-HS biÕt c¸ch trang trÝ vµtrang trÝ ®îc cæng tr¹i, lÒu tr¹i theo ý thÝch.. -GV quan s¸t gióp ®ì HS cßn lóng tóng. -HS nhãm kh¸c nhËn xÐt, bæ sung. -Cho HS lµm bµi vµo vë. -TrÎ em nh nô h[r]
Trang 1Tuần 33
Thứ hai ngày tháng năm 200
Tập đọc:Tiet 65
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (trích)
I/ Mục tiêu:
1 Biết đọc bài văn rõ ràng,rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật
2- Hiểu nội dung 4 điều luật Hiểu Luật Bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em (Trả lời đợc các câu
hỏi trong SGK )
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm và trả lời các câu hỏi về bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc lớt 3 điều 15,16,17:
+ Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền
của trẻ em Việt Nam?
+Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên?
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc điều 21:
+Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em?
+Nêu những bổn phận của trẻ em đợc quy định
trong điều luật?
+)Rút ý 2:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm bổn phận 1, 2, 3
trong điều 21 trong nhóm 2
-Thi đọc diễn cảm
-Cả lớp và GV nhận xét
-Mỗi điều luật là một đoạn
+ Điều 15,16,17
+VD: Điều 16 : Quyền học tập của trẻ em
+) Quyền của trẻ em
+Điều 21
+HS nêu 5 bổn phận của trẻ em đợc quy định trong điều 21
+HS đối chiếu với điều 21 xem đã thực hiện
đợc những bổn phận gì, còn những bổn phận gì cần tiếp tục cố gắng thực hiện
+) Bổn phận của trẻ em
-HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài nhiều lần và chuẩn bị bài sau
Tiết 161: Toán (tr 168 )
Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình
I/ Mục tiêu:
HS thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.Vận dụng tính diện tích,thể tích một
số hình trong thực tế
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và chu vi các hình đã học
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Kiến thức:
Trang 2Ôn tập về tính diện tích , thể tích các hình:
-GV cho HS lần lợt nêu các quy tắc và công
thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật,
hình lập phơng
-GV ghi bảng
-HS nêu
-HS ghi vào vở
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (168):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp
chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (168):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào
bảng nhóm HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (168):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
Diện tích xung quanh phòng học là: (6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2) Diện tích trần nhà là:
6 x 4,5 = 27 (m2) Diện tích cần quét vôi là:
84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2) Đáp số: 102,5 m2
*Bài giải:
a) Thể tích cái hộp hình lập phơng là:
10 x 10 x 10 = 1000 (cm2) b) Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích toàn phần HLP Diện tích giấy màu cần dùng là:
10 x 10 x 6 = 600 (cm2)
Đáp số: a) 1000 cm2 b) 600 cm2
*Bài giải:
Thể tích bể là:
2 x 1,5 x 1 = 3 (m3) Thời gian để vòi nớc chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Tiết 65: Khoa học
Tác động của con ngời
đến môi trờng rừng
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
-Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
-Nêu tác hại của việc phá rừng
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 134, 135, SGK Phiếu học tập
-Su tầm các t liệu, thông tin về rừng ở địa phơng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu nội dung phần Bạn cần biết.
2-Nội dung bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: HS nêu đợc những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 7
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan
sát các hình trang 134, 135 để trả lời các
câu hỏi:
*Đáp án:
Câu 1:
+Hình 1: Cho thấy con ngời phá rừng để lấy đất canh tác, trồng các cây lơng thực,…
Trang 3+Con ngời khai thác gỗ và phá rừng để làm
gì?
+Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị tàn
phá?
-Bớc 2: Làm việc cả lớp
+Mời đại diện một số nhóm trình bày
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV cho cả lớp thảo luận: Phân tích những
nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá?
+GV nhận xét, kết luận: SGV trang 206
+Hình 2: Cho thấy con ngời phá rừng để lấy chất
đốt
+Hình 3: Cho thấy con ngời phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc…
Câu 2:
+Hình 4: cho thấy, cho thấy ngoài nguyên nhân rừng bị phá do chính con ngời khai thác, rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng
3-Hoạt động 2: Thảo luận
*Mục tiêu: HS nêu đợc tác hại của việc phá rừng
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 4
+ Các nhóm thảo luận câu hỏi: Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì? Liên hệ đến thực tế ở địa phơng bạn?
-Bớc 2: Làm việc cả lớp
+Mời đại diện một số nhóm trình bày
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+GV nhận xét, kết luận: SGV trang 207
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 33: Mĩ thuật
Vẽ trang trí
Trang trí cổng trại hoặc lều trại thiếu nhi
I/Muc tiêu:
-HS hiểu vai trò ý nghĩa của traị thiếu nhi
-HS biết cách trang trí vàtrang trí đợc cổng trại, lều trại theo ý thích
-HS yêu thích các hoạt động của tập thể
II/ Chuẩn bị:
- Một số ảnh cổng trại, lều trại …
- Giấy vẽ, bút vẽ…
III/ Bài mới:
1.Kiểm tra
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
b/ Hoạt động1:Quan sát nhận xét
-Giáo viên cho hoc sinh quan sat một số
tranh ảnh về hội trại
+ Hội trại thờng đợc tổ chức vào những
dịp nào? ở đâu?
+Trại gồm những phần chính nào?
+ Những vật liệu cần thiết để dựng trại?
-Quan sát tranh, ảnh
+ Ngày hè, ngày lễ…
-HS phát biểu
c/ Hoạt động 2: Cách trang trí:
- GV hớng dẫn HS tìm ra cách vẽ
-Y/C một học sinh nhắc lại
*HS tìm ra cách vẽ:
- Vẽ hình lều trại cân đối với khổ giấy
- Kẻ chữ và vẽ hình trang trí
-.Chia khoảng cách để vẽ hoạ tiết
-Vẽ phác hình hoạ tiết -Vẽ nét chi tiết
-Vẽ màu tơi sáng ở hoạ tiết và nền
d/ Hoạt động 3: Thực hành:
Trang 4-GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng túng.
-Nhắc HS chọn những hoạ tiết đơn giản để
hoàn thành bài vẽ tại lớp
-HS thực hành vẽ theo nhóm
e/ Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:
-Chọn một số bài vẽ để cả lớp nhận xét và xếp loại theo các tiêu chí
+Cách bố cục (Hài hoà ,cân đối) +Vẽ hoạ tiết (đều,đẹp.)
+Vẽ màu (có đậm có nhạt)
- Nhận xét chung tiết học và xếp loại
3/ Dặn dò:
- Su tầm tranh, chuẩn bị bài sau
Tiết 65: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ:Trẻ em
I/ Mục tiêu:
-Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em( BT1 ,BT2)
-Tìm hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 4
II/ Đồ dùng dạy học:
Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nêu tác dụng của dấu hai chấm, cho ví dụ
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- H ớng dẫn HS làm bài tập :
*Bài tập 1 (147):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm lại
nội dung bài
-HS làm việc cá nhân
-Mời một số HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài tập 2 (148):
-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2
-Cho HS làm bài thao nhóm 7, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo
luận
-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng, tuyên dơng những
nhóm thảo luận tốt
*Bài tập 3 (148):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài theo nhóm tổ, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng
*Bài tập 4 (148):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài vào vở
-Mời 4 HS nối tiếp trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng
*Lời giải:
Chọn ý c) Ngời dới 16 tuổi
*Lời giải:
-trẻ, trẻ con, con trẻ,…- không có sắc thái nghĩa coi thờng, hay coi trọng
-trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…- có sắc thái coi trọng
-con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con,… - có sắc thái coi thờng
*VD về lời giải:
-Trẻ em nh tờ giấy trắng
-Trẻ em nh nụ hoa mới nở
-Lũ trẻ ríu rít nh bầy chim non
…
*Lời giải:
a) Tre già măng mọc
b) Tre non dễ uốn
c) Trẻ ngời non dạ
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói
Trang 53-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 33: Chính tả (nghe viết)
Trong lời mẹ hát
(Luyện tập viết hoa)
I/ Mục tiêu:
-Nghe và viết đúng chính tả bài thơ Trong lời mẹ hát Trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng.
-Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ớc về quyền trẻ em.
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Giấy khổ to viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
-Bảng nhóm viết tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ớc về quyền trẻ em - để làm bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết vào bảng con tên các cơ quan, đơn vị ở bài tập 2, 3 tiết trớc
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-H ớng dẫn HS nghe – viế t :
- GV đọc bài viết Cả lớp theo dõi
+Nội dung bài thơ nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: ngọt ngào, chòng chành,
nôn nao, lời ru,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu thơ cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
-HS theo dõi SGK
-Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
2.3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập
-Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trả lời câu hỏi:
+Đoạn văn nói điều gì?
-GV mời 1 HS đọc lại tên các cơ quan, tổ
chức có trong đoạn văn
-GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ
chức, đơn vị
-GV treo tờ giấy đã viêt ghi nhớ, cả lớp
đọc thầm
- HS làm bài cá nhân GV phát phiếu cho
một vài HS
- HS làm bài trên phiếu dán bài trên bảng
lớp, phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng
*Lời giải:
Uy ban/ Nhân dân/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc
Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em
Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển
Đại hội đồng/ Liên hợp quốc
(về, của tuy đứng đầu mỗi bộ phận cấu tạo tên
nhng không viết hoa vì chúng là quan hệ từ)
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Tiết 162: Toán (tr 169 )
Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS biết tính thể tích và diện tích trong các trờng hợp đon giản
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
Trang 62.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (169):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm bài bằng bút chì vào SGK
-GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV ghi
bảng
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (169):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào
bảng nhóm HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (169):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
-GV hớng dẫn HS nhận xét: “Cạnh HLP gấp
lên 2 lần thì diện tích toàn phần gấp lên 4
lần” GV hớng dẫn HS giải thích
*Bài giải:
a)
Độ dài cạnh 12cm 3,5 cm Sxq 576 cm2 49 cm2 Stp 864 cm2 73,5 cm2 Thể tích 1728 cm3 42,875 cm3 b)
Chiều cao 5 cm 0,6 m Chiều dài 8cm 1,2 m Chiều rộng 6 cm 0,5 m Sxq 140 cm2 2,04 m2 Stp 236 cm2 3,24 m2 Thể tích 240 cm3 0,36 m3
*Bài giải:
Diện tích đáy bể là:
1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số: 1,5 m
*Bài giải:
Diện tích toàn phần khối nhựa HLP là: (10 x 10) x 6 = 600 (cm2) Cạnh của khối gỗ HLP là:
10 : 2 = 5 (cm) Diện tích toàn phần của khối gỗ HLP là: (5 x 5) x 6 = 150 (cm2)
Diện tích toàn phần của khối nhựa gấp diện tích toàn phần của khối gỗ số lần là:
600 : 150 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Tiết 33: Kĩ thuật
lắp ghép mô hình tự chọn
(tiết 1) I/ Mục tiêu:
HS cần phải :
-Lắp đợc mô hình đã chọn
-Tự hào về mô hình mình đã tự lắp đợc
II/ Đồ dùng dạy học:
-Lắp sẵn 1 hoặc 2 mô hình đã gợi ý trong SGK
-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
-Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết trớc
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
Trang 72.2-Hoạt động 1: HS chọn mô hình lắp ghép.
-GV cho các nhóm HS tự chọn một mô hình lắp ghép theo
gợi ý trong SGK hoặc tự su tầm
-GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu kĩ mô và hình vẽ
trong SGK hoặc hình vẽ tự su tầm
-HS thực hành theo nhóm 4
2.3-Hoạt động 2:
HS thực hành lắp mô hình đã chọn
a) Chọn các chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
c) Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 8
-Tiết 65: Thể dục
Môn thể thao tự chọn
Trò chơi : Dẫn bóng
I/ Mục tiêu:
- Ôn phát cầu và chuyển cầu bằng mu bàn chân hoặc đứng ném bóng vào rổ bằng một tay trên vai.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
- Học trò chơi “Dẫn bóng” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tơng đối chủ động
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện:
- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
- Cán sự mỗi ngời một còi, Mỗi tổ tối thiểu 5 quả bóng rổ, mỗi học sinh 1quả cầu Kẻ sân để chơi trò chơi
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
Tiết 33:
Kể
chuyện
Kể chuyện đã nghe đã đọc
I/ Mục tiêu:
1 -Biết kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc và giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trờng và xã hội
-Hiểu nội dung ;trao đổi ý nghĩa câu chuyện
2-Rèn kĩ năng nghe: Nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
-Một số truyện, sách, báo liên quan
-Bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Phần mở đầu.
-GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu cầu
giờ học
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
theo một hàng dọc hoặc theo vòng tròn
trong sân
- Đi thờng và hít thở sâu
-Xoay các khớp cổ chân đầu gối , hông ,
vai
- Ôn bài thể dục một lần
- Chơi trò chơi khởi động
2.Phần cơ bản:
*Môn thể thao tự chọn :
-Đá cầu:
+ Ôn phát cầu bằng mu bàn chân
+Ôn chuyển cầu bằng mu bàn chân theo
nhóm 2-3 ngời
-Ném bóng
+ Ôn cầm bóng bằng một tay trên vai
+ Học cách ném ném bóng vào rổ bằng
một tay trên vai
- Chơi trò chơi “ Dẫn bóng”
-GV tổ chức cho HS chơi
3 Phần kết thúc.
- Đi đều theo 2-4 hàng dọc vỗ tay và hát
- GV cùng học sinh hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá giao bài tập về
nhà
6-10 phút
1-2 phút
1 phút
1 phút
1 phút 2- phút 2- phút
18-22 phút
10 phút
5 phút
5 phút
8 phút
5 phút
3 phút
4 phút
4- 6 phút
1 phút
2 phút
2 phút
-ĐHNL
GV @ * * * * * * *
* * * * * * *
-ĐHTC
-ĐHTL: GV
* * * * *
* * * * *
-ĐHTC : GV
* * * *
* * * *
- ĐHKT:
GV
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
Trang 91-Kiểm tra bài cũ:
HS kể lại chuyện Nhà vô địch, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-H ớng dẫn HS kể chuyện :
a) Hớng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề:
-Mời một HS đọc yêu cầu của đề
-GV gạch chân những chữ quan trọng trong
đề bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp )
-GV giúp HS xác định 2 hớng kể chuyện:
+KC về gia đình, nhà trờng, XH chăm sóc GD
trẻ em
+KC về trẻ em thực hiện bổn phận với gia
đình, nhà trờng, XH
-Mời 4 HS đọc gợi ý 1, 2,3, 4 trong SGK
-GV nhắc HS: nên kể những câu chuyện đã
nghe hoặc đã đọc ngoài chơng trình…
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
-Cho HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ kể
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về nội
dung, ý nghĩa câu truyện
-Cho HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý
sơ lợc của câu chuyện
-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về nhân
vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
-Cho HS thi kể chuyện trớc lớp:
+Đại diện các nhóm lên thi kể
+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn về
nội dung, ý nghĩa truyện
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm, bình chọn:
+Bạn có câu chuyện hay nhất
+Bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất
+Bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
-HS đọc đề
Kể chuyện em đã đợc nghe hoặc đợc đọc về Gia đình, nhà tr ờng và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trờng và xã hội
-HS đọc
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn
về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện -HS thi kể chuyện trớc lớp
-Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
3- Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện các em đã tập kể ở lớp cho ngời thân nghe.
Tiết 65: Tập làm văn
Ôn tập về tả ngời
I/ Mục tiêu:
- Lập dàn ý cho một bài văn tả ngời theo đề bài gọi ý trong SGK
- Trình bày đợc đoạn văn một cách rõ ràng rành mạch dựa trên dàn ý đã lập
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một tờ phiếu khổ to ghi sẵn 3 đề văn
- Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2-H ớng dẫn HS luyện tập :
*Bài tập 1:
Chọn đề bài:
-Mời một HS đọc yêu cầu trong SGK
-GV dán trên bảng lớp tờ phiếu đã viết 3 đề bài,
cùng HS phân tích từng đề – gạch chân những từ
ngữ quan trọng
-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
-Mời một số HS nói đề bài các em chọn
Lập dàn ý:
-GV mời HS đọc gợi ý 1, 2 trong SGK
-GV nhắc HS : Dàn ý bài văn tả ngời cần xây
dựng theo gợi ý trong SGK song các ý cụ thể phải
-HS đọc
-Phân tích đề
-HS nối tiếp nói tên đề bài mình chọn
Trang 10thể hiện sự quan sát riêng của mỗi em, giúp các
em có thể dựa vào dàn ý để tả ngời đó (trình bày
miệng)
-Cho HS lập dàn ý, 3 HS làm vào bảng nhóm
-Mời 3 HS làm vào bảng nhóm, treo bảng nhóm,
trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, hoàn chỉnh dàn ý
-Mỗi HS tự sửa dàn ý bài viết của mình
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS yêu cầu của bài
-HS dựa vào dàn ý đã lập, từng em trình bày trong
nhóm 4
-GV mời đại diện các nhóm thi trình bày dàn ý
bài văn trớc lớp
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn ngời trình bày
hay nhất
-HS lập dàn ý vào nháp
-HS trình bày
-HS sửa dàn ý của mình
-HS đọc yêu cầu
-HS trình bày dàn ý trong nhóm 4
-Thi trình bày dàn ý
-HS bình chọn
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, yêu cầu những HS viết dàn ý cha đạt về hoàn chỉnh để chuẩn bị viết bài văn tả ngời trong tiết TLV sau
-Nhắc HS chuẩn bị bài sau
Tiết 163: Toán (169 )
Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
Giúp HS biết thực hành tính diện tích và thể tích một số hình đã học
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (169):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm bài bằng bút chì vào SGK
-GV mời HS nối tiếp nêu kết quả, GV ghi
bảng
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (169):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào
bảng nhóm HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (170):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
Nửa chu vi mảnh vờn hình chữ nhật là:
160 : 2 = 80 (m) Chiều dài mảnh vờn hình chữ nhật là:
80 – 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vờn hình chữ nhật là:
50 x 30 = 1500 (m2)
Số kg rau thu hoạch đợc là:
15 : 10 x 1500 = 2250 (kg) Đáp số: 2250 kg
*Bài giải:
Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là:
(60 + 40) x 2 = 200 (cm) Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là:
6000 : 200 = 30 (cm) Đáp số: 30 cm
*Bài giải:
Độ dài thật cạnh AB là:
5 x 1000 = 5000 (cm) hay 50m Độ dài thật cạnh BC là:
2,5 x 1000 = 2500 (cm) hay 25m Độ dài thật cạnh CD là:
3 x 1000 = 3000 (cm) hay 30m Độ dài thật cạnh DE là:
4 x 1000 = 4000 (cm) hay 40m
Chu vi mảnh đất là:
50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m)