1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy Tuần 10 Lớp 5

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 223,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Theo dâi, më SGK HĐ1: Kiểm tra tập đọc và HTL - Gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài - HS đọc trong SGKhoặc đọc thuộc sau khi bốc thăm được xem lại bài lòng 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ đị[r]

Trang 1

Tuần 10

Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2012

Tiết 1: chào cờ

-Tiết 2: Tiếng Việt

ôn tập tiết 1

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học: tốc độ khoảng 100 tiếng/phút: biết

đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1đến tuần 9 theo mẫu SGK

HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bai văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài

* GDKNS: KN tìm kiếm và xử lý thông tin; KN hợp tác

II Chuẩn bị đồ dùng:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL đã học

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ

- Gọi HS đọc bài HTL "Trước cổng

trời” và nêu nội dung bài

- GV nhận xét cho điểm

B Bài mới:

*Giới thiệu nội dung học tập tuần 10

HĐ1: Kiểm tra tập đọc và HTL

- Gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài

(sau khi bốc thăm được xem lại bài

khoảng 1-2 phút)

- Khi HS đọc GV có thể đặt câu hỏi

về đoạn vài vừa đọc

GV cho điểm theo hướng dẫn

HĐ2: Lập bảng thống kê các bài thơ

đã học từ tuần 1 đến tuần 9

- Em đã học được những chủ điểm

nào?

- Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả

của bài thơ ấy

- 2HS đọc bài và nêu nội dung

- Lớp theo dõi và nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS đọc trong SGK(hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

- HS trả lời

- HS nào không đạt yêu cầu kiểm tra lại trong tiết sau

- HS làm việc cá nhân

- Các chủ điểm: Việt Nam – Tổ quốc

em, Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên

- Lần lượt từng HS nêu tên các bài thơ và tên tác giả của bài thơ đó

Trang 2

- Yêu cầu hs làm bài.

- GVnhận xét cho điểm và giữ lại

trên bảng phiếu làm đúng

C Củng cố, dặn dò:

- GV Nhận xét, đánh giá giờ học

- Dặn hs chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp

tục luyện đọc

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Lớp nhận xét, bổ sung

- 1-2 hs nhìn bảng đọc lại kết quả

- HS về nhà ôn lại những nội dung chính của từng bài tập đọc và chuẩn bị bài sau

……… * * * ………

Tiết 3: Toán luyện tập chung

I Mục tiêu: Biết:

- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân

- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau

- Giải bài toán liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”

II Các HĐ DH chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Giao BT: 1, 2, 3, 5 trang 58- VBT

Bài 1:

Yêu cầu hs tự làm bài

Gọi 4 HS chữa bài

* GV nhận xét và củng cố cách chuyển

phân số thập phân thành số thập phân và

đọc các STP

Bài 2:

+ BT yêu cầu gì?

Lưu ý:

Gọi HS nêu miệng kết quả và giải thích

cách làm

* GV nhận xét và củng cố cách đổi các số

đo độ dài dưới dạng số thập phân

Bài 3:

Gọi 2 HS chữa bài

* GV nhận xét và củng cố cách đổi các số

đo độ dài, diện tích dưới dạng số thập

phân

2 HS làm: 3 kg 5 g = kg

26 m 2 cm = m

HS làm BT

+ Chuyển các PSTP thành STP

- HS tự làm bài -

4 HS lên chữa bài:

a) 12,5; 0,82; b) 2,006; 0,048

+ Nối với số đo bằng 38,09kg?

- HS nêu miệng kết quả và giải thích cách làm

38kg90g; 38,090kg; 38090g

+ 2 HS chữa bài

a) 3m 52cm = 3,52m b) 95 ha = 0,95 km 2

HS nêu cách làm

Trang 3

Bài 5:

Gọi hs đọc đề bài

? Bài toán thuộc dạng toán nào đã biết ?

? Có thể giải bằng mấy cách ?

- Yêu cầu hs làm bài

Củng cố - dặn dò:

Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn tập các dạng toán đã

học để chuẩn bị kiểm tra

+ 1 HS đọc đề bài

- BT thuộc dạng quan hệ tỉ lệ

- Có 2 cách giải: Rút về đơn vị và Tìm tỉ số

- HS làm bài –

1 hs lên bảng ĐS: 640 000đồng

……… * * * ………

Tiết 4: Đạo đức Tình bạn (tiết 2)

I Mục tiêu:

- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn

- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

- HS khá: Biết được ý nghĩa của tình bạn

* GDKNS: KN tư duy phê phán; KN giao tiếp, ứng sử

II Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Nêu các biểu hiện của tình bạn đẹp ?

- GV nhận xét cho điểm

B Bài mới:

* Giới thiệu và ghi đầu bài

HĐ1: Đóng vai (bài tập 1)

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho

các nhóm thảo luận và đóng vai các

tình huống của bài tập

+Vì sao em lại ứng xử như vậy khi thấy

bạn làm điều sai ? Em có sợ bạn giận

khi khuyên ngăn bạn không?

+ Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn

không cho em làm điều sai trái?

+ Qua BT 1 em có nhận xét gì ?

HĐ2: Tự Liên hệ

- Yêu cầu hs đưa ra các việc làm mà

mình đã làm và chưa làm được Lớp

thảo luận thống nhất những việc nên

làm để có một tình bạn đẹp của cả

- HS nêu và liên hệ thực tế bản thân

- Lớp theo dõi và nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

+ Các nhóm đóng vai theo các tình huống của bài tập

+ Các nhóm thảo luận và lên đóng vai

- HS trả lời và nhận xét

* Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn làm điều sai trái để giúp bạn tiến bộ Như thế mới là người tốt

- HS làm việc cá nhân

- HS trao đổi với bạn ngồi bên cạnh

- Một số hs trình bày trước lớp

Trang 4

KL:Tình bạn không phải tự nhiên mà

có Mỗi chúng ta cần phải vun đắp giữ

gìn mới có tình bạn đẹp

Củng cố – dặn dò:

- GV tổ chức cho hs thi hát, kể chuyện,

đọc thư, đọc ca dao, tục ngữ về chủ đề

tình bạn

- GV nhận xét cho điểm

- HS nhận xét liên hệ bản thân

- HS thi cá nhân

- HS nhận xét

- 1HS đọc Ghi nhớ trong SGK

- HS học bài và chuẩn bị bài sau

……… * * * ………

Trang 5

Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2012

Tiết 1: Toán Kiểm tra định kì

(Kiểm tra theo đề của phòng GD)

……… * * * ………

Tiết 2: Tiếng Việt

ôn tập tiết 2

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học: tốc độ khoảng 100 tiếng/phút: biết

đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Nghe – viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi

- Hiểu nội dung bài văn: Thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nước

II Chuẩn bị đồ dùng:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL đã học

III Các hoạt động dạy học:

A.Bài cũ:

- Gọi HS đọc bài HTL Bài ca về trái

đất và nêu nội dung bài

- GV nhận xét cho điểm

B Bài mới:

* Giới thiệu và ghi đầu bài

HĐ1: Kiểm tra đọc

- Gọi từng HS lên bốc thăm chọn

bài(sau khi bốc thăm được xem lại

bài khoảng 1-2 phút)

- Khi HS đọc GV có thể đặt câu hỏi

về đoạn vài vừa đọc

GV cho điểm theo hướng dẫn

HĐ2:Viết chính tả

a) Tìm hiểu nội dung bài văn

- Gọi hs đọc bài văn và phần chú giải

-Tại sao tác giả lại nói chính người

đốt rừng đang đốt cơ man nào là

sách?

- Vì sao những người chân chính lại

càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ

nước, giữ rừng ?

- Bài văn cho em biết điều gì?

- 2HS đọc bài và nêu nội dung

- Lớp theo dõi và nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS đọc trong SGK(hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

- HS trả lời

- HS nào không đạt y/cầu kiểm tra lại trong tiết sau

- 2HS đọc bài + Vì sách làm bằng bột nứa, bột của gỗ rừng

+ Vì rừng cầm trịch cho mực nước sông

Đà, sông Hồng

* Nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nước

Trang 6

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu hs tìm các từ khó dễ lẫn

viết chính tả và luyện viết

- Trong bài văn có những chữ nào

phải viết hoa ?

c) Viết chính tả

d) Soát lỗi, chấm bài

C Củng cố, dặn dò

- GV hệ thống lại nội dung bài học

- Nhận xét giờ học, giao bài tập về

nhà

- HS nêu và viết các từ khó: bột nứa, ngược, giận, nỗi niềm, cầm trịch,…

- Những chữ đầu câu và tên riêng

- HS viết bài

- HS soát lỗi chính tả

- HS thực hiện theo nội dung bài học

- HS chuẩn bị bài sau

……… * * * ………

Tiết 3: thể dục

……… * * * ………

Tiết 4: Tiếng Việt

ôn tập tiết 3

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học: tốc độ khoảng 100 tiếng/phút: biết

đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

-Tìm và ghi lại được các chi tiết mà học sinh thích nhất trong các bài văn miêu tả

đã học (BT2);

- HS khá, giỏi nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn (BT2)

II Chuẩn bị đồ dùng:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 1 đến tuần 9

III Các hoạt động dạy học

HĐ của Giáo viên

A Bài cũ:

Đọc đoạn 1 bài: Một chuyên gia máy

xúc

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

HĐ1: Kiểm tra đọc

- Gọi từng HS lên bốc thăm chọn

bài(sau khi bốc thăm được xem lại bài

khoảng 1-2 phút)

- Khi HS đọc GV có thể đặt câu hỏi về

đoạn vài vừa đọc

GV cho điểm theo hướng dẫn

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập:

HĐ của học sinh

- 2HS đọc bài

- Lớp theo dõi nhận xét

- HS đọc trong SGK (hoặc đọc Thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

- HS trả lời

- HS nào không đạt yêucầu kiểm tra lại trong tiết sau

Trang 7

Bài 2:

- Trong các bài tập đọc đã học, bài nào

là văn miêu tả ?

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập

- GV hướng dẫn hs làm bài

+ Chọn bài văn miêu tả mà em thích

+ Đọc kĩ bài văn đã chọn

+ Chọn chi tiết mà mình thích

- GV Chú ý sữa lỗi diễn đạt, dùng từ

cho từng hs

- GV nhận xét, ghi điểm

C Củng cố, dặn dò

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- Dặn dò hs

HS làm việc cá nhân Gồm các bài sau:

+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa + Một chuyên gia máy xúc

+ Kì diệu rừng xanh

+ Đất Cà Mau

- 1hs đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- HS nghe hướng dẫn và tự làm bài vào vở

+ HS tự chọn:

Ví dụ: Quang cảnh làng mạc ngày mùa

Em thích chi tiết: Trong vườn lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống ……

- HS trình bày phần bài làm của mình

- Ôn lại từ ngữ đã học trong các chủ

điểm để chuẩn bị cho tiết 4

- HS học bài và chuẩn bị bài sau

……… * * * ………

Trang 8

Thứ tư ngày 31 tháng 10 năm 2012

Tiết 1: Tiếng Việt

ôn tập tiết 4

I Mục đích yêu cầu:

- Lập được bảng từ ngữ (danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ) về chủ

điểm đã học (BT1)

-Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2

- Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa gắn với các chủ điểm

II Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- Gọi hs đọc lại bài tập đọc tiết trước

“ Cái gì quý nhất? ”

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

* Giới thiệu và nêu mục tiêu tiết học

* HD làm bài tập

Bài 1:

- Gọi hs đọc y/c và nội dung của bài tập

Kết quả:

*Danh từ

*Động từ, tính từ

*Thành ngữ, tục ngữ

Bài 2:

Yêu cầu BT?

Yêu cầu các nhóm làm việc theo bàn

Quan sát, hướng dẫn các nhóm cùng thực

- 2 hs đọc và nêu nội dung bài

- Lớp theo dõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS đọc yêu cầu và nội dung BT

Hs làm việc theo nhóm

- HS tự tìm từ thích hợp viết vào từng ô

Việt Nam

Tổ quốc em

Cánh chim hoà bình

Con người với thiên nhiên

Tổ quốc,

đất nước, quê hương,

Hoà bình, trái đất, cuộc sống, tương lai,

Bầu trời, biển cả, sông ngòi, kênh rạch,…

Bảo vệ,

xây dựng, kiến thiết, anh dũng, kiên cường.

Hợp tác, bình yên, thanh bình,

tự do, hạnh phúc,

Bao la, vời vợi,

bát ngát, xanh biếc, hùng vĩ, tươi đẹp,

Quê cha

đất tổ, quê hương bản quán, ….

Bốn biển một nhà,

kề vai sát cánh,….

Lên thác xuống ghềnh, muôn hình

muôn vẻ,

+ Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với mỗi từ trong bảng

- HS làm việc theo bàn

Ghi kết quả vào giấy khổ to

Trang 9

hiện các yêu cầu.

Nhắc HS hiểu thế nào là từ trái nghĩa, từ

đồng nghĩa

- Nhận xét , đánh giá bài làm của các

nhóm

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- Dặn dò hs

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

*Từ đồng nghĩa:

+ Bảo vệ : giữ gìn , gìn giữ,

+ Bình yên: bình an , thanh bình, + Đoàn kết: kết đoàn , liên kết,

* Từ trái nghĩa:

+ Bảo vệ : phá hoại , tàn phá , phá phách,

+ bạn bè : kẻ thù , tình địch,

- HS về học bài và chuẩn bị bài sau

……… * * * ………

Tiết 2: Toán Cộng hai số thập phân

I Mục tiêu: Biết:

- Cộng hai số thập phân

- Giải bài toán với phép cộng các số thập phân

II Các HĐ DH chủ yếu:

A Bài cũ:

- Nhận xét bài kiểm tra

B Bài mới:

* Giới thiệu bài:

HĐ 1 : Hướng dẫn thực hiện phép

cộng hai số thập phân

a, Ví dụ:

* Hình thành phép cộng hai số thập

phân.

- G vẽ đường gấp khúc ABC như sgk

lên bảng, sau đo nêu bài toán: Đương

gấp khúc ABC có đoạn thẳng AB dài

1,84m, đoạn thẳng BC dài 2,45cm Hỏi

đường gấp khúc đó dài bao nhiêu mét?

? Muốn tính độ dài của đường gấp

khúc ta làm như thế nào?

? Hãy nêu rõ tổng độ dài AB và BC

- Gv nêu: Vậy để tính độ dài của

đường gấp khúc ABC ta phải tính tổng

1,84 + 2,45 Đây là một tổng của hai số

thập phân

* Đi tìm kết quả:

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm

cách giải ( Gv gợi ý: có thể đổi ra đơn

- Học sinh nghe

- Học sinh nghe và phân tích đề toán

- Ta tính tổng độ dài của hai đoạn thẩng B và BC

- Tổng 1,84m + 2,45m

- HS thực hiện đổi 1,84m và 2,45m

Trang 10

vị mét)

Gv gọi học sinh trình bày kết quả tính

của mình trước lớp

- GV hỏi lại: vậy 1,84 +2,45 bằng bao

nhiêu?

* Giới thiệu kĩ thuật tính

- GV nêu: Trong bài toán trên để tính

tổng 1,84 + 2,45 m các em sẽ phải đổi

từ đơn vị mét sang đơn vị xăng- ti -mét

rồi tính, sau khi có được kết quảlại đổi

về đơn vị mét Làm như vậy rất mất

thời gian, vị vậy thông thường người ta

sử dụng cách đặt tính

- G hướng đẫn học sinh cách đặt tính

như trong sách giáo khoa( vừa thực

hiện thao tác trên bảng vừa giải thích):

* Đặt tính: Viết 1,84 rồi viết 2,45

dưới 1,84 sao cho hai dấu phẩy thẳng

cột với nhau( đơn vị thẳng đơn vị, phần

mười thẳng phần mười, phần trăm

thẳng phần trăm)

* Tính: Thực hiện phép cộng như

cộng các số tự nhiên

* Viết dấu phẩy vào kết quả thẳng cột

với các dấu phẩy của các số hạng

- GV khẳng định: cách đặt tính thuận

tiện và cũng cho kết quả là 4,29

- GV yêu cầu HS đặt tính và thực

hiện lại phép tính 1,84 + 2,54

- GV yêu cầu HS đặt tính và thực

hiện phép tính 184 + 245

- GV yêu cầu HS so sánh để tìm điển

giống và khác nhau giữa hai phép tính

các em vừa thực hiện

- GV hỏi tiếp: Em có nhận xét gì về

các dấu phẩy của các số hạng và dấu

phẩy trong phép tính cộng hai số thập

phân

b, Ví dụ 2

- GV nêu ví dụ: Đặt rồi tính

15,9 + 8,75

thành số đo có đơn vị là xăng -ti-mét

và tính tổng:

1,84m = 184cm 2.45m = 245cm

Độ dài đường gấp khúcABC là:

184 + 245 = 429(cm) 429cm = 4,29m

- 1 HS trình bày, HS cả lớp theo dõi

và nhận xét

- HS nêu: 1,84 + 2,45 = 4,29

- HS cả lớp theo dõi thao tác của giáo viên

- 1HS lên bảng đặt tính và tính, HS cả lớp làm ra giấy nháp

- HS thực hiện:

- HS so sánh hai phép tính:

* Giống nhau về cách đặt tính và cách thực hiện cộng

*Khác nhau ở chỗ 1 phép tính có dấu phẩy, một phép tính không có dấu phẩy

- Trong phép tính cộng hai số thập phân( viết theo cột dọc), dấu phẩy ở các số hạng và dấu phẩy ở kết quả thẳng cột với nhau

- HS lên bảng đặt tính và tính, HS cả lớp làm ra giấy nháp

Ngày đăng: 30/03/2021, 15:59

w