thân.
- Thể hiện sự thông cảm
- Xác định giá trị
Trang 15- Lắng nghe tích cực.
II.Đồ dùng dạy – học :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
II Các hoạt động dạy – học :
1.Ổn định tổ chức : Hát
2.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài: Nỗi
dằn vặt của An-đrây-ca và trả lời câu
hỏi 1, 2 trong SGK
-GV nhận xét
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
-GV giới thiệu bài và ghi đề bài lên
bảng
b.Giảng bài :
+Luyện đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc :
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (2 đến 3lượt )
-GV sữa lỗi sai cho HS,gải nghĩa một
số từ khó (Ở phần chú thích )
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Gọi 2HS đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
*Tìm hiểu bài : (KNS)
-Cho HS đọc thầm đoạn 1: Từ
đầu… tặc lưỡi cho qua
Cô chị xin phép ba đi đâu ?
Cô có đi học nhóm thật không ? Em
đoán xem cô đi đâu ?
Cô nói dối ba như vậy đã nhiều lần
-Cho HS đọc thầm đoạn 2 :Tiếp theo…
-2 HS đọc và trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
-1 HS đọc – chia đoạn -HS tiếp nối nhau đọc từng đoạncủa bài
-HS luyện đọc theo cặp
-2HS đọc cả bài
-HS đọc đoạn 1
+Cô chi xin phép ba đi học nhóm+Cô không đi học nhóm mà đichơi với bạn bè,đến nhà bạn …+Cô nói dối ba nhiều lần đến nổikhông biết lần nói dối nàylà lầnthứ bao nhiêu
+Cô nói dối nhiều lần như vậy vìbấy lâu nay ba vẫn tin cô
+Vì cô thương ba,biết mình đãphụ lòng tin của ba nhưng vẫntặc lưỡi vì cô đã quen nói dối -HS đọc đoạn 2
Trang 16cho nên người
Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói
Cô chị đã thay đổi như thế nào ?
Câu chuyện muốn nói với các em
điều gì?
Cho HS nêu nội dung chính của bài
GV ghi bảng
*Hướng dẫn đọc diễn cảm :
- Gọi 3HS tiếp nối nhau đọc 3đoạn
-GV đọc mẫu đoạn văn cần luyện đọc
diễn cảm
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Cho HS thi đọc diễn cảm một đoạn
truyện theo cách phân vai
-GV nhận xét tuyên dương
4 Củng cố – dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà chuản bị bài tiết
sau : “Trung thu độc lập”
+HS trả lời
-HS đọc đoạn 3
+Vì em nói dối hệt như chị khiếnchị nhìn thấy thói xấu của chínhmình
+Cô chị không bao giờ nói dốinữa
+Không được nói dối
+HS nêu nội dung của bài
-3HS tiếp nối đọc
-HS luyện đọc theo cặp
-HS thi đọc diễn cảm
-HS lắng nghe
Tốn LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
Giúp HS ơn tập, củng cố hoặc tự kiểm tra về:
- Viết số, xác định giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đĩ trong 1 số, xác định
số lớn nhất, bé nhất trong 1 nhĩm các số
- Mối quan hệ giữa 1 số đơn vị đo khối lượng hoặc thời gian
- Thu thập và xử lý 1 số thơng tin trên biểu đồ
- Giải bài tốn về tìm số trung bình cợng của nhiều số
- GD học sinh ý thức tự giác trong học tập
Trang 17II Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định : Hát
2 Ki m tra bài c :ể ũ
3 Dạy bài mới:
a.Giới thiệu – ghi đầu bài:
120 x 2 = 240 (m)
TB mỗi ngày bán được là:
(120 + 60 + 240) : 3 = 140 (m) Đáp số: 140 m
- GV chữa bài , nhận xét cho HS
Trang 18NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng truyện ngắn “Người viết truyện thật thà”.
- Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả
- Tìm và viết đúng chính tả các từ láy cĩ tiếng chứa âm đầu s/x
- GD học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy - học:
Sổ tay chính tả, 1 vài tờ phiếu khổ to…
III Các hoạt động dạy – học :
1.Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ :
-Mời 2HS lên bảng viết các từ bắt đầu bằng
l/n
-GV nhận xét
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
-GV giới thiệu bài và ghi đề bài lên bảng
b.Giảng bài :
*Hướng dẫn HS nghe – viết :
-GV đọc một lượt bài viết chính tả
-GV mời 1 em đọc lại bài “ Người viết
truyện thật thà”
Nhà văn Ban-dắc có tài gì ?
Trong cuộc sống ông là người như thế nào?
Em hãy tìm các từ khó viết trong truyện ?
-Cho HS đọc và luyện viết các từ khó viết
trên bảng
-GV nhắc nhở HS trước khi viết bài
-GV đọc từng câu cho HS viết
-GV đọc lại toàn bài viết cho HS soát lỗi
*Hướng dẫn HS làm bài tập :
-BT2 : Tập phát hiện và sửa lỗi chính tả.
+Mời đọc nội dung bài tập 2
+GV nhắc nhở HS sửa tất cả các lỗi trong
bài
+ Cho HS tự đọc bài, phát hiện lỗi và sửa
lỗi chính tả trong bài của mình
-2 HS lên bảng viết :
-HS lắng nghe
-HS theo dõi trong SGK
-1HS đọc lại bài
+ Ông có tài khi viết truyện ngắn,truyện dài
+Ông là người rất thật thà, nói dốilà thẹn đỏ mặt và ấp úng
+Ban-dắc, truyện dài, truyệnngắn
-HS đọc và luyện viết từ khó.-HS lắng nghe
-HS viết bài vào vở
-HS đổi vở - sốt lỗi -2 HS đọc yêu cầu BT2
-HS tự phát hiện lỗi và sửa lỗi