III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY: 1.Nội dung: Nhận biết và nêu được cách viết 2 kiểu mở bài: mở bài trực tiếp và gián tiếp BT1 ; Phân biệt được 2 cách kết bài: kết bài mở r[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG NĂM HỌC 2019 - 2020 Chương trình tuần : 8 Lớp 5C
1 SH đầu tuần .- Chủ điểm: Tôn sư trọng đạo, hướng về ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
Tư
3 Kể chuyện KC đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
Năm
2 L.từ & Câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Sáu
* GDBVMT: Giáo viên chủ nhiệm
Trang 2Tiết 36: Toán
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU I.MỤC TIÊU: Biết:
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi
- Làm bài 1, 2
II.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Biết viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng
bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi ; Làm bài 1, 2
2.Phương pháp: Trực quan, thực hành, động não, hỏi đáp.
3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.
- HS làm bài: a) 19,42 b) 2,001
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta tìm hiểu
kiến thức về “Số thập phân bằng nhau”
2.Đặc điểm của STP khi viết thêm hoặc bỏ chữ
số 0 ở tận cùng bên phải của STP đó:
- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số thập phân
bằng với số thập phân đã cho
- 0,9 m = 0,90 m
- HS thực hiện
.8,75 = 8,750 = 8,7500 12,500 = 12,50 = 12,5 0,9000 = 0,900 = 0,90
- Số thập phân bằng nhau là khi ta viết thêm chữ số
0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải của STP thì giá trị của STP không thay đổi
- HS đọc (CHT)
- HS làm bài
a) 7,8 ; 64,9 ; 3,04b) 2001,3 ; 35,02 ; 100,01
- HS đọc (CHT)
- HS làm bài trình bày KQ.
a) 5,612 ; 17,200 ; 480,590b) 24,500 ; 80,010 ; 14,678
Trang 3* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
*************************
Tiết 15: Tập đọc
KÌ DIỆU RỪNG XANH I.MỤC TIÊU:
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- Hiểu ND: Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng, (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4)
* GDBVMT: Giúp em thấy yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn tất cả mọi người
hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng.
II.CHUẨN BỊ: Ảnh minh họa bài đọc trong SGK.
III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng ; Hiểu ND
bài ; Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4
2.Phương pháp: Trực quan, làm mẫu, thực hành, động não, hỏi đáp, giảng giải
3.Hình thức: Học cá nhân, luyện tập, thảo luận nhóm.
GV HS
A.Kiểm tra:
- Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự
gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong đêm
trăng trên sông Đà?
- Nhận xét
- Câu thơ “chỉ còn tiếng đàn ngân nga … sông Đà” thể hiện sự gắn bó hòa quyện giữa con người với thiên nhiên
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Quan sát rừng xanh, tận mắt
ngắm nhìn những công trình thiên nhiên tạo nên
từ hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn năm nay,
con người sẽ có những cảm xúc kỳ lạ, ngưỡng
mộ, thán phục trước vẻ đẹp thần bí Bài đọc “Kì
diệu rừng xanh” của nhà văn Nguyễn Phan Hách
hôm nay sẽ mang đến cho các em những cảm xúc
đúng là như vậy về vẻ đẹp của rừng xanh
- GV đọc diễn cảm toàn bài
+ Đ1: Đọc chậm rãi, thể hiện thái độ ngỡ ngàng,
ngưỡng mộ
+ Đ2: Đọc nhanh ở những câu miêu tả hình ảnh
thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú
+ Đ3: Đọc chậm rãi, thong thả ở những câu cuối
miêu tả vẻ thơ mộng của cánh rừng trong sắc vàng
mênh mông, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
đặc điểm nổi bật của cảnh
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- YCHS đọc thầm và trả lời các câu hỏi
+ Những cây nấm rừng dã khiến tác giả có những
liên tưởng thú vị gì?
- Nghe
- HS đọc (HTT)
- HS nối tiếp nhau đọc (2 lươt)
+ Đ1: Từ đầu đến lúp xúp dưới chân.
+ Đ2: Tiếp theo đến đưa mắt nhìn theo.
Trang 4+ Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm
như thế nào?
- GV: Những liên tưởng ấy làm con người tưởng
như đang sống trong thế giới xa xưa của những
câu chuyện cổ tích, thần thoại, thế giới có những
ông vua, hoàng hậu, công chúa, hoàng tử, tiên, bụt
và những phép thần thông, biến hóa Thế trong thế
giới ấy, muông thú trong rừng hiện lên và được
tác giả miêu tả ra sao?
+ Những muông thú trong rừng được miêu tả như
* Rút từ: Giang sơn vàng rợi.
GV: Rừng khộp hiện lên trong sự miêu tả của
tác giả thật đẹp Đây cũng là loại rừng đặc trưng
của nước ta
+ Sau khi tìm hiểu xong toàn bài em có suy nghĩ
gì?
- Hãy nêu nội dung chính của bài?
+ Cảnh vật trong rừng trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp lãng mạn, thần bí của truyện cổ tích
+ Những con thú được miêu tả: Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp
.Những con mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc chân vàng giẫm lên thảm cỏ vàng…
+ Làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy bất ngờ và những điều kì thú
+ Vì có nhiều màu vàng: lá vàng, con mang vàng, nắng vàng
+ Giúp em thấy yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng
- Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- HDHS luyện đọc đoạn 1
- GV đọc mẫu đoạn văn
- YCHS luyện đọc theo cặp
- YCHS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV nhân xét tuyên dương
- 3HS nối tiếp nhau đọc
+ Đ1: Đọc chậm rãi, thể hiện thái độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ
- HS đọc
- HS thi đọc
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Trước cổng trời
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
**************************
Tiết 8: Lịch sử
XÔ VIẾT NGHỆ-TĨNH I.MỤC TIÊU:
- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An: Ngày 12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ, búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ-Tĩnh
- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:
+ Trong những năm 1930-1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ-Tĩnh nhân dân giành được
quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới
+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xóa bỏ
+ Các phong tục lạc hậu bị xóa bỏ
II.CHUẨN BỊ:
- Hình trong SGK
- Phiếu học tập
III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An ; Biết một số biểu hiện về
xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã
Trang 52.Phương pháp: Trực quan, thực hành, đàm thoại, hỏi đáp.
3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.
b) Đoàn kết toàn dân chống kẻ thù chung, giải phóng dân tộc
c) Có một Đảng Cộng sản duy nhất, đủ uy tín để liên lạc với CMTG
d)Tất cả các ý trên.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
- YCHS Quan sát H1/SGK và hỏi: Hãy mô tả
những gì em thấy trong hình?
- GV: Sau khi ra đời, Đảng Cộng sản VN đã
lãnh đạo một phong trào đấu tranh mạnh mẽ, nổ
ra trong cả nước (1930-1931) Nghệ-Tĩnh là nơi
phong trào phát triển mạnh nhất, mà đỉnh cao là
dân huyện Hưng Yên (Nghệ An) kéo về thị xã
Vinh, vừa đi vừa hô to khẩu hiệu chống đế
quốc Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp
nhưng không ngăn được nên đã cho máy bay
ném bom vào đồn người, làm hàng trăm người
bị thương, 200 người chết Từ đó, ngày 12/9 là
ngày kỉ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh
+ Hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930
ở Nghệ An? (Nhóm đôi)
- GV: Suốt tháng 9 và tháng 10/1930 nông dân
tiếp tục nổi dậy đánh phá các huyện lị, đồn
điền, nhà ga, công sở Những kẻ đứng đầu các
thôn xã bỏ trốn hoặc đầu hàng Nhân dân cử
người ra lãnh đạo Lần đầu tiên, nhân dân có
chính quyền của mình
* Kết luận: Đảng ta vừa ra đời đã đưa phong
trào CM bùng lên ở một địa phương Trong đó
phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh là đỉnh cao
Phong trào này làm nên những đổi mới ở làng
quê Nghệ-Tĩnh
Hoạt động 2: Một số biểu hiện về xây dựng
cuộc sống mới ở thôn xã.
- Hãy nêu nội dung của H2 và yc HS thảo luận
nhóm 4 trả lời các câu hỏi sau:
+ Trong những năm 1930-1931, ở các thôn xã
của Nghệ-Tĩnh đã diễn ra điều gì mới?
+ Khi được sống dưới chính quyền Xô-Viết,
đời sống tinh thần của nhân dân diễn ra như thế
nào?
+ Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ như thế
- Tranh vẽ hàng vạn người, tay cầm búa liềm, giáo mác, cuốc, xẻng… tiến về phía trước Đi đầu là những người cầm cờ
+ Không hề xảy ra lưu manh, trộm cắp Bãi bỏ ma chay, đình đám, phong tục lạc hậu, rượu chè, cờ bạc Đời sống tưng bừng, phấn khởi
+ Đời sống tinh thần của nhân dân có nhiều thay đổi: tối nào đình làng cũng vui như hội, bà con nô nức đi họp, nghe nói chuyện, giải thích chính sách hoặc bàn công việc chung….thôn xóm
+ Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọi thủ đoạn dã
Trang 6+ Hãy nêu kết quả của phong trào Xô Viết
Nghệ-Tĩnh?
* Kết luận: Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ,
đàn áp phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh hết sức
dã man Chúng điều thêm lính về đóng đồn bốt,
triệt hạ làng xóm Hàng ngàn đảng viên cộng
sản và chiến sĩ yêu nước bị tù đày hoặc bị giết
Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào Xô viết
Nghệ-Tĩnh.
- YCHS thảo luận theo cặp: Ý nghĩa của phong
trào Xô viết Nghệ-Tĩnh?
* Kết luận: Phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh đã
khích lệ, cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân
ta Tinh thần dũng cảm của nhân dân ta, sự
thành công bước đầu cho thấy nhân dân ta hoàn
toàn có thể làm CM thành công
- YCHS đọc ghi nhớ
man để đàn áp
+ Đến giữa năm 1931, phong trào bị dập tắt
- HS thảo luận theo cặp Đại diện nhóm trình bày.+ Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng cách mạng của nhân dân lao động
+ Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Lắng nghe
- 2HS đọc (CHT)
C.Củng cố-dặn dò:
- Điều gì diễn ra ở các thôn xã, khi lần đầu tiên
có chính quyền nhân dân?
- Bài sau: Cách mạng mùa thu
- Nhận xét tiết học
a) Các vụ việc trộm cắp không xảy ra
b) Những phong tục lạc hậu, mê tín dị đoan, tệ cờ bạc bị bãi bỏ
c) Tịch thu ruộng đất của địa chủ chi cho nhân dân,xóa bỏ các thứ thuế vô lí
d) Cả a, b và c đều đúng.
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
**************************
Tiết 8: Đạo đức
NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 2)
I.MỤC TIÊU:
- Biết được: con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
- Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ
II.CHUẨN BỊ:
- Các tranh ảnh,bài báo nói về Ngày Giỗ tổ Hùng Vương
- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện,…nói về lòng biết ơn tổ tiên
III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Biết được con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên ; Nêu
được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên ; Biết làm những việc
cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ
2.Phương pháp: Trực quan, kể chuyện, giảng giải, hỏi đáp, đàm thoại
3.Hình thức: Học cá nhân, nêu vấn đề, thực hành, thảo luận nhóm.
GV HS
A.Kiểm tra:
+ Để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên chúng ta phải
làm gì?
+ Tìm những câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện
về lòng biết ơn tổ tiên
- Nhận xét
+ Phải có trách nhiệm giữ gìn phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình và dòng họ Cố gắng học
+ Dù ai……… tháng ba……
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Tiết học trước chúng ta đã
học bài nhớ ơn tổ tiên Tiết học này chúng ta
cùng nhau đọc những câu ca dao, tục ngữ, kể
chuyện đọc thơ về chủ đề biết ơn tổ tiên
- HS nghe
Trang 7- Ngày giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức ở đâu
? Vào thời gian nào?
- Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ tổ Hùng Vương
vào ngày mồng 10/3 hằng năm thể hiện điều gì?
* Kết luận: Các vua Hùng đã có công dựng
nước Ngày nay, cứ vào ngày 10/3 (âm lịch),
nhân dân ta lại làm lễ giỗ tổ Hùng Vương ở
khắp nơi Để nhớ ơn các Vua Hùng Đó chính
là ông tổ của nước VN ta
Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ (BT 2 SGK/15).
- YC 2HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe về
truyền thống tốt đẹp của già đình, dòng họ
mình
- Em có tự hào về truyền thống đó không?
- Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền
thống tốt đẹp đó?
* Kết luận: Mỗi gia đình, dòng họ đều có
những truyền thống tốt đẹp riêng của mình
* Kết luận: Mỗi câu chuyện các em kể đều gắn
liền với đời sống văn hóa và chính trị của VN
thời vua Hùng
- GV: Nhớ ơn tổ tiên là một truyền thống cao
đẹp của dân tộc VN ta Nhớ ơn tổ tiên, phát huy
những truyền thống tốt đẹp của dòng họ, tổ tiên
giúp con người sống đẹp hơn tốt hơn.Vì thế các
em luôn tự hào và phát huy truyền thống tốt đẹp
của gia đình mình
- YC 2HS đọc ghi nhớ SGK/14
- Ngày giỗ tổ Hùng Vương
- Ngày giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức ở Phú Thọ Vào ngày 10-3 hàng năm
- Để nhớ ơn các Vua Hùng đã có công dựng nước
và giữ nước để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
- HS thảo luận theo cặp
- HS giới thiệu các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình
VD: Gia đình em có truyền thống đến ngày sinh nhật của ông bà con cháu thường tụ họp đầy đủ để chúc tụng ông bà
Dòng họ em có truyền thống nếu con cháu nào trong họ thi đỗ đại học thì được cả dòng họ tổ chứclàm lễ bái tổ
- Rất tự hào về truyền thống tốt đẹp đó
- Em cố gắng học tốt và nghe lời cha mẹ, thầy cô
- HS trình bày: “Truyền thuyết bánh chưng, bánh dày ; Phù Đổng Thiên Vương ; Mai An Tiêm”
- So sánh hai số thập phân
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
- Làm bài 1,2
II.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Biết viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng
bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi ; Làm bài 1, 2
2.Phương pháp: Trực quan, thực hành, động não, hỏi đáp.
3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm.
Trang 8- 17,21 = 17,210
51 = 51,00
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay chúng ta
học bài So sánh hai số thập phân
2.Hướng dẫn tìm cách SS 2 STP có phần
nguyên khác nhau:
- GV nêu VD: So sánh 8,1m và 7,9m
- YC hs thảo luận nhóm 2 để so sánh:
+ Để so sánh hai STP trên ta làm như thế nào?
+ Sau khi đổi ra cùng một đơn vị, tiếp theo ta
+ Trong hai số trên chúng ta so sánh phần nào?
- Từ VD trên chúng ta rút ra được kết luận gì?
- Qua 2 ví dụ trên, muốn so sánh hai số thập
phân ta làm như thế nào?
8 > 7) Nên 8,1m > 7,9 m (phần nguyên 8 > 7)
- Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, STP nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn
- HS quan sát
- HS trình bày KQ:
- Do phần nguyên bằng nhau, so sánh phần thập phân 7
10m với
698
1000 m rồi kết luận.
+ Viết 35,7m = 35m và 107 m 35,698m = 35m và 698
1000 m
.Ta có:
7
10 m = 7 dm = 700 mm 698
- HS nêu SGK/42
- HS nêu và trình bày miệng
.78,469 < 78,5 (Vì phần nguyên bằng nhau, ở hàngphần mười có 4 < 5)
.120,8 > 120,76 (Vì 8
10>
7
10).630,72 > 630,7 (Vì 72
100>
70
100)
Trang 9- Bài sau: Luyện tập.
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
**************************
Tiết 8: Chính tả (Nghe-viết)
KÌ DIỆU RỪNG XANH I.MỤC TIÊU :
- Viết đúng CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm được các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2) ; tìm được tiếng có vần uyên thích hợp
để điền vào ô trống (BT3)
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ.
III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Viết đúng CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi ; Tìm được các tiếng chứa
yê, ya trong đoạn văn (BT2) ; Tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống (BT3)
2.Phương pháp: Làm mẫu, thực hành, động não, hỏi đáp.
3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, trò chơi, thảo luận nhóm.
1.Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay chúng
ta viết bài “Kì diệu rừng xanh” và thực hành
đánh dấu thanh ở những tiếng chứa yê, ya
2.Hướng dẫn HS nghe viết:
- YCHS đọc đoạn viết
- Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ đẹp gì
cho cánh rừng?
- YCHS tìm những TN khó: ẩm lạnh, rào rào,
gọn ghẽ, tia chớp, con chồn sóc, cây khộp,
mải miết, rẽ bụi rậm, vượn.
- YCHS tìm tiếng có vần uyên để điền vào chỗ
trống, GV chia lớp thành 3 dãy, mỗi dãy cử 3
em chơi trò chơi tiếp sức
- HS đổi vở để soát lỗi cho nhau
- Các tiếng có chứa yê/ya là: Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên.
+ yê: có âm cuối, dấu thanh đánh vào chữ cái thứ hai của âm chính
- 3HS chơi trò chơi tiếp sức
+ a) Tiếng cần tìm: Thuyền.
+ b) Tiếng cần tìm: Khuyên.
- 2 HS đọc
Trang 10Bài 3: (Nếu còn thời gian)
- YCHS đọc yc bài
- YCHS tự làm bài - HS đọc (CHT)- HS nêu: yểng, hải yến, đỗ quyên
C.Củng cố-dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
****************************
Tiết 15: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I.MỤC TIÊU:
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1) ; nắm được 1 số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2) ; tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1
từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b,c của (BT3,4)
- HS(HTT) hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2 ; có vốn từ phong phú và biết đặt
câu với từ tìm được ở ý d của BT3
* GDBVMT: Bồi dưỡng tình cảm yêu quí, gắn bó với môi trường.
II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết sẵn ND BT 2 và một số bảng phụ để HS làm BT3,4.
III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1) ; Nắm được 1 số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng
thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2) ; Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b,c của (BT3,4)
2.Phương pháp: Giảng giải, thực hành, động não, hỏi đáp.
3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm
GV HS
A.Kiểm tra:
- Thế nào là từ nhiều nghĩa?
- Đặt câu phân biệt nghĩa của từ “đi, đứng”
- Nhận xét
- HS nêu
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em hiểu
nghĩa của từ thiên nhiên Sau đó các em sẽ
được mở rộng vốn từ chỉ các sự vật, hiện tượng
của thiên nhiên và một số thành ngữ, tục ngữ
mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để nói
về những vấn đề trong đời sống của con người
từ ngữ sau: nhà máy, xe cộ, cây cối, mưa chim
chóc, bầu trời, thuyền bè, núi non, chùa chiền,
nhà cửa
+ Theo nhóm em, “thiên nhiên” là gì?
- Vậy trong 3 dòng dưới đây dòng nào chỉ thiên
Trang 11hiện tượng của thiên nhiên để xây dựng nên các
tục ngữ, thành ngữ trên, ông cha ta đã đúc kết
nên những tri thức, kinh nghiệm, đạo đức rất
quý báu” Tình cảm yêu quí, gắn bó với môi
+ Cột cờ cao vời vợi
+ Hang núi sâu hun hút
- Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạ thì tốt, mạ trồng
ở nơi đất quen thì tốt
- Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ tạo thành cái lớn, sứcmạnh lớn ®Đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh
- HS đọc (CHT)
- HS thảo luận, trình bày
- Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận, bất tận, khôn cùng
- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát
- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài thượt, dài ngút ngát, dài loằng ngoằng, dài ngoẵng
- cao vút, cao chót vót, cao ngất, chất ngất, cao vời vợi
- hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, sâu hoăm hoắm
- ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì cạp, càm cạp, lao xao, thì thầm
- lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên
- cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, điên khùng, khổng lồ, dữ tợn, dữ dội, khủng khiếp
- Xem bài: “Luyện tập về từ nhiều nghĩa”
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
****************************
Tiết 8: Địa lí
DÂN SỐ NƯỚC TA I.MỤC TIÊU:
- Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam:
+ Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới
+ Dân số nước ta tăng nhanh
- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc ở, học hành, chăm sóc y tế
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân số
- HS(HTT): Nêu một ví dụ cụ thể về hậu quả của sự gia tăng dân số ở địa phương.
* GDBVMT: Dân số tăng nhanh sẽ ảnh hưởng môi trường sống.
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ tăng dân số VN
- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004
III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam ; Biết tác động của dân số
đông và tăng nhanh ; Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân số
2.Phương pháp: Trưc quan, quan sát, động não, hỏi đáp.
3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, thảo luận nhóm
GV HS
Trang 12A.Kiểm tra: Không.
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Muốn biết dân số nước ta cao
hay thấp so với các nước Đông Nam Á Bài học
hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ điều đó
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Dân số
- YCHS quan sát bảng số liệu dân số các nước
Đông Nam Á năm 2004 trả lời các câu hỏi sau:
+ Năm 2004, nước ta có số dân là bao nhiêu?
+ Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong
số các nước ở Đông Nam Á?
* Kết luận: Năm 2004, nước ta có số dân là 82
triệu người Dân số nước ta đứng thứ ba ở
Đông Nam Á là một trong những nước đông
dân thế giới
Hoạt động 2: Gia tăng dân số
- YCHS quan sát biểu đồ dân số qua các năm
thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi sau:
+ Cho biết số dân từng năm của nước ta
+ Nhận xét về sự tăng dân số của nước ta
* Kết luận: Dân số nước ta tăng nhanh, bình
quân mỗi năm tăng thêm hơn một triệu người
Hoạt động 3: Hậu quả của sự gia tăng dân số
- YC HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
- Theo em dân số tăng nhanh dẫn tới những hậu
quả gì?
- Tìm một số ví dụ cụ thể về hậu quả của việc
tăng dân số nhanh ở địa phương em?
- Ở địa phương em đã làm những việc gì để thể
hiện KHHGĐ?
* Kết luận: Gia đình đông con sẽ có nhu cầu về
lương thực thực phẩm, nhu cầu nhà ở, may
mặc, học hành lớn hơn nhà ít con Nếu thu nhập
của bố mẹ thấp sẽ dẫn đến thiếu ăn, không đủ
chất dinh dưỡng, nhà ở chật chội, thiếu tiện
nghi Dân số tăng nhanh sẽ ảnh hưởng môi
- Gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về
- Bài sau: Các dân tộc, sự phân bố dân cư
* Rút kinh nghiệm tiết
dạy:
**************************
Thứ tư, ngày 16 tháng 10 năm 2019Tiết 38: Toán
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: Biết:
- So sánh hai phân số thập phân
Trang 13- Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Làm bài 1, 2, 3, 4 (a)
II.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Biết so sánh hai phân số thập phân ; Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé
đến lớn ; Làm bài 1, 2, 3, 4 (a)
2.Phương pháp: Luyện tập, động não, hỏi đáp.
3.Hình thức: Học cá nhân, thực hành, trò chơi, thảo luận nhóm
1.Giới thiệu bài: Để nắm và củng cố thêm
những kiến thức về so sánh hai số thập phân
Chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết Luyện tập
2.Luyện tập:
Bài 1:
- YCHS đọc yc bài
- YCHS thảo luận làm bài vào SGK, sửa trên
bảng lớp bằng trò chơi “hãy chọn dấu đúng”
- YCHS làm bài cá nhân
- YCHS nhân xem X đứng hàng nào trong số
9,7 x 8?
- Vậy x tương ứng với số nào của số 9,718?
- Vậy để 9,7 x 8 < 9,718 x phải như thế nào?
Bài 4:
a) 0,9 < x < 1,2
- X nhận những giá trị nào?
- Ta có thể căn cứ vào đâu để tìm X ?
- Vậy X nhận giá trị nào?
Trang 14- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên nước ta và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc (Trả lời được các câu hỏi 1,3,4 ; thuộc lòng những câu thơ em thích).
II.CHUẨN BỊ: Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III.NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC GIẢNG DẠY:
1.Nội dung: Biết đọc diễm cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên
vùng cao nước ta ; Hiểu ND bài ; Trả lời được các câu hỏi 1,3,4 ; thuộc lòng những câu thơ em thích
2.Phương pháp: Trực quan, làm mẫu, giảng giải, thực hành, động não, đàm thoại
3.Hình thức: Học cá nhân, luyện tập, thảo luận nhóm.
+ Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Dọc theo chiều dài của đất
nước ta, mỗi miền quê đều có cảnh sắc nên thơ
Bài thơ Trước cổng trời sẽ đưa các em đến với
con người và cảnh sắc thiên nhiên rất thơ mộng
của một vùng núi cao
- Bài thơ đọc với giọng như thế nào?
- YC 3HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ của bài
+ L1: Luyện phát âm: khoảng trời, ngút ngát,
sắc màu, vạt nương, Giáy, thấp thoáng
+ L2: Giải nghĩa từ :từ chú giải
+ GV giải thích thêm:
.cổng trời (cổng lên trời, cổng của bầu trời).
.áo chàm (áo nhuộm màu lá chàm, màu xanh
đen mà đồng bào miền núi thường mặc)
.nhạc ngựa (chuông con, trong có hạt, khi rung
kêu thành tiếng)
- YCHS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Em thích hình ảnh đứng ở cổng trời, ngửa đầu nhìn lên thấy khoảng không có gió thoảng mây trôi, tưởng như đang đi lên trời, bước vào thế giới huyền ảo của truyện cổ tích
+ Cảnh rừng ấm lên bởi có sự xuất hiên của con người Ai nấy tất bật với công việc Người Tày đi gặt lúa trồng rau, người Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm Tiếng xe ngựa vang lên
+ Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên nước ta